I. MỤC TIÊU Trình bày được kiểu chạy dao gia công Surface Rough Contour, các thông số cài đặt chế độ cắt và ứng dụng vào lập trình gia công phay chi tiết; Lập được chương trình gia công chi tiết sử dụng kiểu chạy dao Surface Rough Contour; Xuất, chỉnh sửa được chương trình gia công; Mô phỏng được chương trình gia công, phân tích được các lỗi trong quá trình gia công. II. KIẾN THỨC 1. Chức năng. Surface Rough Contour là kiểu chạy dao dùng để gia công biên dạng mặt theo đường xoắn ốc, theo phương Z. Là kiểu gia công thô đa năng, thường được sử dụng. Có thể gia công bán tinh. 2. Thiết lập ban đầu. Gọi lệnh: Toolpaths → Surface Rough → Contour.
Trang 10
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÝ THÁI TỔ
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THỰC HÀNH PHAY CNC 3
Ngành/nghề: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Trình độ: Cao đẳng
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Công nghệ CAD/CAM hiện nay đã được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kỹ thuật Trong giai đoạn hiện nay công nghệ CAD/CAM ngày càng được ứng dụng nhiều hơn, không ngừng cải tiến và phát triển để nâng cao hiệu quả khi lập trình gia công sản phẩm
cơ khí và khuôn mẫu
Nền công nghiệp hiện đại luôn đòi hỏi một số lượng lớn lao động kỹ thuật cao có kiến thức, khả năng ứng dụng các phần mềm CAD/CAM vào lập trình gia công Vì vậy việc đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này đang là yêu cầu cấp thiết trong các cơ sở đào tạo
về kỹ thuật
Cuốn giáo trình Thực Hành Phay CNC 3 được biên soạn bởi các giảng viên khoa
cơ khí trường Cao đẳng Lý Thái Tổ, nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giảng viên và sinh viên khoa Cơ khí
Giáo trình gồm 3 bài
Bài 1 Các kiểu chạy dao gia công thô
Bài 2 Các kiểu chạy dao gia công tinh
Bài 3 Gia công một số bề mặt 3D
Trình bày các kiến thức, kỹ năng, ứng dụng phần mềm MasterCam trong lập trình gia công sản phẩm, gia công khuôn mẫu, giúp sinh viên có được kỹ năng lập trình tốt, đáp ứng được nhu cầu lao động kỹ thuật chất lượng cao của nền kinh tế công nghiệp hóa
Đây là một lĩnh vực liên tục có những bước phát triển, cải tiến Vì vậy, trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, của các sinh viên và doanh nghiệp để cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn
Trân trọng./
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
BÀI 1 CÁC KIỂU CHẠY DAO GIA CÔNG THÔ 6
A.NỘIDUNG1.KIỂUCHẠYDAOSURFACEROUGHCONTOUR 6
I.MỤCTIÊU 6
II.KIẾNTHỨC 6
1 Chức năng 6
2 Thiết lập ban đầu 6
3 Bảng thông số cài đặt 8
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 11
LẬPCHƯƠNGTRÌNHGIACÔNGCHITIẾTA 11
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 11
2 Trình tự thực hiện 13
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 17
IV.CÂUHỎI/BÀITẬP 17
B.NỘIDUNG2.KIỂUCHẠYDAOSURACEROUGHPOCKET 20
I.MỤCTIÊU 20
II.KIẾNTHỨC 20
1 Chức năng 20
2 Thiết lập ban đầu 20
3 Bảng thông số cài đặt 21
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 22
LẬPCHƯƠNGTRÌNHGIACÔNGCHITIẾTB 22
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 24
