1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nêu tác dụng phép điệp ngữ Khi nói viết

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nêu tác dụng phép điệp ngữ Khi nói viết
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài viết phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:a.. - Dùng kĩ thuật khăn trải bàn, các nhóm thảo luận để tìm ra lối chơi chữ trong từng VD.. Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể

Trang 1

Câu 1: Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng của phép điệp ngữ.

Câu 2: Xác định kiểu điệp ngữ trong ví dụ sau:

Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại

Bến Tiêu tương thiếp hãy trông sang Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương Cây Tiêu Tương cách Hàm Dương mấy trùng.

(Đoàn Thị Điểm)

=> Điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ chuyển tiếp.

Khi nói hoặc viết, người ta có thể sử dụng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

Trang 2

1 Xét ví dụ: a VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.

- Xác định từ loại của các từ lợi trong bài ca dao trên và giải thích nghĩa của từng từ.

=> Lợi 1: Tính từ => thuận lợi, lợi lộc, lợi ích;

Lợi 2: Danh từ => phần thịt bao quanh răng;

- Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao

là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?

=> Lợi 1 và Lợi 2 giống âm đọc nhưng

nghĩa khác xa nhau, chẳng liên quan gì với nhau => Hiện tượng đồng âm.

Trang 3

1 Xét ví dụ:

=> Trong câu trả lời của thầy bói, mới nghe vế đầu ta cứ tưởng câu hỏi của bà già được giải đáp đúng theo chiều hướng mà bà mong muốn Nhưng đọc đến vế sau ta mới

hiểu cái ý đích thực của thầy bói: Bà đã già

rồi còn tính chuyện chồng con làm gì nữa!

Hóa ra cái từ lợi ở đây không còn cái nghĩa

lợi lộc, thuận lợi nữa mà đã chuyển sang một

nghĩa khác Câu trả lời của thầy bói trở nên hài hước mà không cay độc Đây là nghệ thuật đánh tráo ngữ nghĩa, gây cảm giác bất ngờ, thú vị!

- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng

gì?

Trang 4

I Thế nào là chơi chữ:

1 Xét ví dụ:

b VD2:

Đi tu phật bắt ăn chay,

Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.

- Trong ví dụ trên, những từ nào có nghĩa giống

nhau?

=> Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị cho người nghe Tất nhiên, đằng sau nụ cười hài hước trên, ít nhiều người nghe cũng nhận ra một thực tế về những kẻ tu hành nhưng không giữ nghiêm sắc giới.

=> chó cầy

- Việc sử dụng hai từ có nghĩa giống nhau bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?

=> chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa.

- Việc sử dụng các từ đồng nghĩa trong bài ca dao

trên có tác dụng gì?

Trang 5

I Thế nào là chơi chữ:

1 Xét ví dụ:

a VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi 1 chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi 2 thì có lợi 2 nhưng răng không còn.

=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm thanh

của từ ngữ.

b VD2:

Đi tu phật bắt ăn chay,

Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.

Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ

Trang 6

I Thế nào là chơi chữ:

2 Kết luận:

a VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi 1 chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi 2 thì có lợi 2 nhưng răng không còn.

=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm

của từ ngữ.

b VD2:

Đi tu phật bắt ăn chay,

Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.

 Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về

ngữ nghĩa của từ ngữ.

 Lợi dụng đặc sắc về âm hoặc ngữ nghĩa => Tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị.

Trang 7

Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:

a VD1: Sánh với Na – va “ ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

b VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

c VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo cái nằm trên mái kèo Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

d VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ)

- Da trắng vỗ bì bạch Rừng sâu mưa lâm thâm.

(Câu đối)

II Các lối chơi chữ

1 Xét ví dụ:

Trang 8

- Dùng kĩ thuật khăn trải bàn, các nhóm thảo luận

để tìm ra lối chơi chữ trong từng VD (Chú ý vào phần chữ in màu đỏ trong mỗi VD.)

- Nhiệm vụ:

+ Nhóm I: VD a + Nhóm II: VD b + Nhóm III: VD c + Nhóm IV: VD d

- Thời gian: 3 phút.

