1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng

24 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội vì con người, đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người làm mục tiêu phục vụ. Đảng ta luôn nhấn mạnh phát triển kinh tế phải đi liền với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa lại càng đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề xã hội, bởi lẽ phát triển kinh tế phải là sự phát triển bền vững dựa trên những yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, 2 xã hội, môi trường vững chắc…. Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm vừa đạt được tăng trưởng kinh tế, vừa giữ được ổn định xã hội, không có những xáo trộn xung đột, nổi loạn làm ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực cho sự phát triển. Trong phát triển bền vững, yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội quyện vào nhau, hoà nhập vào nhau. Mục tiêu phát triển kinh tế phải bao gồm cả mục tiêu giải quyết những vấn đề xã hội như vấn đề việc làm, xoá đói giảm nghèo, thoả mãn nhu cầu cơ bản của nhân dân, công bằng xã hội. Ngược lại, mục tiêu phát triển xã hội cũng nhằm tạo động lực phát triển kinh tế. Nhưng hiện nay có rất nhiều vấn đề mà Đảng ta cần quan tâm và giải quyết bao gồm các lĩnh vực liên quan đến sự phát triển của con người và xã hội như: dân số lao động và việc làm,năng suất lao động,đời sống dân cư và đảm bảo an ninh xã hội,giáo dục và đào tạo văn hóa thể dục thể thao,thiệt hại do thiên tai tai nạn giao thông.Giải quyết tốt các vấn đề xã hội là một trong những chủ trương, giải pháp lớn nhằm phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới. Do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng” làm tiểu luận kết thúc môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT DỰA TRÊN ĐƯỜNG LỐI GIẢI QUYẾT

CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA ĐẢNG

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….… 1

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……….… 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….….… 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu……… ….2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tiểu luận……….… 2

6 Kết cấu của tiểu luận……… ….3

CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI……… ….… 4

1.1 Nhận thức về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội… 4

1.2 Những nhận thức mới trong một số lĩnh vực……… … 4

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CƠ BẢN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY… 7

2.1 Dân số, lao động và việc làm……… ……… 7

2.2 Xóa đói giảm nghèo……….….…8

2.3 Y tế, giáo dục và đào tạo……….……… …………9

2.4 Môi trường, thiên tai, tai nạn giao thông……… ……… 11

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY……….……… …14

3.1 Giải pháp về dân số, lao động và việc làm ……… ….….14

3.2 Giải pháp về xóa đói giảm nghèo ……….……… …….15

3.3 Giải pháp về y tế, giáo dục và đào tạo ……… 15

3.4 Giải pháp về môi trường, thiên tai, tai nạn giao thông ……… 17

KẾT LUẬN……… ……… 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… ……….20

PHỤ LỤC……… …… ………21

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội vì con người, đặt conngười vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và lấy việc nângcao chất lượng cuộc sống con người làm mục tiêu phục vụ Đảng ta luôn nhấn mạnhphát triển kinh tế phải đi liền với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội Phát triển kinh

tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa lại càng đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề

xã hội, bởi lẽ phát triển kinh tế phải là sự phát triển bền vững dựa trên những yếu tốchính trị, kinh tế, văn hoá, 2 xã hội, môi trường vững chắc… Bền vững về mặt xã hội

là bảo đảm vừa đạt được tăng trưởng kinh tế, vừa giữ được ổn định xã hội, không cónhững xáo trộn xung đột, nổi loạn làm ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lựccho sự phát triển Trong phát triển bền vững, yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội quyện vàonhau, hoà nhập vào nhau Mục tiêu phát triển kinh tế phải bao gồm cả mục tiêu giảiquyết những vấn đề xã hội như vấn đề việc làm, xoá đói giảm nghèo, thoả mãn nhucầu cơ bản của nhân dân, công bằng xã hội Ngược lại, mục tiêu phát triển xã hội cũngnhằm tạo động lực phát triển kinh tế Nhưng hiện nay có rất nhiều vấn đề mà Đảng tacần quan tâm và giải quyết bao gồm các lĩnh vực liên quan đến sự phát triển của conngười và xã hội như: dân số lao động và việc làm,năng suất lao động,đời sống dân cư

và đảm bảo an ninh xã hội,giáo dục và đào tạo văn hóa thể dục thể thao,thiệt hại dothiên tai tai nạn giao thông

Giải quyết tốt các vấn đề xã hội là một trong những chủ trương, giải pháp lớn nhằm phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới Do đó chúng tôi đã chọn

đề tài: “Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng” làm tiểu luận kết thúc môn học

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng, giúp đất nước ngày càng tiến bộ pháttriển.

