Cố định vĩnh viễnChuẩn bịBài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện Công tác treo buộc cấu kiện Lựa chọn phương tiện và phương pháp treo buộc Công tác cẩu lắp cấu kiện 3 t
Trang 1Dr Lê Hồng Hà M.Sc.
Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng
Division of Construction Technology and Management
Kỹ thuật thi công 2
Công nghệ thi công lắp ghép
Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT
Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Trang 2Bài 1:
Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT
Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Trang 3Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Theo cách thức đặt cấu kiện lên vị trí lắp
Trang 4Cố định vĩnh viễnChuẩn bị
Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Công tác treo buộc cấu kiện
Lựa chọn phương tiện và phương pháp treo buộc
Công tác cẩu lắp cấu kiện
3 trạng thái của cấu kiện khi cẩu lắp
• Đưa cấu kiện vào tư thế sẵn sàng cẩu lên
• Cẩu cấu kiện lên, đưa vào vị trí lắp ghép
• Đưa cấu kiện vào vị trí lắp ghép
Sử dụng dây điều chỉnh cấu kiện khi cần thiết
Cần trục đứng ổn định trong suốt quá trình cẩu lắp
Treo buộc
Cẩu lắp
Điều chỉnh và cố định tạm
Cố định vĩnh viễnChuẩn bị
Trang 5Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
Công tác điều chỉnh và cố định tạm cấu kiện
Có 2 cách điều chỉnh cấu kiện
• Lắp đặt điều chỉnh cấu kiện vào đúng vị trí bằng
cần trục
• Điều chỉnh cấu kiện bằng thiết bị chuyên dụng
Cố định tạm cấu kiện bằng con nêm, dây giằng
Giải phóng cần trục sau khi cố định tạm cấu kiện
Công tác cố định vĩnh viễn cấu kiện
Theo yêu cầu thiết kế
Có 2 loại mối nối: mối nối ướt và mối nối khô
Các mối nối đúng thiết kế, đảm bảo cường độ
Thi công các cấu kiện tiếp theo khi mối nối đạt
cường độ quy định
Treo buộc
Cẩu lắp
Điều chỉnh và cố định tạm
Cố định vĩnh viễnChuẩn bị
Bài 1: Phương pháp và qui trình lắp ghép cấu kiện
III Đặc điểm cấu kiện bê tông cốt thép
Cấu kiện bê tông cốt thép thường có kích thước lớn và nặng
Cấu kiện BTCT thường chịu nén tốt, chịu kéo kém cấu kiện dễ bị
nứt, hỏng khi phải chịu lực kéo trong quá trình cẩu lắp, vận chuyển
Các mối nối giữa các cấu kiện BTCT thường có 2 loại:
Mối nối ướt: đổ bê tông cường độ cao vào mối nối đòi hỏi có thời
gian chờ để bê tông đạt cường độ
Mối nối khô: các cấu kiện được liên kết với nhau bằng hàn, bulong,
đinh tán Mối nối có thể làm việc ngay sau khi thi công
Trang 6 Trong công trình BTCT: móng BTCT thường có dạng móng cốc
Quá trình cẩu lắp móng không có vật cản phía trước
Thường có trọng lượng và kích thước trung bình
Cao trình lắp dựng thấp hơn cao trình đứng của cần trục
Yêu cầu lắp dựng cần chính xác để không ảnh hưởng
các kết cấu khác
Trang 7 Rải cát lót, đổ bê tông gạch vỡ
Đánh dấu tim trục, cao trình
móng
Đối với cấu kiện
Kiểm tra kích thước, hình dáng,
chất lượng móng
Kiểm tra độ sâu cốc móng
Đánh dấu tim trục trên móng
