Để đảm bảo cho trẻ được phát triển toàn diện cả uê thể, chất va tinh thần thì nhiệm uụ cần thiết đổi uới giáo uiên mắm non, các nhà chuyên môn uà cả các bậc cha mẹ, phải hiểu biết uễ c
Trang 1Giáo trình PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOÁN CHO TRE TS: |
1 - Vai trò của môn học và khái niệm về bệnh 7
TL - Sự tăng trưởng về thể chất và phát triển tâm vận động
THỊ - Đặc điểm bệnh lí ở trẻ em qua các thời kì phát triển 18
IV - Tinh hinh bệnh tật và tử vong ở trẻ em 23
V - Chăm sóe sức khoẻ ban đầu cho trẻ em 25
1 - Các bệnh liên quan đến định dưỡng và chuyển hoá 31
Trang 2
mA Gio trinh PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE z
Chương : Phòng và sơ cửu ban đầu một số
bệnh thường gặp ở trẻ em 1- Tủ thuốc và cách sử dụng thuốc cho trẻ
II - Dé Phòng và sơ cứu ban đầu một số bệnh thường gặp
II - Một số kĩ năng phát hiện sồm và chăm sóc trẻ ốm
IV - Theo dõi sức khoẻ và phòng dịch
I- Pha dung dich Oresol
II - Nấu nước cháo muối
Trang 3Tré em la nguén nhan lue mdi cho tương lai Việc chăm
bảo uệ uà giáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng
tụ đặc biệt quan tâm Trẻ em bị bệnh không những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát triển về thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển tỉnh thần uà trí tuệ của trẻ
Để đảm bảo cho trẻ được phát triển toàn diện cả uê thể,
chất va tinh thần thì nhiệm uụ cần thiết đổi uới giáo uiên
mắm non, các nhà chuyên môn uà cả các bậc cha mẹ, phải hiểu biết uễ các đặc điểm sinh lí, bệnh lĩ uà tâm uận dong
của các thời kì phát triển cơ thể của trẻ em để ứng dụng uào
oiộc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo khoẻ cho trẻ
Sinh uiên ngành Mâm non cân được trang bị những kiến thức, kĩ năng cơ bản uổ bệnh của trẻ em, đảm bảo an
toàn cho trẻ để từ đó có thể áp dụng uào công tác tổ chức
phòng bệnh, đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn, biết phát hiện bệnh sâm, xử lí bước đẫu uà chăm sóc khi trẻ bị Gin, bị tai nạn Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp hiến thức
uà kĩ năng uễ giáo dục phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ mẫm non, đáp ứng vdi uiệc đổi mới chương trình chăm sóc = giáo dục mâm non
Cuốn "Giáo trình phòng bệnh uà đảm bảo an toàn cho trẻ mẫm non” nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh uiên
cao đẳng ngành Giáo dục Mắm non hiện nay Nội dung
Trang 4
Giáo trình PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE
gặp 3 tudi mam non, dé sau khi ra trudng sinh vien c6 the
áp dụng uào công tác tổ chức phòng bệnh, đảm bảo an toàn
tốt cho trẻ ở lứa tuổi mâm non Ngoài ra, giáo trình con
cung cấp kiến thức, kĩ năng uổ giáo dục phòng bệnh va đảm bảo an toàn cho trẻ mâm non, đáp ứng uởi yêu cẩu
đổi mới chương trình chăm sóc —giáo dục mắm non
Đo được biên soạn lẫn đầu nên khó tránh khỏi những
thiếu sót, chúng tôi rất mong được sự góp ý của các nhà
chuyên môn, bạn đồng nghiệp uà bạn đọc gắn xa để lần tái
bản sau được tốt hơn
Xin cảm ơn ?
Các tác giả
Trang 5Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ DAM BAO AN TOAN CHO TRI
1 Vai trò của môn Bệnh học trẻ em
Trẻ em bị bệnh không những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát
triển về thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển tỉnh thần và trí
ệ của trẻ
Dé dam bảo cho trẻ được phát triển toàn diện cả về thể chất và tỉnh than thì nhiệm vụ cần thiết đối với giáo viên mầm non, các nhà chuyên môn và cả các bậc cha mẹ là phải hiểu biết về các đặc điểm sinh lí, bệnh
lí và tâm vận động của các thời kì phát triển cơ thể của trẻ em, ứng dụng vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo
Sinh viên ngành Mắm non cân được trang bị những kiến thức, kĩ năng cơ bản về bệnh của trẻ em, đảm bảo an toàn cho trẻ để từ đó có
thể áp dụng vào công tác tổ chức phòng bệnh, đảm bảo an toàn, phòng
tránh tai nạn, biết phát hiện bệnh sớm, xử lí bước đầu và chăm sóc khi trẻ bị ốm, bị tai nạn Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp kiến thức
và kĩ năng về giáo dục phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non¿
dap ứng với việc đổi mới chương trình chăm sóc — giáo dục mầm non
Việc dưa môn Phòng bệnh oà đảm bảo an toàn cho trẻ mầm
non vào Chương trình Chăm sóc — giáo dục trẻ em của ngành Mầm
Trang 6mA Giáo trinh PHÒNG BỆNH VÀ DẦM BẢO AN TOÁN CHO TRẺ ⁄
2, Khái niệm về bệnh trẻ em
Cơ thể trẻ em là một cơ thể dang lớn lên và phát triển Đó là hai
quá trình sinh học cơ bản của trẻ Khái niệm lớn lên chỉ sự tăng lên
về kích thước, số lượng Khái niệm phát triển chỉ sự hoàn thiện về
chức năng, thay đổi về chất lượng
Yêu cầu cơ bản về sức khoẻ của trẻ là được lớn lên và phát triển
tối đa
tối m
Ở trẻ khoẻ mạnh thì các hệ cơ quan hoạt độ
năng nhất định và đảm bảo những chỉ số cho phép
Ví dự :
~ Để đánh giá sự phát triển thể chất, người ta có thể dựa vào chiều
cao và cân nặng qua eác độ tuổi của trẻ :
+ Ở trẻ sơ sinh đủ tháng cân nặng trung bình từ 3,5kg đến 3kg,
nếu cân nặng dưới 9,ðkg coi như trẻ đẻ non, đẻ yếu hay suy dinh dưỡng bào thai
+ Trong năm đầu, khi được õ - 6 tháng, cân nặng của trẻ gấp đôi
so với khi mới đẻ, nếu dưới mức đó là trẻ suy dinh dưỡng
~ Về tiêu hoá, chức năng là tiêu hoá thức ăn, thải các chất cặn bã
ra ngoài Nhưng khi trẻ ăn vào, thức ăn không được tiêu hoá, trẻ bị nôn trớ, đại tiện phân sống hoặc số lần đại tiện trong ngày nhiều hơn thì đó là trẻ đã mắc bệnh về đường tiêu hoá
Khi trẻ bị bệnh tức là sự lớn lên uà phát triển của cơ thể trẻ có sự rối loạn, quá trình sinh học của trẻ không được bình thường
8 Khái niệm về phòng bệnh trẻ em
Bảo vệ sức khoẻ gồm 4 khâu : tăng cường sức khoẻ, phòng ngừa,
chữa bệnh và phục hồi chức năng Ngành Giáo dục Mầm non có trách
nhiệm trực tiếp chăm sóc sức khoẻ trẻ em, trong đó việc tăng cường
sức khoẻ và phòng ngừa bệnh tật là quan trọng
Phòng ngừa bệnh là tổ chức và thực hiện các biện pháp dự phòng
cho trẻ không mắc bênh như : nuôi dưỡng đầy đủ tiêm chủng, luyên
Trang 7Giáa tịnh PHÒNGtew và Bh tho aN toàn cho rẻ (25580 Z
cho các bậc cha mẹ, cách chăm sóc giáo dục sức khoẻ cho trẻ Đó là
theo đối sự phát triển của trẻ, phát hiện bệnh sớm, cải thiện cuộc
sống, tổ chức sinh hoạt tỉnh thần thoải mái, hạn chế trẻ hư hồng,
những trẻ bị tật nguyễn hội nhập được với xã hội Không ngừng nâng cao kĩ thuật, chất lượng dịch vụ y tế chăm sóc, xử lí cấp cứu tại các trường mầm non để giảm bót tỉ lệ tử vong và đi chứng, đem lại hạnh phúc cho trẻ em, gia đình và xã hộ
II- SỰ TĂNG TRƯỞNG VỀ THỂ CHẤT VÀ PHÁT TRIỂN 'TÂM VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM
Tăng trưởng (growth) là một khái niệm bao gồm quá trình lớn lên
và phát triển Quá trình lớn lên chỉ sự tăng về khổi lượng do sự tăng sinh và phì đại của tế bào, còn quá trình phát triển chỉ sự biệt hoá vể
hình thái và sự trưởng thành về chức năng của các bộ phận và hệ
thống trong cơ thể Nói một cách kháe, có hai loại tảng trưởng : tăng
trưởng về thể chất và tăng trưởng về chức năng Hai quá trình này có
mối liên quan mật thiết với nhau, nhưng thời điểm trưởng thành (chín
