1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tổ chức thi công 6 tầng

117 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tổ Chức Thi Công
Tác giả Lê Tuấn Thắng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Toàn
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đào đất móng và sửa mặt bằng móng - Phải tùy vào kích thước hố móng , khối lượng đào đất công trình để lựa chọn phương án đào tay hay đào bằng thủ công.. - Do công trình của ta chạy dà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 2

Đồ án tổ chức thi công

Nhiệm vụ :

1 Thiết kế thi công phần ngầm

- Thi công đào đất

- Thi công các kết cấu móng

2 Thiết kế thi công phần mái

- Thi công bê tông cốt thép toàn khối

- Thi công mái

- Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện

3 Thiết kế tiến độ thi công

4 Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng

( giai đoạn thi công phần thân )

5 Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công

A Giới thiệu sơ bộ công trình :

 Đây là công trình khung bê tông cốt thép toàn khối

 Công trình gồm có 7 tầng , chiều cao mỗi tầng như sau :

Trang 3

- B Các kích thước và số liệu tính toán :

Chiều dày lớp bê tông lót 𝛿 = 100 (𝑚𝑚)

Chiều cao cổ móng ( chiều cao từ mặt móng đến lớp đất tự nhiên ) : t = 500 (

mm)

Trang 5

 Tổng chiều cao toàn công trình là : H= 3,8 + 5 x 3,2 = 19,8 (m)

5 Chiều dày sàn , tiết diện dầm

Trang 6

7 Cấu tạo nền

 Nền công trình được tính từ mặt đất tự nhên đến cốt 0,00m của nhà

 Nền công trình cấu tạo gồm 3 lớp :

 Lớp 1 : Lớp cát tôn nền có chiều dày ho-11 - 12 = 57 cm

 Lớp 2 : Lớp bê tông lót có chiều dày (10+2m) = ( 10 + 1x1) = 11cm Lớp 3 : Lớp bê tông cốt thép có chiều dày (10 + 2m) =( 10 + 2x1) =12cm

8 Cấu tạo mái

 Chiều dày bê tông mái : 𝛿𝑚 = 10𝑐𝑚

cÊu t¹o sµn

Trang 7

 Chiều dày lớp chống thấm : 𝛿 = 4,55𝑐𝑚

 Chiều dày lớp bê tông chống nóng : : 𝛿 = 12,33𝑐𝑚

 2 lớp gạch lá nem

9 Tường

 Theo các trục nhà : Tường ngoài 200 (mm) , tường trong 110 (mm)

 Trát 40% diện tích tường ngoài , 50% diện tích tường trong

 Sơn 6% diện tích tường ngoài , 1% diện tích tường trong

 Cửa 60% diện tích tường ngoài , 10% diện tích tường trong

 Điện nước : 0,32h công/ 1𝑚 sàn

Trang 10

PHẦN 1 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

I THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m

I.1 Các công việc chính

a) Chuẩn bị mặt bằng thi công móng

 Bao gồm các công việc sau :

- Phá dỡ các công trình cũ ( nếu có) , chặt hạ cây cối vướng vào công trình , di chuyển mồ mả , xử lý hệ thẩm thực vật thấp , thu dọn chướng ngại vật

- Cung cấp đủ nguồn điện , nước cho công trường

- Xử lý hệ thảm thực vật thấp có thể dùng người hoặc máy ủi

- Việc đào bổ rễ cây phải tùy thuộc cấu tạo của hệ móng , nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1 đến 2,5m thì không phải nhổ rễ cây nhưng phải cưa chúng sát mặt đất Nếu nền đắp cao hơn nữa thì ta để nguyên gốc cây nếu gốc cây đó cao không quá 0,2m

- Đối với gốc cây quá to đường kính trên 50 cm thì biện pháp đánh gốc cây nhanh nhất là nổ mìn

