1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối

55 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trở Gió
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh gió chướng gió mùa Đông BắcChi tiết, hình ảnh miêu tả gió chướng Nghệ thuật Tác dụng Âm thanh của gió chướng: hơi thở gió rất gần; âm thanh ấy sẽ sang từng giọt tình tang; th

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH!

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

Trang 3

H S Ạ

C

Ù Ô C

À M S N L

M Ù A G I

A A

C Ê

U K

Ử U

H U

Ô

L O N G

C A N H

T G

C R I

H Ồ Ó

U T N N M

A R G H Ù

C À L I A

Á V Ú Ệ Đ

L I A T B Ô

S Ó N N Đ Ế N

Ó C H Ư Ớ N G

C

Ớ I T B

T

C

R Ắ

R

E C

Ă N G

Trang 4

Câu 1:

Việt Nam sáu ba tỉnh thành Tỉnh nào đất mũi tận cùng quê hương?

(5 kí tự)

Trang 5

Câu 2: Một trong hai mùa ở Nam Bộ, bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau? (6 kí tự)

Trang 6

Câu 3: Loại đất chủ yếu ở Nam Bộ? (5 kí tự)

Trang 7

Câu 4: Tên đồng bằng lớn nhất nước ta? (11 kí tự)

Trang 8

Câu 5:

Nơi nào xứ muối, cá đầy

Có Hắc công tử vung tay đốt tiền (7 kí tự)

Trang 9

Câu 6:

Ai về nơi ấy mà chơi

Nhìn xem cảnh vật Chùa Dơi lạ lùng Nơi ấy là tỉnh nào ở nước ta?

(7 kí tự)

Trang 10

Câu 7: Món canh gắn liền với Nam Bộ? (13 kí tự)

Trang 11

Câu 8: Tỉnh nào nổi tiếng với món bánh tét Trà Cuôn và dừa sáp Cầu Kè? (7 kí tự)

Trang 12

Câu 9: Nghề chủ yếu của nông dân vùng Tây Nam Bộ? (12 kí tự)

Trang 13

Câu 10: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? (9 kí tự)

Trang 14

Câu 11:

Trên trời có ông sao tua

Ở đâu lại có nhiều dừa bạn ơi

(6 KÍ TỰ)

Trang 15

Câu 12: Đây là loại gió xuất hiện từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh

khô hoặc lạnh ẩm? (14 kí tự)

Trang 17

TRỞ GIÓ

Nguyễn Ngọc Tư

Trang 18

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 19

I Đọc và tìm hiểu chung

Trang 20

1 Tác giả:

- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Ngọc Tư

- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu của bà

Trang 21

1 Tác giả

- Nguyễn Ngọc Tư, sinh năm 1976, quê ở Cà Mau

- Văn của chị thường trong sáng,

mộc mạc, thể hiện một tâm hồn tinh

tế, nhạy cảm, giàu yêu thương

Trang 22

2005

Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư

03

2005

Không ai qua sông

Hành lý

hư vô

05

Trang 23

2 Văn bản:

- Đọc to, rõ ràng; ngữ điệu đọc cần phù hợp với nội

dung VB

Trang 24

Chú thích

Nối A và B để giải thích nghĩa của các chú

thích

Trang 25

thổi mạnh, gió chướng đưa nước mặn thâm nhập sâu vào các con song, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất.

Chú thích

Trang 26

Tìm hiểu chung:

Trang 27

Tìm hiểu chung:

- Xuất xứ: Trích từ Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư (2005)

- Thể loại: tản văn.

- Đề tài: Tình yêu con người,

thiên nhiên, đất nước.

Trang 28

Bố cục:

- P1: Từ đầu đến “Ôi gió chướng”: Cuộc hẹn với

gió chướng.

- P2: Từ “Tôi thường đón gió chướng…” đến “…

Còn dưa hấu nữa, ui chao”: Tâm trạng của nhân

vật “tôi” khi đón gió chướng;

- P3: Phần còn lại: Những hình dung

của “tôi” khi xa gió chướng.

Trang 29

II Khám phá văn bản

Trang 30

1 Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đông Bắc)

Chi tiết, hình ảnh miêu tả gió

chướng

Nghệ thuật Tác dụng

Âm thanh của gió chướng: hơi

thở gió rất gần; âm thanh ấy sẽ

sang từng giọt tình tang; thoảng

và e dè; như ai đó đứng đằng xa

ngoắc tay nhẹ một cái; như

đang ngại ngần không biết

người xưa có nhớ ta không;

Khiến hình ảnh gió chướng hiện lên sống động như con người.

