1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT

38 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp ghép cấu kiện BTCT
Người hướng dẫn Dr. Lê Hồng Hà, M.Sc.
Trường học Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật thi công 2
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cố định vĩnh viễnChuẩn bịBài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện  Công tác treo buộc cấu kiện  Lựa chọn phương tiện và phương pháp treo buộc  Công tác cẩu lắp cấu kiện  3 t

Trang 1

Dr Lê Hồng Hà M.Sc.

Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng

Division of Construction Technology and Management

Kỹ thuật thi công 2

Công nghệ thi công lắp ghép

Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Trang 2

Bài 1:

Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Trang 3

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

 Theo cách thức đặt cấu kiện lên vị trí lắp

Trang 4

Cố định vĩnh viễnChuẩn bị

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Công tác treo buộc cấu kiện

 Lựa chọn phương tiện và phương pháp treo buộc

Công tác cẩu lắp cấu kiện

 3 trạng thái của cấu kiện khi cẩu lắp

• Đưa cấu kiện vào tư thế sẵn sàng cẩu lên

• Cẩu cấu kiện lên, đưa vào vị trí lắp ghép

• Đưa cấu kiện vào vị trí lắp ghép

 Sử dụng dây điều chỉnh cấu kiện khi cần thiết

 Cần trục đứng ổn định trong suốt quá trình cẩu lắp

Treo buộc

Cẩu lắp

Điều chỉnh và cố định tạm

Cố định vĩnh viễnChuẩn bị

Trang 5

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

Công tác điều chỉnh và cố định tạm cấu kiện

 Có 2 cách điều chỉnh cấu kiện

• Lắp đặt điều chỉnh cấu kiện vào đúng vị trí bằng

cần trục

• Điều chỉnh cấu kiện bằng thiết bị chuyên dụng

 Cố định tạm cấu kiện bằng con nêm, dây giằng

 Giải phóng cần trục sau khi cố định tạm cấu kiện

Công tác cố định vĩnh viễn cấu kiện

 Theo yêu cầu thiết kế

 Có 2 loại mối nối: mối nối ướt và mối nối khô

 Các mối nối đúng thiết kế, đảm bảo cường độ

 Thi công các cấu kiện tiếp theo khi mối nối đạt

cường độ quy định

Treo buộc

Cẩu lắp

Điều chỉnh và cố định tạm

Cố định vĩnh viễnChuẩn bị

Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện

III Đặc điểm cấu kiện bê tông cốt thép

 Cấu kiện bê tông cốt thép thường có kích thước lớn và nặng

 Cấu kiện BTCT thường chịu nén tốt, chịu kéo kém  cấu kiện dễ bị

nứt, hỏng khi phải chịu lực kéo trong quá trình cẩu lắp, vận chuyển

 Các mối nối giữa các cấu kiện BTCT thường có 2 loại:

 Mối nối ướt: đổ bê tông cường độ cao vào mối nối  đòi hỏi có thời

gian chờ để bê tông đạt cường độ

 Mối nối khô: các cấu kiện được liên kết với nhau bằng hàn, bulong,

đinh tán  Mối nối có thể làm việc ngay sau khi thi công

Trang 6

 Trong công trình BTCT: móng BTCT thường có dạng móng cốc

 Quá trình cẩu lắp móng không có vật cản phía trước

 Thường có trọng lượng và kích thước trung bình

 Cao trình lắp dựng thấp hơn cao trình đứng của cần trục

 Yêu cầu lắp dựng cần chính xác để không ảnh hưởng

các kết cấu khác

Trang 7

 Rải cát lót, đổ bê tông gạch vỡ

 Đánh dấu tim trục, cao trình

móng

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra kích thước, hình dáng,

chất lượng móng

 Kiểm tra độ sâu cốc móng

 Đánh dấu tim trục trên móng

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

 Tại một vị trí đứng của cần trục có thể cẩu lắp nhiều móng nhất có thể

mà không ảnh hưởng đến sự làm việc của máy móc thiết bị khác

Trang 8

Bài 2: Lắp ghép móng đơn

Hình 5.5 Bố trí cấu kiện và sơ đồ di chuyển của cần trục

Bài 2: Lắp ghép móng đơn III Treo buộc, cẩu lắp móng

 Sử dụng dây cẩu đơn hoặc đòn treo

 Cẩu lắp bằng phương pháp nâng bổng

 Cần trục nâng bổng móng, xoay tay cần đến vị trí hố móng, hạ móng

cách mặt đất 20 cm rồi điều chỉnh vị trí rồi mới đặt móng xuống

Hình 5.3 Treo buộc móng

Trang 9

Bài 2: Lắp ghép móng đơn

Hình 5.4 Lắp móng

Bài 2: Lắp ghép móng đơn

IV Điều chỉnh, cố định vĩnh viễn

 Sau khi đặt móng xuống hố móng:

 kiểm tra vị trí móng bằng máy kinh vĩ theo 2 phương

 Kiểm tra cao trình và độ ngang bằng của móng

 Nếu sai lệch ít, có thể dùng đòn bẩy để chỉnh vị trí móng

 Nếu sai lệch nhiều phải cẩu lắp lại

 Không cần cố định tạm

 Lấp đất chia làm 2 đợt:

 Đợt 1: Lấp đến phía trên đáy móng và đầm kỹ

 Đợt 2: Sau khi cố định vĩnh viễn cột và móng hoặc tùy thuộc biện pháp thi

công mỗi công trình

Trang 10

I Đặc điểm cột bê tông cốt thép

 Cột BTCT nhà công nghiệp thường có kích thước và trọng lượng lớn

 Cột nhỏ: trọng lượng < 5T, chiều dài <8m

 Cột lớn: trọng lượng > 5T, chiều dài > 8m

 Cột BTCT chịu nén  chú ý trạng thái cẩu lắp và vận chuyển

 Liên kết với móng cốc BTCT bằng mối nối ướt

 Cần trục cẩu lắp cột không có vật cản phía trước

Trang 11

Bài 3: Lắp ghép cột

 Đối với điểm đặt

 Kiểm tra và điều chỉnh cao trình đáy cốc móng cho phù

hợp chiều dài cột Sử dụng lớp vữa lót có bề dày:

E = H - L

 Kiểm tra vạch tim trên mặt móng

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra số lượng, chủng loại, kích thước, hình dáng,

chất lượng cột

 Đánh dấu tim trục trên thân cột

 Kiểm tra các chi tiết chôn sẵn trên cột

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

 Xếp cột trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp

Xác định bề dày lớp vữa lót

Bài 3: Lắp ghép cột

Hình 5.6 Đánh dấu tim trục cột

1- Vạch dấu trên móng; 2- Vạch dấu trên cột; 3- Tim dầm cầu chạy

Trang 12

Bài 3: Lắp ghép cột

III Treo buộc

 Treo buộc bằng dây cẩu thường

Hình 5.7 Treo buộc cột bằng dây cẩu thường

 Sử dụng dụng cụ treo buộc có chốt ngang

Trang 13

Bài 3: Lắp ghép cột

III Treo buộc

 Sử dụng dụng cụ treo buộc có chốt ngang

Hình 5.9 Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang

Bài 3: Lắp ghép cột III Treo buộc

 Treo buộc cột bằng đai ma sát

Trang 14

Bài 3: Lắp ghép cột

III Treo buộc

 Sử dụng dụng cụ treo buộc có đòn treo

 Dựng cột từ tư thế nằm ngang lên tư thế đứng theo phương pháp kéo lê

Hình 5.12 Dựng cột theo pp kéo lê Hình 5.13 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp kéo lê

Trang 15

Bài 3: Lắp ghép cột

IV Cẩu lắp cột

 Dựng cột từ tư thế nằm ngang lên tư thế đứng theo phương pháp quay

Hình 5.14 Dựng cột theo pp quay Hình 5.15 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp quay

Bài 3: Lắp ghép cột

Sắp xếp cột trên mặt bằng theo phương pháp kéo lê và quay

Phương pháp kéo lê

Chân cột

Điểm treo buộc Hố móng

Đỉnh cột

Vị trí cần trục

Phương pháp quay

Vị trí cần trục

Chân cột

Hố móng

Đỉnh cột Điểm treo buộc

Trang 16

 Kiểm tra vị trí chân cột

 Không tháo móc cẩu cho tới khi cột

được cố định tạm xong

Hình 5.17 Cẩu lắp cột vào móng

Trang 17

thanh chống xiên kết hợp với kích

hoặc kích với đai ôm

Hình 5.18 Điều chỉnh, cố định tạm chân cột bằng nêm

Trang 18

 Nếu dựng nờm bờ tụng hay nờm BTCT thỡ chốn vữa bờ tụng 1 lần

 Nếu dựng nờm gỗ, sắt thỡ đổ bờ tụng 2 lần

Hỡnh 5.21 Đổ bờ tụng cố định vĩnh viễn cột khi sử dụng nờm gỗ, sắt

3 Lớp vữa điều chỉnh cao trỡnh

4 Nêm

5 Bê tông chèn đợt 1

6 Bê tông chèn đợt 2

Trang 19

Bài 4:

Lắp ghép dầm cầu chạy

Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy

 Thường có chiều dài, trọng lượng lớn: L = 6 – 12 m, Q = 10 – 30T

 Tiết diện đa dạng: vuông, chữ T, chữ L

 Vị trí lắp dựng: trên vai cột

 Liên kết với nhau và với cột bằng mối nốt hàn, bulong

 Cần trục cẩu lắp dầm cầu chạy không có vật cản phía trước

Trang 20

3 Bản thép chôn sẵn

có chừa lỗ để liên kết dầm với vai cột.

4 Lỗ xuyên qua cánh dầm để lkết dầm với ray cầu chạy

Bài 4: Lắp ghộp dầm cầu chạy

 Đối với điểm đặt dầm (vai cột)

 Kiểm tra cao trỡnh, độ bằng phẳng của vai cột

 Kiểm tra vạch tim trờn vai cột

 Kiểm tra cỏc bulong chụn sẵn trờn vai cột

 Vệ sinh mặt vai cột

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra số lượng, chủng loại, kớch thước, hỡnh dỏng, chất lượng dầm cầu chạy

 Đỏnh dấu tim trục lờn 2 mặt ở 2 đầu dầm

 Kiểm tra cỏc bản mó liờn kết với cột

 Kiểm tra cỏc lỗ liờn kết với ray, vệ sinh lỗ

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

Trang 21

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy

Xếp dầm cầu chạy trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy III Treo buộc