- Đá mồ côi trên công trường cần phải phá bỏ

- Bàn giao mốc giới

- Lập biên bản , ghi rõ ngày , tháng ,năm ghi rõ các mốc giới bàn giao

- Dẫn mốc giới tới những vị trí ổn định xung quanh công trường và phải

có rào chắn bảo vệ

Trang 11

b) Đào đất móng và sửa mặt bằng móng

- Phải tùy vào kích thước hố móng , khối lượng đào đất công trình để lựa chọn phương án đào tay hay đào bằng thủ công

- Do công trình của ta chạy dài 52,8 m và rộng 21 m nên khối lượng đào đất

sẽ rất lớn Nếu đào đất bằng thủ công thì sẽ tốn rát nhiều nhân công , thời giant thi công dài Vì vậy ta chọn phương án đào máy để tăng năng suất đào đất , rút ngắn thời gian thi công

- Đất được đào lên 1 phần đựợc vận chuyển bằng ô tô đi nơi khác để đổ , 1 phần được đổ thành đống ở 2 bên thành hố đào để phục vụ công tác lấp đất móng về sau

- Xong khi đào đất xong công nhân xuống sửa lại mặt bằng móng cho bằng phẳng , gia cố thành hố đào

c) Đổ lớp bê tông lót móng

- Do đáy móng khi thi công thường nằm dưới mực nước ngầm nên khi thi công bê tông khó có thể đảm bảo được yêu cầu chất lượng , nước thải có hóa chất làm ăn mòn bê tông

- Cổ cột ở dưới đáy móng cũng luôn nằm trong môi trường ẩm ướt , nên khó tránh khỏi tác nhân phá hoại của môi trường

 Bê tông lót dùng để lót nền đất trước khi đổ bê tông móng Bê tông lót có nhiệm vụ làm sạch đáy bê tông móng

- Bê tông lót phải đặc chắc không bị phá hủy của môi trường xung quanh ( dòng nước , nước ngầm , )

 Chọn lớp bê tông lót móng >=7cm và lớp bê tông lót cổ cột là >= 5cm ,

Trang 12

- Cốt thép móng sử dụng thép có đường kính ∅ >= 12mm , khoảng cách cốt thép 10-20cm

- Cốt thép cổ móng sử dụng thép có ∅ >= 16mm , 𝜇 = 6%

- Cốt thép giằng móng sử dụng thép có ∅ <= 16mm ,μ_min = 0,05% đối với cấu kiện chịu uốn

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép a =3cm

- Ta để cốt thép chờ tại cổ móng để phục vụ cho việc đổ bê tông cột về sau

f) Đổ bê tông móng , giằng móng và cổ móng

- Bê tông móng , giằng móng và cổ móng sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ,

sử dụng bê tông thương phẩm và được đổ bằng cần trục tháp hoặc máy bơm bê tông

- Phải kiểm soát chất lượng bê tông ( độ sụt , ) , công tác đầm dùi phải đảm bảo chất lượng

- Bê tông cổ móng được đổ đến đáy giằng tường thì tạo 1 mạch ngừng

- Cát để đổ bê tông móng là loại cát vàng sạch hạt lớn , có đường kính từ 2- 3,3 mm

Trang 13

- Trứớc khi đắp đất phải hoàn thiện xong các công trình ngầm như : đào rãnh thoát nước , lắp đặt hệ thống ống vệ sinh , ống nứơc thải

- Do đáy móng có hệ thống móng và giằng tường nên dùng máy ủi đất rất khó thi công vì máy không thể đi vào bên trong móng Vì vậy ta sử dụng máy đào gầu ngịch để lấp đất móng

- Nền đất được lấp phải được đầm chặt , sử dụng máy đầm cóc ,hệ số đầm chặt của nền đất lấy K = 0,95

