1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế giao diện trên vb6.0 với bộ chuyển đổi điện áp qa giao diện lpt

16 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Giao Diện Trên Vb6.0 Với Bộ Chuyển Đổi Điện Áp Qa Giao Diện Lpt
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc: Sau đây là chức năng của các đương dẫn tín hiệu: Strobe 1: Với một mức logic thấp ở chân này, máy tính thông báo cho máy in biết có một byte đang sẵn sàng trên các đường dẫn t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mấy chục năm qua , khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bước tiến vược bậc và ngày càng có những đóng góp to lớn vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số làm cho ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn Nó góp phần rất lớn trong việc đưa kỹ thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất ,kinh tế và đời sống xã hội Từ những hệ thống máy tính lớn đến nhứng hệ thống máy tính cá nhân , từ những việc điều khiển các máy công nghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngày của con người Với mong muốn tìm hiểu , ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại vào phục vụ sản xuất

và phục vụ đời sống con người

Với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn em đã hoàn thành thiết kế của mình Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót mong quý thầy cô chỉ bảo để em có thể hoàn thiện thiết kế của mình hơn Em xin chân thành cảm ơn

Sau đây em xin trình bày chi tiết về thiết kế của mình

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ.

1.1 Giới thiệu về chuẩn giao tiếp LPT

1.1.1 Cấu trúc:

Sau đây là chức năng của các đương dẫn tín hiệu:

Strobe (1): Với một mức logic thấp ở chân này, máy tính thông báo cho máy in biết

có một byte đang sẵn sàng trên các đường dẫn tín hiệu để được truyền

D0 đến D7: Các đường dẫn dữ liệu

Acknowledge: với một mức logic thấp ở chân này, máy in thông báo cho máy tính

biết là đã nhận được kí tự vừa gửi và có thể tiếp tục nhận

Busy (bận – 11): máy in gửi đến chân này mức logic cao trong khi đang đón nhận

hoặc in ra dữ liệu để thông báo cho máy tính biết là các bộ đệm trong máy tính biết

Trang 3

là các bộ đệm trong máy tính đã bị đầy hoặc máy in trong trạn thái Off-line.

Paper empty (hết giấy – 12): Mức cao ở chân này có nghĩa là giấy đã dùng hết Select (13): Một mức cao ở chân này, có nghĩa là máy in đang trong trạng thái kích

hoạt (On-line)

Auto Linefeed (tự nạp dòng): Có khi còn gọi là Auto Feed Bằng một mức thấp ở

chân này máy tính PC nhắc máy in tự động nạp một dòng mới mỗi khi kết thúc một dòng

Error (có lỗi): Bằng một mức thấp ở chân này, máy in thông báo cho máy tính là đã

xuất hiện một lỗi, chẳng hạn kẹt giấy hoặc máy in đang trong trạng thái Off-Line

Reset (đặt lại): Bằng một mức thấp ở chân này, máy in được đặt lại trạng thái được

xác định lúc ban đầu

Select Input: bằng một mức thấp ở chân này, máy in được lựa chọn bởi máy tính.

1.1.2 Các thanh ghi đặc biệt

a.Thanh ghi dữ liệu

Tám đường dẫn dữ liệu dẫn tới 8 ô nhớ trên thanh ghi dữ liệu thanh ghi dữ liệu được chỉ rõ là hai hướng dữ liệu có

thể được xuất ra các chân D0 đến D7 hoặc đọc vào

bốn đường dẫn điều khiển Strobe, Auto Linefeed, Reset, Select Input dẫn tới bốn ô nhớ trên thanh ghi điều khiển

b Thanh ghi điều khiển

năm đường dẫn trạng thái Acknowledge, Busy, Paper empty, Select, Error nối

1.1.3 Địa chỉ các cổn trên máy tính:

Trang 4

1.2 Giới thiệu về các linh kiện sử dụng trong bài.

1.2.1 ADC 0804

Chip ADC0804 là bộ chuyển đổi tương tự số thuộc họ ADC800 của

hãng National Semiconductor Chip này cũng được nhiều hãng khác sản xuất Chip cóđiện áp nuôi +5V và độ phân giải 8 bit Ngoài độ phân giải thì thời gian

chuyểnđổi cũng là một tham số quan trọng khi đánh giá bộ ADC Thời gian chuyển đổiđược định nghĩa là thời gian mà bộ ADC cần để chuyển một đầu vào tương tự thành một số nhị phân Đối với ADC0804 thì thời gian chuyển đổi phụ thuộcvào tần

số đồng hồ được cấp tới chân CLK và CLK IN và không bé hơn 110μs.Các chân s.Các chân khác của ADC0804 có chức năng như sau:

CS (Chip select)

 CS (Chip select)

Chân số 1, là chân chọn Chip, đầu vào tích cực mức thấp được sử dụng để kíchhoạt chip ADC0804 Để truy cập ADC0804 thì chân này phải ở mức thấp

RD (Read)

 CS (Chip select)

Chân số 2, là một tín hiệu vào, tích cực ở mức thấp Các bộ chuyển đổi đầu vàotương tự thành số nhị phân và giữ nó ở một thanh ghi trong RD được sử dụngđể

có dữ liệu đã được chuyển đổi tới đầu ra của ADC0804 Khi CS = 0 nếu cómột xung cao xuống thấp áp đến chân RD thì dữ liệu ra dạng số 8 bit được đưatới các chân dữ liệu (DB0 – DB7)

WR (Write)

 CS (Chip select)

Trang 5

Chân số 3, đây là chân vào tích cực mức thấp được dùng để báo cho ADC biết bắt đầu quá trình chuyển đổi Nếu CS = 0 khi WR tạo ra từ xung cao

xuốngxung thấp thì bộ ADC0804 bắt đầu quá trình chuyển đổi giá trị đầu vào tương tự

Vin về số nhị phân 8 bit Khi việc chuyển đổi hoàn tất thì chân INTR được ADChạ xuống thấp

CLK IN và CLK R

 CS (Chip select)

CLK IN (chân số 4), là chân vào nối tới đồng hồ ngoài được sử dụng để tạo thờigian Tuy nhiên ADC0804 cũng có một bộ tạo xung đồng hồ riêng Để

dùngđồng hồ riêng thì các chân CLK IN và CLK R (chân số 19) được nối với một tụđiện và một điện trở (như hình vẽ)

Ngắt INTR (Interupt)

 CS (Chip select)

Chân số 5, là chân ra tích cực mức thấp Bình thường chân này ở trạng thái caovà khi việc chuyển đổi hoàn tất thì nó xuống thấp để báo cho CPU biết l à dữliệu

Trang 6

chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi Sau khi INTR xuống thấp, cần đặt CS = 0 v àgửi một xung cao xuống thấp tới chân RD để đưa dữ liệu ra

Vin (+) và Vin (-)

 CS (Chip select)

Chân số 6 và chân số 7, đây là 2 đầu vào tương tự vi sai, trong đó Vin = Vin (+)Vin (-) Thông thường Vin (-) được nối tới đất và Vin (+) được dùng làm đầuvào tương tự và sẽ được chuyển đổi về dạng số

Vcc

 CS (Chip select)

Chân số 20, là chân nguồn nuôi +5V Chân này còn được dùng làm điện áp thamchiếu khi đầu vào Vref/2 để hở

Vref/2

 CS (Chip select)

Chân số 9, là chân điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu Nếu chânnày hở thì điện áp đầu vào tương tự cho ADC0804 nằm trong dải 0 - +5V Tuynhiên, có nhiều ứng dụng mà đầu vào tương tự áp đến Vin khác với dải 0 - +5V.Chân Vref/2 được dùng để thực hiện các điện áp đầu ra khác 0 - +5V

D0 - D7

 CS (Chip select)

Trang 7

D0 - D7, chân số 18 – 11, là các chân ra dữ liệu số (D7 là bit cao nhất MSB vàD0 là bit thấp nhất LSB) Các chân này được đệm ba trạng thái và dữ liệu đãđược chuyển đổi chỉ được truy cập khi chân CS = 0 và chân RD đưa xuống mức thấp 1.2.2 Giới thiệu về 74HC245

Bộ đệm bus 2 chiều 74HC245 gồm có 20 chân, ,bộ đệm chỉ hoạt động khi có tín hiệu low ở chân 19.Nó có chứa 8 vi mạch đệm với các lối ra 3 trạng thái để trao đổi thông tin giữa các đường dẫn bus dữ liệu theo 2 hướng Hướng truyền dữ liệu được xác định bằng chân DIR: DIR = 0, dữ liệu được chuyển từ B sang A Việc chuyển hướng dữ liệu cho phép quản lý đơn giản bằng tín hiệu /IOR Ta có thể nối trực tiếp

ra chân DIR Qua đó đảm bảo bộ đệm chỉ cho phép dữ liệu đưa vào từ bên ngoài đưa lên bus dữ liệu của máy tính khi PC thực hiện một quá trình truy nhập đọc (/IOR = 0)

1.2.3 Giới thiệu về 74HC688

Trang 8

Bộ giả mã địa chỉ 74HC688 so sánh các tín hiệu từ A0-A7 xem có thống nhất với các địa chỉ của tín hiệu trên các chân tương ứng B0-B7.74HC688 so sánh hai trong

số tám bit xem có giống nhau không và khi các bit xếp kề sát đồng nhất sẽ tạo ra một tín hiệu Low ở chân19

Trang 9

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

2.1.Thiết kế mạch chuyển đổi chuẩn điện áp

2.1.1 Chuyển đổi điện áp sử dụng cầu phân áp

Dùng cho hai kênh có điện áp lớn hơn 5V là 2 kênh có dải đo 0 to +10V và 0 to +20V

Nguyên lý

R 1

R 2

U v a o

U r a

R

Uvao

RR

Các thông số tính toán được

 Kênh 0 to +20V

4 5

a

Chọn R2=100 K  R1=300 K

 Kênh 0 to +10V

Ur 10

2 5

a

Chọn R2=100 K  R1=100 K

2.1.2 Chuyển đổi điện áp dùng khuyếch đại thuật toán

Dùng cho các kênh 0 to +2V, 0 to +1V, 0 to 0.5V

Trang 10

Nguyên lý

+

-U 1 2 B

5

V o u t

0

V i n

R 1

R 2

Các thông số tính toán cho các kênh

 Kênh 0 to +2V

1 2 1

R

R1=100 K

R2=150 K

 Kênh 0 to +1V

R1=100 K

R2=400 K

 Kênh 0 to +0.5V

R2=100 K

R1=900 K

2.2 Mạch tạo nguồn nuôi

Trang 11

C 8

G N D

+ 8 V

+ 5 V

- 8 V

D 1

D I O D E B R I D G E _ 4 2 1 3

4

2 + 1 0 V ~

- 1 0 V ~

U 5

L M 7 8 0 8 / T O

V I N

1

U 6

L M 7 9 0 8 / T O 3

V I N

3

U 7

L M 7 8 0 5 / T O

V I N

C 2

C 3

C 4

C 5

C 6

C 7

2.3 Mạch ghép nối hoàn chỉnh

CHƯƠNG 3 THI CÔNG PHẦN MỀM

Trang 12

3.1 Giao diện

3.2 Phần mềm viết trên VB6.0

Add modul

Public Declare Function Inportb Lib "dlportio.dll" Alias "Dlport Read Port Uchar" (ByVal Port As Long) As Byte

Public Declare Sub Outportb Lib "dlportio.dll" Alias "Dlport Write Port Uchar" (ByVal Port As Long, ByVal Value As Byte)

Phần mềm thực hiện

Dim dl(0 To 6) As Integer

Trang 13

Dim a(0 To 6) As Integer

Dim b(0 To 6) As Integer

Dim c(0 To 6) As Integer

Dim d(0 To 6) As Integer

Dim e1(0 To 6) As Integer Dim e2(0 To 6) As Integer Dim i, e As Integer

Private Sub Command1_Click() For i = 1 To 6

Outportb &H378, dl(i)

a(i) = dl(i) + 8

Outportb& H378, a(i)

Do While e <= 10

e = e + 1

Loop

b(i) = dl(i) + 16

Outportb& H378, b(i)

e1(i) = Inportb(&H379)

c(i) = dl(i) + 32

Outportb& H378, c(i)

e2(i) = Inportb(&H379)

d(i) = e1(i) / 16 + e2(i)

Next i

Text1.Text = Str(d(1))

Text2.Text = Str(d(2))

Text3.Text = Str(d(3))

Text4.Text = Str(d(4))

Text5.Text = Str(d(5))

Trang 14

Text6.Text = Str(d(6))

End Sub

Private Sub Command2_Click()

End

End Sub

Private Sub Command3_Click()

MsgBox "PHAN MEM DIEU KHIEN CAC KENH DO DIEN AP BANG ADC" End Sub

Private Sub Form_Load()

dl(1) = 0

dl(2) = 1

dl(3) = 2

dl(4) = 3

dl(5) = 4

dl(6) = 5

End Sub

Kết luận

Trang 15

Sau nhiều ngày tìm hiểu và làm bài tập lớn dưới sụ hướng đẫn của các thầy và bạn bè, em đã hoàn thành xong được đề tài này Sau khi làm xong đã giúp cho em

có nhiều hiểu biết hơn về vi điều khiển và hoạt động của nó Mặc dù em đã rất cố gắng, xong do kiến thức còn hạn chế nên không thoát khỏi những sai lầm trong khi thiết kế, mong thầy có thể chỉ ra những sai sót đó để em có thể lắm rõ hơn nữa về vấn đề Em xin chân thành cảm ơn

Tài liệu tham khảo

Trang 16

[1] Bài giảng môn điều khiển sản xuất và tích hợp máy tinh - Thầy lưu hoàng minh , Trường ĐHHH Việt Nam

[2] Kỹ thuật ghép nối máy tính – Ngô diên tập , Nhà xuất bản khoa học – kĩ thuật [4] Trang web: http://www.dientuvietnam.net/forums

Ngoài ra còn có một số tài liệu khác

Ngày đăng: 10/03/2014, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w