1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập đường lối cách mạng việt nam

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập đường lối cách mạng Việt Nam
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 68,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Viết sách: Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Cách Mệnh  Sự chuẩn bị về tổ chức: + Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên 6/1925, đây được xem là tiền thân của Đản

Trang 1

Đề cương ôn tập đường lối cách mạng của Đảng Cộng

Sản Việt Nam có đáp án

1. Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chuẩn bị về chính trị: Sau khi gặp chủ nghĩa Mác-Lenin, Nguyễn Ái Quốc đã

hoạt độn , viết nhiều tác phẩm;soạn thảo các văn kiện cho Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng

Chuẩn bị về tư tưởng: Lập báo Người cùng khổ, báo Thanh niên , huấn luyện cán

bộ, truyền bá con đường cách mạng vô sản vào Việt Nam

Chuẩn bị về mặt tổ chức: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Chủ trì

triệu tập và hợp nhất ba tổ chức cọng sản

Phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

Quá trình Nguyễn Ái Quốc tìm kiếm và khẳng định chủ nghĩa Mác – Lenin:

 6/1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước

 1919: Gởi yêu sách 8 điểm tới hội nghị Vecxai

7/1920: Đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

 12/1920: Tham gia Đảng Cộng sản Pháp

Quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về Việt Nam.

 Sự chuẩn bị về tư tưởng – chính trị:

+ Viết các bài báo: báo Thanh niên, báo Người cùng khổ, báo Nhân đạo.

+ Viết sách: Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Cách Mệnh

 Sự chuẩn bị về tổ chức:

+ Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên (6/1925), đây được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 2

2. Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Phân tích những tác động đến xã hội Việt Nam.

Chính sách cai trị:

– Về chính trị: Thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong

kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam ra thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng, cấu kết với địa chủ

– Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác

tài nguyên (mỏ than, mỏ thiết, mỏ kẽm…); xây dựng một số cơ sở công nghiệp (điện, nước); xây dựng hệ thống đường bộ, đường thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp

– Về văn hoá: Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân; dung túng, duy trì

các hủ tục lạc hậu…

Tác động đến xã hội Việt Nam:

Việt Nam đã biến đổi từ một xã hội phong kiến thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, mất hẳn quyền độc lập, phụ thuộc vào nước Pháp về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá

Các giai cấp xã hội bị biến đổi:

o Giai cấp phong kiên địa chủ đầu hàng đế quốc, dựa vào chúng để áp

bức, bóc lột nhân dân

 Giai cấp nông dân bị bần cùng hoá và phân hoá sâu sắc

o Các giai cấp mới xuất hiện như: giai cấp tư sản (tư sản dân tộc và tư

sản mại bản); giai cấp công nhân ra đời và trưởng thành; giai cấp tiểu

tư sản ngày càng đông đảo.

Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản:

o Một là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế

quốc xâm lược Pháp và bọn tay sai

o Hai là: mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam, chủ yếu là giai cấp nông

dân, với giai cấp địa chủ phong kiến

Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau, trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với chủ nghĩa

đế quốc Pháp và tay sai phản động là mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫn đó ngày càng trở nên sâu sắc và gay gắt

Trang 3

Giải quyết các mâu thuẫn đó để mở đường cho đất nước phát triển là yêu cầu cơ bản và bức thiết của cách mạng nước ta lúc bấy giờ

3. Trình bày nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam? Nội dung Luận cương chính trị Tháng Mười – 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương? Điểm giống và khác nhau của hai văn kiện trên, từ đó khẳng định sự thống nhất trong đường lối cách mạng của Đảng.

 Nội dung Cương lĩnh chính trị:

 Phương hướng chiến lược: Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

 Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:

+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; lập chính phủ công nông

binh, tổ chức quân đội công nông

+ Về kinh tế: Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính phủ công nông binh

quản lý: bệnh viện, trường học, trạm xá…, Tịch thu ruộng đất của đế quốc làm của công chia cho dân cày nghèo mở mang công nghiệp-nông nghiệp miễn thuế cho dân cày nghèo thực hiện ngày làm 8h

+ Về văn hóa- xã hội: Thực hiện nam nữ bình quyền và phổ thông giáo dục công nông hoá.

+ Về lực lượng cách mạng: Toàn thể dân tộc Việt Nam, cương lĩnh chủ trương thu phục tập hợp

quần chúng nông dân, công nhân khỏi ảnh hưởng tư sản, làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng dựa vào hạng dân cày nghèo lãnh đạo đất nước Đối với phú nông, tiểu chủ, tư bản Việt Nam chưa rõ mặt phản động thì lôi kéo họ về phía cách mạng hoặc làm cho họ trung lập Lực lượng nào tỏ rõ bộ mặt phản cách mạng thì cần phải đánh đổ

+ Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam

là một bộ phận của cách mạng thế giới do đó phải liên kết với cách mạng thế giới nhất là cách mạng vô sản Pháp

Nội dung của Luận cương chính trị Tháng Mười:

+ Về mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ

với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa

Trang 4

+ Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu “là một cuộc cách mạng tư

sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế” sau đó phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ các di tích phong kiến để thực hành thổ

địa cách mạng triệt để và đánh đổ đế quốc làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau, trong đó "Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền"

+ Về lực lượng cách mạng: trong cuộc cách mạng tư sản dân quyền, vô sản giai cấp và nông dân

là hai động lực chính, nhưng vô sản có cầm quyền lãnh đạo thì cách mạng mới thắng lợi được Các giai cấp và tầng lớp khác: tư sản thương nghiệp và công nghiệp đứng về phía đế quốc; bộ phận thủ công nghiệp trong giai cấp tiểu tư sản có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức có xu hướng cải lương

+ Về phương pháp cách mạng: Luận cương nhấn mạnh sự cần thiết phải sử dụng bạo lực cách

mạng: "võ trang bạo động"

+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: "Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng Đông Dương là

cần phải có một Đảng Cộng sản có một đường lối chánh trị đúng, có kỷ luật, tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải đấu tranh mà trưởng thành Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Các Mác và Lênin làm gốc"

+ Về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương là

một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vô sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản thế giới, nhất là vô sản Pháp, và phải mật thiết liên lạc phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa để mở rộng và tăng cường cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương

 Điểm giống và khác nhau của hai văn kiện trên, từ đó khẳng định sự thống nhất

trong đường lối cách mạng của Đảng.

Giống nhau:

 cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng VN (Đông Dương) là :

CM tư sản dân quyền và CMXHCN, đây là 2 nhiệm vụ CM nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách

 đều xác định mục tiêu của cách mạng Đông Dương là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

Trang 5

 Khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là đảng cộng sản , đảng lấy chủ nghĩa Mac-Lenin làm nền tảng mà đội quân tiên phong là giai cấp công nhân

 khẳng định cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận khăng khít của CMTG, giai cấp vô sản VN phải đoàn kết với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp

 xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công

nhân Khác nhau:

 xác định kẻ thù& nhiệm vụ , mục tiêu của CM:

_trong cương lĩnh chính trị xác định kẻ thù, nhiệm vụ của cách mạng VM là đánh đổ

đế quốc và bọn phong kiến tư sản ,tay sai phản cách mạng (nhiệm vụ dân tộc và dân chủ).Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ hàng đầu của CM, nhiệm vụ dân chủ cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết Như vậy mục tiêu của cương lĩnh xác định: làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ , bình đẳng,tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo,thành lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quan đội công nông,thi hành chính sách tự

do dân chủ bình đẳng

Còn trong Luận cương chính trị thì xác định:đánh đổ phong kiến đế quốc để làm cho Đông

Dương hoàn toàn độc lập.đua lại ruộng đất cho dân cày,nhiệm vụ dân chủ và dân tộc được tiến

hành cùng 1 lúc có quan hệ khăng khít với nhau.Việc xác định nhiệm vụ như vậy của Luận cương chính trị đã đáp ứng những yêu cầu khách quan đồng thời giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản

trong xã hội VN lúc đó là mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp đang ngày càng sâu sắc.Tuy nhiên luận cương chưa xác định được kẻ thù ,nhiệm vụ hàng đầu ở 1 nước thuộc địa nửa phong kiến.Như vậy Mục tiêu của luận cương hướng tới giải quyết đựợc quyền lợi của giai cấp công nhân Việt Nam chứ không phải là toàn bộ giai cấp trong xã hội

Lực lượng CM: trong Cương lĩnh chính trị xác định lực lượng cách mạng là giai cấp công nhân

và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải liên minh đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng hoặc trung lập Phú nông trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc chưa ra mặt phản cách mạng Như vậy ngoài việc xác định lực lượng nồng cốt của cách mạng là giai cấp công nhân thì cương lĩnh cũng phát huy được sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc, hướng vào nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc

Còn trong luận cương thì xác định động lực của cách mạng là công nhân và nông dân, chưa phát huy được khối đoàn kết dântộc,phát huy sức mạnh của tư sản, tiểu tư sản,trung tiểu địa chủ

Trang 6

>>>>tóm lại Luận Cương đã thể hiện là 1 văn kiện tiếp thu được những quan điểm chủ yếu của chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt xác định được nhiệm vụ nòng cốt của CM.Tuy nhiên luận cương cũng có những mặt hạn chế nhất định:sử dụng 1 cách dập khuân máy móc chủ nghĩa Maclenin vào CM VN,còn quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp,đánh giá không đúng khả năng cách mạngcủa TTS, TS, địa chủ yêu nước,chưa xác định nhiệm vụ hành đầu của

1 nước thuộc địa nửa phong kiến là giải phóng dân tộc Còn cương lĩnh tuy còn sơ lược vắn tắt nhưng nó đã vạch ra phương hướng cơ bản của CM nước ta, phát triển từ Cách mạng giải phóng dân tộc sang Cách mạng Xã Hội Chủ Nghĩa.Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng đắn sáng tạo nhạy bén chủ nghĩa Maclenin vào hoàn cảnh cụ thể của VN,kết hợp nhuần nhuyễn chủ

nghĩa yêu nước vàchủ nghĩa quốc tế vô sản,giữa tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản và thực tiễn CMVN, nó thể hiện sự thấm nhuần giữa quảng đại giai cấp trong cách mạng

4. Nội dung chủ trương Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã đưa ra trong giai đoạn 1936- 1939.

 1936 – 1939: Đòi dân chủ dân sinh

 Kẻ thù trước mắt: bè lũ tay sai, bọn phản động

 Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: tạm gác lại nhiệm vụ chống Pháp, tạm gác lại khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc và người cày có ruộng” Thực hành khẩu hiệu “ Đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”

 Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh:Mít tinh, biểu tình với các biện pháp :công khai- nửa công khai, hợp pháp- nửa hợp pháp

 Đoàn kết quốc tế: ủng hộ Mặt trận nhân dân Pháp, ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp để cùng nhau chống lại kẻ thù chung là bọn phát xít và bọn phản động thuộc địa ở Đông Dương

5. Nội dung và ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong những năm 1939 – 1945.

 Nội dung:

Một là: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Hai là: quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc

Trang 7

Ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại

 Ý nghĩa:

Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy

Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sựu nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng, Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

6. Hoàn cảnh đất nước sau Cách Mạng Tháng 8? Để đưa đất nước thoát ra khỏi bối cảnh đó, Đảng ta đã đề ra chủ trương nào?

Hoàn cảnh đất nước sau CMT8:

Thuận lợi:

 Có chính quyền cách mạng của nhân dân

• Nhân dân làm chủ vận mệnh của mình, phấn khởi, tin tưởng, quyết tâm bảo vệ chế độ mới

• Có sự lãnh đạo sáng suốt, dày dạn kinh nghiệm của đảng Cộng sản đông Dương

và Lãnh tụ Hồ Chí Minh

• Phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh

Khó khăn:

1. Về đối nội : Ngay sau khi giành được độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với muôn vàn khó khăn:

+ Nạn đói :

 Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi đê vỡ do lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể cày cấy

 Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ

Trang 8

 Nạn đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946.