II Các lối chơi chữ

1 Xét ví dụ:

Trang 9

Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:

a VD1: Sánh với Na – va “ ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Ranh (tướng)  (tướng) ranh mãnh.

Danh (tướng)  (tướng) giỏi, nổi tiếng.

Dùng lối nói trại âmmỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.

II Các lối chơi chữ:

b VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

Trang 10

Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:

c VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo cái nằm trên m ái kèo Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo: Dùng lối nói lái.

II Các lối chơi chữ:

d VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ)

Sầu riêng

Một loại quả ở Nam Bộ.

Tâm trạng buồn,khó thổ lộ.

Dùng từ đồng âm

Sầu riêng vui chung dùng từ trái nghĩa

Trang 11

Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:

d VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

II Các lối chơi chữ:

- Dùng lối nói trại âm,

gần âm;

1 Xét ví dụ:

* Lưu ý: Chơi chữ

được sử dụng trong đời

sống thường ngày, trong

thơ văn, đặc biệt là trong

thơ văn trào phúng, trong

câu đối, câu đố…

- Dùng lối nói lái;

- Dùng cách điệp âm - Da trắng vỗ bì bạch

Rừng sâu mưa lâm thâm (Câu đối)

Trang 12

1 Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Trang 13

1 Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả

đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,

(Lê Quý Đôn)

III Luyện tập

1 Bài tập 1:

* Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài

rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm

ráo, lằn, roi, Trâu Lỗ, hổ mang

* Trâu Lỗ 1 : Tên loài rắn

Trâu Lỗ 2 : Tên nước (Trung

Hoa) Dùng các từ đồng âm.

Trang 14

2 Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.

 a/ thịt , mỡ , , nem , chả : Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt .

Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.

b/ nứa , tre , trúc , hóp : Những loài thực vật cùng họ với tre .

Trang 15

3 Bài tập 3: Xác định phép chơi chữ và lối chơi chữ trong mẩu chuyện sau:

Râu

MR: Ê bà, tui thử để râu kiểu này có đẹp không?

AD: Với hàm răng của ông, ông nên để “râu trăng” sẽ hạp!

MR: Là râu hình mặt trăng á hả?

AD: Không, “râu trăng” là để đi với…răng trâu đó!

râu trăng răng trâu  Dùng lối nói lái.

Trang 16

4 Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau:

Cảm ơn bà biếu gói cam,

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?

Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào

 Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.

 khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là

hết khổ sở đến lúc sung sướng .

Trang 17

=> mà bươi mười ba => 13 - 2=11 (con)

=> Chơi chữ bằng cách nói lái.

=> Con dao (con có lưỡi, không có miệng): chơi chữ đồng âm: con (con cái)

với con (con dao)

THỬ TÀI GIẢI CÂU ĐỐ:

* Hãy tìm lời giải cho các câu đố sau và cho biết ở mỗi câu đố, người nói sử dụng lối chơi chữ nào?

1 Có con mà chẳng có cha

Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?

3 Một đàn gà mà bươi bếp, hai ông bà đập chết hai con Hỏi còn mấy con?

=> chú xin chín xu => 10 x 9xu = 90 (xu)

=> Chơi chữ bằng cách nói lái.

2 Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con Hỏi nếu bán cả đàn gà sẽ được

bao nhiêu tiền?

Trang 19

2 3

4 5

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu đối sau?

Cô gái mồm to xuống bể mò tôm.

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong VD sau?

Kiến bò trên đĩa thịt bò.

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong vd sau?

Mác – ác – tơ => mặt ác tệ Oét – mô – lanh => vét mỡ lợn

Có 6 chữ:Trong câu văn sau có sử dụng lối chơi chữ nào?

Có 9 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong VD sau:

Da trắng vỗ bì bạch Rừng sâu mưa lâm thâm.

Trang 21

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng chơi chữ

• Đối với bài ở tiết học tiếp theo

- Chuẩn bị bài: Chuẩn mực sử dụng từ

+ Sử dụng đúng âm, dúng chính tả, đúng nghĩa? + Sử dụng từ đúng ngữ pháp, sắc thái biểu cảm? + Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt?

Ngày đăng: 10/10/2022, 22:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w