Nhiệm vụ

Để đạt được những mục đích nêu trên, tiểu luận cần thực hiện một số nhiệm

vụ cụ thể như sau:

-Trình bày có hệ thống quan điểm về các vấn đề xã hội trong thời kì mới

-Đưa ra cái nhìn tổng quát về các vấn đề xã hội nước ta hiện nay nêu lên đượcnguyên nhân hệ quả của các vấn đề đó

-Trình bày được thực trạng các vấn đề xã hôi ngày nay từ đó thông qua một sốđường lối của Đảng đưa ra những giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội của đất nướchiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu những nội dung cơ bản về đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước, tiểu luận đi sâu nghiên cứu thực trạng và các giải pháp đề giảiquyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay

2020 đã nêu rõ nhiệm vụ cho việc giải quyết các vấn đề xã hội Qua đó thấy rõ việcgiải quyết các vấn đề xã hội là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách ở nước ta hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tôi sử dụng hai phương pháp nghiêncứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic Bên cạnh đó, nhóm còn sửdụng các phương pháp khác như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,

Trang 5

phương pháp so sánh, kết hợp các thao tác diễn dịch và qui nạp để trình bày các ý kiến,quan điểm.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tiểu luận

Tiểu luận góp phần cung cấp và làm rõ hơn những nội dung cơ bản của một

số vấn đề xã hội và giải pháp dựa trên đường lối của Đảng, phục vụ cho các cơ quan,đơn vị và cá nhân có nhu cầu tìm hiểu về các nội dung này

Trình bày sâu sắc, có hệ thống các vấn đề và giải pháp để giải quyết các vấn

đề đó một cách hợp lý đúng với đường lối của Đảng song vẫn đặt lợi ích của ngườidân lên hàng đầu

Ngoài ra, tiểu luận còn có thể là tài liệu tham khảo cho việc tìm hiểu về cácvấn đề hiện nay đất nước đang gặp phải, hậu quả ở tương lai và phương hướng giảiquyết vấn đề

6 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, tiểu luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Nhận thức lý luận về các vấn đề xã hội

Chương 2: Một số vấn đề xã hội cơ bản ở Việt Nam hiện nay

Chương 3: Giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hôi ở Việt Nam hiện nay

Trang 6

Chương 1 NHẬN THỨC LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI 1.1 Vấn đề xã hội là gì ?

Vấn đề xã hội là tất cả những gì liên quan đến con người, các nhóm người, các cộng đồng người đến sự tồn tại, phát triển của con người trong một hoàn cảnh xã hội nhất định được nhận thức như một vấn nạn của xã hội, đụng chạm đến lợi ích của một cộng đồng Đó là sản phẩm của con người có ảnh hưởng đến một nhóm người nhất định và chỉ có thể được khắc phục thông qua hành động xã hội

1.2 Một số quan điểm về vấn đề xã hội

Những vấn đề xã hội Đảng ta quan tâm bao gồm các lĩnh vực liên quan đến sự phát triển của con người và xã hội như: dân số và nguồn nhân lực, lao động và việc làm, giáo dục và y tế, đạo đức và văn hoá, những đảm bảo về an ninh và an toàn xã hội của đời sống cá nhân và cộng đồng Các vấn đề xã hội có vai trò quan trọng trong đời sống