muổi) thì không giống nhau
1 Sự tăng trưởng về thể chất ở trẻ em
@) Trẻ sơ sinh
Chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng lúc mới sinh là 50 + 1,6em
đổi với con trai và 49,8 + 1,ðem đổi với con gái Cân nặng của trẻ
trai là 3100 + 350g và trẻ gái là 3060 + 340 (theo số liệu điều tra năm 1995)
Cân nặng và chiểu cao của con dạ thường lớn hơn con so và con trai thường lớn hơn con gái
Sau sinh, cân nặng thường giảm đi khoảng 6 - 8% cân nặng lúc mới sinh, nghĩa là từ 150g ~ 300g và sẽ đạt được cân nặng ban đầu vào ngày thứ 10 sau đẻ Trẻ đẻ non thì tỉ lệ sút cân nhiều hơn và sự phục
Trang 8LBB cio tink eso vest va DAM Bio AN TOAN CHO TRE, 4
b) Năm đâu tiên
Cân nặng và chiều cao tiếp tục tăng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu, sau đó chậm dần
~ Cân nặng
Tăng gấp đôi vào tháng thứ 4 và õ ; gấp ba vào cuổi năm Trong 6 tháng đầu, cân nặng tăng trung bình là 700g/tháng, nhưng 6 tháng sau chỉ tăng được 250/tháng
“hiểu cao
Cũng như cân nặng, ba tháng đầu, mỗi tháng chiều cao tăng lên
0em đến 3,ðem, ba tháng tiếp theo tăng 2em/tháng, còn sáu tháng
cuối chỉ tăng được từ lem đến 1,5em mỗi tháng
Như vậy đến cuối năm, chiều cao của trể trai đạt được 74,54 + 9,3em
và trẻ gái được 73,35 + 2,89em
Cân nặng, trẻ gái thường nhẹ hơn trẻ trai khoảng 1kg Nhưng tử
13 ~ 14 tuổi, cân nặng trẻ gái lớn hơn trẻ trai, do có sự tăng trưởng
j thành niên ở trẻ gái thường đến sớm hơn trẻ trai
và đỉnh cao là 5kg/năm Sau giai đoạn này, tốc độ tăng cham dan,
~ Cũng tương tự như sự phát triển cân nặng, tốc độ tăng chiều cao
từ năm thứ hai trở đi chậm hơn năm đầu, mỗi năm tăng từ 6,õ ~ 7,ðem
và sau đó mỗi năm tăng được 4em đổi với trẻ gái và 4,5em đối với trẻ
trai, cho đến giai đoạn dậy thì lại có sự tăng vọt Trong giai đoạn này, chiều cao tăng trung bình là õ,ñem và đỉnh cao là 9em/năm đối với nam và 5em/naim và đỉnh cao là 8en/năm đổi với nữ, sau đó tốc độ
tăng chiểu cao giảm nhanh
Nhu vay, để ude tính chiều eao cho trẻ em trên 1 tuổi, ta có thé ap
Trang 9Gio trink PHONG BENE VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE wa
Xm) = 75 +5 (N-1)
(X = chiều cao, N = số tuổi tính theo năm)
“Trọng lượng eở thể trẻ từ 2 - 10 tuổi, tính theo công thức :
X (kg) = 9+ 1,5 (N-1) (X là cân nặng tính bằng kg, N là số tuổi tính theo năm)
d) Biểu dé tang trudng (growth chart)
Để đánh giá sự phát triển cơ thể của trẻ, thì việc theo dõi cân
nặng, chiều cao liên tục từ lúc lọt lòng cho đến lúc trưởng thành là rất
quan trọng Tuy nhiên, cân nặng là chỉ tiêu thay đổi nhanh, phản ánh
được tình trạng đỉnh dưỡng và sức khoẻ trẻ em, cho nên người ta sử
dụng biểu đồ cân nặng, Để có thể so sánh tình trạng đinh dưỡng của trẻ em của các nước, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các nước sử dụng thống nhất một biểu đổ cân nặng chuẩn dựa theo số liệu của
Trung tâm Quốc gia thống kê sức khoẻ của Hoa Kì (NCHS - national center for health statistics)
Hiện nay, đường biểu điễn cân nặng của trẻ em nước ta nằm trong khoảng từ X đến X - 9SD của biểu đô cân nặng chuẩn Điều này phản
ánh tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới õ tuổi của nước ta tuy có tốt
hơn nhưng vẫn còn đắng lo ngại
6) Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
Quá trình tăng trưởng của trẻ em chịu ảnh hưởng tương tác của hai yếu tố cơ bản là di truyền và môi trưởng
Trang 10* Bệnh tật : Các bệnh về chuyển hoá, thận, thần kinh, nội tiết, hô
hấp, tim mạch, tiêu hoá, đều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
* Yếu tố bên trong
Sự phát triển tâm vận động trẻ em diễn biến song song với sự trưởng thành của hệ thần kinh trung ương và cơ thể nói chung
Khi sinh ra, hệ thần kinh kém phát triển nhất so với các cớ quan
khác Sự trưởng thành được tiếp tục trong ba năm đầu Trẻ sơ sinh,
não chưa trưởng thành vì các tế bào thần kinh chưa được myelin hoá
(Quá trình myelin hoá hình thành sự phát triển tỉnh thần vận động
Thần kinh hoàn thiện một bước thì xuất hiện một khả năng mới như biết di, biết chạy, biết phân biệt phải, trái
3.12 Yếu tố bên ngoài
Trẻ lớn lên trong môi trường xã hội, gia đình Môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, Trẻ lớn lên trong môi trường nghèo nàn
Trang 11Giáo trình PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE TAs =
tương tác giữa thể chất và môi trường xã hội góp phần phát triển và
làm tỉ mỉ hoá các sợi đuôi gai của tế bào thần kinh
Nhiều thỉ nghiệm đã cho thấy quá trình học tập liên quan đến quá
trình tăng trưởng của sợi đuôi gai
Thông qua sự tác động của môi trường hành vi sẽ phát triển
Hành vi góp phần phát triển nhân cách bao gồm khả năng tính
toán, giao tiếp, giải quyết vấn để, vận động tỉnh vi Chuỗi phát triển
được kích thích hoặc ức chế thông qua tác dụng lẫn nhau của trẻ và
môi trường
Những cử chỉ, lời nói của cha mẹ và những người xung quanh đều
ảnh hưởng đến sự trưởng thành của trẻ Mỗi trẻ em có một nhịp độ
trưởng thành riêng nhưng cũng có một mức độ trung bình chung cho
‘Tig phan hoạt động, cảm tính, trí tuệ, trong thực tế cuộc
sống nội tâm của trẻ có một sự thống nhất
Quá trình phát triển hình thái, myelin hoá, tác dụng của môi
trường, trẻ di qua chặng đường phức tạp để hình thành hành vi, nhân
~ Sự phát triển về lời nói
~ Quan hệ của trẻ đối với người và môi trường xung quanh
* Trẻ sơ sinh
~ Trẻ sơ sinh hoạt động chủ yếu do các phần xạ Về vận động còn
mang tính chất hỗn loạn đo trung tâm đưới vỏ chỉ phối
~ Không chủ động được mọi động tác, có những vận động tự phát,
không trật tự, không phối hợp, xuất hiện đột ngột cả hai bên và không
giống nhau
~ Trẻ có phần xạ tự nhiên như phản xạ bú, phản xạ nắm tay, phan
Trang 12
LB Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BAO AN TOAN CHO TRE =
hai tay dang ra rồi ôm choàng vào thân, còn được gọi là phản xạ Moro), phan xa bude di
~ Tư thế nằm ngửa, đầu gối và khuỷu tay gấp cong, hông gấp và dạng ra ngoài
~ Tư thế nằm sấp, chậu hông giơ cao, đầu gối gấp dưới bụng
~ Tư thế treo ngang bụng thì đầu rũ hoàn toàn
~ Lúc 2 ~ 3 tuần tuổi, trẻ có thể nhìn người mẹ, có thể có hiện
tượng lác mắt sinh lí,
* Thể 2 ~3 tháng
~ Trẻ biết nhìn mặt người mỉm cười, hóng chuyện khi được nói huyện, mắt biết nhìn theo vật sáng di động
~ Õ tư thế nằm sấp, trẻ có thể ngĩng được đầu từng lúc, khung
chậu duỗi rộng, hông duỗi gần hoàn toàn
~ Trẻ phát âm líu lo
~ Ở trẻ, cảm giác từ bên trong (nội cảm) nhạy hơn ngoại cảm nhiều
* Trẻ 4 —õ tháng
~ 6 tuéi này rất nhanh nhẹn, theo dõi, thích cười đùa với người
xung quanh, thích chơi trò chơi, hướng về tiếng nói hoặc tiếng động
~ Thích đạp, vùng vẫy tay chân
~ Lãy được từ ngửa sang sấp, nằm sấp thï ngẩng được đầu lâu hơn,
lây từ sấp sang ngửa lúc 5 tháng
~ Có thể phát âm một vài phụ âm
~ Ngồi được khi có người đỡ nách
~ Trong cả nám dầu, bộ phận tiếp xúc chủ yếu là môi miệng được
dang không chỉ để bú, để ăn mà còn để thăm đò mọi vật
* Trẻ 6 tháng
~ Trẻ 6 tháng biết đưa tay với những đổ vật trông thấy, nhưng ngón tay dính quập với vật trẻ nắm, cầm đổ chơi bằng lòng bàn tay.