2 Trình tự thực hiện 24
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 29
IV.CÂUHỎI/BÀITẬP 29
C.NỘIDUNG3.KIỂUCHẠYDAOSURFACEROUGHRESTMILL 32
I.MỤCTIÊU 32
II.KIẾNTHỨC 32
1 Chức năng 32
2 Thiết lập ban đầu 32
3 Bảng thông số cài đặt 32
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 34
LẬPCHƯƠNGTRÌNHGIACÔNGCHITIẾT 34
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 34
2 Trình tự thực hiện 34
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 38
IV.CÂUHỎI/BÀITẬP 38
Trang 6A.NỘIDUNG1.KIỂUCHẠYDAOSURFACEFINISHPARALLEL 41
I.MỤCTIÊU 41
II.KIẾNTHỨC 41
1 Chức năng 41
2 Thiết lập ban đầu 41
3 Bảng thông số cài đặt 42
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 43
LẬPCHƯƠNGTRÌNHGIACÔNGCHITIẾT 43
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 43
2 Trình tự thực hiện 44
3 Những lỗi sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 48
IV.CÂUHỎI/BÀITẬP 48
B.NỘIDUNG2.KIỂUCHẠYDAOSURFACEFINISHFLOWLINE 50
I.MỤCTIÊU 50
II.KIẾNTHỨC 50
1 Chức năng 50
2 Thiết lập ban đầu 50
3 Bảng thông số cài đặt 51
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 52
LẬPCHƯƠNGTRÌNHGIACÔNGCHITIẾT 52
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 52
2 Trình tự thực hiện 52
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 58
IV.CÂUHỎI/BÀITẬP 58
BÀI 3 GIA CÔNG MỘT SỐ BỀ MẶT 3D 59
I.MỤCTIÊU 59
II.KIẾNTHỨC 59
3.1 Lập trình gia công một số bề mặt 3D theo bản vẽ chi tiết 59
3.1.1 Lập trình gia công bản vẽ CNC 3.01 59
3.1.2 Lập trình gia công bản vẽ CNC 3.02 62
3.2 Vận hành máy gia công một số chi tiết có bề mặt dạng 3D 64
3.2.1 Vận hành máy gia công bản vẽ CNC 3.01 64
3.2.2 Vận hành máy gia công bản vẽ CNC 3.02 65
III.NỘIDUNGTHỰCHÀNH 65
A.NỘIDUNG1:GIACÔNGBẢNVẼCHITIẾTCNC3.01 65
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 65
2 Trình tự thực hiện 66
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 71
B.NỘIDUNG2:GIACÔNGBẢNVẼCHITIẾTCNC3.02 72
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư 72
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 78
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
- [1] Trần Ngọc Hiền và Trần Vĩnh Hưng (2018) MasterCam phần mềm thiết kế công nghệ CAD/CAM điều khiển các máy CNC, NXBKHKT, Hà Nội;
- [2] Trần Thế San và Nguyễn Ngọc Phương (2011) Sổ tay lập trình CNC máy tiện – máy phay trung tâm gia công, NXBKHKT, Hà Nội;
Trang 9BÀI 1 CÁC KIỂU CHẠY DAO GIA CÔNG THÔ
A NỘI DUNG 1 KIỂU CHẠY DAO SURFACE ROUGH CONTOUR
- Xuất, chỉnh sửa được chương trình gia công;
- Mô phỏng được chương trình gia công, phân tích được các lỗi trong quá trình gia công
II KIẾN THỨC
1 Chức năng
Surface Rough Contour là kiểu chạy dao dùng để gia công biên dạng mặt theo đường xoắn ốc, theo phương Z Là kiểu gia công thô đa năng, thường được sử dụng Có
thể gia công bán tinh
2 Thiết lập ban đầu
* Gọi lệnh: Toolpaths → Surface Rough → Contour
Hình 1.1 Gọi lệnh Surface Rough Contour
Trang 10* Click ok xuất hiện hộp thoại chọn dạng gia công cho các đường dao select Boss/Cavity:
- Boss: Chạy dao theo một hướng Khi gia công rút dao theo phương Z rồi dịch dao theo phương X, Y;