xã hội, do vị trí của con người trong xã hội quy định Song, do địa vị của con người ở mỗi chế độ xã hội khác nhau là không giống nhau, cho nên vai trò, bản chất của các vấn đề xã hội cũng khác nhau Trong chủ nghĩa tư bản, nhân dân lao động là người làm thuê, mục tiêu của chủ nghĩa tư bản là tăng lợi nhuận, duy trì sự thống trị của giai cấp tư sản Để đạt tới mục tiêu đã được xác định, chủ nghĩa tư bản đã có nhiều chủ trương, giải pháp về các vấn đề xã hội, trong đó có những mặt tiến bộ như coi trọng giảm nhẹ sự bất bình đẳng trong xã hội cũng như tìm cách giảm căng thẳng trong xã hội Tuy nhiên, những mặt tiến bộ ấy không bền vững vì mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là xã hội hoá của sản xuất và chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất vẫn còn tồn tại Trong chủ nghĩa xã hội, nhân dân lao động là người làm chủ, con người được coi là vốn quý nhất, mục tiêu phục vụ của chủ nghĩa xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Do vậy, nhà nước xã hội chủ nghĩa luôn tạo ra những khả năng khách quan để thủ tiêu tình trạng người bóc lột người, cải thiện không ngừngcác điều kiện sống, tạo ra các tiền đề cho sự phát triển của cá nhân, của người lao động

để họ tự giác tham gia có hiệu quả các hoạt động sống, cũng như xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội vì con người, đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế, văn hoá,

xã hội và lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người làm mục tiêu phục vụ

Trang 7

Đảng ta luôn nhấn mạnh phát triển kinh tế phải đi liền với việc giải quyết tốt các vấn

đề xã hội Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa lại càng đòi hỏi phải giải quyết tốt những vấn đề xã hội, bởi lẽ phát triển kinh tế phải là sự phát triển bền vững dựa trên những yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, 2 xã hội, môi trường vững chắc… Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm vừa đạt được tăng trưởng kinh tế, vừa giữ được ổn định xã hội, không có những xáo trộn xung đột, nổi loạn làm ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực cho sự phát triển Trong phát triển bền vững, yếu tố kinh

tế và yếu tố xã hội quyện vào nhau, hoà nhập vào nhau Mục tiêu phát triển kinh tế phải bao gồm cả mục tiêu giải quyết những vấn đề xã hội như vấn đề việc làm, xoá đóigiảm nghèo… thoả mãn nhu cầu cơ bản của nhân dân, công bằng xã hội Ngược lại, mục tiêu phát triển xã hội cũng nhằm tạo động lực phát triển kinh tế Đó chính là sự khác nhau căn bản về mục tiêu phát triển giữa con đường chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội mà Đảng và nhân dân ta lựa chọn…

1.3 Nhận thức về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, từ nhận thức đúng đắn tính thốngnhất và mâu thuẫn trong quá phát triển kinh tế và phát triển xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước đề ra những quan điểm, chủ trương đúng đắn để xử lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội Đảng luôn chủ trương phát triểnkinh tế phải gắn kết chặt chẽ tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội; coi hai mục tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó tăng trưởng kinh

tế là cơ sở, làm tiền đề và điều kiện cho thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, ngược lại,thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội là điều kiện quan trọng thúc đẩy và bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

Trang 8

Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI HIỆN NAY 2.1 Dân số, lao động và việc làm

2.1.1 Dân số

Dân số vàng

Quy mô dân số nước ta từ 25 triệu người năm 1945 đã lên 90 triệu người năm

2013, theo tính toán của giới chuyên môn, tốc độ dân số VN tăng chậm hơn so với dựbáo 11 năm và hơn 20 năm qua VN đã tránh sinh được hơn 20,8 triệu trường hợp Mứcsinh được kiểm soát, số người tăng bình quân hàng năm đã giảm từ mức gần 1,2 triệungười/năm (giai đoạn năm 1979 -1999) xuống còn 952.000 người/năm (giai đoạn1999-2009) Nhờ thành công của chương trình dân số - KHHGĐ từ hàng thập kỷtrước, VN đang có cơ cấu dân số vàng, chính thức bước vào giai đoạn dân số vàng từnăm 2007 với hơn 62 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm 68,5% dân số Sốngười bước vào tuổi lao động gấp 5,71 lần số người bước ra (nếu so với tuổi 65) vàgấp 3,46 lần số người bước ra (so với tuổi 60)