- Lớp bê tông lót có chiều dày 𝛿 = 10cm

- Thành phần lớp bê tông lót , bê tông lót mác 100

- Bê tông lót đạt cường độ (ngày) , thì mới được thi công công việc tiếp theo

l) Lắp cốt thép bê tông nền và giằng tường và đổ bê tông

- Cốt thép nền và giằng tuờng sử dụng cốt thép nhóm CI

- Đường kính cốt thép nền chọn ∅ = 8-10cm , do nền đặt trên nền cứng nên nền BTCT gần như không chịu lực do uốn => ta đặt cốt thép nền theo cấu tạo để chịu tác dụng do co ngót ,nhiệt độ của bê tông

- Đặt lưới cốt thép theo 2 phương ngang và dọc nhà , khoảng cách giữa 2 thanh cốt thép lấy 18-20cm

- Sử dụng dây thép mềm (∅8 − ∅1 ) để buộc chặt các nút

- Thép giằng tường sử dụng thép ∅16mm , cốt đai ∅6-∅8 mm

- Do diện tích mặt bằng lớn nên ta sử dụng mấy đầm bàn để đầm BTCT nền

Trang 14

II THI CÔNG PHẦN THÂN

II.1 Các công việc chính

a) Lắp cốt thép , ván khuôn cột

- Cốt thép cột sử dụng cốt thép nhóm CB hàm lượng ,∅ ≥ 18𝑚𝑚 , 𝜇max = 6%

- Chiều dài thanh thép không nên để 1 thanh dài nguyên để thi công , nên cắt ra bằng chiều cao tầng và để ra 1 đoạn 30d để nối thép

- Nối thép cột sử dụng phương pháp nối buộc

- Yêu cầu vữa bê tông : Đảm bảo độ sụt

- Thời gian đầm dùi bê tông cột đảm bảo khi ta thấy vữa bê tông không lún xuống nữa và nước xi măng nổi lên (khoảng 15-60s)

- Bao gồm các công tác gia công , chế tạo lắp dựng ván khuôn , hệ thanh xà

gồ cột chống để chịu áp lực đứng và ngang của bê tông dầm sàn

e) Lắp dựng cốt thép dầm sàn

- Cốt thép dầm sàn được chế tạo , gia công theo đúng các kích thước tương ứng với từng cấu kiện ở trên mặt đất Sau đó dùng cần trục tháp vận chuyển cốt thép đến các cấu kiện cần được lắp dựng

Trang 15

- Những vị trí có mạch ngừng nằm ở giữa nhịp của sàn thường xuất hiện momen lớn , nên tại vị trí giữa nhịp sàn ta gia cường bằng lưới thép

Trang 16

§Çm dïi

Trang 17

định Tuy nhiên dấu hiệu để nhận biết bê tông đã đầm đạt yêu cầu là : vữa

bê tông không lún xuống nữa, nước xi măng nổi lên bề mặt

- Đối với dầm ta sử dụng đầm dùi , thời gian thích hợp tại 1 vị trí đầm là

14-60 giây

- Khi đầm xong tại 1 vị trí phải nhẹ nhàng di chuyển sang 1 vị trí khác, rút lên hoặc dùi xuống từ từ

- Khoảng cách từ vị trí đầm đến ván khuôn phải là : 2∅ < 𝑙 ≤ 0,5∅

- Khoảng cách giữa vị trí đầm cuối cùng đến vị trí sẽ đổ bê tông tiếp theo là : 𝑙 ≥ 2R

Trong đó : ∅ là đường kính của đầm rung

𝑅 là bán kính tác dụng của đầm

g) Đổ lớp bê tông chống thấm cho tầng mái

- Lớp bê tông chống thấm được đổ sau 2 ngày khi lớp bê tông cốt thép mái mới đổ , để bề mặt cường độ bê tông đạt 50kg/𝑐𝑚 thì công nhân có thể

đi lại thi công ở trên đó

h) Đổ lớp bê tông chống nóng

- Lớp bê tông chống nóng được đổ sau 2 ngày lớp bê tông chống nóng i) Bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn dầm sàn

 Bảo dưỡng bê tông mùa hè

- Lượng nước trong hỗn hợp bê tông N/X có 2 tác dụng :