Trang 13Giáo trính PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE
~ Có thể nhặt vật nhỏ bằng ngón tay cai và ngón Lay trỏ
~ Thích phát âm a, a, ba ba, ma ma
* Trẻ 10 ~ 13 tháng
~ Trẻ đứng vịn vững, bắt đầu thích đi men mép vật chấn
~ Thích đập đồ chơi vào bàn rồi quảng xuống đất
~ Sử dụng các ngón tay dễ đàng hơn
~ Biết chỉ tay đồi vật mình ưa thích
~ Hiểu từ "không”
Vào cuối năm thứ nhất, sự phối hợp giữa mắt và tay có hiệu quả
hơn trước, những cảm giác bắt đầu rõ nét hơn và chính xác hơn Lúc
Trang 14Tas Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BAO AN TOAN CHO TRE, a
một vật gì hễ ai lấy đi hoặc trẻ đánh rơi mất là trẻ không để ý Nhưng
đến lúc này, nếu mất vật đang chơi, trẻ có ý đi tìm Trong não đã ghỉ nhận một dấu ấn ổn định của đồ vật
* Trẻ 13 - 15 tháng
= Đi men giỏi, bắt đầu tự đi một mình được vài bước
~ Trẻ 15 tháng biết mở một cái hộp, bắt chước xếp chỗng hai khối vuông và vẽ nguệch ngoạc
~ Trẻ có thể sử dụng ngón tay dễ dàng Có thể nhặt một vật tròn bằng đầu ngón t: y gái và ngón tay trỏ Đó là một phát triển rat quan
trọng Trẻ có thể cẩm chén uống nước nếu được giúp đỡ
~ Biết sử dụng chừng 4 - 6 từ mới, ngoài từ được nghe từ bố, mẹ:
~ Có phản xạ đi tiểu tiện, biết kêu
~ Bắt chước nói câu 2 từ
* Trẻ 2 tuổi
~ Bước lên xuống cẩu thang có người dất
~ Thích xếp đổ chơi thành hàng dài
~ Thích bắt chước người lớn làm một số việc đơn giản Tuy vậy, ở
lứa tuôi này, trẻ còn nhiều vận động thừa (đồng vận)
~ Biết nói câu 2 ~ 3 từ, số từ phong phú dân, biết đôi đi vệ sinh
~ Do trẻ biết nói nên bắt đầu xuất hiện khả năng suy nghĩ làm cho
thể giới vật chất không chỉ có thể tiếp xúc bằng giác quan và vận động
mà còn thêm một thế giới biểu tượng ở bên trong Ở tuổi này, tư duy
còn gắn chật với hành động và tình cảm chi phối tâm tư của trẻ Trẻ
Trang 15
Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BẢO AN TOAN CHO TRE,
* Trẻ trên 2 ~3 tuổi
~ Đi nhanh, chạy, leo được bậc cửa
~ Các động tác tay khéo kéo, thích mặc quần, áo
~ Biết nói câu 9 - 8 từ, bi
tay khéo léo lên nhiều, biết cẩm dao, cầm kéo, buộc dây
~ Đi lên, xuống cầu thang dễ dàng, đi xe 3 bánh, đi cầu bập bênh
~ Ngôn ngữ phát triển nhanh, vốn từ lên đến hàng nghìn từ, bắt đầu nói thành câu, thích nghe kể chuyện và kể lại
* Trẻ trên 7 ~ 1ỗ tuổi
Trẻ đi học từ 6 tuổi Đến nhà trường “học chữ” là thay đổi môi
trường xã hội một cách sâu sắc Muốn học một hệ thống kiến thức cần
có những điều kiện sau :
~ Trẻ biết kiểm chế ngồi yên, tập trung chú ý vào bài học
- Kiến thức là những điều trừu tượng, trẻ em phải biết tách biệt
những kiến thức khỏi những cẩm giác trực quan mới tiếp nhận được
~ Trẻ chấp nhận những quy tắc chung cho cả lớp, cả trường, đồng
thời gia nhập một tập thể bè bạn, chịu tác động hỗn loạn
~ Trẻ đã khôn lớn, có khả năng sáng tạo, tưởng tượng
Trang 16
BEB Ố cú (ni thònG tê VÀ DẦU BẢO AN TOAN CHO'TRE rf
m- DAC ĐIỂM BỆNH LÍ TRẺ EM QUA CÁC THỜI Ki PHAT TRIEN
Sự phân chia các thời kì của trẻ là một thực tế khách quan những xanh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng Các cách chia đều dựa Vào
những đặc điểm cơ bản về sinh học của trẻ
1 Thời kì phát triển trong tử cung
Đây là thời kì hình thành và phát triển thai nhỉ, trung bình
280 ~ 290 ngày Đặc biệt 9 tháng trong bụng mẹ, chiều dài của thai
nhi phát triển tương đương 9 năm từ 3 ~ 12 tuổi Trọng lượng của não trẻ sơ sinh đã bằng 25% và lúc 6 tháng tuổi bằng 50% trọng lượng não
trưởng thành
Bào thai phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ Có nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhỉ như : tuổi của mẹ, số lần sinh đẻ, khoảng cách giữa các lần sinh con, dinh dưỡng của mẹ khi có
thai, điều kiện lao động, tình trạng tỉnh thần, bệnh tật của người mẹ
Trong thời kì có thai, nhất là 3 thang dau, nếu người mẹ bị nhiễm những yếu tố độc hại : hoá chất như dioxin, virut, một số thuốc, có
thể gây rối loạn hoặc cẩn trở tới sự hình thành các bộ phận, sẽ gay
quái thai hoặc các dị tật sau này cho trẻ
Sự tăng cân của thai nhỉ phụ thuộc vào sự tăng cân của mẹ Sự
tăng cân của mẹ khi mang thai như sau :
~ Quý Ï của thai kì tăng từ 0 ~ 2kg
~ Quý II của thai kì tăng từ 3 ~ 4kg
~ Quý II của thai kì tăng từ 5 - 6kg
Tính chung đến cuối thai kì, người mẹ tăng được từ 8 - 19kg
Hiện nay, tình trạng dinh dưỡng của các bà mẹ đang mang thai
còn kém nên thường chỉ tăng được 6,6kg ở vùng nông thôn và 8,ökg ở
thành phố Nếu người mẹ không tăng đủ cân trong quá trình thai nghén sẽ làm tăng nguy cơ mẹ bị suy kiệt, cân nặng trẻ sơ sinh thấp
và tỈ lệ tử vong cao
Do đó, việc bảo vệ và chăm sóc các bà mẹ khi có thai sẽ giúp thai
Trang 17
Giáo trinh PHÒNG BỆNH VÀ DAM Bao aw ToaN cHo Tee LPAI 4
~ Khám thai định kì, ít nhất 3 lần trong suốt thời kì thai nghén
“Thận trọng khi dùng thuốc, tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại
~ Chế độ lao động hợp lí, tỉnh thần thoải mái
Các bệnh thường gặp trong thời ki này :
Các bệnh lí trước khi sinh : Các đị tật bẩm sinh, các bệnh rối loạn chuyển hoá, đẻ non
Các bệnh trong khi sinh : Sang chấn, ngạt
Các bệnh mắc phải sau khi sinh : Các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ (rốn, hô hấp, da) Bệnh thường nặng và dễ gây tử vong Biện pháp đề phòng :
Chăm sóc trước khi sinh : chảm sóc bà mẹ
Trang 18Ea “ Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BAO AN TOAN CHO TRE =
~ Chức năng các bộ phận cũng phát triển nhanh nhưng vẫn chưa
hoàn thiện, đặc biệt chức năng tiêu hoá, tình trạng miễn dịch thụ động (IgG từ mẹ truyền sang) giảm nhanh, trong khi khả năng tạo globulin miễn dịch còn yếu
~ Đã hình thành hệ thống tín hiệu thứ nhất (các phản xạ có điều
kiện) và đến cuối năm, trẻ bắt đầu hình thành hệ thống tín hiệu thứ
hai (trẻ bắt đầu nói)
Các bệnh thường gặp là :
~ Bệnh về dinh dưỡng và tiêu hoá : suy dinh dưỡng, thiếu máu, cồi xương, tiêu chảy cấp,
- Bệnh nhiễm khuẩn mắc phải như, viêm phổi, viêm màng não
mủ Nói chung, các bệnh nhiễm khuẩn dễ có xu hướng lan toả
Cách đề phòng :
~ Đảm bảo dinh dưỡng : Trẻ được bú mẹ đầy đủ, cho ăn sam đẩy
đủ và đúng thời điểm
~ Đảm bảo tiêm phòng đầy đủ, đúng thời gian và đúng kĩ thuật
~ Ngoài việc vệ sinh thân thể cần chú ý giúp trẻ phát triển về mặt
tỉnh thần vận động
4 Thời kì răng sữa
* Gó thể chia thời ki này làm hai giai đoạn :
~ Giai đoạn nhà trẻ : 1 - 3 tuổi
~ Giai đoạn mẫu giáo : 4 — 6 tuổi (tuổi tiền học đường)
* Đặc điểm sinh học :
~ Tốc độ tăng trưởng chậm hơn
~ Răng sữa bắt đầu mọc từ 6 tháng tuổi Đến 3 tuổi trẻ có đủ 20
răng Khoảng 6 tuổi trẻ bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn
~ Chức năng cơ bản của các bộ phận dẫn dẫn hoàn thiện
~ Chức năng vận động phát triển nhanh, hệ cơ phát triển, trẻ có
khả năng phối hợp động tác khéo léo hơn.