- Cavity: Chạy dao theo hai hướng, cho phép giữ Z khi dịch dao (thường chọn phương pháp này để gia công);
- Undefined: Không giới hạn đường chạy dao
* Click ok nhập tên nguyên công (1) → OK
* Chọn mặt gia công (2) → Enter
Hình 1.2 Select Boss/Cavity
Hình 1.3 Chọn mặt gia công
Trang 11* Sau khi nhấn phím Enter xuất hiện hộp thoại Toolpath/surface selection:
- Drive: Chọn mặt gia công;
- Check: Chọn mặt không gia công;
- Containment: Chọn đường bao giới hạn đường gia công;
- Approximate starting point: Chọn điểm vào dao
3 Bảng thông số cài đặt
* Thiết lập xong các thiết lập ban đầu click ok xuất hiện hộp thoại chính
Surface Rough Contour
* Bảng Toolpath parameters: Chọn dao và thông số chạy dao
Hình 1.4 Toolpath/surface selection
Hình 1.5 Bảng Toolpath parameters
Trang 12- Tool Dia: Đường kính dao;
- Conner radius: Bán kính góc lượn của đầu dao;
- Tool name: Tên dao;
- Tool #: Số hiệu dao;
- Head #: Số hiệu đầu dao;
- Len offset: Số hiệu bù trừ chiều dài dao;
- Dia offset: Số hiệu bù trừ bán kính dao;
- Spindle direction: Chiều quay trục chính (CW: quay cùng chiều kim đồng hồ, CCW: quay ngược chiều kim đồng hồ);
- Feed rate: Tốc độ tiến dao;
- Spindle speed: Tốc độ trục chính;
- Plunge rate: Tốc độ xuống dao theo phương Z;
- Retract rate: Tốc độ nhấc dao (rút dao theo phương Z);
- Rapid retract: Tốc độ nhấc dao với G00 theo phương Z;
- Coolant: Bật tắt nước tưới nguội
* Bảng Surface parameters:
- Retract: Khoảng lùi dao theo phương Z;
- Feed plane: Khoảng cách tính từ mặt bắt đầu gia công (Top of stock) theo chiều dương của phương Z;
- Stock to leave on drive: Để lại lượng dư cho nguyên công sau trên mặt chọn gia công;
- Stock to leave on check: Để lại lượng dư cho nguyên công sau trên mặt kiểm tra;
Hình 1.6 Bảng Surface parameters
Trang 13- Tool containment compensate to: Kiểu giới hạn đường chạy dao;
+ Inside: Đường chạy dao nằm trong biên dạng gia công;
+ Center: Đường chạy dao nằm trên biên dạng gia công;
+ Outside: Đường chạy dao nằm ngoài biên dạng gia công
* Bảng Rough contour parameters:
- Total tolerance: Dung sai gia công;
Hình 1.7 Đường chạy dao
Hình 1.8 Bảng Rough contour parameters
Trang 14- Max stepdown: Chiều sâu cắt lớn nhất;
- Climb : Cắt thuận;
- Conventional: Cắt nghịch;
- Direction of open contour: Kiểu chạy dao;
+ One away: Chạy dao theo một hướng;
+ Zigzag: Chạy dao theo hai hướng (kiểu chữ Z);
- Transition: Kiểu chạy dao sau mỗi lớp cắt;
+ High speed: Dao di chuyển theo kiểu xoắn ốc;
+ Broken: Dao di chuyển theo đường gấp khúc;
+ Ramp: Dao di chuyển theo hướng nghiêng;
+ Follow surface: Dao di chuyển theo đường tiếp tuyến của các mặt;
- Entry/exit arc/line: Vào, ra dao theo đường thẳng hoặc cung tròn tiếp tuyến với
mặt gia công tránh để lại dấu dao;
- Use approximate starting point: Chọn điểm bắt đầu xuống dao khi gia công;
- Cut depth: Khai báo chiều sâu cần gia công
* Sau khi hoàn tất cài đặt Click ok máy sẽ tự động tính toán đường chạy dao
* Back plot: Đường chạy dao và mô phỏng gia công
III NỘI DUNG THỰC HÀNH
LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT A