Hình 5.24 Thiết bị treo buộc có khóa bán tự động

Trang 22

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy III Treo buộc

Hình 5.26 Treo buộc dầm cầu chạy 12m sử dụng đòn treo

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy

 Cần trục chạy dọc công trình

 Cần 5 công nhân

 2 người chuẩn bị, kéo dây lèo điều chỉnh dầm vào vị trí

 2 người đứng trên cao điều chỉnh và liên kết dầm

 1 người chỉ huy việc lắp ghép

 Cẩu lắp theo phương pháp nâng bổng: Cần trục cẩu dầm cao hơn vị trí lắp

dựng khoảng 0,5 – 1m, xoay tay cần và đưa vào vị trí lắp dựng

 Kiểm tra tim trục, cao trình

 Liên kết dầm vào vai cột bằng các bulong neo

Trang 23

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy

Hình 5.27 Mặt bằng cẩu lắp dầm cầu chạy

Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy

Trang 24

Bài 4: Lắp ghộp dầm cầu chạy

 Điều chỉnh dầm đỳng vị trị thiết kế

 Liờn kết vĩnh viễn bằng hàn hoặc bulong

 Chốn bờ tụng khe hở giữa dầm và vai cột

Hỡnh 5.29 Cố định vĩnh viễn dầm cầu chạy vào cột

1 Dầm cầu chạy 2 Ray

3 Bản đệm đàn hồi 4 Bản thép giữ ray

Trang 25

 Quá trình sản xuất, vận chuyển, lắp dựng khó khăn

 Quá trình cẩu lắp không có vật cản phía trước

 Quá trình lắp dựng dàn vì kèo thực hiện luân phiên với lắp panel mái

 Có thể khuếch đại dàn và cửa trời để lắp dựng

 Dàn có độ mảnh lớn, chịu lực ngoài mặt phẳng kém

 Liên kết với các cấu kiện khác bằng hàn, bulong

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

Trang 26

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

 Đối với điểm đặt

 Kiểm tra khoảng cách, cao trình đỉnh cột

 Kiểm tra vạch tim cột

 Kiểm tra các bulong chôn sẵn trên đầu cột

 Chuẩn bị điểm neo, dây neo để neo dàn đầu tiên

 Lắp sàn thao tác

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng dàn

 Đánh dấu tim trục lên đầu dàn

 Kiểm tra các bản mã liên kết với cột

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

 Gia cường dàn nếu cần thiết

 Khuếch đại dàn theo thiết kế

 Gá lắp các dụng cụ điều chỉnh, dây giằng và thang công tác

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo III Treo buộc

 Lựa chọn hình thức treo buộc phù hợp với khẩu độ và trọng lượng dàn

 Dàn có khẩu độ < 18m: treo buộc tại 2 điểm

 Dàn có khẩu độ > 18m: treo buộc tại 4 điểm

 Dàn có khẩu độ = 18m: treo buộc tại 2 điểm nếu không có cửa trời, treo buộc tại

4 điểm nếu có cửa trời

 Dụng cụ treo buộc dàn

 Đòn treo có khóa bán tự động

 Dụng cụ treo buộc chữ U ngược

 Dụng cụ treo buộc dạng khung

Trang 27

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

III Treo buộc

 Treo buộc dàn bằng đòn treo có khóa bán tự động

9 4

Mặt cắt 1-1 Khâu A

 Treo buộc dàn bằng dụng cụ treo buộc dạng chữ U ngược

a- Chốt ngang đỡ dưới thanh cánh thượng

b- Chốt đút qua lỗ 1- thanh cánh thượng 2- dụng cụ treo buộc 3- dây cáp

Trang 28

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

III Treo buộc

 Treo buộc dàn bằng dụng cụ treo buộc dạng khung

1- dàn mái; 2- đòn treo; 3- puli; 4- dây cáp; 5- dụng cụ treo buộc; 6- dây rút chốt;

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

 Cẩu lắp dàn theo phương pháp nâng bổng

 Công nhân dùng dây lèo điều chỉnh dàn trong quá trình cẩu lắp, tránh va

Trang 29

 Cố định tạm dàn đầu tiên bằng siết

50% số bu lông hoặc hàn điểm đồng

thời cố định bằng dây neo và tăng đơ

 Dàn vì kèo thứ 2 liên kết với dàn đầu

tiên bằng thanh giằng tạm kết hợp

với vặn 50% số bulông

 Dàn vì kéo thư 3 liên kết với dàn thứ

2 Tương tự với các dàn còn lại

 Giải phóng cần trục sau khi cố định

3 4

5

Trang 30

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

VI Cố định vĩnh viễn

 Sau khi lắp 2 dàn đầu tiên thì cố định vĩnh viễn 2 dàn bằng vặn chặt hết

bu lông, lắp dựng xà gồ, hệ giằng và lắp panel mái liên kết 2 dàn

 Tương tự dàn tiếp theo liên kết vĩnh viễn với dàn đã lắp ghép bằng bu

lông, hệ xà gồ, giằng, panel mái

Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo

Mặt bằng lắp ghép dàn mái

1 – dàn mái đã lắp ghép; 2 - dàn mái đang lắp ghép; 3 – dầm cầu trục; 4 – dàn mái chờ lắp ghép;

5 – cần trục; 6 – dây neo dàn đầu tiên; 7 – giằng tạm những dàn tiếp theo; 8 – panel mái;

9 – panel chờ lắp ghép; 10 – hướng di chuyển của cần trục lắp ghép

Trang 31

Bài 6:

Lắp ghép tấm panel mái

Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT

Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái

 Panel mái có thể bằng bê tông hoặc thép

 Trọng lượng thường nhỏ hơn 500 kg, rộng 500 – 1500mm, dài 3000 –

6000mm

 Lắp dựng panel mái xen kẽ với quá trình lắp dàn vì kèo

 Sử dụng cần trục lắp dàn vì kèo, có lắp thêm mỏ phụ nếu cần

 Sau khi lắp dựng, panel mái có tác dụng như giằng ngang liên kết dàn,

truyền tải trọng gió từ đầu hồi lên các hệ giằng đứng

Trang 32

Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái

 Đối với điểm đặt (thanh cánh thượng dàn)

 Kiểm tra khoảng cách, cao trình dàn mái

 Kiểm tra các lỗ chờ trên thanh cánh thượng

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng tấm mái

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

 Xếp tấm panel trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp

Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái III Treo buộc

Hình 5.32 Treo buộc tấm mái

a- dây bốn nhánh; b – đòn cân bằng; c – puli tự cân bằng; d – móc kẹp

Trang 33

Hình 5.33 Trình tự lắp các tấm panel mái; a – khi không có cửa trời; b – khi có cửa trời

Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái

Hình 5.34 Lắp ghép panel mái

Trang 34

 Hàn ngay 3 điểm vào dàn vì kèo trước khi

lắp tấm mái tiếp theo

 Chèn lấp vữa các mạch hở giữa các tấm mái

 Đổ bê tông chống thấm theo thiết kế

Hình 5.36 Lấp vữa mạch nối giữa các tấm panel mái

a- Lấp mạch ngang; b- Lấp mạch dọc: 1- Tấm mái; 2- Dàn mái; 3- Mạch vữa; 4- Vữa khô

2

1

4 3 5

Trang 35

 Kích thước tấm tường: cao 600 – 1500mm, dài 3000 – 12000 mm

 Tấm tường liên kết với cột bằng hàn hoặc bu lông

 Tấm tường làm việc theo trạng thái đứng

 Lắp ghép tấm tường sau khi lắp xong toàn bộ tấm mái

 Các khe giữa các tấm sau khi lắp xong được bơm kín bằng matit chống

thấm hoặc vữa chống thấm

 Dùng cần trục tự hành hoặc cần trục chuyên dụng để lắp ghép

Trang 36

Bài 7: Lắp ghép tấm tường

II Chuẩn bị

 Đối với điểm đặt

 Kiểm tra khoảng cách cột

 Kiểm tra độ phẳng mặt của dầm móng và lưng cột

 Kiểm tra các chi tiết chờ trên cột

 Kiểm tra cao độ lắp đặt

 Đối với cấu kiện

 Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng tấm tường

 Kiểm tra các chi tiết chôn sẵn

 Chuẩn bị dụng cụ treo buộc

 Tập kết, sắp xếp tấm tường thuận tiện cho cẩu lắp

Bài 7: Lắp ghép tấm tường III Treo buộc

 Sử dụng dây cẩu thường hoặc đòn treo

1

2

3 4

Trang 37

 Các hàng tường tiếp theo lắp dựng lên hàng đầu tiên

 Liên kết các tấm tường với cột, giằng cột bằng hàn hoặc bulong

 Đổ mối nối liên kết giữa các tấm tường bằng vữa xi măng mác cao

5- Thép chờ 6- Thép hàn 7- Khoét lỗ 8- Đổ bê tông chèn mối nối

Chi tiết liên kết vĩnh viễn tấm tường với nhau

Trang 38

The end!

Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT

Ngày đăng: 10/10/2022, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1  Chuẩn bị hố móng - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.1 Chuẩn bị hố móng (Trang 7)
Hình 5.2  Đánh dấu tim lên móng cốc - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.2 Đánh dấu tim lên móng cốc (Trang 7)
Hình 5.5 Bố trí cấu kiện và sơ đồ di chuyển của cần trục - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.5 Bố trí cấu kiện và sơ đồ di chuyển của cần trục (Trang 8)
Hình 5.4  Lắp móng - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.4 Lắp móng (Trang 9)
Hình 5.6  Đánh dấu tim trục cột - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.6 Đánh dấu tim trục cột (Trang 11)
Hình 5.7  Treo buộc cột bằng dây cẩu thường - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.7 Treo buộc cột bằng dây cẩu thường (Trang 12)
Hình 5.8  Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.8 Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang (Trang 12)
Hình 5.9  Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.9 Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang (Trang 13)
Hình 5.11  Treo buộc cột bằng dụng cụ có đòn treo - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.11 Treo buộc cột bằng dụng cụ có đòn treo (Trang 14)
Hình 5.12  Dựng cột theo pp. kéo lê Hình 5.13  Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.12 Dựng cột theo pp. kéo lê Hình 5.13 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp (Trang 14)
Hình 5.14  Dựng cột theo pp. quay Hình 5.15  Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.14 Dựng cột theo pp. quay Hình 5.15 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp (Trang 15)
Hình 5.17  Cẩu lắp cột vào móng - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.17 Cẩu lắp cột vào móng (Trang 16)
Hình 5.16  Dựng cột theo pp. nâng bổng - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.16 Dựng cột theo pp. nâng bổng (Trang 16)
Hình 5.18  Điều chỉnh, cố định  tạm chân cột bằng nêm - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.18 Điều chỉnh, cố định tạm chân cột bằng nêm (Trang 17)
Hình 5.19  Cố định tạm cột bằng nêm kết hợp tăng  đơ - Bài giảng kỹ thuật thi công 2 chương 5 lắp ghép kc BTCT
Hình 5.19 Cố định tạm cột bằng nêm kết hợp tăng đơ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm