trình môn học Pháp luât thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.- Môn học Tin học thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLÐTBXH ngày
Trang 1UBND TỈNH KON TUM
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên Thời gian đào tạo: 2 năm
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
- Hàn trình độ trung cấp là nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc ghép nối các chi tiết kim loại thành một liên kết liền khối, không thể tháo rời, bằng cách sử dụng nguồn nhiệt, áp lực hoặc cả nguồn nhiệt và áp lực, có sử dụng hoặc không sử dụng kim loại phụ, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam
- Quá trình hàn thường sử dụng sự nung nóng cục bộ nên xuất hiện ứng suất và biến dạng; thiết bị dùng trong nghề Hàn có thể sử dụng các dạng năng lượng như: điện năng, quang năng, hoá năng, nhiên liệu, cơ năng, động năng, dao động siêu âm Quá trình hàn có thể được thực hiện bằng tay, bán tự động hoặc tự động
- Mối hàn được thực hiện ở tất cả các tư thế trong không gian, công việc hàn có thể thực hiện tại xưởng, tại công trường hoặc trực tiếp trên kết cấu đang lắp ghép Gia công các sản phẩm bằng quá trình hàn có nhiều lợi thế so với nhiều quá trình gia công
cơ khí khác, hàn có thể thực hiện liên kết tất cả các kim loại, hợp kim, có thể thực hiện liên kết hai kim loại khác nhau vì thế các sản phẩm gia công bằng hàn tương đối thấp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong thời kỳ hiện nay thiết bị hàn được tự động hóa nhiều, vật liệu và công nghệ hàn cũng tiên tiến hơn giảm thiểu tối đa sức lao động, người lao động hàn đang và sẽ có được nhiều lợi ích trong công việc
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Kiến thức
Trang 2- Trình bày được ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật.
- Trình bày được các phương pháp gia công, chế tạo phôi hàn
- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn: SMAW, GMAW, GTAW
- Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn SMAW, GMAW, GTAW
- Mô tả được phương pháp tính chế độ hàn và cách chọn chế độ hàn hợp lý
- Nhận biết được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật;
- Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất
- Mô tả được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế AWS, ISO
- Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản
- Trình bày được nguyên nhân và biện pháp phòng tránh khuyết tật của mối hàn
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xẩy ra
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp
luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định
- Gá lắp được các kết cấu hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật
- Đấu nối, vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên các thiết bị hàn SMAW, GMAW, GTAW
- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn SMAW từ kết cấu đơn giản đến phức tạp các thép các bon thường, mối hàn đạt chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
Trang 3- Hàn được các mối hàn GMAW các vị trí hàn từ 1F - 3F và từ 1G - 3G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn GTAW cơ bản
- Sửa chữa được một số mối hàn bị sai hỏng, xác định được nguyên nhân và biện pháp khắc phục đề phòng
- Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề hàn
- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh lcông nghiệp, phòng chống cháy nổ
- Xử lý được tình huống sơ cứu người bị nạn tại các công trình thi công
- Áp dụng được những biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề
- Sử dụng được Tiếng Anh cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của nghề
- Đánh giá hoạt động của cá nhân và một phần kết quả thực hiện của nhóm 1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm tại các Công ty, doanh nghiệp gia công kết cấu thép công nghiệp và dân dụng hoặc tự thành lập cơ sở sản xuất, gia công kết cấu thép
2 Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Số lượng môn học, mô đun: 29
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 89 tín chỉ
Trang 4- Khối lượng các môn học chung, môn học bổ trợ: 495 giờ.