Trang 31

1 Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đông Bắc)

Vì sao tác giả khẳng định mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch

Trang 32

Mùa gió chướng- mùa thu hoạch

- Mùa gió chướng cũng là

mùa thu hoạch vì: con

người đón nhận niềm vui

khi mùa màng bội thu,

cây trái sum suê quả ngọt

gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới; liếp mía đợi gió mới chịu già, nước ngọt và trĩu; vú sữa chín cây lúc

lỉu, căng bóng;

Trang 33

2 Tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” với gió chướng.

HS thảo luận (5 phút), hoàn thành vào phiếu học tập

số 2

+ Nhóm 1: Khi đón gió chướng về (đoạn 2)

+ Nhóm 2: Khi còn nhỏ (đoạn 3)

+ Nhóm 3: Khi lớn lên, viết văn (đoạn 5)

+ Nhóm 4: Khi xa quê (đoạn 6)

Trang 34

2) Lí do nào khiến nhân

vật “tôi” luôn mong

ngóng, chờ đợi gió

chướng?

Nhóm 2:

Khi còn nhỏ (đoạn 3)

Nhóm 3:

Khi lớn lên, viết văn (đoạn 5)

Nhóm 4: Khi xa quê

(đoạn 6)

1) Khi đi xa, tác giả thấy

trong siêu thị có những gì?

2) Khi nhìn thấy ở siêu

thị chất đầy những món

ăn đó, tác giả vẫn cảm thấy thiếu điều gì?

3) Qua câu hỏi “có ai

bán một mùa gió cho tôi?”, em cảm nhận được tình cảm gì của tác giả?

Nhiệm vụ chung: Nhận

xét tình cảm của tác giả với gió chướng.

Trang 35

Nhiệm

vụ Tâm trạng của nhân vật “tôi” Biểu hiện

Nhóm 1 Khi đón gió

chướng về (đoạn 2)

Nhóm 2 Khi còn nhỏ

(đoạn 3)

mừng đó rồi bực đó, chờ đợi gió về nhưng khi gió về lại buồn vì gió về có nghĩa là sắp hết năm, sắp già thêm một tuổi, mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích được,

Sao tôi lại chờ đợi nó, chẳng phải năm nào cũng vậy [ ] Nhưng tôi vẫn mong gió chướng về Sự chờ đợi đã thành thói quen của thời thơ dại

Trang 36

Tôi vẫn thường hình dung một mai mình đi

xa, xa lắm, xa cả những mùa gió, hoặc đọc, hoặc ai đó nhắc chỉ gọn lỏn hai từ “gió chướng”, ngay lập tức tôi sẽ chết giấc trong nỗi nhớ quê nhà [ ] Ở đó, siêu thị chất đầy những dưa hấu, dưa kiệu, dưa hành, bánh chưng, bánh tét, liệu ở đó, có ai bán một mùa gió cho tôi?

Trang 37

Tình cảm của tác giả với gió chướng:

+ Đó là tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê hương;

+ Tác giả là người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, có khả năng cảm nhận được những thay đổi rất nhỏ, rất khẽ khàng của tạo vật cũng như của tâm trạng con người mỗi khi gió chướng về.

Trang 38

III Tổng kết

Trang 39

Kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu HS

hoạt động cá nhân, tóm tắt những đặc

sắc về nghệ thuật và nội dung, ý

nghĩa của văn bản.

- Giọng điệu giãi bày, tâm tình, chia sẻ;

- Ngôn ngữ gợi cảm xúc, suy tư, mang đậm chất Nam

Bộ;

- Chi tiết, hình ảnh sinh động, hấp dẫn;

- Miêu tả tinh tế, nhạy cảm;

- Kết hợp giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự;

- Sử dụng thành công phép tu từ: so sánh, nhân hoá.

- “Trở gió” thể hiện tình yêu, sự gắn

bó tha thiết với con người, với quê hương.

Trang 40

LUYỆN TẬP

Trang 41

Câu 1: Văn bản trở gió của tác giả nào?

A Nguyễn Nhật Ánh B Nguyễn Ngọc Tư

Trang 42

Câu 2: Nội dung chính của văn bản Trở gió

A Miêu tả ngọn gió chướng

qua đó thể hiện tình yêu, sự

gắn bó với quê hương

B Miêu tả cảnh sông nước Nam Bộ qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê hương

C Miêu tả những người nông

dân Nam Bộ thật thà, chất

phác.