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Máy tính (1 bộ/1 SV), phần mềm MasterCam X5, bản vẽ, màn hình Tivi
Hình 1.9 Đường chạy dao và mô phỏng gia công
Trang 15Hình 1.10 Bản vẽ A
Trang 162 Trình tự thực hiện
* Bước 1: Thiết lập mô hình chi tiết
Có thể sử dụng bản vẽ 3D dựng từ phần mềm khác hoặc sử dụng lệnh vẽ 3D trong Master Cam để xây dựng mô hình
* Bước 2: Thiết lập phôi
Chọn môi trường gia công phay trên máy 3 trục → Click Stock Setup để khai báo phôi (đường kính phôi 42mm, chiều cao phôi 30mm)
* Bước 3: Thiết lập ban đầu
- Gọi lệnh Surface Rough Contour;
- Chọn mặt gia công sau đó nhấn phím Enter xuất hiện hộp thoại Surface Rough Contour
Hình 1.11 Mô hình 3D trên
Mastercam
Hình 1.12 Thiết lập phôi
Trang 17* Bước 4: Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
- Thiết lập dao: (dao phay Endmill, dao lắp ở ổ số 1, đường kính dao 21mm)
Hình 1.13 Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
Hình 1.14 Thiết lập dao
Trang 18- Thiết lập chế độ cắt: (Trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ; tốc độ trục chính S=4000 vòng/phút; tốc độ tiến dao F=1600mm/phút; tốc độ xuống dao F=75mm/phút)
* Bước 5: Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
Hình 1.15 Thiết lập chế độ cắt
Hình 1.16 Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
Trang 19* Bước 6: Thiết lập cài đặt bảng Rough contour parameters
Maximum stepdown: Chọn chiều sâu cắt 0.2mm
* Bước 7: Mô phỏng gia công
- Sau khi thiết lập cài đặt click ok máy sẽ tính toán đường chạy dao, tiến hành mô phỏng gia công để kiểm tra quá trình gia công;
- Click chọn Verify selected operations → Click Machine trong hộp thoại Verify
để phần mềm chạy mô phỏng quá trình gia công chi tiết
Hình 1.17 Thiết lập cài đặt bảng Rough contour parameters
Hình 1.18 Mô phỏng gia công
Trang 20* Bước 8: Xuất chương trình gia công
3 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Lỗi thường gặp Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
- Cài đặt lượng dư gia công không đúng
- Cài đặt thông số cắt không đúng
- Cài đặt đúng lượng dư gia công
- Cài đặt đúng thông số cắt
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP
1 Lập trình gia công chi tiết 1?
2 Lập trình gia công chi tiết 2?
Hình 1.19 Chương trình gia công
Trang 21Hình 1.20 Chi tiết 1
Trang 22Hình 1.21 Chi tiết 2
Trang 23B NỘI DUNG 2 KIỂU CHẠY DAO SURACE ROUGH POCKET
I MỤC TIÊU
- Trình bày kiểu chạy dao gia công Surface Rough Pocket, các thông số cài đặt chế độ cắt và ứng dụng vào lập trình gia công phay chi tiết;
- Lập được trình tự lập trình gia công chi tiết sử dụng Surface Rough Pocket;
- Xuất, chỉnh sửa được chương trình gia công;
- Mô phỏng được chương trình gia công, phân tích được các lỗi trong quá trình gia công
II KIẾN THỨC
1 Chức năng
Surface Rough Pocket là kiểu chạy dao dùng để gia công thô hốc hay một bề mặt bất kỳ giới hạn bởi một đường bao Đây là kiểu gia công thô an toàn và đa năng nhất
2 Thiết lập ban đầu
* Gọi lệnh: Menu Toolpaths → Surface Rough → Pocket
* Nhập tên nguyên công, chọn mặt gia công, ý nghĩa hộp thoại select Boss/Cavity, Toolpath/surface selection tương tự như nội dung 1: Surface Rough Contour
