1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh

17 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
Tác giả Trần Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Đông Anh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I .MỞ ĐẦU 1 .Quá trình hình thành ,phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty *.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trang 1

I mở đầu

1 Quá trình hình thành ,phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty

*.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh là một doanh nghiệp nhà nớc,trực thuộc sự quản lý của UBND huyện Đông Anh

Công ty vật t tổng hợp Hà Anh ra đời và bắt đầu hoạt động vào năm 1956,

đến nay thời gian hoạt động của Công ty rất dài và qua nhiều chế độ quản lý của Nhà nớc Từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sau đó là chuyển hẳn sang cơ chế hạch toán độc lập tự chủ và dần theo thời gian cùng với sự đi lên của Công ty để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng Tiền thân của Cong ty Vật t tổng hợp Hà Anh là một trạm Vật t nông nghiệp huyện Đông Anh trực thuộc và chịu sự quản lý của Công ty Vật t nông nghiệp Thành phố

Hà Nội

Năm 1981 đợc Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập

và đợc đổi thành Công ty ứng vật t Nông nghiệp huyện Đông Anh.Đến tháng

12 năm 1987 đợc xáp nhập 3 đơn vị khác trong huyện cùng kinh doanh vật t

về nghành nông nghiệp là :Công ty giống cây trồng Đônh Anh,Trạm bảo vệ thực vật Đông Anh,Công ty vật t nông nghiệp đông Anh và đã đổi tên thành Công ty vật t dịch vụ kũ thuật cây trồng huyện Đông Anh

Năm 1992 thực hiện Nghị định 388/CP ,Công ty lại đợc tiếp nhận thêm 3

đơn vị dịch vụ khác nữa là :Công ty thu mua hàng xuất khẩu,Xí nghiệp dịch

vụ lâm nghiệp ,Trạm cá giống và dợc thành lập lại là một doanh nghiệp nhà

n-ớc theo Quyết định số 2849/QĐ-UB ngày 10 tháng 04 năm 1992 và Quyết

định số1503/QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 1994 của UBND thành phố Hà Nội Từ đó tên doanh nghiệp đợc gọi là Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh,có tên giao dịch quốc tế là HANEXIM Hiện nay Công ty có trụ sở chính nằm trên quốc lộ số 3 tại khối 1 thị trấn Đông Anh có số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108075 ngày 17 tháng 04 năm 1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp và giấy phép kinh doanh nhập khẩu trực tiếp số 2-05-1-071/GP do Bộ

Th-ơng mại cấp ngày 15 tháng 04 năm 1994

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thực sự trở thành một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh có uy tín và hiệu quả

* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: Bắt đầu thành lập cho đến nay, Công

ty có chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh tổng hợp các mặt hàng vật t nông nghiệp ,hàng nông lâm sản,hàng thủ công mỹ nghệ

Công ty xuát nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nh phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong đó xuất khẩu hàng nông sản, dợc liệu hàng thủ công mỹ nghệ thiết bị phơng tiện vận tải, hàng nông lâm sản, hàng công nghệ tiêu dùng theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của bộ Thơng mại cấp

Trang 2

Công ty còn có nhiệm vụ sản xuất phân bón tổng hợp và kinh doanh khách sạn, thể dục thể thao vui chơi giải trí

Nằm trên quốc lộ 3 ,lại có một vị trí địa lý rất thuận lợi cho Công ty trong quan hệ giao dịch, tiếp nhận mua bán hàng hoá của các tỉnh bạn.Thêm vào đó Công ty lại có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh,có các cả hàng dịch vụ đặt tại các khu vực đông dân c, các xã sản xuất nông nghiệp nhờ vậy Công ty đã phục vụ nhiều bạn hàng có uy tín

và trách nhiệm cao

2 Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực thuộc của Công ty

Trớc đổi mới, do đặc tính của cơ chế bao cấp cùng với hoạt động kinh doanh còn thụ động Công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu,định hớng của nhà nớc,hơn nữa Công ty vẫn chỉ là một xí nghiệp nhỏ cho nên mọi hoạt