Trang 19Giáo trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHOTRE 7A |
* Đặc điểm bệnh lí :
~ Xu hướng bệnh ít lan toả hơn
~ Xuất hiện các bệnh có tính chất dị ứng : hen phế quản, nổi mể đay, viêm cầu thận cấp,
~ Do tiếp xúc rộng rãi nên trẻ dễ mắc một số bệnh lây nhưng nhờ tiêm phòng tốt nên hiện nay đã giảm rõ rột
* Trong giai đoạn này, việc giáo dục thể chất và tạo môi
trường thuận lợi cho sự phát triển tâm sinh lí có một vai trò hết sức quan trọng
ð Thời kì niên thiếu (tuổi học đường)
* Thời kì này có thể chia làm 2 giai đoạn
~ Giai đoạn tiểu học : 7 ~ 11 tuổi
~ Giai đoạn tiển đậy thì : 19 ~ 15 tuổi
* Đặc điểm sinh học :
~ Về mặt hình thái và chức năng của các bộ phận đã phát triển hoàn toàn
~ Giai đoạn tiển dậy thì, tốc độ tăng trưởng nhanh, trẻ gái tăng
sớm hơn trẻ trai 1 ~ 2 năm
~ Hệ cơ phát triển mạnh, răng vĩnh viễn thay thế cho răng sữa
~ Tế bào vỏ não đã hoàn toàn biệt hoá, chức năng vỏ não phát triển mạnh và phức tạp hơn, trí tuệ phát triển và hình thành rõ rệt tâm
sinh lí giới tính
* Bệnh lí : Gần giống như người lớn
Trẻ dễ mắc bệnh như thấp tim, viêm cầu thận cấp và các bệnh xuất hiện trong quá trình học tập như bệnh biến dạng cột sống (gù,
vẹo), cận hoặc viễn thị, bệnh răng miệng và rối nhiễu tâm lí
* Do những đặc điểm sinh bệnh nói trên, ở nhiều nước đã hình
thành chuyên ngành y tế học đường để tăng cường chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ em ở lứa tuổi này
Trang 20
hoàn, mọc lông ở nách và xương mu, bước “nhảy vot tăng trưởng”, )
“Thời kì dậy thì thay đổi theo giới, tình trạng dinh dưỡng, môi trường văn hoá, xã hội,
* Đặc điểm sinh học chủ yếu :
~ Sự thay đổi về hệ thần kinh - nội tiết, mà nổi bật là sự hoạt
động của các tuyến sinh dục, gây ra những biến đổi về hình thái và
sự tăng trưởng của cơ thể Sau khi dậy thì hoàn toàn, tốc độ tăng
trưởng giảm xuống rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20 và nam ở tuổi 21 - 25
~ Có sự thay đổi về tâm lí (cảm xúc giới tính, tính khí, nhân cách, )
*Bệnh lí : Dễ bị rối loạn chức năng tìm mạch và nhiễu tâm, cũng
như phát hiện thấy những thay đổi ở bộ phận sinh dục
*Một uấn để cần lưụ ý là giáo dục giới tính cho tuổi vị thành niên
Sự thay đổi và phát triển ở các thời kì phụ thuộc vào nhiều yếu tố
đi truyền và môi trường sống (dinh dưỡng, gia đình, xã hội, văn hoá,
giáo dục, ) Vì vậy, ranh giới các thời kì không cố định, có thể sồm hay
muộn, tuỳ theo từng đứa trẻ, nhưng mọi trẻ đều trải qua các thời kì
phát triển trên
Cần nắm vững những đặc điểm sinh, bệnh học từng thời kì của trẻ
em để vận dụng vào công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ sức khoẻ
cho trẻ em
Cần có một quan điểm “động” trong việc nhìn nhận trẻ em
Việc chăm sóc và giáo dục đẩy đủ có tác dụng phòng ngừa các
nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, trí tuệ và việc học tập của trẻ ở phổ thông, đặc biệt sự giáo dục đúng đắn sẽ có ảnh hưởng
quan trọng đến việc hình thành nhân cách của trẻ Vì vậy, những cần
bộ mẫm non phải nhận biết được toàn diện việc chăm sóc sức khoẻ cho
trẻ là để phòng ngừa các nguyên nhân gây bệnh và tạo điều kiện cho
Trang 21Giáo trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE, (ea ⁄ 1V - TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG Ở TRẺ EM
1 Tinh hình mắc bệnh ở trẻ em trong những năm gần đây
1.1 Tình hình mắc bệnh ở trẻ em trên thế giới
Trẻ em trên toàn thế giới chiếm gần 40% dân số (1991), ở các nước
phát triển là 25%, trong đó 1/3 là trẻ từ 0 - 4 ti
Tinh hình mắc bệnh chung của trẻ em phụ thuộc vào sự phát triển
về kinh tế và những hiểu biết về y học và xã hội
Ở các nước phát triển, trẻ em thường mắc các bệnh do dị tật bẩm
sinh, ung thư, còn các bệnh nhiễm trùng và do thiếu đỉnh dưỡng
không đáng kể
Ở các nước đang phát triển, trẻ em thường mắc các bệnh do nhiễm
trùng và thiếu dinh dưỡng, các bệnh truyền nhiễm, các bệnh do kí
sinh trùng
1.3 Tình hình mắc bệnh ở trẻ em Việt Nam
Việt Nam nằm trong khối các nước đang phát triển, nền kinh tế
của ta còn nghèo nàn, quá trình phát triển kinh tế - xã hội còn gặp
nhiều khó khăn cho nên trẻ em Việt Nam thường bị mắc một số bệnh như : bệnh suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, bệnh
tiêu chảy, các bệnh truyền nhiễm, bệnh giun sán Các bệnh đo đình
dưỡng rất nặng đã giảm rõ rệt nhưng số trẻ suy dinh dưỡng nặng và
vừa còn cao Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A đã giảm rõ rệt Bên
cạnh đó, lại gia tăng tình trạng thừa cân, béo phì, bệnh tiểu đường,
tim mach, ung thu, tai nan
2 Tinh trang tan tat 6 tré em
Nghiên cứu của Viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em (1993) ước tính có 1,2
triệu trẻ em dưới 16 tuổi bị tàn tật Có nhiều loại tàn tật : tật thị giác, tật thính giác, tật vận động, tật nói, trí óc chậm phát triển và các loại khác Mỗi năm có khoảng 6000 trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng tuổi bị
mù đo thiếu vitamin A
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trang tàn tât ở trẻ em Tuy
Trang 22
Ea £ Giáo trình PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE
truyền và nhóm nguyên nhân mắc phải Các tật bẩm sinh di truyền
thường xảy ra ngay thời kì bào thai (bệnh Down, bệnh hở môi, hở hàm ếch, biến dạng ngón tay, ngón chán, bệnh cứng khớp bẩm sinh, ) Các dị tật mắc phải có thể xảy ra trước khi sinh, trong khi sinh và'
cả sau khi sinh, liên quan đến sự nghèo đói, thiếu kiến thức trong việt chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em như :
~ Trong thời kì mang thai, người mẹ bị thiếu ăn sẽ đẻ non hoặc để
con thiếu cân (dưới 2500gam), đó là nguyên nhân làm cho não của trẻ
kém phát triển
~ Do nuôi dưỡng trẻ không đúng cách gây ra suy dinh dưỡng, tạ0
điểu kiện cho các bệnh nhiễm khuẩn phát triển, gây sốt cao, đôi khi tổn thương đến não
~ Do vệ sinh kém, điểu kiện sống chật chội tạo điều kiện thuận lợi
cho bệnh lao phát triển (lao màng não, lao xương, lao cột sống)
~ Trẻ không được tiêm chủng đẩy đủ các bệnh như, bại liệt, bạch hầu, uốn ván, ho gà, lao
~ Trẻ bị mù do thiếu vitamin A hoặc chậm phát triển tỉnh thân do
thiếu iôt trong bữa ăn của trẻ và do bà mẹ không dùng muối iôt trong
khi mang thai
~ Do bị tai nạn gây chấn thương sọ não hoặc gãy chân, tay
~ Do sử dụng thuốc bừa bãi, tiếp xúc nhiều với các chất độc hại dễ
gây đẻ non hoặc con bị dị tật Trẻ bị điếc do lạm dụng kháng sinh (như
streptomyxin)
Ngoài ra, nguyên nhân do chiến tranh cũng làm cho nhiều bà mẹ
và trẻ em bị thương tổn, tàn phế, gây thiếu ăn và thiếu các chăm sóc
y tế cơ bản
3 Tình hình tử vong ở trẻ em
3.1, Tinh hình từ ong của trẻ em trên thế giới
Tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi còn rất cao Chung cho toàn
thế giới là 61%, các nước công nghiệp là 7%, các nước đang phát triển
là 67%, các nước kém phát triển là 109% (Số liêu của Tổ chức Y tế thế
Trang 23
Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BẢO AN TOÁN CHO TRE Ora
3.2 Nguyén nhân từ ong của trẻ em dưới ð tuổi ở các
nước đang phát triển
Hằng năm, có khoảng hơn 18 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước
đang phát triển bị chết, trong đó tử vong ở giai đoạn sơ sinh khoảng 4
triệu, từ 1 ~ 11 tháng là 4110000 và từ 1 ~ õ tuổi là 4110000 Như vậy,
9/3 số tử vong trẻ dưới 5 tuổi xảy ra trong năm đầu
Nguyên nhân tử vong chủ yếu là suy dinh dưỡng và các bệnh
nhiễm khuẩn trong đó đứng hàng đầu là nhiễm khuẩn hô hấp cấp
(25%), tiêu chảy (23%), uốn ván sơ sinh (5%), sốt rét (8%), sởi (9%)
'Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa sức khoẻ
thái thoải mái uê thể chất, tâm thắn uà xã
tuý chỉ là tình trạng không có bệnh tật”
Một đứa trẻ khoẻ mạnh là một đứa trẻ không những không có
bệnh mà phải có một trạng thái thoải mái về tâm thần, sống trong
gia đình hạnh phúc, trong một xã hội lành mạnh, có thể chất tốt
Nghĩa là các yếu tố về sinh lí, về xã hội phải luôn luôn gắn chặt với
nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau Muốn có một đứa trẻ khoẻ mạnh phải
chú trọng đến các yếu tố phat triển thể chất, tâm lí và môi trường
Phân tích tình hình mắc bệnh và nguyên nhân tử vong của hàng
triệu trẻ em, đặc biệt trẻ em ở các nước đang phát triển cho thấy :
~ Các bệnh nhiễm khuẩn (viêm phổi, ïa chảy, các bệnh lây, ) và
suy định đưỡng là những bệnh phổ biến, là nguyên nhân chủ yếu gây
tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi
~ Đa số các bệnh này có thể để phòng và chữa khỏi bằng các biện
Trang 24—_ Theo đõi biểu đổ tăng trưởng (Grawth chart)
~ Bù nước bằng đường uống (Oral rehydratation)
~ Bu sita me (Breast feeding)
~_ Tiêm chủng (Imumnization)
~ Kéhoach hos gia dinh (Family planning)
—_ Cung cấp thực phẩm cho bà mẹ và tré em (Food Supplement)
—_ Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ (Female Education)
“Theo Bộ Y tế Việt Nam có thêm nội dung :
Phòng thiếu vitamin A và phòng các tai biến sản khoa
3 Nội dung chính của chương trình GOBIFEE
3.1 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng (Grawth chart)
Đánh giá kết quả ;
~ Dựa vào hướng đi của biểu đồ ;
+ Nếu đường biểu đồ di lên là bình thường
+ Đường biểu đồ nằm ngang là đe doa
+ Đường biểu đồ đi xuống là nguy hiểm
— Dựa vào vi trí của điểm biểu diễn :
+ Khi cân nặng ở kênh A là bình thường,
+ Khi cần nặng ở kênh B là suy đỉnh dưỡng vừa (độ D)
+ Khi cần nặng ở kênh Ở là suy dinh dưỡng nặng (độ II)
+ hi cân nặng ở kênh D là suy dinh dưỡng rất nặng (độ IID
'Khi thấy trẻ suy dinh đưỡng, việc đầu tiên phải điều chỉnh lại chế
độ ăn cho trẻ, sau đó phải theo dõi tình trạng mắc các bệnh nhiễm
khuẩn và cần điều trị sớm các bệnh khi trẻ mắc phải Điều kiện vệ
sinh môi trường kém, nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, không đủ nguồn nước sạch và hố xí không hợp vệ sinh, là nguyên nhân phát sinh bệnh
Trang 25Gido trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE /vã C¡
nói giống, tuổi của bổ mẹ, các bệnh di truyền cũng ảnh hưởng đến sự tạng trưởng của trẻ
3.3 Bà nước bằng đường uống (Oral rehydratation)
“Tiêu chẩy là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong cho trẻ
em các nước đang phát triển, Ở Việt Nam, hằng năm có khoảng 20
triệu lượt trẻ em bị tiêu chảy, trung bình mỗi trẻ mắc 9,ð lần Tử vong tưong tiêu chảy là do trẻ bị mất nước và mất muối nặng do tiêu chảy
và nôn gây truy tìm mạch và nhiễm toan máu Vì ở trẻ em khi bị
tiêu chảy phải kịp thời bù nước và điện giải bằng đường uống là một trong những thành tựu lớn của y học trong những nắm gần đây, góp một phần quan trọng hạ thấp tỉ lệ tử vong ở trẻ
Dung dịch được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao là oresol
3.8 Đảm bảo cho trẻ được bú sữa mẹ
Sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất đối với trẻ dưới một tuổi Nó cung
cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ mà các loại thức ăn khác
không có được Sữa mẹ là loại thức ăn dễ tiêu hoá, dé sử dụng, đảm bảo
vệ sinh và còn cung cấp kháng thể, nội tiết tố Vì vậy, đảm bảo cho trẻ
bú mẹ dầy đủ, bú sớm và kéo dài đến trên một tuổi là biện pháp có hiệu quả kinh tế, đơn giản, góp phân làm giảm tỉ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn
và suy dinh dưỡng, giúp trẻ phát triển bình thường, khoẻ mạnh
3,4 Tiêm phòng
Tiêm phòng là dita vacxin vào cơ thể bằng đường tiêm hoặc đường uống để cơ thể sinh ra kháng thể chống lại mầm bệnh tương ứng khi xâm
Trang 26Giáo trinh PHÒNG BENH VA DAM BAO AN TOÁN CHO TI
3.5 Kế hoạch hoá gia đình (Family planning)
Đẻ dày và đẻ nhiều sẽ làm ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khoể của bà mẹ, trẻ em, nhất là khi điều kiện kinh tế còn khó khăn Người
mẹ bị thiếu máu, ốm yếu, gẩy mòn thì con sẽ bị suy dinh dưỡng ngay
từ thời kì bào thai, hoặc đẻ non, hoặc thiếu sữa nuôi con
Nội dung của Kế hoạch hoá gia đình là vận động mỗi gia đình chỉ
nên có 1 hoặc 2 con, đẻ cách nhau 3 ~ õ năm, không nên đẻ trước tuổi
22 và sau tuổi 35 Có như vậy mới đảm bảo được sức khoẻ cho các bà
mẹ và trẻ em, đảm bảo được sự giáo dục con cái một cách hoàn hảo,
đảm bảo hạnh phúc của một gia đình (cha ~ mẹ - con),
3.6 Cung cấp đầy đủ thực phẩm cho bà mẹ 0à trẻ em
“Trong năm đầu tiên, thức ăn chủ yếu của trẻ em là sữa mẹ Người
mẹ khi mang thai và nuôi con phải được ăn uống đẩy đủ Để đảm bảo đình dưỡng cho mẹ và con thì cần phải cung cấp thực phẩm đây đủ cho
các bà mẹ và bổ sung thực phẩm cho trẻ em, có như vậy trẻ mới khoẻ,
tránh được bệnh suy dinh dưỡng và các bệnh nhiễm khuẩn Khuyến
khích các gia đình phát triển chăn nuôi, trồng trọt (vườn - ao -
chuồng) để sẵn sàng có thêm nguồn thực phẩm cho bữa ăn của trẻ
3.7 Giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ
Vai trò của người mẹ rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ em Các bà mẹ cẩn phải có trình độ về văn hoá, sự hiểu biết
những kiến thức khoa học và nhận thức được chăm sóc giáo dục sức
khoẻ cho trẻ em là cần thiết như chế độ nuôi trẻ, chăm sóc giấc ngủ
cho trẻ, vệ sinh phòng bệnh
Vậy, cần hướng dẫn cho các bậc cha mẹ chăm sóc, giáo dục trẻ, biết
thế nào là một trẻ khoẻ, có nhiệm vụ theo đối sự phát triển của trẻ,
phát hiện bệnh sớm và dự phòng cho trẻ, hạn chế được tỉ lệ mắc bệnh
Trang 27
Giáo trình PHÒNG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE TA G
Ngoài những biện pháp phòng bệnh bảo vệ sức khoẻ cho trẻ thì
việc phòng mắc bệnh thiếu vitamin A và phòng các tai biến sản khoa
như, đẻ khó, đẻ non là rất cẩn thiết và quan trọng
Muốn thực hiện các biện pháp này có hiệu quả cao phải có sự phối
hợp với các ngành, các cấp, có chế độ chính sách cụ thể của Nhà nước
và cô những biện pháp của chính quyền
'Vậy, chăm sóc sức khoẻ trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội, mọi
người trong cộng đồng đều phải tham gia thực hiện
4 Mục tiêu sức khoẻ trẻ em từ nay đến năm 2090
"Theo nghị quyết 37/CP 20/6/96 của Chính phủ, mục tiêu sức khoẻ
trẻ em từ nay đến 2090 :
~ TỶ lệ tử vong của trẻ dưới 1 tuổi xuống 1õ ~ 18% vào năm 2030
~ Hạ thấp tỉ lệ suy đỉnh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống 15%
vào năm 2020
~ Phấn đấu chiều cao trung bình của nam đạt 165em và nữ là 155¢m,
~ Tỉ lệ bướu cổ ở trẻ em 8 ~ 19 tuổi còn dưới 5%
~ Thanh toán cơ bản bệnh đại, sốt rét, tả, thương hàn, dịch hạch,