Hình 1.22 Gọi lệnh Surface Rough Pocket
Trang 24- Total tolerance: Khai báo dung sai;
- Maximum stepdown: Chiều sâu lớn nhất của mỗi lớp cắt;
- Climb: Phay thuận;
- Conventional: Phay nghịch;
- Entry – Helix: Đường vào dao dạng xoắn ốc;
+ Use entry point: Xuống dao tại một điểm;
+ Plunge outside containment boundary: Xuống dao phía ngoài đường giới hạn; + Align plunge entries for start holes: Xuống dao dọc theo lỗ gia công trước;
- Facing: Sử dụng khi phay mặt phẳng
Hình 1.23 Chọn mặt gia công
Hình 1.24 Rough parameters
Trang 25- Cut depths: Khai báo chiều sâu gia công
* Bảng Pocket parameters:
- Rough: Tùy chọn gia công thô;
+ Zigzag: Dao chạy qua lại theo các đường song song;
+ Costant Overlap Spiral: Dao chạy kiểu xoắn ốc với khoảng cách đều nhau; + Parallel Spiral: Dao chạy theo từng vòng kín cách đều nhau;
+ Parallel Spiral Clean Corners: Dao chạy theo kiểu từng vòng kín cách đều nhau
và dừng tại các góc;
+ Hight speed: Dao chạy tốc độ cao;
+ True Spiral: Dao chạy theo đường xoắn ốc, theo hình tròn;
+ One way: Dao chạy theo một chiều cố định;
+ Morph Spiral: Dao chạy theo kiểu xoắn ốc và hình dạng thay đổi;
- Stepover percentage: Lượng tiến ngang tính theo phần trăm đường kính dao
* Sau khi hoàn tất cài đặt click ok máy sẽ tự động tính toán đường chạy dao
* Back plot: Đường chạy dao và mô phỏng gia công
III NỘI DUNG THỰC HÀNH
LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT B
Hình 1.25 Bảng Pocket parameters
Hình 1.26 Đường chạy dao và mô phỏng gia công
Trang 26Hình 1.27 Bản vẽ B
Trang 27* Bước 2: Thiết lập phôi
* Bước 3: Vẽ đường bao giới hạn đường gia công
Hình 1.28 Mô hình 3D trên Mastercam
Hình 1.29 Thiết lập phôi
Trang 28* Bước 4: Thiết lập ban đầu
- Gọi lệnh Surface Rough Pocket;
- Chọn mặt gia công, chọn đường bao giới hạn đường gia công sau đó nhấn phím Enter xuất hiện hộp thoại Surface Rough Pocket
* Bước 5: Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
Hình 1.30 Đường bao giới hạn đường gia công
Hình 1.31 Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
Trang 29- Thiết lập dao (Dao phay (endmill); dao lắp ở ổ số 2; đường kính dao 16mm)
- Thiết lập chế độ cắt
* Bước 6: Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
Để lại lượng dư cho nguyên công sau 0.2 mm
Hình 1.32 Thiết lập dao
Hình 1.33 Thiết lập chế độ cắt
Hình 1.34 Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
Trang 30* Bước 7: Thiết lập cài đặt bảng Rough parameters
Đặt chiều sâu mỗi lát cắt 0.25mm
* Bước 8: Thiết lập cài đặt bảng Pocket parameters
- Chọn kiểu chạy dao Costant Overlap Spiral;
- Click bỏ chọn Finish
Hình 1.35 Thiết lập cài đặt bảng Rough parameters
Hình 1.36 Thiết lập cài đặt bảng Pocket parameters
Trang 31* Bước 9: Mô phỏng gia công
Tương tự bước mô phỏng gia công Surface Rough Contour
* Bước 10 Xuất chương trình gia công
Hình 1.37 Mô phỏng gia công
Hình 1.38 Chương trình gia công
Trang 323 Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TT Lỗi thường gặp Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
2
Biên dạng gia
công không
chính xác
Chưa đủ các bước khi lập trình:
chưa khai báo phôi, chưa chọn đường bao giới hạn
Thực hiện đúng các bước theo hướng dẫn
- Cài đặt lượng dư gia công không đúng
- Cài đặt thông số cắt không đúng
- Cài đặt đúng lượng dư gia công
- Cài đặt đúng thông số cắt
Bước tiến xuống dao quá nhanh Điều chỉnh lại bước tiến
xuống dao
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP
1 Lập trình gia công chi tiết 3?
2 Lập trình gia công chi tiết 4?
Trang 34Hình 1.40 Chi tiết 4
Trang 35C NỘI DUNG 3 KIỂU CHẠY DAO SURFACE ROUGH RESTMILL
I MỤC TIÊU
- Trình bày được kiểu chạy dao gia công Surface Rough Restmill, các thông số cài đặt chế độ cắt và ứng dụng vào lập trình gia công phay chi tiết;
- Lập được trình tự lập trình gia công chi tiết sử dụng Surface Rough Restmill;
- Xuất, chỉnh sửa được chương trình gia công;
- Mô phỏng được chương trình gia công, phân tích được các lỗi trong quá trình gia công
II KIẾN THỨC
1 Chức năng
Surface Rough Restmill là kiểu chạy dao gia công thô vét lại lượng dư bước gia công trước để lại Kiểu gia công này tiết kiệm thời gian vì không phải gia công lại tất cả các mặt mà chỉ vét lại các góc mà dao trước không gia công được
2 Thiết lập ban đầu
* Gọi lệnh: Menu Toolpaths → Surface Rough → Restmill
* Nhập tên nguyên công, chọn mặt gia công, ý nghĩa hộp thoại Toolpath/surface selection: tương tự như nội dung Surface Rough Contour
Trang 36* Bảng Restmill parameters: Ý nghĩa hộp thoại tương tự như bảng Rough contour parameters;
- Stepover: Bước dịch dao
* Bảng Restmaterial parametsers
- Computer remaining stock from: Cách tính lượng dư gia công;
+ All previous operation: Vét lại lượng dư của tất cả các đường dao gia công trước đó;
Hình 1.42 Bảng Restmill parameters
Hình 1.43 Bảng Restmaterial parametsers
Trang 37+ One other operations: Chọn các đường dao gia công trước đó để vét lại lượng dư;
+ Roughing tool: Kích thước dao gia công thô;
+ STL file: Chọn file chi tiết mô phỏng đã gia công bước trước để tính lượng dư
* Sau khi hoàn tất cài đặt click ok máy sẽ tự động tính toán đường chạy dao
III NỘI DUNG THỰC HÀNH
LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT
1 Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Máy tính (1 bộ/1 SV), phần mềm MasterCam X5, màn hình Tivi
2 Trình tự thực hiện
* Bước 1: Thiết lập mô hình chi tiết
Sử dụng bài tập thực hành nội dung Surface Rough Pocket tiếp tục thực hành nội dung Surface Rough Restmill
* Bước 2: Thiết lập ban đầu
- Gọi lệnh Surface Rough Restmill;
- Chọn mặt gia công, chọn đường giới hạn gia công sau đó nhấn phím Enter xuất hiện hộp thoại Surface Restmill
Hình 1.44 Mô hình 3D trên Mastercam
Trang 38* Bước 3: Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
- Thiết lập dao
+ Loại dao: (dao phay (endmill); dao lắp ở ổ số 3; đường kính dao 6mm)
- Thiết lập chế độ cắt: (trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ; tốc độ trục chính S=3000 vòng/phút; tốc độ tiến dao F=1200mm/phút; tốc độ xuống dao F=100mm/phút)
Hình 1.45 Thiết lập cài đặt bảng Toolpath parameters
Hình 1.46 Thiết lập dao
Trang 39* Bước 4: Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
* Bước 5: Thiết lập cài đặt bảng Restmill parameters
Đặt chiều sâu lát cắt 0.2÷0.5 mm
Hình 1.47 Thiết lập chế độ cắt
Hình 1.48 Thiết lập cài đặt bảng Surface parameters
Hình 1.49 Thiết lập cài đặt bảng Restmill parameters
Trang 40* Bước 6: Thiết lập cài đặt bảng Restmaterial parametsers
Lựa chọn One other operation: Chọn kiểu gia công trước đó
* Bước 7: Mô phỏng gia công
Tương tự bước mô phỏng gia công Surface Rough Contour
Hình 1.50 Thiết lập cài đặt bảng Restmaterial parametsers
Hình 1.51 Mô phỏng gia công