Giúp trộn đều hỗn hợp bê tông

Thực hiện phản ứng thủy hóa xi măng

 Lượng nước thừa sẽ bay hơi dưới tác dụng của nhiệt độ ngoài trời

 Vào mùa hè nhiệt độ ngoài trời rất cao ( t > 37 C ), lượng nước trong hỗn hợp bê tông vừa đổ bốc hơi quá nhanh dẫn đến không đủ lượng nước để thực hiện phản ứng thủy hóa xi măng trong quá trình bê tông ninh kết.Do đó làm cho bê tông kém chất lượng, không đạt cường độ như thiết kế, phổ biến nhất là hiện tượng trắng mặt bê tông Vì vậy, sau khi đổ bê tông ta phải tiến hành bảo dưỡng bê tông ( sau 7 – 8 giờ ) bằng cách sau :

- Tưới nước đều 3 lần/ ngày Nếu nhiệt độ ngoài trời quá cao thì phải tưới nước đều 3giờ/lần/nggày đêm Thời gian bảo dưỡng bê tông phụ thuộc vào

Trang 18

loại xi măng Với bê tông dùng xi măng pooc-lăng cần giữ ẩm ít nhất là 7 ngày đêm Nếu dùng xi măng ôxit nhôm chỉ cần giữ ẩm là 3 ngày đêm

- Dùng bao tải gai hay cát phủ lên bề mặt bê tông rồi tưới nước để giữ ẩm bê tông

- Với các kết cấu cần chống thấm cho bể nước, sê nô thì kết hợp ngâm nước

xi măng chống thấm để bảo dưỡng ( 5 kg xi măng/ 1𝑚 )

 Bảo dưỡng bê tông mùa đông

 Vào mùa đông, nhiệt độ giảm xuống ảnh hướng đến sự phát triển cường độ của bê tông do đó phải chú ý đến thời gian tháo dỡ ván khuôn chịu lực cho phù hợp

 Có thể rảu lên bề mặt bê tông 1 lớp bao tải gai rồi tưới nước ẩm để tăng nhiệt độ, giúp cho bê tông phát triển nhanh cường độ

 Khi trời mưa, bê tông sẽ thừa 1 lượng nước, sau khi nước bốc hơi hết sẽ tạo

ra lỗ rỗng => giảm cường độ bê tông Do đó khi bê tông mới đổ gặp trời mưa phải dùng bạt chê đậy bề mặt bê tông

 Bảo dưỡng bê tông tránh những chấn động

 Thời gian để để bề mặt bê tông đặt đủ cường độ 50kg/𝑐𝑚 ( khoảng 2 ngày sau khi đổ bê tông với mùa hè , mùa đông là 3 ngày ) thì ta cố thể đi lại trên bề mặt bê tông để có thể thực hiện các công tác tiếp theo

 Tháo dỡ ván khuôn

 Các ván khuôn thành dầm không chịu lực khi bê tông đã ninh kết được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50kg/𝑐𝑚 (khoảng 2 ngày sau khi đổ bê tông)

 Đối với ván khuôn chịu lực của kết cấu ( ván khuôn đáy dầm , ván khuôn sàn , cột chống ) khi bê tông không có phụ gia thì được tháo khi :

 Bản , dầm , vòm có nhịp nhỏ hơn 2m cường độ bê tông phải đạt (%R28) là 50%

 Bản , dầm , vòm có nhịp 2-8m thì cường độ của bê tông phải đạt (%R28) là 70%

 Bản , dầm , vòm có nhịp lớn hơn 9m thì cường độ của bê tông phải đạt (%R28) là 90%

Trang 19

III THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN

III.1 Các công việc chính

- Thời gian khối tường xây đạt mác thiết kê là 7 ngày

- Tường ngoài là các tường bao quanh chu vi nhà ta xây tường 200mm ,

sử dụng gạch có tính chất chống nóng và chống thấm khi chịu tác động trực tiếp ngoài môi trường của ngôi nhà