viêm gan B, viêm não Nhật Bản B vào năm 2020 Trước mắt phải
khống chế tới mức thấp nhất tỉ lệ mắc và chết các bệnh nói trên
Bổ sung vào phần còn trổng để câu trả lời sau cho day đủ ý Các yếu tố
ảnh hưởng đến tăng trưởng là :
Trang 28—
Eg Bs Gido trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE
¡- Yếu tố về mỗi trưởng
|
1 + Bổ mẹ
+ Điều kiện kinh tế, xã hội
~ Yếu lố về nội tiết :
~ Là lứa tuổi sôi động nhất,
~ Đôi tay khéo léo lên nhiều, biết cảm dao, kéo, buộc dây
~ Học thuộc được những bài hát ngắn
~ Trẻ em gái rất thích múa hát,
~ Trẻ đi lên, xuống cầu thang dễ dàng, đi xe 3 bánh, đi cầu bập bênh
= Ty dat nhiều câu hỏi, phát triển lời nói nhiều
Trang 29
Giáo trink PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE (ea
Chuong
CÁC BỆNH THƯỜNG GAP G TRE EM
I - CAC BENH LIEN QUAN DEN DINH DUGNG VA CHUYEN HOA
1, Bệnh do thiếu dinh dưỡng
1.1 Bệnh suy dinh dưỡng
Định nghĩa : Bệnh suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein ~ năng lượng và các vi chất đình dưỡng
Bệnh thường gặp ở trẻ đưới 3 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác
nhau nhưng ít nhiều đều có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và
tỉnh thần, vận động của trẻ Trẻ suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn và diễn biến thường nặng, có thể
đến tử vong
“Tình trạng đình dưỡng của trẻ em trước tuổi đến trường, đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi là chỉ số nhạ ảm nhất về mức sống và sự phát triển
của trẻ em Ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, suy
dinh dưỡng đang là bệnh chiếm tỉ lệ cao và mang tính chất xã hội Những đánh giá gần đây cho thấy tỉ lệ suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi)
của trẻ em dưới 5 tuổi là 33,8% ; 10% trẻ sơ sinh cân nặng dưới
2500gam do bị thiếu dinh đưỡng ngay trong bụng mẹ (Viện Dinh dưỡng năm 9000) Ở nông thôn, trẻ em bị suy dinh dưỡng cao hơn thành thị và ö miền núi cao hơn đồng bằng So sánh với các nude trong khu vực, Việt Nam có tỉ lệ suy đỉnh dưỡng trẻ em cao nhất Tỉ lệ suy
Trang 30
Bs Giáo trình PHONG BENH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE,
doa sit phat trién day di nguén nhân lực của đất nước trong tương lai
Bản thân các em bị suy dinh dưỡng gây ra tình trạng cơ thể thấp bé,
nhẹ cân, hay ốm yếu, bệnh tật và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển
do người mẹ ăn uống kiêng khem trong thời kì mang thai Bình
thường trước khi sinh, cơ thể người mẹ phải tăng được 13kg so với
lúc chưa có thai (trong đó 3 tháng đầu chỉ tăng lên 1kg, 3 tháng sau
tăng thêm õkg và 3 tháng cuối tăng thêm 6kg) Nếu như người mẹ
ăn uống thiếu chất, 3 tháng cuối cân nặng hầu như không tăng, trễ
sơ sinh bị suy đỉnh dưỡng ngay từ trong bụng mẹ Sau khi sinh con,
mẹ không được ăn uống đầy đủ nên sức khoẻ yếu, thiếu sữa nuôi con
Ngoài ra, nhiều bà mẹ còn phải lao động nặng nhọc, tham công tiếc
việc đến tận ngày sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và bào thai trong bụng mẹ
~ Do sai lắm trong cách nuôi con như : không cho trẻ bú sữa non,
không nuôi con bằng sữa mẹ, hoặc chưa tận dụng triệt để sữa mẹ để
nuôi con trong 3 — 4 tháng đầu Trẻ bị cai sữa mẹ sớm, hoặc an sam
sớm và không đầy đủ về số lượng và chất lượng, khẩu phần mất cân
đối, gây ra thiếu năng lượng, thiếu đạm và các vi lượng cần thiết cho
sự lớn lên và phát triển của trẻ (sắt, đồng, kẽm, iôt hoặc các vitamin A,
vitamin D, )
~ Nhiều bà mẹ trẻ chưa được chuẩn bị đẩy đủ kiến thức nuôi con
~ Ảnh hưởng của các,phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu
~ Do hậu quả của các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, sởi, lao, giun,
sốt rét, gây rối loạn chuyển hoá các chất, làm cho trẻ biếng ăn, sụt
cân Suy dinh dưỡng là nguyên nhân thuận lợi cho các bệnh phát triểi
Trang 31
Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ DAM BAO AN TOAN CHO TRE ,.ã
~ Các nguyên nhân cơ bắn khác có liên quan đến suy
đó là : trình độ kình tế, văn hoá xã hội kém phát tì
nàn, lạc hậu ; tỉ lệ mù chữ cao, đặc bi:
dinh dưỡng,
in dan đến nghèo
ở phụ nữ, tỉ lệ sinh cao, thiếu
nước sạch, môi trường ô nhiễm, phòng chữa bệnh yếu kém ; do thiên
tai gây mất mùa ¡ hậu quả của chiến tranh
1.1.8 Phân loại
Có nhiều cách phân loại suy dinh dưỡng như căn cứ vào chỉ tiêu
cân nặng so với tuổi (eân/tuổï), chiều cao so với tuổi (cao/tuổi) hoặc cân
nặng sơ với chiều cao (cân/cao) và so với chuẩn quy định Ở nước ta
hiện nay thống nhất sử dụng cách phân loại của Tổ chức Y tế thế giới
năm 1981 đó là đánh giá suy đình dưỡng dựa vào tiêu chuẩn cân nặng
theo tuổi, quần thể tham khảo là NCHS (National Center of Health
Statisties) có các mức độ ;
~ Buy dinh dưỡng độ 1:
Cân nặng dưới - 28D đến - 38D tương đương với cân nặng còn
0 ~ 80% so với cân nặng của trẻ bình thường
~ Suy đinh dưỡng độ 3 :
Cân nặng đưới - 38D đến - 48D tương đương với cân nặng còn
60 — 70%
~ Suy đình dưỡng độ
Cân nặng dưới - 4SD tương đương với cân nặng còn dưới 60%
Hiện nay, người ta sử dụng “biểu đỗ phát triển" để giúp các bà mẹ
và cô bảo mẫu phát hiện và theo đõi suy đỉnh dưỡng ở trẻ Trên biểu
đỗ có chia 4 kênh kí hiệu A, B, Ở và D căn cứ vào chỉ số nhạy nhất là
cñn/tuổi :
ênh A : trẻ khoẻ mạnh
Kênh B: suy đỉnh dưỡng độ 1
Kénh C ; suy dinh dưỡng độ 2
Kênh D: suy dinh dưỡng độ 3, trọng lượng giảm dưới 609, trẻ gầy,
da bọc xương, có thể có phù nể Thông thường những trẻ này phải nằm
ae a ¬
Trang 32“ Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BẢO AN TOÁN CHO TRẺ:
viêm loét giác mạc hoặc mù do thiếu vitamin A, hoặc có mắng thâm
nhiễm lở loét trên da
1.1.3 Các biểu hiện của suy dinh dưỡng
* Suy dinh dưỡng độ 1
~ Cân nặng còn 70 - 80% (~ 2§D đến — 38D)
~ Lớp mỡ dưới da bụng mỏng
~ Trẻ vẫn thèm ăn và chưa có biểu hiện rối loạn tiêu hoá
* Suy dinh dưỡng độ 2
+ Cơ nhão làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ
+ Tỉnh thần mệt mỏi, ít phản ứng với ngoại cảnh, trẻ hay quấy
khóe, không chịu chơi,
+ Trẻ có thể thèm ăn hoặc kém ăn, thường xuyên rồi loạn tiêu hoá,
+ Cơ nhẽo đôi khi che lấp do phù
+ Lớp m8 dưới da còn được giữ lại nhưng không chắc
+ Da khô, trên da có thể xuất hiện những mảng sắc tố ở bẹn, đùi,
Trang 33~ Thể phối hợp (Maramus ~ Koashiorhor)
1.1.4 Phòng bệnh uà điều trị
* Phòng bệnh
~ Trước hết cần làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ người mẹ khi
có thai và thời kì cho con bú
~ Đối với trẻ sau khi sinh có + biện pháp phòng bệnh trực tiếp đã được Tổ chức Y tế thế
+ Nuôi trẻ bằng sữa mẹ càng sớm càng tốt và kéo dài đến 2 tuổi
Cho con ăn sam đúng cách, đủ chất, đủ lượng và vệ sinh sạch sẽ
+ Tiêm chủng đẩy đủ để phòng các bệnh, đặc biệt là sỏi và lao + Chữa khỏi bệnh kịp thời cho trẻ, nhất là đối với bệnh tiêu chảy, sổi và viêm phổi Chú ý chăm sóc và tăng cường chế độ dinh dưỡng cho
trẻ ốm
+ Theo dõi cân nặng thường xuyên bằng biểu đồ phát triển để phat
hiện kịp thời tình trạng suy dinh dưỡng và can thiệp sớm
~ Ba biện pháp phòng bệnh khác cần thực hiện đồng bộ giữa cộng đồng và gia đình, đó là :
+ Tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng cho các bà mẹ và phổ cập giáo
dục cơ sở cho phụ nữ và trẻ em gái.