động mua ,nhập hàng hoá đều theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa Chính Phủ Việt Nam với các nớc XHCN theo các chỉ tiêu mà nhà nớc đã đề ra.Do vậy xuất bán hàng mang tính chất tự cấp tự phát,phân chia theo khung giá quy

định sẵn của Bộ ,nghành quản lý chính vì thế cơ cấu quản lý của Công ty vẫn còn cha thông thoáng

Bớc sang cơ chế thị trờng,Công ty đã có nhiều thay đổi nhất định theo hớng tích cực, đặc biệt sau khi đã tiếp nhận 6 đơn vị để cùng hoạt động kinh doanh Sau năm 1992 hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao,quy mô hoạt động năm nay cao hơn năm trớc điều đó đã khẳng định sự

đứng vững của Công ty trên thị trờng

Do yêu cầu, nhiệm vụ và sự đòi hỏi của cơ chế thị trờng,đồng thời với chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tổng hợp nên bộ máy quản lý cũng

đ-ợc tổ chức một cách hợp lý hơn để nhằm đáp ứng đđ-ợc những thay đổi của thời

kỳ mới.thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

- 01 Giám đốc

- 01 Phó giám đốc

- 04 Trởng phòng :làm nhiệm vụ chuyên môn giúp việc Giám đốc

- 06 Cửa hàng trởng: Trực tiếp quản lý cửa hàng ở các khu vực trung tâm

và các xã lớn

- 03 đội sản xuất, xởng sản xuất bia hơi,bốc dỡ hàng hoá

- 40 điểm dịch vụ bán hàng ở các thôn, xóm, xã

- Và 336 cán bộ công nhân viên toàn công ty

Để điều hành sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình chỉ đạo trực tiếp

Trang 3

Ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty theo bảng sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Công ty thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên toàn công ty Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trớc pháp luật nhà nớc, cấp trên về quản lý sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Công ty Giám đốc chỉ đạo theo tầm vĩ mô, phổ biến những chủ trơng,chính sách sát rhực có liên quan tới kinh doanh, sản xuất ở các đơn

vị trực thuộc, phân bố các nguòn hàng,lợng hàng hoá và cung cấp các dịch vụ

đủlợng cho các đơn vị ,đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng

Dới giám đốc là một phó giám đốc trực tiếp phụ trách một cửa hàng kinh doanh tổng hợp khu vực thị trấn Đông Anh

- Phòng tổ chức hành chính

Có chức năng tham, mu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo dõi trả lơng công nhân viên toàn công ty, đào tạo và bồi dỡng trinh độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Phòng có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, tiếp nhận và điều động bố trí cán bộ công nhân viên, đề bạt cán bộ, kỹ thuật, khen thởng hay xa thải

+ Tổ chức đời sống cán bộ công nhân viên nh nhà ở, điện nớc

Ban Giám đốc Công ty

Phòng vật t Phòng kinh

tài vụ

Phòng tổ chức hành chính

Các cửa hàng khu vực Các dịch vụ lẻ Xởng, đội sản xuất,

kinh doanh.

Trang 4

+ Tham mu cho lãnh đạo Công ty về vấn đề tiền lơng, tiền thởng, đào tạo bồi dỡng cán bộ, nghiên cứu tổ chức mạng luới, định ra kế hoạch về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty nh: quản lý, sửa chữa kho xởng, mua sắm trang thiết

bị phục vụ văn phòng làm việc xây dựng mục tiêu thi đua đối với các đơn vị cá nhân

- Phòng tài vụ

Có nhiệm vụ quản lý tài chính, vấn đề phục vụ cho kinh doanh, hoạch toán phân tích lỗ, lãi, thực hiện nghĩa vụ ngân sách cho nhà nớc theo chế độ đối với các hoạt động kinh doanh của đơn vị

- Phòng vật t

Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về cung ứng vật t

- Phòng Xuất nhập khẩu

Là phòng tổng hợp, xác định nhu cầu(nhu cầu thị trờng, nhu cầu của đơn vị trực thuộc), lập đơn hàng, đàm phán giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng và hợp đồng kinh tế với các đơn vị có nhu cầu lớn trong nớc Đôn

đốc theo dõi hàng về, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc tham gia ký kết hợp đồng,điều động hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc theo đơn hàng và kế hoạch

Trực tiếp mua bán vật t hàng hoá cho các đơn vị có nhu cầu trong nớc theo

sự phân công của lãnh đạo Công ty

Thực hiện các dịch vụ môi giới, bảo hành lắp ráp, hớng dẫn sử dụng cho khách hàng

3 Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty vật t tổng hợp Hà Anh

Công ty Hà Anh là Công ty thuộc Bộ Thơng mại nên số lao động của Công

ty đều do Bộ phân và điều chỉnh Mặt khác, vì quy mô kinh doanh tơng đối rộng nên lao động ở Công ty khá nhiều, tổng số cán bộ công nhân viên ở Công ty tính đến hết năm 2001 là 336 ngời trong đó có 246 ngời ở khu vực thị trấn Đông Anh, còn 90 ngời là các đơn vị trực thuộc Bộ phận lao động trực tiếp bao gồm 221 ngời và 115 là các cán bộ lãnh đạo thuộc các phòng ban và đơn vị trực thuộc Số lao động trực tiếp của Công ty là 336 ngời kể cả hợp đồng nhắn hạn và dài hạn, do đó chất lợng khá cao vì đại học là 162 nhời, chiếm 48%.Trung cấp có 43 nhời, chiếm 13%, sơ cấp có 42 ngời, chiếm 12,5%, lao động trực tiếp tại Công ty chủ yếu là nhân viên bán hàng cho các cửa hàng là 89 ngời, chiếm 26% Đảng viên có 77 ngời, chiếm 23% lao động tại Công ty

Bảng 1 : Lao động tại Công ty (2003)

Đơn vị Số ngời Trực tiếp Gián tiếp Số nam nữ

Trang 5

Khu vực thị trấn

Hàng năm để nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân Công ty thì Công ty thờng xuyên mở lớp đào tạo và bồi dỡng Đào tạo nâng cấp, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên của các nghành lao động

đơn giản Mở các lớp quản lý kinh tế, ngoại ngữ , an toàn vệ sinh và các lớp nghiệp vụ Bồi dỡng đào tạo về an toàn lao động trong khi làm việc

3 1 Đặc điểm mặt hàng và thị trờng nhập khẩu

3.1.1 Mặt hàng nhập khẩu

Với chức năng kinh doanh chính là nhập khẩu các mặt hàng nông nghiệp để phục vụ cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị trồng cây nông nghiệp hay các bà con nông dân ở các xã, thôn Hàng năm Công ty nhập khẩu từ 400 đến 650 ngàn tấn phân bón các loại, kim ngạch XNK đạt từ 20 đến 70 triệu USD.Vì vậy hàng hoá có rất nhiều chủng loại, số lợng đa dạng, có nhiều loại hàng phân bón rất độc hại đòi hỏi công tác bảo quản phải hợp lý trong kho xởng cuả Công ty tránh làm hàng bị biến chất hay hỏng không thể sử dụng gây ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh cuả Công ty

Trong quá trinh kinh doanh định hớng chính của Công ty luôn hớng vào các mặt hàng nông nghiệp (đạm, lân, kali ) bởi loại hàng hoá này chiếm tới 85 % tổng doanh thu của công ty Và để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cũng nh để phù hợp với xu thế biến động của nhu cầu thị trờng, chuyển hớng kinh doanh phù hợp, tận dụng đợc những thời cơ và cơ hội kinh doanh Từ năm 1996 đến nay công ty đã bổ sung thêm một số mặt hàng nhập khẩu do vậy mặt hàng của công ty đã thêm phần phong phú và đa dạng, lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu đợc mở rộng Những mặt hàng mở rộng cũng đã đem lại doanh thu và lợi nhuận khá lớn cho Công ty, hỗ trợ cho mặt hàng chính thờng xuyên biến động theo nhu cầu của thị trờng

3.1.2 Thị trờng nhập khẩu.

Thị trờng nhập khẩu của Công ty rất phong phú và đa dạng, điều này đã tạo

điều kiện cho Công ty trong việc lựa chọn và tìm kiếm mặt hàng phù hợp với yêu cầu của thị trờng trong nớc Trớc đây Công ty chủ yếu nhập khẩu vào các nguồn hàng từ Liên Xô và các nớc Đông âu, việc hoạch toán giá cả, chủng loại mặt hàng, hàng hoá, hình thức nhập khẩu đều theo sự chỉ đạo của Nhà

n-ớc và Bộ thơng mại vì vậy việc nghiên cứu thị trờng nhập khẩu không đợc Công ty chú trọng Từ khi thị trờng truyền thống của Công ty là các nớc XHCN đứng đầu là Liên Xô đã bị sụp đổ, nền kinh tế nớc ta lại chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì đồi hỏi Công ty phải tìm cho mình kênh thị trờng mới

và đến nay thị trờng chủ yếu của Công ty là ở các nớc Trung cận đông thuộc tiểu vơng quốc ả Rập nh: QUATAR, KUWAIT, ngoài ra còn có một số nớc Châu á nh INĐONÊXIA, ĐAI LOAN

Trang 6

Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để tìm kiếm đợc một thị trờng nhập khẩu có những mặt hàng đem lại hiệu quả cao không phải dễ dàng Do vậy đòi hỏi Công ty cần nâng cao hơn nữa tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trờng nhập khẩu, thu thập thông tin về giá cả, mẫu mã của từng loại hàng hoá trên các thị trờng khác nhau và nhu cầu của thị tr-ờng trong nớc

3.1.3 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ hàng hoá.

Thị trờng tiêu thu của Công ty khá rộng , Công ty có 18/61 đại lý bán hàng trong cả nớc nhng chủ yếu ở trong huyện Đông Anh và một số tiêu thụ ở thị trờng lân cận trong Hà Nội (chủ yếu ngoại thành các vùng nông thôn) và ở các tỉnh khác

Công ty tiêu thu các mặt hàng kinh doanh thông qua bán buôn cho các

đơn vị của các thôn, xóm, xã các đại lý, bán theo hợp đồng cho các doanh nghiệp đặt hàng với số lợng lớn Do đó đặc điểm về nhu cầu của từng loại khách hàng cũng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Công ty ngoaì việc kinh doanh những mặt hàng truyền thống nh URÊA, Đam lân, SA, pnân bón tổng hợp, thuốc trừ sâu Công ty còn kinh doanh thêm những mặt hàng khác nh hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và mở thêm cả các dịch

vụ vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu thi hiếu của thị trờng Những mặt hàng Công ty nhập khẩu chủ yếu là từ nớc ngoài trong khi đó nhu cầu về các mặt hàng này phụ thuộc vào yêu cầu của thị trờng nội địa Vì vậy để kinh doanh nhập khẩu đạt hiệu quả cao, thu đợc nhiều lợi nhuận Công ty phải đầu

t nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, nắm bắt đúng nhu cầu của thị trờng để thoả mãn một cách tốt nhất Mặt khác hiện nay trên thị trờng đang cạnh tranh ngày càng gay gắt có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau ra đời nhằm thay thế loại sản phẩm mà Công ty đang kinh doanh thêm vào đó các hộ kinh doanh nhỏ cũng cung cấp những hàng hoá này điều này đòi hỏi Công ty cần phải đẩy mạnh hơn nữa biệc nghiên cứu thị trờng nội địa để có thể đứng vững trên thị trờng

II Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả của hoạt động nhập khẩu ở Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh.

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh do đó cần đợc phân tích và xem xét thực thạng nhập khẩu của Công ty

nh thế nào là một điều hết sức quan trọng, để nhận thức và đánh gía đúng

đồng thời nhận định đợc một cách khách quan tình hình thực hiện hoạt động nhập khẩu của Công ty Qua đó để tìm ra đựơc các nhân tố khách quan cũng

nh chủ quan làm ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và ảnh hởng đến nhập khẩu nói chung, từ đó tìm ra những mặt hạn chế trong công tác nhập khẩu, đa hoạt động nhập khẩu đạt đợc kết quả cao nhất cho Công ty

Trang 7

1 Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2001 đến 2003

1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty trong thời gian qua

Trong khoảng thời gian từ 2001 đến 2003 mặc dù đã trải qua rất nhiều khó khăn nhng Công ty vẫn đạt đợc những kết quả khá cao Đó chính là lợi nhuận thu đợc và sự đóng góp của Công ty vào ngân sách Nhà nớc

Quy mô kinh doanh cùng với sự tăng trởng qua các năm ngày càng cao tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ này là 8,4 % /năm Công ty kinh doanh Vật t nông nghiệp hàng nông lâm sản và hàng thủ công mỹ nghệ, đây là những mặt hàng chủ yếu, nó chiếm tuyệt đại đa số doanh thu hàng năm của Công ty nhng phần lớn vốn là các nguồn hàng nhập khẩu (là trực tiếp hoặc mua qua đơn vị nhập khẩu khác) trong đó Công ty nhập khẩu trực tiếp chiếm 90%, vật t nông nghiệp: 85%, thiết bị phơng tiện vận tải và hàng nông lâm sản

5 %, còn lại là hàng xuất khẩu nh hàng công nghệ tiêu dùng

Sự tăng trởng quy mô kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào sự phát triển của thị trờng nội địa nên Công ty đặc biệt quan tâm cũng cố vị trí uy tín của mình trên thị trờng này Nhất là kiên trì chủ trơng thiết lập nhu cầu thị tr-ờng mặt hàng lớn, ổn định Đẩy mạnh kinh doanh các mặt hàng công nghệ tiêu dùng, nâng cao chất lợng phục vụ và các dịch vụ bán hàng, đại lý, các của hàng bách hoá tổng hợp nên doah thu bán hàng của Công ty phát triển lên rất nhiều, cụ thể là

Bảng 2: Doanh thu bán hàng của Công ty

Đơn vị: (Triệu USD)

Doanh thu bán

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Hiện nay nền kinh tế của nớc ta đang trong giai đoạn phát triển cùng với sự

ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, giá nông sản thực phẩm trong nớc cũng nh trên thị trờng quốc tế giảm, ngời sản xuất ra nông sản thực phẩm gặp nhiều khó khăn do thiên tai bão lụt nhiều năm nên nhu cầu thị tr-ờng có hạn đã làm ảnh hởng xấu đến việc kinh doanh vật t phục vụ sản xuất nông nghiệp Hơn nữa nghành hàng lại bị cạnh tranh gay gắt và tác động mặt trái của cơ chế thị trờng mà ta cha đủ lực chế áp đẫn đến hoạt động kinh doanh của mặt hàng vật t nông nghiệp có nhiều giảm xút Tuy nhiên do Công

ty biết đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh các mặt hàng khác nên doanh thu của Công ty vẫn tăng lên, đồng thời các mặt hàng nhập khẩu doanh số bán ra tăng vợt kế hoạch năm sau cao hơn năm trớc

Trang 8

Năm 2001 doanh thu bán hàng chỉ đạt đợc 83.750.000 USD nhng sang năm 2002 doanh thu đã tăng lên 118.087.500 USD so với năm 1999 tăng 34.337.500 USD và tăng 41,1%.đây là một kết quả khá cao và kết quả này có

đợc là do trong năm qua Công ty đã có nhiều đổi mới cả về mặt cơ sở vật chất

nh hoàn thiện xây dựng một số kho (Kho Tiên Dơng, kho Vân Nội) , nhà làm việc, vờn cây lẫn bồi dỡng cán bộ , hơn nữa vào năm 2000 Công ty đã thực hiện tốt quyết định số7015QĐ/UB của UBND Thành Phố Hà Nội cho phép Công ty Vật t Tổng hợp Hà Anh cổ phần hoá Đội sản xuất Lộc Hà,Cửa hàng Tiên Nội,Cửa hàng Cầu Thăng Long,Cửa hàng Kim Chung số vốn điều lệ là

1500 triệu đồng, vốn nhà nớc 800 triệu đồng, chuyển sang Công ty cổ phần có

39 lao động, 100% ngời lao động đã đăng ký mua hết toàn bộ cổ phần, tổng số tiền là 1500 triệu đồng ;năm 2001 đạt đợc 141,635 triệu USD tuy có tăng lên

so với năm 2002 là 23,548 triệu USD và tăng 19,9% nhng thấp hơn so với năm

2002 đó là do năm 2001 là năm đầu tiên của Thiên niên kỷ mới, việc sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt nên có nhiều khó khăn mới đặc biệt nh khó khăn về mở rộng thị trờng tiêu thụ và nhu cầu về vốn ngày cành cao Nhng Công ty tính đến năm 2004 doanh số sẽ đạt153 triệu USD tăng lên khoảng 11,365 triệu USD và tăng 8,02%

Việc thực hiện kinh doanh có lãi sẽ bảo toàn và tăng trởng đợc vốn, bảo đảm việc làm và từng bớc cải thiện thu nhập của ngời lao động Tuy họat động kinh doanh của Công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhng trong 3 năm (2001-2003) đều có hiệu quả, năm nào cũng có lãi đã bù đợc lỗ trớc khi sáp nhập 6

đơn vị sang và chênh lệch do tỷ giá lãi năm 2001 đợc1,2 tỷ, năm 2002 đợc 3

tỷ, năm 2003 đợc 1,6 tỷ Trên cơ sở chi phí Bộ giao hàng năm, Công ty phấn

đấu tăng doanh số bán, tiết kiệm chi phí, thực hiện kinh doanh có lãi nên tiền lơng và thu nhập của CBCNV đợc giữ vững và cải thiện từng bớc Từ năm

1991 thu nhập của CBCNV mới chỉ có 120.000đ/ngời, cho đến nay tính đến

đầu năm 2001 thu nhập đã tăng lên trung bình 1.300.000đ/ngời Điều này cho thấy sự phát triển ngày càng đi lên của Công ty

Công tác quản lý điều hành trong những năm qua ở Công ty cũng đã đợc th-ờng xuyên điều chỉnh, xắp xếp lao động, bố trí mạng lới kinh doanh cho phù hợp với thị trờng từng khu vực.Cơ chế quản lý đợc bổ sung tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động linh hoạt, chủ động trên cơ sở chế đọ quản lý cho phép, đã từng bớc lập lại kỷ cơng trong quản lý kinh doanh toàn Công ty, cũng góp phần tích cực vào quá trình phát triển của Công ty trong thời gian vừa qua

1.2 Tình hình nhập khẩu ở Công ty

Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty, là hoạt động kinh doanh chiếm kim nghạch cao trong tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của Công ty Kết quả thực hiện công tác kinh doanh của Công ty qua các năm chủ yếu phụ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu mặt hàng này chiếm90-95% trong tổng giá trị nhập đợc biểu hiên thông qua bảng sau

Bảng 3 : Kim nghạch nhập khẩu của Công ty theo mặT

hàng từ năm 2001-2003 Đơn vị: Triệu USD

Trang 9

hàng

Số tiền (Triệu) trọngTỷ

(%)

Số tiền (Triệu) trọngTỷ

(%)

Số tiền (Triệu) trọngTỷ

(%)

Nguồn: Phòng kinh doanh X NK

Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh nhập khẩu hàng hoá vừa với mục đích kinh doanh , vừa để phục vụ cho sản xuất tại Công ty nhng chủ yếu vẫn là để phục

vụ kinh doanh là chính Do đó tuỳ theo nhu cầu của thị trờng trong nớc về những mặt hàng của Công ty và sự quản lý của Bộ Thơng mại về công tác nhập khẩu

Qua biểu cho ta thấy tình hình nhập khẩu biến đổi theo từng năm

- Năm 2001: Nhập khẩu 67 triệu USD đạt 95,7% so với kế hoạch năm

1999 và bằng 62,9% thực hiện năm 1998 Phân URÊA: Nhập 45,74 triệu USA đạt 92%KH99= %TH98, đây là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công

ty, nó chiếm 68,27% trong tổng số các mặt hàng nhập khẩu; đạm KALI nhập 11,52 triệu USD chiếm 17,2%; SA nhập 9,71 triệu USD chiếm 9,71% mặt hàng này chiếm tỷ trọng ít nhất do tình hình tiêu thụ của thị trờng đối với mặt hàng này còn nhiều hạn chế Tuy nhiên do điều chỉnh về cơ cấu mặt hàng nên doanh thu của Công ty vẫn cao

- Năm 2002 mặc dù do điều kiện sản xuất kinh doanh nghành hàng vật t phục vụ sản xuất nông nghiệp không thuận lợi Tuy nhiên trong năm này hàng nhập khẩu của Công ty vẫn tăng lên đáng kể so với năm 2001, nhập khẩu đợc

70 triệu USD tăng 104,4%,mặt hàng SA tuy có giảm đi so với năm 2001 là 80% nhng bù lại 2 mặt háng chiếm tỷ trọng lớn vãn tăng lên ;UREA nhập 49 triệu USD tăng 107 %; KALI nhập 12,85 triệu USD tang 112 % do vậy mà kim nghạch nhập khẩu của Công ty không bị ảnh hởng

- Năm 2003 là năm Công ty vẫn đạt đợc thắng lợi các chỉ tiêu đè ra Nguồn hàng nhập khẩu vẫn tăng lên so với năm 2000 là 74,5 triệu USD và tăng106,4 % điều này đợc chứng tỏ các mặt hàng nh UREA nhập 53,75 triệu USD tăng 109,6 %; KALI nhập 14,5 triệu USD tăng 112,5 % Trong năm nay

do tiêu thụ chậm nên mặt hàng SA vẫn giảm, số lợng nhập là 6,6 triệu USD giảm 81 %

3.Tình hình tổ chức nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu ở Công ty

- Về nghiên cứu thị trờng.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay không riêng chỉ Công ty Hà Anh mà hầu hết tất cả các Công ty khác đều cần các thônh tin bởi đây là một tài nguyên lớn, nó giữ vai trò rất quan trọng bởi quá trình vận hành nền kinh tế thị trờng thờng phát sinh tình trạng thiếu thông tin hay bất đối xứng về thông tin và có những thông tin làm nhiều ngời không tiếp cận đợc

Trang 10

Công ty lại là đơn vị kinh doanh có nhiều hoạt động ra khỏi phạm vi quốc gia nh nhập khẩu và cuất khẩu do đó thông tin là không thể thiếu, với tình hình hiện nay để có thể nắm bắt thông tin về thị trờng một cách chính xác và nhanh nhất Công ty đã luôn tổ chức việc theo sát diễn biến của thị trờng ( cả trong nớc và quốc tế) để rồi cùng nhau bàn bạc, tìm kiếm cơ hội cho Công ty chẳng hạn

+ Đối với thị trờng trong nớc: Công ty tìm hiểu những nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nắm bắt những diễn biến của thị trờng trong nớc, của từng mặt hàng Công ty đang kinh doanh để làm sao cho hàng nhập khẩu về phù hợp và nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nớc

+ Đối với thị trờng nớc ngoài: Do còn cha thuận tiện và cha có nhiều điều kiện cho nên Công ty vẫn chỉ thu nhập đợc các thông tin về mặt hàng mình cần nhập khẩu thông qua gián tiếp đó là các phơng tiện thông tin báo chí thơng mại của các cơ quan thơng mạii Chính vì vậy nhiều khi Công ty cha hiểu rõ

đợc khách hàng cung cấp cho mình về tình hình kinh tế, trình độ khoa học công nghệ, chiến lợc thị trờng nên nhiều khi nhập phải hàng xấu, kém chất lợng hay trả tiền đã lâu mà hàng cha tới Đây chính là mặt hạn chế của Công

ty mà Công ty cần phải khắc phục trong thời gian tới

-Về kế hoạch lập phơng án kinh doanh

Sau khi xem xét tất cả tình hình trong nớc và nguồn hàng sẽ nhập khẩu về Công ty đa ra bàn bạc và lập một phơng án về nhập khẩu hàng hoá Phơng án

đợc lập ra và đợc ban giám đốc quyết định với đầy dủ các bớc để nhằm đi đến

đạt đợc những mục tiêu xác định trong kinh doanh

* Phân tích sự ảnh hởng của các chỉ tiêu đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty

Để đánh giá một cánh chính xác toàn diện về thực trạng và tình hình kinh

doanh nhập khẩu của Công ty, ta cần phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu nh chỉ tiêu tài chính của Công ty từ dố tìm ra những nguyên nhân và giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty

1 Các chỉ tiêu doanh lợi

Bảng 4: Lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu

Đơn vị: Triệu USD

Chỉ tiêu

Năm

Doanh thu nhập khẩu

Chi phí nhập

Giá trị So với

năm

tr-ớc (%)

Giá trị So với

năm trớc (%)

Giá trị So với

năm

tr-ớc (%)

Ngày đăng: 01/12/2012, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty theo bảng sơ đồ sau: - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
a có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty theo bảng sơ đồ sau: (Trang 3)
Bảng 1: Lao động tại Công ty (2003) - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
Bảng 1 Lao động tại Công ty (2003) (Trang 5)
Bảng 2: Doanh thu bán hàng của Công ty - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
Bảng 2 Doanh thu bán hàng của Công ty (Trang 8)
Bảng 3: Kim nghạch nhập khẩu của Công ty theo mặT hàng từ năm  2001-2003 - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
Bảng 3 Kim nghạch nhập khẩu của Công ty theo mặT hàng từ năm 2001-2003 (Trang 10)
Để đánh giá một cánh chính xác toàn diện về thực trạng và tình hình kinh doanh nhập khẩu của Công ty, ta cần phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu nh  chỉ tiêu tài chính của Công ty từ dố tìm ra những nguyên nhân và giải pháp hữu  hiệu để nâng cao hiệu qu - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
nh giá một cánh chính xác toàn diện về thực trạng và tình hình kinh doanh nhập khẩu của Công ty, ta cần phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu nh chỉ tiêu tài chính của Công ty từ dố tìm ra những nguyên nhân và giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu qu (Trang 12)
Theo bảng trên ta thấy doanh lợi của doanh thu cao nhất vào năm 2003, theo đó cứ một dồng doanh thu mang lại 0,2953 đồng lợi nhuận - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
heo bảng trên ta thấy doanh lợi của doanh thu cao nhất vào năm 2003, theo đó cứ một dồng doanh thu mang lại 0,2953 đồng lợi nhuận (Trang 13)
Qua bảng ta thấy chỉ tiêu doanh lợi của chi phí tăng từ năm 2001 đến năm 2003 điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm đợc chi phí kinh doanh qua các  năm hay nói cách khác cứ một đồng chi phí bỏ ra đã thu đợc thêm đợc những  đồng lợi nhuận qua các năm - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
ua bảng ta thấy chỉ tiêu doanh lợi của chi phí tăng từ năm 2001 đến năm 2003 điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm đợc chi phí kinh doanh qua các năm hay nói cách khác cứ một đồng chi phí bỏ ra đã thu đợc thêm đợc những đồng lợi nhuận qua các năm (Trang 14)
Bảng 7: Doanh lơi của vốn lu dộng - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
Bảng 7 Doanh lơi của vốn lu dộng (Trang 15)
3. Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
3. Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu (Trang 16)
Qua bảng 9 ta thấy năng suất lao động theo doanh thu qua các năm tăng lên không đáng kể, điêu đó chứng tỏ chất lợng làm việc của cán bộ công nhân  viên cha cao - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh
ua bảng 9 ta thấy năng suất lao động theo doanh thu qua các năm tăng lên không đáng kể, điêu đó chứng tỏ chất lợng làm việc của cán bộ công nhân viên cha cao (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w