- Tường trong ít chịu các tác nhân như nhiệt , mưa , độ ẩm chỉ có tác dụng phân chia không gian nên ta sử dụng các loại gạch rỗng , nhẹ để giảm trọng lượng bản thân của ngôi nhà

- Trong khi xây tường , nhóm thợ lắp đặt cửa sẽ lắp đặt khuôn cửa cùng với công đoạn xây

Trang 20

- Khi trát tường ngoài phải chú ý là phải trát từ trên xuống , không được trát từ dưới lên để tránh lớp vữa bẩn ở trên rơi xuống lớp vữa đã trát ở dưới

- Đổ bê tông móng và giằng móng

- Tháo ván khuôn móng và giằng móng

Trang 21

- Cát tôn nền

- Bê tông lót nền

- Cốt thép cho bê tông nền

- Bê tông cốt thép nền

Trang 22

PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG

I THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m

I.1 Khối lượng đào đất cho móng

Ta có tổng chiều sâu cần phải đào móng là H = Hm+𝛿 (m)

Với : - Hm : cao trình đặt đáy móng so với nền tự nhiên 0,5+2*0,4= 1,3 (m)

- 𝛿 ∶ 𝑐ℎ𝑖ề𝑢 𝑑à𝑦 𝑙ớ𝑝 𝑏ê 𝑡ô𝑛𝑔 𝑙ó𝑡 𝛿 = 0,1 (𝑚)

- => Tồng chiều sâu chôn móng : H = 1,3 (m)

Đất xây dựng là đất cấp 1 ,có hệ số mái dốc m < 0,75 Chọn hệ số mái dốc của nền là m=0,5 Ta có sơ đồ hố đào như hình vẽ

Trang 23

MẶT CẮT ĐÀO MÓNG THEO 2 PHƯƠNG NHÀ

Trang 25

Nhận xét :

- Các hố móng được đào xa nhau Khoảng cách giữa 2 hố móng cạnh nhau >0,8m => Ta chọn biện pháp thi công đào một phần móng và để lại một phần lấy bằng 10% thể tích đào máy

Trang 26

I.2 Khối lượng bê tông móng

1 Tính bê tông móng trục Avà E C

Bê tông móng trục A , E, C a) Tính thể tích bê tông lót móng trục A , C và trục E

 Từ hình vẽ ta thấy lớp bê tông lót móng có kích thước :

Trang 27

Số lượng lớp bê tông lót móng trục A , C và trục E là : n = 51 cái

 Tổng thể tích bê tông lót móng của toàn công trình của móng trục A , C và

E là : ∑ 𝑉 ê ô ó = 0,416 51 = 21,22 (𝑚 )

b) Tính thể tích bê tông móng trục A , C ,E Thể tích bê tông móng trục A , C và E được tính từ mặt trên của lớp bê tông lót đến mặt đất tự nhiên ,tính cột trên mặt đất 70cm ( kể

cả 1 phần cổ cột ) Phần cổ cột có kích thước : chiều dài : a = 400mm chiều rộng : b = 250mm chiều cao : h = 1,2 m

 Từ hình vẽ ta thấy tổng thể tích bê tông móng trục 1 trục A,C và E là:

Va = 2,2.1,2.0,4 + 1,3.0,725.0,3 + 0,4.0,25.0,1,2 = 1,35 𝑚 Tổng số móng thuộc trục A ,C và E của toàn công trình là : n = 3.17 =51 (cái)

 Tổng thể tích bê tông móng trục A , C và E là :

𝑉 , , = 51.1,35= 68,85 ( 𝑚 )

c) Tính thể tích cốt thép móng trục A , C và E Hàm lượng cốt thép móng 𝜇 = 1,5%

 Tổng khối lượng cốt thép móng toàn trục A , C và E là :

𝑀 ố é , , = 0,015.7,850.68,85 = 8,1 (tấn )