Trang 34EMG Giito rink euowc vent vA DAM Bho AN TOÁN CHO TRE ⁄
+ Thực hiện ô dinh dưỡng gia đình, trường học, bao gồm cả ở nhà trẻ và lớp mẫu giáo Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Năm 1994, nước ta đã xây dựng “Chương trình Phòng chống
suy đinh dưỡng ở trễ em và bà mẹ” và các mục tiêu về dinh dưỡng đến năm 2000 Phối hợp chặt chẽ với các chương trình quốc gia khác như :
Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng (1995 ~ 2000), chiến lược quốc gia về dinh dưỡng từ năm 2001 - 2010, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phòng chống các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng như thiếu vitamin A, thiếu sắt, thiếu iôt, xoá đói giảm nghèo, cho vay vốn, VAC, chương trình sản xuất và chế biển lương thực thực phẩm và chương trình phát triển trẻ thơ, giáo dục các bậc cha mẹ của Bộ Giáo dục và Đào tạo Riêng ngành Giáo dục còn nghiên cứu đưa chương trình giáo dục dinh dưỡng ~ sức
khoẻ cho bà mẹ, trẻ em vào chương trình chính thức ở các trường đại
học, phổ thông, sư phạm mắm non, xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng về dinh dưỡng cho đội ngũ, cán bộ giáo viên trường đại học, phổi
thông, nhà trẻ, mẫu giáo (bao gồm chính quy và dân lập), chỉ đạo hệ thống các trường, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, các cấp phổi hợp tham gia
Ban chỉ đạo chương trình dinh dưỡng tại địa phương và cộng đồng
* Điều trị
~ Trước hết cần chữa khỏi các bệnh trẻ đang mắc
~ 8uy dinh dưỡng thể nhẹ và trung bình chủ yếu xem xét và điều chỉnh chế độ ăn hợp lí hoặc nâng khẩu phần än cả về số lượng và chất lượng, đa dạng hoá khẩu phần Đổi với trẻ nhỏ, bếp ăn còn quan trọng
hơn cả tủ thuốc
~ Suy dinh dưỡng thể nặng phải xem như một bệnh cấp cứu, tỉ lệ
tử vong của trẻ suy dinh dưỡng nặng cao hay thấp phụ thuộc nhiều
vào sự chăm sóc trẻ, và cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện
~ Biện pháp điều trị chung :
+ Bù nước và điện giải
+ Điều chỉnh chế độ ăn
+ Bồi phụ vitamin A và muối kali
Trang 35y
Giáo bình PHÒNG BỆNH VÃ ĐẦM BAO aN tOAN CHO Tee FSIS
+ Chống nhiễm khuẩn
+ Chống hạ đường huyết, hạ thân nhiệt
+ Chăm sóc vệ sinh thân thể (da, mắt, răng miệng, tai = mũi ~ họng, )
Việc phục hồi suy đình dưỡng phải kiên trì
1.8 Bệnh còi xương
Định nghĩa : Bệnh còi xương do thiếu vitamin D (côn gọi là bệnh
còi xương dinh dưỡng) là bệnh phổ biến ở trẻ em đưới 3 tuổi
“Theo điều tra của Viện Nhị, tỉ lệ mắc bệnh còi xương ở trẻ em dưới
3 tuổi ở miền Bắc Việt Nam trung bình từ 9 ~ 11,7%, ở các tỉnh miền
Nam tỉ lệ thấp hơn
Trẻ em bị còi xương là do cd thé bi thiéu hut vitamin D làm ảnh
hưởng đến quá trình hấp thu uà chuyển hoá canxi uà phôtpho Hai
chất này cẩn thiết cho sự phát triển của xương
C6 3 nguồn cung cấp vitamin D cho cơ thể trẻ em, đó là nguồn do
thức ăn chủ yếu từ sữa mẹ (nhưng hàm lượng vitamin D trong sữa mẹ
và sữa bò rất it), ngoai ra từ gan, lòng đỏ trứng Nguồn thứ 2 là do cơ
thể tổng hợp được từ chất tiền vitamin D có trong lớp mỡ dưới da do
tác dụng của tỉa cực tím trong ánh nắng mật trời
“Trung bình mỗi ngày, cơ thể tổng hợp được từ 50 — 1000 đơn vị
vitamin D, đủ thoả mãn nhu cầu cơ thể
Vi vay, một trong những nguyên nhân chủ yếu gây côi xương ở
nhà trẻ là do thiếu ánh nắng mật trời
Vitamin D có tác dụng đối với sự hấp thụ canxi ở ruột và huy động
eanxi ở mầu vào xương Hormon tuyến cận giáp có tác dụng điều hoà
chuyển hoá canxi
Do đó, khi thiếu vitamin D sẽ làm giảm hấp thu canxi ở ruột, canxi
máu giảm làm tăng tiết hormon cận giáp trạng Tình trạng cường cận
giáp trạng sẽ đẫn đến hai hậu quả
~ Giảm tá thu phôtphat ở ống thận, làm giảm phôtphat máu,
gây ra dấu hiệu rối loạn các chức năng của hệ thần kinh như kích
thích, vã mồ hôi
Trang 36
Ei “ Giáo trình PHÒNG BỆNH VÀ ĐẦM BAO AN TOÁN CHO TRE
1.8.1 Nguyên nhân
~ Do trẻ em sống trong những căn nhà chật chội, thiếu ánh nắng,
do tập quán kiêng khem không cho trẻ ra ngoài trời ; trẻ sinh vào mùa đông, ở các vùng nhiều mây mù, nhà trẻ thiếu ánh nắng mặt trời
Do chế độ an uống : trẻ ăn sữa bò (nuôi bộ), ăn bột đường hay bột
muối dễ bị còi xương vì thức ăn này có lượng vitamin D quá thấp hoặc
tỉ lệ canxi và phôtpho không thích hợp
~ Trẻ đẻ non, sinh đôi do dự trữ vitamin D thấp, hoặc do hệ thống
enzim tham gia vào quá trình chuyển hoá vitamin D có hoạt tính yếu
~ Trẻ bị nhiễm khuẩn : Nhất là các bệnh nhiễm khuẩn ở hệ hô hấp
và tiêu hoá,
~ Những trẻ bị rối loạn tiêu hoá kéo dài hoặc tắc đường mật bẩm
sinh cũng rat dé bi cdi xương, vì việc hấp thu vitamin D và canxi bị
cần trở
1.3.3, Triệu chứng của bệnh
Bệnh cồi xương không những ảnh hưởng đến xương, mà còn ảnh
hưởng đến các hệ cơ, thần kinh, máu, Các triệu chứng thay đổi tuỳ
theo từng thời kì tiến triển của bệnh
~ Các biểu hiện thần kinh :
Thường xuất hiện sớm, trẻ hay quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, vã mổ hôi trộm,
~ Các biểu hiện ở xương :
Xương sọ mềm, thóp trước rộng, bờ mềm, chậm kín thóp ; có các
bướu đỉnh và trần làm đầu to ; chậm mọc răng, chậm phát triển vận động như, chậm lẫy, bồ, ngồi và đi ; có chuỗi hạt sườn, ngực nhô kiểu ngực gà tạo ra rãnh Philatôp ~ Harison ¡ chân tay cong hình chữ X hoặc chữ O ; cột sống có thể gù, vẹo ; khung chậu hẹp, đổi với trẻ gái
sẽ gây khó khăn đến sự sinh đẻ sau này
Trang 37Giáo trình PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE ea 1.2.3 Tiến triển uà biến chứng của bệnh
Bénh cdi xương diễn biến qua 4 thời kì :
~ Khỏi phát :
Có các biểu hiện ở thần kinh và máu
~ Toàn phát :
Có đầy đủ các triệu chứng kể trên
~ Giai đoạn hồi phục :
Các triệu chứng thân kinh giảm, các xét nghiệm trở lại bình
thường nhưng trên phim X quang xương có biểu hiện lắng đọng vôi
~ Giai đoạn đi chứng :