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Tại một vị trí đứng của cần trục có thể cẩu lắp nhiều móng nhất có thể
mà không ảnh hưởng đến sự làm việc của máy móc thiết bị khác
Trang 8Bài 2: Lắp ghép móng đơn
Hình 5.5 Bố trí cấu kiện và sơ đồ di chuyển của cần trục
Bài 2: Lắp ghép móng đơn III Treo buộc, cẩu lắp móng
Sử dụng dây cẩu đơn hoặc đòn treo
Cẩu lắp bằng phương pháp nâng bổng
Cần trục nâng bổng móng, xoay tay cần đến vị trí hố móng, hạ móng
cách mặt đất 20 cm rồi điều chỉnh vị trí rồi mới đặt móng xuống
Hình 5.3 Treo buộc móng
Trang 9Bài 2: Lắp ghép móng đơn
Hình 5.4 Lắp móng
Bài 2: Lắp ghép móng đơn
IV Điều chỉnh, cố định vĩnh viễn
Sau khi đặt móng xuống hố móng:
kiểm tra vị trí móng bằng máy kinh vĩ theo 2 phương
Kiểm tra cao trình và độ ngang bằng của móng
Nếu sai lệch ít, có thể dùng đòn bẩy để chỉnh vị trí móng
Nếu sai lệch nhiều phải cẩu lắp lại
Không cần cố định tạm
Lấp đất chia làm 2 đợt:
Đợt 1: Lấp đến phía trên đáy móng và đầm kỹ
Đợt 2: Sau khi cố định vĩnh viễn cột và móng hoặc tùy thuộc biện pháp thi
công mỗi công trình
Trang 10I Đặc điểm cột bê tông cốt thép
Cột BTCT nhà công nghiệp thường có kích thước và trọng lượng lớn
Cột nhỏ: trọng lượng < 5T, chiều dài <8m
Cột lớn: trọng lượng > 5T, chiều dài > 8m
Cột BTCT chịu nén chú ý trạng thái cẩu lắp và vận chuyển
Liên kết với móng cốc BTCT bằng mối nối ướt
Cần trục cẩu lắp cột không có vật cản phía trước
Trang 11Bài 3: Lắp ghép cột
Đối với điểm đặt
Kiểm tra và điều chỉnh cao trình đáy cốc móng cho phù
hợp chiều dài cột Sử dụng lớp vữa lót có bề dày:
E = H - L
Kiểm tra vạch tim trên mặt móng
Đối với cấu kiện
Kiểm tra số lượng, chủng loại, kích thước, hình dáng,
chất lượng cột
Đánh dấu tim trục trên thân cột
Kiểm tra các chi tiết chôn sẵn trên cột
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Xếp cột trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp
Xác định bề dày lớp vữa lót
Bài 3: Lắp ghép cột
Hình 5.6 Đánh dấu tim trục cột
1- Vạch dấu trên móng; 2- Vạch dấu trên cột; 3- Tim dầm cầu chạy
Trang 12Bài 3: Lắp ghép cột
III Treo buộc
Treo buộc bằng dây cẩu thường
Hình 5.7 Treo buộc cột bằng dây cẩu thường
Sử dụng dụng cụ treo buộc có chốt ngang
Trang 13Bài 3: Lắp ghép cột
III Treo buộc
Sử dụng dụng cụ treo buộc có chốt ngang
Hình 5.9 Treo buộc cột bằng dụng cụ treo buộc có chốt ngang
Bài 3: Lắp ghép cột III Treo buộc
Treo buộc cột bằng đai ma sát
Trang 14Bài 3: Lắp ghép cột
III Treo buộc
Sử dụng dụng cụ treo buộc có đòn treo
Dựng cột từ tư thế nằm ngang lên tư thế đứng theo phương pháp kéo lê
Hình 5.12 Dựng cột theo pp kéo lê Hình 5.13 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp kéo lê
Trang 15Bài 3: Lắp ghép cột
IV Cẩu lắp cột
Dựng cột từ tư thế nằm ngang lên tư thế đứng theo phương pháp quay
Hình 5.14 Dựng cột theo pp quay Hình 5.15 Mặt bằng bố trí cột khi dựng cột theo pp quay
Bài 3: Lắp ghép cột
Sắp xếp cột trên mặt bằng theo phương pháp kéo lê và quay
Phương pháp kéo lê
Chân cột
Điểm treo buộc Hố móng
Đỉnh cột
Vị trí cần trục
Phương pháp quay
Vị trí cần trục
Chân cột
Hố móng
Đỉnh cột Điểm treo buộc
Trang 16 Kiểm tra vị trí chân cột
Không tháo móc cẩu cho tới khi cột
được cố định tạm xong
Hình 5.17 Cẩu lắp cột vào móng
Trang 17thanh chống xiên kết hợp với kích
hoặc kích với đai ôm
Hình 5.18 Điều chỉnh, cố định tạm chân cột bằng nêm
Trang 18 Nếu dựng nờm bờ tụng hay nờm BTCT thỡ chốn vữa bờ tụng 1 lần
Nếu dựng nờm gỗ, sắt thỡ đổ bờ tụng 2 lần
Hỡnh 5.21 Đổ bờ tụng cố định vĩnh viễn cột khi sử dụng nờm gỗ, sắt
3 Lớp vữa điều chỉnh cao trỡnh
4 Nêm
5 Bê tông chèn đợt 1
6 Bê tông chèn đợt 2
Trang 19Bài 4:
Lắp ghép dầm cầu chạy
Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT
Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy
Thường có chiều dài, trọng lượng lớn: L = 6 – 12 m, Q = 10 – 30T
Tiết diện đa dạng: vuông, chữ T, chữ L
Vị trí lắp dựng: trên vai cột
Liên kết với nhau và với cột bằng mối nốt hàn, bulong
Cần trục cẩu lắp dầm cầu chạy không có vật cản phía trước
Trang 203 Bản thép chôn sẵn
có chừa lỗ để liên kết dầm với vai cột.
4 Lỗ xuyên qua cánh dầm để lkết dầm với ray cầu chạy
Bài 4: Lắp ghộp dầm cầu chạy
Đối với điểm đặt dầm (vai cột)
Kiểm tra cao trỡnh, độ bằng phẳng của vai cột
Kiểm tra vạch tim trờn vai cột
Kiểm tra cỏc bulong chụn sẵn trờn vai cột
Vệ sinh mặt vai cột
Đối với cấu kiện
Kiểm tra số lượng, chủng loại, kớch thước, hỡnh dỏng, chất lượng dầm cầu chạy
Đỏnh dấu tim trục lờn 2 mặt ở 2 đầu dầm
Kiểm tra cỏc bản mó liờn kết với cột
Kiểm tra cỏc lỗ liờn kết với ray, vệ sinh lỗ
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Trang 21Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy
Xếp dầm cầu chạy trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp
Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy III Treo buộc
Hình 5.24 Thiết bị treo buộc có khóa bán tự động
Trang 22Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy III Treo buộc
Hình 5.26 Treo buộc dầm cầu chạy 12m sử dụng đòn treo
Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy
Cần trục chạy dọc công trình
Cần 5 công nhân
2 người chuẩn bị, kéo dây lèo điều chỉnh dầm vào vị trí
2 người đứng trên cao điều chỉnh và liên kết dầm
1 người chỉ huy việc lắp ghép
Cẩu lắp theo phương pháp nâng bổng: Cần trục cẩu dầm cao hơn vị trí lắp
dựng khoảng 0,5 – 1m, xoay tay cần và đưa vào vị trí lắp dựng
Kiểm tra tim trục, cao trình
Liên kết dầm vào vai cột bằng các bulong neo
Trang 23Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy
Hình 5.27 Mặt bằng cẩu lắp dầm cầu chạy
Bài 4: Lắp ghép dầm cầu chạy
Trang 24Bài 4: Lắp ghộp dầm cầu chạy
Điều chỉnh dầm đỳng vị trị thiết kế
Liờn kết vĩnh viễn bằng hàn hoặc bulong
Chốn bờ tụng khe hở giữa dầm và vai cột
Hỡnh 5.29 Cố định vĩnh viễn dầm cầu chạy vào cột
1 Dầm cầu chạy 2 Ray
3 Bản đệm đàn hồi 4 Bản thép giữ ray
Trang 25 Quá trình sản xuất, vận chuyển, lắp dựng khó khăn
Quá trình cẩu lắp không có vật cản phía trước
Quá trình lắp dựng dàn vì kèo thực hiện luân phiên với lắp panel mái
Có thể khuếch đại dàn và cửa trời để lắp dựng
Dàn có độ mảnh lớn, chịu lực ngoài mặt phẳng kém
Liên kết với các cấu kiện khác bằng hàn, bulong
Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
Trang 26Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
Đối với điểm đặt
Kiểm tra khoảng cách, cao trình đỉnh cột
Kiểm tra vạch tim cột
Kiểm tra các bulong chôn sẵn trên đầu cột
Chuẩn bị điểm neo, dây neo để neo dàn đầu tiên
Lắp sàn thao tác
Đối với cấu kiện
Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng dàn
Đánh dấu tim trục lên đầu dàn
Kiểm tra các bản mã liên kết với cột
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Gia cường dàn nếu cần thiết
Khuếch đại dàn theo thiết kế
Gá lắp các dụng cụ điều chỉnh, dây giằng và thang công tác
Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo III Treo buộc
Lựa chọn hình thức treo buộc phù hợp với khẩu độ và trọng lượng dàn
Dàn có khẩu độ < 18m: treo buộc tại 2 điểm
Dàn có khẩu độ > 18m: treo buộc tại 4 điểm
Dàn có khẩu độ = 18m: treo buộc tại 2 điểm nếu không có cửa trời, treo buộc tại
4 điểm nếu có cửa trời
Dụng cụ treo buộc dàn
Đòn treo có khóa bán tự động
Dụng cụ treo buộc chữ U ngược
Dụng cụ treo buộc dạng khung
Trang 27Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
III Treo buộc
Treo buộc dàn bằng đòn treo có khóa bán tự động
9 4
Mặt cắt 1-1 Khâu A
Treo buộc dàn bằng dụng cụ treo buộc dạng chữ U ngược
a- Chốt ngang đỡ dưới thanh cánh thượng
b- Chốt đút qua lỗ 1- thanh cánh thượng 2- dụng cụ treo buộc 3- dây cáp
Trang 28Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
III Treo buộc
Treo buộc dàn bằng dụng cụ treo buộc dạng khung
1- dàn mái; 2- đòn treo; 3- puli; 4- dây cáp; 5- dụng cụ treo buộc; 6- dây rút chốt;
Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
Cẩu lắp dàn theo phương pháp nâng bổng
Công nhân dùng dây lèo điều chỉnh dàn trong quá trình cẩu lắp, tránh va
Trang 29 Cố định tạm dàn đầu tiên bằng siết
50% số bu lông hoặc hàn điểm đồng
thời cố định bằng dây neo và tăng đơ
Dàn vì kèo thứ 2 liên kết với dàn đầu
tiên bằng thanh giằng tạm kết hợp
với vặn 50% số bulông
Dàn vì kéo thư 3 liên kết với dàn thứ
2 Tương tự với các dàn còn lại
Giải phóng cần trục sau khi cố định
3 4
5
Trang 30Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
VI Cố định vĩnh viễn
Sau khi lắp 2 dàn đầu tiên thì cố định vĩnh viễn 2 dàn bằng vặn chặt hết
bu lông, lắp dựng xà gồ, hệ giằng và lắp panel mái liên kết 2 dàn
Tương tự dàn tiếp theo liên kết vĩnh viễn với dàn đã lắp ghép bằng bu
lông, hệ xà gồ, giằng, panel mái
Bài 5: Lắp ghép dàn vì kèo
Mặt bằng lắp ghép dàn mái
1 – dàn mái đã lắp ghép; 2 - dàn mái đang lắp ghép; 3 – dầm cầu trục; 4 – dàn mái chờ lắp ghép;
5 – cần trục; 6 – dây neo dàn đầu tiên; 7 – giằng tạm những dàn tiếp theo; 8 – panel mái;
9 – panel chờ lắp ghép; 10 – hướng di chuyển của cần trục lắp ghép
Trang 31Bài 6:
Lắp ghép tấm panel mái
Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT
Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái
Panel mái có thể bằng bê tông hoặc thép
Trọng lượng thường nhỏ hơn 500 kg, rộng 500 – 1500mm, dài 3000 –
6000mm
Lắp dựng panel mái xen kẽ với quá trình lắp dàn vì kèo
Sử dụng cần trục lắp dàn vì kèo, có lắp thêm mỏ phụ nếu cần
Sau khi lắp dựng, panel mái có tác dụng như giằng ngang liên kết dàn,
truyền tải trọng gió từ đầu hồi lên các hệ giằng đứng
Trang 32Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái
Đối với điểm đặt (thanh cánh thượng dàn)
Kiểm tra khoảng cách, cao trình dàn mái
Kiểm tra các lỗ chờ trên thanh cánh thượng
Đối với cấu kiện
Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng tấm mái
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Xếp tấm panel trên mặt bằng để thuận lợi cho quá trình cẩu lắp
Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái III Treo buộc
Hình 5.32 Treo buộc tấm mái
a- dây bốn nhánh; b – đòn cân bằng; c – puli tự cân bằng; d – móc kẹp
Trang 33Hình 5.33 Trình tự lắp các tấm panel mái; a – khi không có cửa trời; b – khi có cửa trời
Bài 6: Lắp ghép tấm panel mái
Hình 5.34 Lắp ghép panel mái
Trang 34 Hàn ngay 3 điểm vào dàn vì kèo trước khi
lắp tấm mái tiếp theo
Chèn lấp vữa các mạch hở giữa các tấm mái
Đổ bê tông chống thấm theo thiết kế
Hình 5.36 Lấp vữa mạch nối giữa các tấm panel mái
a- Lấp mạch ngang; b- Lấp mạch dọc: 1- Tấm mái; 2- Dàn mái; 3- Mạch vữa; 4- Vữa khô
2
1
4 3 5
Trang 35 Kích thước tấm tường: cao 600 – 1500mm, dài 3000 – 12000 mm
Tấm tường liên kết với cột bằng hàn hoặc bu lông
Tấm tường làm việc theo trạng thái đứng
Lắp ghép tấm tường sau khi lắp xong toàn bộ tấm mái
Các khe giữa các tấm sau khi lắp xong được bơm kín bằng matit chống
thấm hoặc vữa chống thấm
Dùng cần trục tự hành hoặc cần trục chuyên dụng để lắp ghép
Trang 36Bài 7: Lắp ghép tấm tường
II Chuẩn bị
Đối với điểm đặt
Kiểm tra khoảng cách cột
Kiểm tra độ phẳng mặt của dầm móng và lưng cột
Kiểm tra các chi tiết chờ trên cột
Kiểm tra cao độ lắp đặt
Đối với cấu kiện
Kiểm tra kích thước, hình dáng, chất lượng tấm tường
Kiểm tra các chi tiết chôn sẵn
Chuẩn bị dụng cụ treo buộc
Tập kết, sắp xếp tấm tường thuận tiện cho cẩu lắp
Bài 7: Lắp ghép tấm tường III Treo buộc
Sử dụng dây cẩu thường hoặc đòn treo
1
2
3 4
Trang 37 Các hàng tường tiếp theo lắp dựng lên hàng đầu tiên
Liên kết các tấm tường với cột, giằng cột bằng hàn hoặc bulong
Đổ mối nối liên kết giữa các tấm tường bằng vữa xi măng mác cao
5- Thép chờ 6- Thép hàn 7- Khoét lỗ 8- Đổ bê tông chèn mối nối
Chi tiết liên kết vĩnh viễn tấm tường với nhau
Trang 38The end!
Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng Chương 5: Lắp ghép cấu kiện BTCT