D Miêu tả không khí ngày Tết ở vùng quê Nam Bộ

Trang 43

Câu 3: Câu văn “Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm tám giờ sáng mới thấy mặt trời ngai ngái lơi

lơi ” sử dụng biện pháp tu từ nào?

Trang 44

Câu 4: Nhân vật tôi tìm mua thứ gì?

Trang 45

Câu 5: Nhân vật tôi thường đón gió chướng với tâm trạng

thế nào?

A Bâng khuâng, xao

C Lộn xộn, ngổn ngang D Tất cả đều đúng

Trang 46

Câu 6: Với nhân vật tôi, gió chướng là

Trang 47

Câu 7: Mỗi lần gió chướng về, nhân vật tôi có cảm giác

A Mất một cái gì đó không rõ

ràng, không giải thích được,

như ai đó đuổi theo đằng sau

B Háo hức vỗ tay cười

Trang 48

Câu 8: Tâm trạng người mẹ khi gió chướng về là:

C Xao xuyến, bâng khuâng D Sợ không lo nổi một cái Tế tử tế cho cả nhà

Trang 49

VẬN DỤNG

Trang 50

Vận dụng

Sự thay đổi của tiết trời từ hạ sang thu, thu sang đông, đông sang xuân, xuân sang hạ luôn mang lại cho ta cảm giác bâng khuâng, xao xuyến lạ thường

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) chia sẻ một khoảnh khắc giao mùa để lại trong em nhiều

ấn tượng nhất.

Trang 51

Tiết trời lúc giao mùa bao giờ cũng để lại trong tôi những bâng khuâng, xao xuyến, nhất là khi trời chuyển

từ mùa hạ sang mùa thu mát mẻ Có lẽ bởi tôi yêu mùa thu nhất trong năm, tôi đợi thu về như đợi một người bạn

đi xa quay trở lại…Thu sang thật là dịu nhẹ khi bỗng một ngày ta nhận ra, bầu trời dường như trong hơn, cao và xanh hơn Cái nắng rát bỏng, đổ lửa của mùa hè đã dịu

đi nhiều lắm Bên kia, vài đốm lửa thoắt ẩn hiện giữa nền

lá xanh sẫm của những bác phượng già Dọc theo hai dãy phố, sắc bằng lăng cũng đã nhạt màu Nó không còn ngăn ngắt tím đến nao lòng nữa Con sông trước nhà không còn cuộn lên ngầu đỏ mà trở nên dịu dàng, e ấp như cô bé tuổi mười lăm Hạ sang thu là vậy đó, tôi mãi mong chờ khoảnh khắc ấy

Trang 52

Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: học

bài, hoàn

thành bài tập.

*Bài mới: chuẩn bị

bài tiếp theo.

Trang 53

HẸN GẶP LẠI! Giáo viên:………

Trang 54

Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: học

bài, hoàn

thành bài tập.

*Bài mới: chuẩn bị

bài tiếp theo.

Trang 55

Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: học

bài, hoàn

thành bài tập.

*Bài mới: chuẩn bị

bài tiếp theo.

Ngày đăng: 10/10/2022, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 18)
- P3: Phần cịn lại: Những hình dung của “tôi” khi xa gió chướng. - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
3 Phần cịn lại: Những hình dung của “tôi” khi xa gió chướng (Trang 28)
1. Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đơng Bắc) - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
1. Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đơng Bắc) (Trang 30)
Chi tiết, hình ảnh miêu tả gió chướng - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
hi tiết, hình ảnh miêu tả gió chướng (Trang 30)
1. Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đơng Bắc) - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
1. Hình ảnh gió chướng (gió mùa Đơng Bắc) (Trang 31)
Tơi vẫn thường hình dung một mai mình đi xa,  xa  lắm,  xa  cả  những  mùa  gió,  hoặc  đọc,  hoặc  ai  đó  nhắc  chỉ  gọn  lỏn  hai  từ  “gió  chướng”,  ngay  lập  tức  tôi  sẽ  chết  giấc  trong  nỗi nhớ quê nhà - Giáo án điện tử bài trở gió, ngữ văn 7 sách kết nối
i vẫn thường hình dung một mai mình đi xa, xa lắm, xa cả những mùa gió, hoặc đọc, hoặc ai đó nhắc chỉ gọn lỏn hai từ “gió chướng”, ngay lập tức tôi sẽ chết giấc trong nỗi nhớ quê nhà (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w