Có thể để lại các biến dạng ở xương Trẻ bị còi xương giảm canxi máu thường bị các cơn co giật, cơ thể ốm yếu, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn
1.8.4 Phòng bệnh nà điều trị
~ Phòng bệnh là chủ yếu bằng cách :
+ Nuôi trẻ bằng sữa mẹ Nếu trẻ ăn sữa bò phải cho thêm vitamin
D liều 400 đơn vi/ngày, uống suốt năm đầu sau khi sinh và nhất là về mùa đông
+ Đưa trẻ ra ngoài nắng dịu vào buổi sáng hằng ngày, chú ý để
chân tay, mặt, lưng, ngực, bụng trẻ lộ ra ngoài
+ Khi trẻ có biểu hiện sớm nghỉ ngờ cồi xương cần khuyên cha mẹ
đưa con đến y tế để khám và chữa trị kịp thời
~ Điều trị: Chủ yếu cho trẻ tắm nắng và uống vitamin D theo đơn của bác sĩ
1,3 Bệnh lhô mắt do thiểu vitamin
Vitamin A có vai trò quan trong trong việc tao thành các sắc tố
Trang 38HLA, cis trink v1:0Ne nett VA DAM BAO AN TOAN CHO TRE
bảo vệ da, góp phần tăng sức để kháng của cơ thể, chống các bệnh nhiễm khuẩn
Vitamin À có nguồn gốc từ thức án động vật, có nhiều trong sửa
mẹ (đặc biệt là ở sữa non), sữa bò toàn phần, trứng gà, dầu, bơ, gan
động vật và mỡ cá thu,
“Tiền vitamin A còn gọi là caroten, có trong thức ăn nguồn gốc thực
vật như trong các loại rau, lá có màu xanh thâm, quả, củ có mâu vàng, đỏ
“Trong cơ thể, earoten được chuyển hoá thành vitamin A Vitamin A
chỉ tan được trong dầu, mỡ, nên dù trong thức án có nhiều vitamin A
mà thiếu dầu, mỡ, cơ thể cũng không hấp thu được Khí vào ruột,
vitamin A dude hoa tan trong chất béo và được hấp thu vào máu dưới
dạng retinol, 40% được đưa đến các tổ chức để sử dụng và 60% được
dự trữ ở gan Khi nguồn dự trữ ở gan giảm di sẽ xuất hiện các triệu
chứng thiếu vitamin A
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A là loại bệnh do thiếu đình
dưỡng, hay gặp ở trẻ em của các nước kém phát triển : châu Á, châu
Hậu quả của thiếu vitamin A làm trẻ chậm lớn, quáng gà, khô
mắt, dẫn đến mù loà, tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong
"Theo 'Tổ chức Y tế thế giới, hằng năm có khoảng 250 nghìn trẻ em
bị mù do bệnh này Ngoài ra có tới 6 triệu trẻ đang bị thiếu nhẹ hoặc vừa làm cho trẻ dễ bị cảm nhiễm với các bệnh nhiễm khuẩn như ia
chẩy, viêm đường hô hấp
Ở Việt Nam, theo điều tra của Viện Dinh dưỡng và Viện Bảo vệ bà
mẹ trễ em, năm 1994 trên 37930 trẻ, trong đó trẻ bị quáng gà chiếm
0,05% ; X1B chiếm 0,04% và bị khô loét giác mạc chiếm 0,005%
1.8.1 Nguyên nhân
~ Nguyên nhân thiếu vitamin A là do trẻ không được bú sữa non
và không được nuôi bằng sữa mẹ đầy đủ ; do chế độ ăn sam thiểu các
chất đỉnh dưỡng có nguồn gốc động vật và thực vật, hoặc do ăn thiếu
dầu mỡ
~ Mønài ra da trả hỉ tiên chẩy cấn kéo dài øây rối loan hấp thu,
Trang 39
Giáo trình PHÒNG BỆNH VA DAM BAO AN TOÁN CHO TRE us
1.3.9 Triệu chứng
~ Trẻ biếng ăn, mệt mỏi, chậm lớn
~ Biểu hiện nhẹ (XN) : quáng gà do mắt kém thích nghỉ với bóng
tối Trẻ đi từ bóng tối ra sáng có biểu hiện loạng choạng, vấp ngã
~ Khô mắt, khô màng tiếp hợp, giác mạc (1A) nên trẻ hay nhấm
mắt, sợ ánh sang
Nếu không chữa kịp thời ở giai doạn này bệnh sẽ nặng lên và có
biểu hiện sau :
~ Trên kết mạc có những vết màu trắng xám, phủ một chất như
bọt xà phòng do kết mạc bị khô, sừng hoá dày lên từng đấm và bong
vay goi la vét Bi — to (X1B)
~ Khô giác mạc (X9),
~ Loét giác mạc (X3A)
~ Nhuyễn giác mạc (X3B), hoại tử nhanh, mắt bị xẹp
ấu hiệu giác mạc như sương mù
~ Bẹo giác mạc (X8) gây mù
~ Ngoài ra, còn có các biểu hiện thần kinh, đa, niêm mạc : đa khô,
tóc khô, dễ gãy, đổi màu
1.3.3 Phòng bệnh uà điều trị
~ Ngay từ khi trẻ có biểu hiện quáng gà cần cho trẻ đến v tế khám
chữa tích cực để tránh các biến chứng nặng
~ Phòng bệnh :
+ Thực hiện chế độ ăn uống hợp lí: nuôi trẻ bằng sữa mẹ, đặc biệt
cho bú sữa non Ăn sam đủ chất, các thức ăn giàu vitamin A hoặc
earoten như gấc, đu đủ chín, rau đến, rau đay, cà rốt, trứng, cá, gà,
gan, thịt, lạc, đổ
+ Chú trọng cho trẻ ăn đầu, mỡ hằng ngày
+ Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy hoặc sởi : cho trẻ uống đẩy đủ hơn vì
các bệnh này dễ gây ra thiếu hụt vitamin A
+ Cho uống viên nang vitamin A liều cao 200000 đơn vị, một năm
9 lần cho trẻ từ 6 tháng đến 60 tháng (trẻ dưới 1 năm liểu dùng
100000 don vi) Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng, sởi, tiêu chảy và viêm
Trang 40|
FEA cio tink onc nts vA DAM Bho AN TOAN CHO TRE =
1.4 Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
“Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin (Hb) hay khổi
hồng cầu trong một đơn vị thể tích, Hb hay khối hồng cầu thấp hơn giới hạn bình thường của người cùng tuổi Theo Tổ chức Y tế thế giới, thiếu máu khi Hb dưới giới hạn sau :
b dưới 120g/lít
Thiếu máu rất phổ biến ở trẻ em, có khoảng 932 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới bị thiếu máu Tỉ lệ thiểu máu ở trẻ dưới 6
tuổi ở các nước đang phát triển là khoảng 51%, ở các nước phát
trign 1a 11% (theo UNICEF 1986) Ở Việt Nam, thiếu máu rất phổ biến ở trẻ em và phụ nữ có thai Tỉ lệ thiếu máu ở trẻ dưới 5 tuổi vùng đồng bằng miền Bắc là 48,5% (Diéu tra của Nguyễn Công Khanh và cộng sự 1989 ~ 1998)
Có nhiều yếu tố dinh dưỡng là những yếu tố tạo máu, tham gia vào
sự hình thành và trưởng thành hồng cầu, tổng hợp Hb như sắt, đồng,
kẽm, cobal, mangan, axit amin, axit folic, vitamin B,9
Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến gây thiếu máu ở trẻ em
+ Chế độ ăn thiếu sắt như thiếu sữa mẹ, ăn bột nhiều kéo dài,
thiếu thức ăn có nguồn gốc động vật
+ Trẻ đẻ non, thiếu cân lúc đẻ, sinh đôi, lượng sắt dự trữ được cung
cấp qua tuần hoàn nhau thai ít
~ Do hấp thu sắt kém : Giảm độ toan dạ dày, tiêu chảy kéo dài, hội
chứng kém hấp thu, dị dạng ở dạ dày, ruột
~ Mất sắt quá nhiều : Do chảy máu từ từ mạn tính như, bị giun
móc, loét dạ dày - tá tràng, polip ruột, chảy máu cam, chẩy máu ở
đường sinh dục
~ Nhu cầu sắt cao : Giai đoạn cơ thể lớn nhanh, trẻ để non, tuổi