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1710 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 513 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1603 giờ; kiểm tra: 89 giờ
3 Nội dung chương trình:
MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thi, Kiểm tra
I
Các môn học
Trang 5MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thi, Kiểm tra
5115200
9
Khởi tạo doanh nghiệp
II.1
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ
sở
51223025
Vẽ kỹ thuật cơ khí
3
51222004
Dung sai lắp ghép
và đo lường kỹ thuật
chuyên
Trang 6MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thi, Kiểm tra
môn nghề
51225001 Chế tạo phôi hàn 5 120 30 85 5
51223006 Gá lắp kết cấu hàn 3 75 15 57 351226009
Hàn hồ quang tay
G nâng cao
Trang 7MÃ MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Thi, Kiểm tra
quốc tế51225022
Thực tập kết hợp lao động sản xuất
II 3
Các môn học, mô đun tự chọn
(Học sinh chọn một trong hai
mô đun).
51223021
Thực hành tiện
cơ bản
51223020
Thực hành Nguội cơ bản
- Môn học Pháp luật thực hiện theo Thông tư số 13/2018/TT-BLÐTBXH ngày 26/09/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương
Trang 8trình môn học Pháp luât thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
- Môn học Tin học thực hiện theo Thông tư số 11/2018/TT-BLÐTBXH ngày 26/09/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng
- Môn học Giáo dục thể chất thực hiện theo Thông tư số BLÐTBXH ngày 26/09/2008 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
12/2018/TT Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện theo Thông tư số 10/2018/TTBLÐTBXH ngày 26/09/2018 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành chương trình môn học Quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
- Môn học Tiếng Anh thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BLÐTBXH ngày 17/01/2019 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng
4.2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
1 Thể dục, thể thao: Bố trí linh hoạt ngoài giờ học
Từ 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hóa, văn nghệ:
Qua các phương tiện thông tin đại
chúng
Sinh hoạt tập thể
Ngoài giờ học hàng ngày
19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3 Hoạt động thư viện:
Ngoài giờ học, học sinh có thể đến
thư viện đọc sách và tham khảo tài
liệu hoặc khai thác tài liệu thư viện
số của nhà trường
Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động
đoàn thể
Đoàn thanh niên tổ chức các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, để chào mừng các ngày lễ lớn; các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt
Trang 9định kỳ hàng tháng/lần.
5 Thăm quan, dã ngoại:
Thăm quan các cơ sở gia công kết
cấu thép trong hoặc ngoài tỉnh
Thăm quan một số doanh nghiệp sản
xuất có liên quan đến nghề Hàn
Được tổ chức linh hoạt, đảm bảo mỗi học kỳ 1 lần, trừ kỳ cuối khóa học
Tối thiểu phải bố trí học sinh thăm quan một số cơ sở sản xuất liên quan đến nghề Hàn 01 tuần vào cuối học kỳ thứ 2 năm học thứ nhất
4.3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
- Kiểm tra hết môn học, mô đun được quy định trong chương trình môn học,
mô đun; kiểm tra hết môn học, mô đun bằng hình thức thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên
- Thời gian làm bài kiểm tra hết môn học, mô đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian kiểm tra vấn đáp có thời gian cho 01 thí sinh là 40 phút chuẩn
bị và 20 phút trả lời; hình thức kiểm tra thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, trắc nghiệp, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên có thời gian thực hiện từ 2 đến 8 giờ
- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả các môn học, mô đun thực tập tại doanh nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình môn học, mô đun
- Quy trình tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được áp dụng theo Quy chế đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và các văn bản hiện hành
4.4 Hướng dẫn công nhận tốt nghiệp:
- Người học phải tích lũy đủ số môn học/mô đun trong chương trình đào tạo
- Hội đồng xét điều kiện tốt nghiệp đối với người học và đề nghị Hiệu trưởng nhà trường công nhận tốt nghiệp cho người học theo quy định theo quy định hiện hành
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp cho người học theo quy định
4.5 Các chú ý khác:
Học sinh tốt nghiệp THCS được miễn 02 môn học (Toán 60 giờ và Vật lý 45 giờ) khi tham gia học đồng thời chương trình Giáo dục nghề nghiệp và một trong hai chương trình văn hóa, cụ thể:
Trang 10- Chương trình văn hóa theo quy định tại Thông tư 16/2010/TT-BGDÐT, ngày
28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Ðào tạo về việc ban hành Quy định về
chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp để liên thông lên trình độ cao hơn.
- Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp trung học phổ thông (THPT) theo quy định tại Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07/11/2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
Trang 11SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ VÀ TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
UBND TỈNH KON TUM
Mã môn học: 51023005
Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm
tra: 3giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Là môn học cơ sở, bổ trợ cho việc học các môn chuyên ngành
- Tính chất: Cung cấp những kiến thức cơ sở; công cụ, kỹ năng tính toán cơ bản; phương pháp tư duy logic khoa học cho việc tiếp cận các môn học chuyên ngành được dễ dàng
II Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức: Học sinh được học kiến thức cơ bản, dễ hiểu liên quan đến thực hiện phép toán về các con số;phương pháp tính toán diện tích và thể tích một số hình; phương pháp giải một số phương trình và hệ phương trình,
tổ hợp - xác suất
- Về kỹ năng:Thành thạo tính toán; giải các bài toán vềdiện tích, thể tích; Tìm nghiệm phương trình, hệ phương trình; Tổ hợp - Xác suất; Giải các bài toán thực tế
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học sinh tự giác, chủ động trong việc tiếp nhận và hình thành kiến thức,
kỹ năngcần thiết cho việc học tập của bản thân trong quá trình học tập Có sự chuyển biến tích cực, yêu thích và say
mê đối với môn toán học và các môn học khác
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 12Số TT
Tên chương/
Thực hành
Kiểm tra *
1 Chương I Các phép toán trên tập số
3 Chương III Một số phương trình và hệ
phương trình đơn giản
Trang 13Số TT
Tên chương/
Thực hành
Kiểm tra *
- Biết các loại số, hiểu các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa khai căn
- Thực hiện thành thạo các phép toán, tính giá trị các biểu thức số
- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết một số vấn đề thực tế
2 Nội dung chương:
2.1 Các phép toán trên tập số hữu tỉ
2.1.1 Phép cộng hai số hữu tỉ
2.1.2 Phép trừ hai số hữu tỉ
2.1.3 Phép nhân hai số hữu tỉ
Trang 142.1.4 Phép chia hai số hữu tỉ
2.3.4 Sự tương quan giữa các đại lượng vật lý: Khối lượng và thể tích, quãng đường, vận tốc và thời gian
Chương II Diện tích một số hình trên mặt phẳng và thể tích một số hình trong không gian
Thời gian: 15 giờ
1 Mục tiêu:
- Trình bày được công thức tính diện tích, thể tích một hình thông dụng
- Tính toán diện tích, thể tích một số hình thông dụng
- Vận dụng tính toán đo đạc trong thực tế
2 Nội dung chương:
2.1 Diện tích một số hình thông dụng trên mặt phẳng
Trang 152.3.1 Đo, tính diện tích phòng học, bảng, bàn học, bồn cây.
2.3.2 Đo tính thể tích lon cô ca, quả bóng, thân cây, đống cát
2.3.3 Tính số cây trồng, tính toán năng suất trên một diện tích cây trồng
2.3.4 Tính lượng vật liệu để tạo nên khối hình quen thuộc
Chương III Một số phương trình và hệ phương trình đơn giản Thời gian: 15 giờ
1 Mục tiêu:
- Trình bày được cách giải phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải các phương trình bậc nhất bậc hai một cách thành thạo
Trang 16Chương IV Tổ hợp - Xác suất Thời gian: 15 giờ
1 Mục tiêu:
- Hiểu được quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, xác suất
- Tính toán số hoán vị, số chỉnh hợp, số tổ hợp, xác suất
- Vận dụng để giải các bài toán và các vấn đề thực tế
2 Nội dung chương:
Trang 172.3.1 Phép thử, không gian mẫu
2.4.3 Các biến cố độc lập, công thức nhân xác suất
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
2 Trang thiết bị máy móc:
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
Trang 18Vấn đáp, kiểm tra viết có thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác khác.
- Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm, hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận Thời gian: 45 phút
- Kiểm tra hết môn học:
Kiểm tra theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm, hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận Thời gian: 60 phút
- Đánh giá năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua thời gian chấp hành học tập môn học và tính tự giác, cẩn thận, nghiêm túc
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
1 Phạm vi áp dụng môn học: Môn Toán áp dụng cho trình độ trung cấp Nghề Học kỳ 1 năm nhất
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
+ Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp, hình thức dạy học: vấn đáp- thuyết trình, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.+ Chú trọng việc tạo điều kiện SV rèn luyện kỹ năng thực hành, giải toán
+ Thường xuyên cập nhật bài giảng, giới thiệu đến SV các sự kiện, con số sát thực tế cuộc sống
- Đối với người học:
+ Chuẩn bị các học liệu, dụng cụ, tài liệu tham khảo, phương tiện học tập đầy đủ;
+ Tin tưởng, làm theo các gợi ý, chỉ dẫn của GV về các việc cụ thể trong suốt quá trình thực hiện học phần;
+ Thực hiện công tác chuẩn ở nhà, hoạt động trao đổi nhóm, hoạt động học tập tại lớp nghiêm túc, có trách nhiệm
3 Những trọng tâm cần chú ý:
4 Tài liệu tham khảo:
[1] Toán 7, Nhà xuất bản Giáo dục
[2] Toán 9, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[3] Đại số 10, Nhà xuất bản Giáo dục
Trang 19[4] Đại số và giải tích 11, Nhà xuất bản Giáo dục
5 Ghi chú và giải thích (nếu có):
Trang 20UBND TỈNH KON TUM
+ Nhận biết và nêu được các đối tượng, hiện tượng cơ, nhiệt, quang, điện trường, từ trường;
+ Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình cơ, nhiệt quang, điện trường, từ trường bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ;
+ So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình cơ, nhiệt quang, điện theo các tiêu chí khác nhau;
+ Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học;
+ Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế các thiết bị cơ, nhiệt, quang, điện, từ và ứng dụng của nó
- Về kỹ năng:
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ vật lý
Trang 21+ Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lý, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lý đơn giản.
+ Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông
+ Giải một số bài tập căn bản về cơ, nhiệt , điện trường, từ trường và dòng điện một chiều
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng quan sát, dự đoán, giải thích các hiện tượng Vật lý liên quan đến kiến thức đã học;
+ Sử dụng và hướng dẫn người khác sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lý;
+ Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lý đã học vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ môi trường sống tự nhiên
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
2 Nội dung chi tiết:
Trang 22Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Trang 23Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Chương 2: Nhiệt học
1 Cấu tạo chất Nội năng và sự
biến đổi nội năng:
Trang 24Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Chương 3 : Điện tích - Điện
trường
1.Điện tích Định luật Cu-Lông
Thuyết Êlectron Định luật bảo
toàn điện tích:
1.1 Sự nhiễm điện của các vật
Điện tích Tương tác điện:
1.2 Định luật Cu-Lông, hằng số
điện môi:
1.3 Thuyết Êlectron:
1.4 Định luật bảo toàn điện tích:
2 Điện trường Cường độ điện
trường Công của lực điện:
2.1 Điện trường:
2.2 Cường độ điện trường:
2.3 Đường sức điện:
2.4 Công của lực điện:
2.5 Thế năng của một điện tích
trong điện trường:
3 Điện thế Hiệu điện thế:
Trang 25Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Chương 4: Dòng điện không đổi
1.Điện tích Định luật Cu-Lông
Thuyết Êlectron Định luật bảo
toàn điện tích:
1.1 Sự nhiễm điện của các vật
Điện tích Tương tác điện:
1.2 Định luật Cu-Lông, hằng số
điện môi:
1.3 Thuyết Êlectron:
1.4 Định luật bảo toàn điện tích:
2 Điện trường Cường độ điện
trường Công của lực điện:
2.1 Điện trường:
2.2 Cường độ điện trường:
2.3 Đường sức điện:
2.4 Công của lực điện:
2.5 Thế năng của một điện tích
trong điện trường:
3 Điện thế Hiệu điện thế:
3.1 Điện thế:
Trang 26Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
3.1.Từ trường của dòng điện chạy
trong dây dẫn thẳng dài:
3.2.Từ trường của dòng điện chạy
trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:
3.3.Từ trường của dòng điện chạy
Trang 27Số TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
- Trình bày được các loại lực cơ bản trong tự nhiên như lực hấp dẫn, đàn hồi;
- Nêu được ý nghĩa của động lượng, công, công suất và từng đại lượng trong công thức tính động lượng, công, công suất;
- Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên nhờ áp dụng 3 định luật Newton, các loại lực cơ bản trong tự nhiên;
- Mô tả được thế nào là dao động cơ và một số dao động cơ thường gặp;
- Áp dụng công thức tính một số đại lượng cơ bản như vận tốc, quãng đường, lực, công, công suất, động lượng;
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đến các loại lực, động lượng, dao động cơ liên quan đến cấu tạo, hoạt động của ô tô
2 Nội dung chương:
2.1 Chuyển động cơ Các dạng chuyển động:
Trang 282.3.1 Định luật III Newton:
2.4 Các loại lực cơ bản trong tự nhiên:
Trang 29- Nêu được thế nào là chất rắn, sự biến dạng, nở vì nhiệt của chất rắn;
- Giải thích được vì sao các chất nóng lên hay lạnh đi, quá trình biến đổi giữa nhiệt và công;
- Giải thích được vì sao chất rắn biến dạng;
- Giải thích một số hiện tượng tự nhiên liên quan đến sự biến dạng, nở vì nhiệt của chất rắn;
- Áp dụng các kiến thức về sự trao đổi nhiệt và công, sự nở vì nhiệt của chất để giải thích một số hiện tượng vật
lý liên quan đến kết cấu ô tô
2 Nội dung chương:
2.1 Cấu tạo chất Nội năng và sự biến đổi nội năng:
2.1.1 Cấu tạo chất:
2.1.2 Nội năng và sự biến đổi nội năng:
2.2 Các nguyên lí của nhiệt động lực học:
2.2.1 Nguyên lí 1 của nhiệt động lực học:
2.2.2 Nguyên lí 2 của nhiệt động lực học:
2.3 Chất rắn Sự biến dạng và nở vì nhiệt của chất rắn:
2.3.1 Chất rắn:
2.3.2 Sự biến dạng của chất rắn:
Trang 302.3.2 Sự nở vì nhiệt của chất rắn:
Chương 3: Điện tích Điện trường Thời gian: 07 giờ
1 Mục tiêu:
- Phân biệt được hai loại điện tích và lực tương tác giữa chúng;
- Phát biểu được định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích, thuyết êlectron;
- Phát biểu được khái niệm điện trường, cường độ điện trường, điện thế và hiệu điện thế;
- Nêu được tính chất điện trường và đơn vị đo của điện trường, cường độ điện trường, điện thế, hiệu điện thế;
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai
điểm của điện trường;
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện;
- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm;
- Giải được bài tập về điện tích, điện trường;
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện tích, điện trường trong thực tế, hiệu điện thế
2 Nội dung chương:
2.1.Điện tích Định luật Cu-Lông Thuyết Êlectron Định luật bảo toàn điện tích:
2.1.1 Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện:
2.1.2 Định luật Cu-Lông, hằng số điện môi:
2.1.3 Thuyết Êlectron:
2.1.4 Định luật bảo toàn điện tích:
2.2 Điện trường Cường độ điện trường Công của lực điện:
2.2.1 Điện trường:
2.2.2 Cường độ điện trường:
2.2.3 Đường sức điện:
Trang 312.2.4 Công của lực điện:
2.2.5 Thế năng của một điện tích trong điện trường:
2.3 Điện thế Hiệu điện thế:
2.3.1 Điện thế:
2.3.2 Hiệu điện thế:
Chương 4: Dòng điện không đổi Thời gian: 07 giờ
1 Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm dòng điện không đổi,nguồn điện, suất điện động của nguồn điện;
- Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện một chiều;
- Viết được công thức tính công, công suất điện, điện năng và các đơn vị tương ứng của nó và trình bày được ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức;
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch;
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song;
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập đối với toàn mạch;
- Tính được hiệu suất của nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song;
- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế các thiết bị điện, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
2 Nội dung chương:
2.1 Dòng điện không đổi Nguồn điện:
2.1.1 Dòng điện không đổi:
2.1.1.1.Dòng điện Điện lượng:
2.1.1.2 Cường độ dòng điện:
2.1.1.3 Dòng điện không đổi:
2.1.2 Nguồn điện:
Trang 322.1.2.1 Điều kiện để có dòng điện Nguồn điện:
2.1.4 Suất điện động của nguồn điện:
2.1.5 Các nguồn điện không đổi:
2.2 Điện năng Công suất điện:
2.2.1 Điện năng tiêu thụ , công suất điện:
2.2.2.Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:
2.2.3.Công và công suất của nguồn điện:
2.3 Đinh luật Ôm đối với toàn mạch Ghép các nguồn điện thành bộ:
2.3.1.Đinh luật Ôm đối với toàn mạch:
2.3.2.Ghép các nguồn điện thành bộ:
Chương 5: Từ trường Cảm ứng điện từ Thời gian: 10 giờ
1 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm từ trường và tính chất của từ trường;
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ;
- Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua;
- Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều;
- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này;
- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông Nêu được các cách làm biến đổi từ thông;
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ, định luật Len-xơ
về chiều dòng điện cảm ứng;
- Trình bày được khái niệm dòng điện Fu-cô, hiện tượng tự cảm, độ tự cảm và nêu đơn vị đo độ tự cảm;
Trang 33- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ;
- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian;
- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều;
- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
2 Nội dung chương:
2.3 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt:
2.3.1.Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:
2.3.2.Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:
2.3.3.Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ:
2.4 Lực Lorenxơ:
2.5 Cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng Hiện tượng tự cảm:
2.5.1.Từ thông:
2.5.2.Hiện tượng cảm ứng điện từ:
2.5.3.Định tuật Len – Xơ về chiều dòng điện cảm ứng:
2.5.4 Dòng điện Fu – Cô Tính chất và công dụng của dòng điện Fu – Cô:
Trang 342.5.5 Hiện tượng tự cảm Suất điện động tự cảm:
IV Điều kiện thực hiện môn học
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lí thuyết
2 Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Sách giáo khoa Vật lí lớp 10, 11, 12 Nhà xuất bản giáo dục
- Một số tài liệu khác như: sách bài tập Vật lí lớp 10,11, 12, sách tham khảo (nếu có),…
- Các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm cơ, nhiệt, quang, điện, từ điện từ
4 Các điều kiện khác:
V Nội dung và phương pháp, đánh giá:
1 Nội dung:
- Kiến thức:
+ Phát biểu được các khái niệm, định luật, nguyên lí cơ bản của Vật lý
+ Phân biệt, nhận dạng đươc các hiện tượngcơ, nhiệt, điện, từ
+ Nêu được đặc điểm, vai trò của các loại lực cơ bản của lực cơ, lực điện, lực từ
+ Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn, các định luật bảo toàn
+ Mô tả được các hiện tượng, quá trình vật lí;
- Kỹ năng:
+ Giải thích một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các hiện tượng, quá trình vật lý;
+ Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình vật lý liên quan đến cấu tạo, kết cấu, hoạt động của ô tô;
+ Áp dụng công thức để giải một số bài tập căn bản về cơ, nhiệt quang, điện trường, từ trường và dòng điện một chiều
2 Phương pháp:
Trang 35- Đánh giá môn học: Theo quy chế đào tạo hiện hành.