Trang 29

 Tổng thể tích bê tông lót móng của toàn công trình của móng trục Bvà D là

: ∑ 𝑉 ê ô ó = 0,522 34 = 17,75 (𝑚 )

b) Tính thể tích bê tông móng trục B và trục D Thể tích bê tông móng trục Bvà D được tính từ mặt trên của lớp

bê tông lót đến mặt đất tự nhiên( kể cả 1 phần cổ cột ) Phần cổ cột có kích thước :

chiều dài : a = 450mm chiều rộng : b = 250mm chiều cao : h = 1200 mm

 Từ hình vẽ ta thấy thể tích bê tông 1 móng trục B và D là :

Vb = 2,5.1,4.0,4 + 1,475.0,825.0,4 + 0,45.0,25.1,2 = 2,02 𝑚 Tổng số móng thuộc trục B và D của toàn công trình là :

n = 2*17 =34 cái

 Tổng thể tích bê tông móng trục B và D là : 𝑉 , = 34.2,02 = 68,68 𝑚

c) Tính thể tích cốt thép móng trục Bvà trục D là Hàm lượng cốt thép móng 𝜇 = 1,5%

 Tổng khối lượng cốt thép móng toàn trục A , C và E là :

Trang 30

3 Tính thể tích bê tông giằng móng

a Tính thể tích giằng móng theo phương ngang nhà

Thể tích giằng móng theo phương 1 trục ngang nhà là :

𝑉 = 0,4.0,25.(3,45.2 + 2,35.2 )= 1,16 𝑚

Tổng số giằng móng theo phương ngang nhà là : n = 17 cái

 Tổng thể tích giằng móng theo phương ngang nhà là:

V= 17.1,16 = 19,72 𝑚

b Tính thể tích giằng móng theo phương dọc nhà

Thể tích giằng móng từ trục 1 => trục 2 của nhà là :

𝑉 = 0,25.0,4.(2,1.3 + 2.1,9)= 1,01 (𝑚 )

Tổng số giằng móng theo phương dọc nhà là : n= 16 (cái)

 Tổng thể tích giằng móng theo phương ngang nhà là:

𝑉 =16.1,01 = 16,16(𝑚 )

Trang 31

 Vậy tổng thể tích bê tông giằng móng của toàn công trình là :

Vgiằng = 19,72 + 16,16 = 35,88 (𝑚 )

c Tính thể tích bê tông lót giằng móng

 Thể tích bê tông lót giằng móng theo phương dọc nhà

Các kích thước : chiều dài : 10100 mm Chiều rộng : 400mm Chiều dày : 100 mm

 Tổng thể tích bê tông lót :

𝑉 ó ọ à = 10,1.0,4.0,1.16 = 6,46 (𝑚 )

 Thể tích bê tông lót giằng móng theo phương ngang nhà

Các kích thước : Chiều dài nhip : 11600 mm Chiều rộng : 400 mm

Chiều dày : 100 mm

 Tổng thể tích bê tông lót :

𝑉 ó à = 0.1,11,6.0,4.17 =7,89 m3 Tổng thể tích bê tông lót toàn công trình :

 Chọn kích thước giằng tường là ∶ 𝑏 × ℎ = 220x100 (mm)

 Giằng tường có chiều dày 100 mm

a) Tính tổng thể tích khối xây thep phương dọc nhà

Trang 32

Sơ đồ khối xây theo phương dọc nhà

 : Tổng diện tích khối xây theo phương dọc nhà là

Sdọc nhà = 16.3[0,4.2+2,9.1,2] = 205,44 (𝑚 )

b) Tính thể tích tường theo phương ngang nhà

: Tổng diện tích khối xây theo phương ngang nhà là :

 Chọn kích thước giằng tường là ∶ 𝑏 × ℎ = 220x100 (mm)

a) Tính thể tích giằng tường theo phương dọc nhà

Các số liệu của kích thước giằng tường :

 Kích thước tiết diện : ∶ 𝑏 × ℎ = 220x100 (mm)

 Chiều dài giằng tường : L = 3,3 - 0,25 = 3,05 (m)

 Số lượng giằng tường theo phương dọc nhà : n = 16 5 =80( chiếc )