+ Nạn dốt :

 Hơn 90% dân số không biết chữ

 Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc…tràn lan

+ Ngân sách cạn kiệt

 Ngân sách quốc gia trống rỗng: Còn 1,2 triệu đồng, trong đó có đến một nửa là tiền rách không dùng được

 Hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát

 Quân Tưởng đưa vào lưu hành đồng “Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chính nước ta

1 Về đối ngoại :

+ Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra) : Hơn 20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của

chúng như: Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) tràn vào nước ta với mưu đồ tiêu diệt đảng Cộng Sản đông Dương, lập nên chính quyền tay sai của chúng.Dựa vào quân Tưởng, các đảng phái này đã lập nên chính quyền phải động ở Yên Bái, Móng Cái, Vĩnh Yên

+ Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào)

 Quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

 Các lực lượng phản động thân Pháp như đảng đại Việt, một số giáo phái…hoạt động trở lại và chống phá cách mạng

 Ngoài ra, còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước…

Những khó khăn về đối nội và đối ngoại trên là một thách thức quá lớn đối với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang còn non trẻ lúc bấy giờ Việt Nam lúc này như đang trong tình thế

“ngàn cân treo sợi tóc”

Chủ trương:

-Đảng xác định:

+Cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, khẩu hiệu đấu tranh vẫn là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết!”

+Kẻ thù chính của cách mạng lúc này là thực dân Pháp xâm lược

+Nhiệm vụ của nhân dân cả nước ta lúc này là phải củng cố chính quyền , chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 9

-Để thực hiện các nhiệm vụ đó cần phải:

+Về nội chính: Xúc tiến việc bầu cử Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, lập Hiến pháp, trừng trị bọn phản động chống đối hiện hành, củng cố chính quyền nhân dân

+Về quân sự: Động viên lực lượng toàn dân kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài

+Về ngoại giao: Kiên trì các nguyên tắc “bình đẳng, tương trợ” thêm bạn, bớt thù; thực hiện khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện” đối với quân Tưởng Giới Thạch và chủ trương “độc lập về chính trị , nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp

Trang 10

Những chủ trương nêu trên của Đảng đã giải quyết kịp thời nhiều vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới khai sinh

7. Đường lối của Đảng trong giai đoạn 1946 – 1954:

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

a)Hoàn cảnh lịch sử

11- 1946, Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng…

12- 1946, Pháp đòi quyền kiểm soát an ninh, trật tự tại thủ đô Hà

nội… Đêm 19-12-1946 lệnh toàn quốc kháng chiến được ban bố

–thuận lợi

+ Ta tiến hành kháng chiến chính nghĩa và tại chỗ

+ Có sự chuấn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài

–khó khăn

+ Tương quan lực lượng không có lợi cho ta

+ Bị bao vây cô lập

+ Pháp đã chiếm được Lào, Campuchia và một số thành phố, thị xã

b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối.

– Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950) 25-11-1945, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đã chỉ rõ kẻ thù chính là Pháp

19-10-1946, Hội nghị quân sự toàn quốc được triệu tập xác định rõ chủ trương phải đánh Pháp 20-12-1945, TW ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

22-12-1946 HCM ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

9-1947, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất bản

Đường lối kháng chiến thể hiện rõ trong các văn kiện nêu trên với nội dung cơ bản:

+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Đánh thực dân Pháp, giành độc lập thống nhất

+ Tính chất của cuộc kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến

Ngày đăng: 10/10/2022, 23:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w