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
1 Phạm vi áp dụng môn học
Chương trình môn học Vật lí với thời gian học 45 giờ được sử dụng đào tạo trình độ trung cấp nghề Công nghệ
ô tô, Hàn, Chế tạo thiết bị cơ khí với đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp THCS.
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học
- Đối với giáoviên:
+ Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp có hiệu quả việc sử dụng giáo trình, sách hướng dẫn dạy học Vật lí, khai thác dữ liệu Internet để cập nhật các kiến thức mới, hiện đại
+ Sử dụng các dụng cụ trực quan giảng dạy để học sinh tiếp thu những kiến
thức liên quan một cách dễ dàng; đặc biệt tận dụng tối đa các thiết bị dạy học tại cơ sở
- Đối với người học: nghiên cứu sách giáo khoa Vật lí 10,11,12, các tài liệu liên quan (nếu có)
3 Những trọng tâm cần chú ý:
+ Vận tốc trung bình, mốc thời gian, hệ quy chiếu;
+ Các loại chuyển động, dao động cơ bản;
+ Đặc điểm của các lực: lực hướng tâm, lực ma sát, lực đàn hồi, lực hấp dẫn;
Trang 36+ Chất rắn Sự biến dạng và nở vì nhiệt của chất rắn;
+ Điện tích Định luật Cu-Lông Thuyết Êlectron;
+ Điện trường Cường độ điện trường Công của lực điện;
+ Điện thế Hiệu điện thế;
+ Các đặc điểm của dòng điện một chiều, định luật Ôm trong mạch điện một chiều;
+ Lực từ, cảm ứng từ;
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ: cách xác định chiều của dòng điện cảm ứng, dòng điện Fu – cô
4 Tài liệu tham khảo:
[1] Sách giáo khoa Vật lí 10,11, 12 - Nhà xuất bản giáo dục;
[2] Chuẩn kiến thức kỹ năng Vật lí 10, 11, 12 - Nhà xuất bản giáo dục;
[3] Sách bài tập Vật lí 10, 11, 12 - Nhà xuất bản giáo dục
Trang 38UBND TỈNH KON TUM
+ Cung cấp vốn từ vựng chuyên ngành giúp SV đọc hiểu, dịch các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành Hàn
+ Giới thiệu những kiến thức cơ bản về ngành Hàn bằng Tiếng Anh
+ Nắm vững vốn từ vựng chuyên ngành, thông qua các bài đọc hiểu giúp sing viên đọc và hiểu được những vấn đề an toàn trong Hàn, những kí hiệu bản vẽ trong chuyên ngành Hàn bằng Tiếng Anh
- Về kỹ năng:
+ Phát triển kỹ năng đọc hiểu qua những bài đọc chuyên ngành trong ngành Hàn
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ SV có khả năng bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập
+ SV có ý thức tự giác trong học tập và nghiên cứu; có phương pháp học tập tích cực và trau dồi kiến thức
Trang 39III Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT
Tên bài, mục
Thời gian
Tổng số Lý thuyết Thảo luận,
bài tập Kiểm tra
Trang 40TT
Tên bài, mục
Thời gian
Tổng số Lý thuyết Thảo luận,
bài tập Kiểm tra
Học xong bài học này, người học có thể:
- Liệt kê được bốn yếu tố phải được xét trước khi chọn qui trình hàn
- Mô tả được mục đích, đặc điểm qui trình hàn
- Thảo luận về ba sự kiện trong lịch sử hàn
- Xác định các thuật ngữ mối hàn, mối hàn rèn, hàn điện trở, hàn nung chảy, liên kết và chứng nhận
2 Nội dung bài :