 Tổng thể tích giằng tường là :

Trang 33

𝑉 ằ ọ à = 0,22.0,1.3,05.80 = 5,4 (𝑚 )

b) Tính thể tích giằng tường theo phương ngang nhà

Các số liệu của kích thước giằng tường :

 Hàm lượng cốt thép : 𝜇 = 1,5%

 Kích thước tiết diện : ∶ 𝑏 × ℎ = 220x100 (mm)

 Chiều dài giằng tường nhịp biên : L = 5,8 - 0,45 = 5,35 (m)

 Chiều dài giằng tường nhịp biên : L = 4,7-0,45 = 4,25 (m)

 Số lượng giằng tường theo phương ngang nhà : n = 17 ( chiếc )

 Tổng thể tích giằng tường là :

𝑉 ằ à = (0,22.0,1.5,35+ 0,22.0,1.4,25).17*2 =7,1(𝑚 )

 Tổng khối lượng cốt thép giằng tường là :

𝑀 é ằ ó = 0,015.7,850.(5,4+7,1) = 1,47 (tấn) 6) Tính khối lượng lấp đất móng

Trang 34

I.3 Khối lượng san nền công trình

Cấu tạo nền :

a Khối lượng cát tôn nền

 Tổng diện tích nền nhà của toàn công trình là :

S = 21.52,8= 1108,8 (𝑚 )

- Lớp cát tôn nền dày 𝛿 = ℎ𝑜 − 11 − 12 = 2.40 − 23 = 57 𝑐𝑚

 Tổng thể tích lớp cát tôn nền :

Vcát = S x 𝛿 = 1108,8.0,57 = 632,1(𝑚 )

b Khối lượng lớp bê tông lót cho nền

- Chiều dày lớp bê tông lót 𝛿𝑏𝑡 = 11 cm

 Tổng thể tích lớp bê tông lót cho toàn bộ nền công trình là:

Vbê tông lót = S x 𝛿bt = 1108,8.0,11 = 121,97 (𝑚 )

c Khối lượng bê tông cốt thép cho nền

- Chiều dày lớp bê tông cốt thép là 𝛿𝑏𝑡 = 12 cm

 Tổng thể tích lớp bê tông cốt thép cho toàn bộ nền công trình là:

Trang 35

II Tính toán lao động phần móng

BẢNG 1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG

BẢNG 1: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG, GIẰNG MÓNG

Thể tích (m 3 )

Số lượng

Tổng thể tích 1 loại

ck (m 3 )

a(m) b(m) h(m)

MÓNG

MÓNG TRỤC A,E,C

Trang 36

BẢNG 3: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG

Tên cấu kiện Kích thước 1 cấu kiện Diện tích

(m 2 )

Số lượng

Diện tích 1 loại CK (m 2 )

Tổng diện tích (m 2 )

BẢNG 2: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP CHO MÓNG

STT Tên cấu kiện

Thể tích bê tông cho 1 loại cấu kiện (m 3 )

Hàm lượng cốt thép

Trọng lượng riêng thép (Kg/m 3 )

Khối lượng cốt thép từng

CK (Kg)

Tổng khối lượng cốt thép (Kg)

Trang 37

BẢNG 6: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC NỀN

Tên công tác Kích thước (m) Số lượng ck Khối lượng (m3) Tổng (m3)

BẢNG 5: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO MÓNG

STT Công việc Số lượng Kích thước (m) Tổng khối lượng (m3)

1 Đào đất máy 1 1.4 55 24.3 56.4 25.7 1754

Trang 38

THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m

I.1 Đào đất móng

- Do mặt bằng công trình rộng có diện tích lên hơn 1000 𝑚 , thể tích đất cần đào lên tới 1949,7 𝑚 nên ta không thể đào đất bằng thủ công vì tốn quá nhiều công nhân và thời gian thi công rất lâu

- Vì vậy ta chọn máy xúc gầu ngịch có dẫn động thủy lực và kết hợp với thủ công để thi công đào đất

Ưu điểm : Đào hố bằng máy sẽ rút ngắn được thời gian thi công và đảm bảo kỹ thuật

- Lượng đất đào lên được chất thành đống ở 2 bên móng để tận dụng lượng đất đó để lấp đất móng cho công tác sau

- Lượng đất thừa còn lại được vận chuyển bằng các xe ô tô đi đổ ở các điểm tập kết khác

 Do khối lương đất đào lớn , thể tích bê tông cốt thép cho móng và giằng móng , ván khuôn , của cả toàn công trình là rất lớn Do điều kiện thi công cung ứng vật tư , số lượng công nhân , máy móc cần huy động cho 1 ca làm việc để thi công toàn bộ khối móng trong

1 ca làm việc là rất lớn Điều này là rất khó có thể thực hiện được do điều kiện thi công , số lượng công nhân có hạn nên ta phải chia công trình ra thành nhiều phân khu nhỏ để thi công trong từng ngày

 Ta chia mặt bằng móng thành 4 phân khu như hình vẽ

Trang 40

M? T B? NG CHIA PHÂN KHU THI CÔNG (T? L? 1:200)

Ngày đăng: 10/10/2022, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

( Đây là cách dùng hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật ) - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
y là cách dùng hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật ) (Trang 19)
BẢNG 1: THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG, GIẰNG MểNG - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 1 THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG, GIẰNG MểNG (Trang 35)
BẢNG 1. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 1. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG (Trang 35)
BẢNG 3: THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUễN MểNG - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 3 THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUễN MểNG (Trang 36)
BẢNG 5: THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO MểNG - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 5 THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO MểNG (Trang 37)
BẢNG 6: KHỐI LƯỢNG CễNG TÁC NỀN - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 6 KHỐI LƯỢNG CễNG TÁC NỀN (Trang 37)
BẢNG THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG, GIẰNG MểNG TỪNG PHÂN ĐOẠN - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG MểNG, GIẰNG MểNG TỪNG PHÂN ĐOẠN (Trang 50)
BẢNG THễNG SỐ TỔ CHỨC PHẦN MểNG TRấN TỪNG PHÂN ĐOẠN - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG THễNG SỐ TỔ CHỨC PHẦN MểNG TRấN TỪNG PHÂN ĐOẠN (Trang 51)
T tt lị cT h - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
tt lị cT h (Trang 51)
BẢNG 1. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 1. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG Bấ TễNG (Trang 61)
BẢNG 2. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG CỐT THẫP Tầng  Tờn  cấu   kiện Thể tớch bờ tụng (m3) Khối  lượng   thộp/1m3BT  (kg/m3)  Số   lượng   cấu kiện (cỏi)  Khối lượng  cốt thộp(kg)  Tổng khối  lượng/ đợt (kg) - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 2. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG CỐT THẫP Tầng Tờn cấu kiện Thể tớch bờ tụng (m3) Khối lượng thộp/1m3BT (kg/m3) Số lượng cấu kiện (cỏi) Khối lượng cốt thộp(kg) Tổng khối lượng/ đợt (kg) (Trang 63)
BẢNG 3. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUễN - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 3. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUễN (Trang 65)
BẢNG 9. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG CễNG TÁC Bấ TễNG CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN TẦNG 5 - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
BẢNG 9. THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG CễNG TÁC Bấ TễNG CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN TẦNG 5 (Trang 72)
- Ghi bảng tên bài hát ứng với điểm đạt được và tuyên dương tổ nhiều điểm - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
hi bảng tên bài hát ứng với điểm đạt được và tuyên dương tổ nhiều điểm (Trang 82)
kết hợp gõ đệm. Biết trình bày bài hát theo hình thức đon ca, song ca, tốp ca ... - Đồ án tổ chức thi công 6 tầng
k ết hợp gõ đệm. Biết trình bày bài hát theo hình thức đon ca, song ca, tốp ca (Trang 83)