Già hóa dân số

VN đang ở giai đoạn “già hóa dân số”, năm 2011 đã chính thức bước vào giaiđoạn “già hóa dân số” với tỉ lệ người già từ 65 tuổi trở lên chiếm 7% dân số Thời gianchuyển đổi từ già hóa dân số sang dân số già tại VN rất nhanh, nếu như các nước pháttriển mất hàng thập kỷ, hàng thế kỷ thì VN chỉ mất 16 - 18 năm, tốc độ già hóa nhanhnhất thế giới Theo tính toán của Liên hiệp quốc, đến năm 2050 VN sẽ bước vào dân

số “siêu già”

Mất cân bằng giới tính khi sinh

VN đang đối mặt với tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh liên tục từ năm

2006 đến nay: 109,8 bé trai/100 bé gái (năm 2006) lên 113,8 bé trai/100 bé gái (năm2013), xu hướng vẫn tiếp tục tăng, mất cân bằng cả ở nông thôn và thành thị; người cóđiều kiện kinh tế, học vấn cao hơn lại lựa chọn giới tính khi sinh nhiều hơn Theo dựbáo đến năm 2050, VN thừa 3-4 triệu đàn ông không lấy được vợ

2.1.2 Lao động

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầubước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến

Trang 9

nay Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếmkhoảng 48,94% Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượnglao động Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độtuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thuhút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

Xét cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính, tỷ lệ lao động nam lại nhiều hơn

nữ với trên 50% lao động là nam giới Tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể vàcho thấy lao động nữ chiếm một lượng đông đảo Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữkhá cao so với lao động nam do hạn chế về sức khỏe, những mâu thuẫn giữa sinh đẻ vàlàm việc, cơ hội tìm được việc làm vừa ý sau khi sinh là thấp

kĩ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng thấp hơn nhiều so vớicác nước khác Trong khi tồn tại một nghịch lý đó là cử nhân, thạc sĩ ra trường không

có việc làm vẫn còn ở mức báo động Từ con số 72.000 người không có việc làm tănglên đến 162.000 người trong đầu năm nay, trong đó, nhóm người không có chuyênmôn kỹ thuật chiếm gần 60% tổng số lao động thất nghiệp, nhóm có bằng đại học vàtrên đại học chiếm gần 17% Như vậy, so với thế giới, Việt Nam thuộc diện có tỉ lệthất nghiệp thấp nhưng đối với tình hình lao động việc làm trong nước thì tỉ lệ thấtnghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao Trong khi đó, các dự án đầu tư trực tiếp còn hiệu lực củadoanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam là trên 16.300 dự án, với tổng số vốn đầu tưthực tế khoảng 238 tỷ USD đã tạo ra không ít việc làm cho người lao động

2.2 Xóa đói giảm nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực miền núi vẫn còn cao, gấp từ 1,7 đến 2 lần tỷ lệ hộnghèo bình quân của cả nước Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trongtổng số hộ nghèo của cả nước có chiều hướng tăng từ 21% năm 1992 lên 36% năm

Trang 10

2005 Tỷ lệ hộ nghèo tập trung chủ yếu ở những vùng khó khăn, có nhiều yếu tố bấtlợi như điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp,trình độ sản xuất manh mún, sơ khai Ngoài ra, xuất hiện một số đối tượng nghèo mới

ở những vùng đang đô thị hóa và nhóm lao động nhập cư vào đô thị, họ thường gặpnhiều khó khăn hơn và phải chấp nhận mức thu nhập thấp hơn lao động sở tại Đây lànhững điều kiện cơ bản làm gia tăng yếu tố tái nghèo và tạo ra sự không đồng đềutrong tốc độ giảm nghèo giữa các vùng Các vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và TâyNguyên có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất, song đây cũng là những vùng có tỷ lệ hộnghèo cao nhất

Chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm giàu và nhóm nghèo có xu hướng giatăng: Trong những năm gần đây, chênh lệch về thu nhập giữa 20% nhóm giàu và 20%nhóm nghèo từ 4,3 lần năm 1993 lên 8,14 lần năm 2002; chênh lệch giữa 10% nhómgiàu nhất và 10% nhóm nghèo nhất từ 12,5 lần năm 2002, tăng lên 13,5 lần năm 2004;Mức độ nghèo còn khá cao, thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo ở nông thôn chỉđạt 70% mức chuẩn nghèo mới Sự gia tăng khoảng cách giàu - nghèo sẽ làm cho tìnhtrạng nghèo tương đối trở nên gay gắt hơn, việc thực hiện các giải pháp để giảm nghèo

Các hoạt động y tế dự phòng của y tế cơ sở không phải ở nơi nào cũng tốt Cáchoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu ở một số địa phương chưa thực sự đi vào chiềusâu Bằng chứng là các bệnh dịch như sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp… vẫn xảy rathường xuyên ở nhiều nơi, năm này sang năm khác; ô nhiễm môi trường sống và laođộng chưa được khống chế có hiệu quả; an toàn vệ sinh thực phẩm chưa được kiểm

Trang 11

soát tốt, các vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt ở công nhân các khu công nghiệp vẫnthường xảy ra, nguy cơ đe dọa sức khỏe cộng đồng ngày càng phức tạp, trầm trọnghơn.

Đội ngũ cán bộ nhân viên y tế của hệ thống y tế cơ sở chưa có nhiều chuyêngia, kỹ thuật viên giỏi, còn thiếu về số lượng và còn yếu về chất lượng, nhất là ở miềnnúi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa Nhà nước trung ương và địa phương chưa

có những chính sách đột phá để thu hút, giữ chân những cán bộ nhân viên y tế giỏi,được đào tạo tốt và khuyến khích những cán bộ nhân viên y tế trẻ về làm việc ổn định,lâu dài ở tuyến huyện và tuyến xã là tuyến dịch vụ gần gũi nhất với người dân

Các nhiệm vụ của hệ thống y tế cơ sở ngày càng nhiều và đa dạng Có rất nhiềuchương trình, dự án y tế về chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ y tế tuyến trên đổ dồnxuống cho hệ thống y tế cơ sở triển khai thực hiện Công tác hành chính, giấy tờ của

hệ thống y tế cơ sở, đặc biệt là trạm y tế xã, rất nặng nề, chiếm khá nhiều thời gian làmviệc chuyên môn của nhân viên y tế Quỹ thời gian của nhân viên y tế cho các hoạtđộng chăm sóc sức khỏe nhân dân ở gia đình và cộng đồng trở nên hạn hẹp

Mặc dù đã có những chuyển biến nhận thức tích cực về công tác chăm sóc, bảo

vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và cácđoàn thể quần chúng, nhưng ở một số không ít địa phương người lãnh đạo chủ chốtgần như giao hoàn toàn trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dâncho ngành y tế, chưa thực sự coi đây là một trong những trách nhiệm chính của mình

2.3.2 Giáo dục và đào tạo

Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạonguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theonhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô vớinâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Trong khi qua đợt cải cách lại nềngiáo dục ta có thể thấy khối lượng kiến thức đối với các em học sinh không nhữngkhông được giảm đi mà còn tăng lên về khối lượng vậy mà được bộ giáo dục gán chomác “ giảm tải”, trong khi đó khối lượng kiến thức vẫn còn nặng về lí thuyết nhiều,các em không có điều kiện để vận dụng những điều đã học vào thực tế chính vì thế họcsinh cảm thấy nhàm chán, thiếu thưc tế Chương trình, nội dung, phương pháp dạy vàhọc lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành

Trang 12

nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chủ yếu trong thời điểm bây giờ thì phươngpháp dạy học vẫn chủ yếu là cô đọc trò chép, nó ăn sâu từ ngay thời điểm tiểu học,trung học dẫn đến khiến cho học sinh thụ động, thiếu sáng tạo thế nên khi học sinh vàohọc đại học trong một môi trường mới mà vấn đề tự học, sáng tạo trong học tập quantrọng thì nhân tố này sinh viên lại không có Quản lý nhà nước về giáo dục còn bấtcập Nhà nước chưa tìm ra được một giải pháp, lối đi để cải thiện tình trạng giáo dụccủa việt nam hiện nay một cách có hiệu quả Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạođức trong giáo dục khắc phục còn chậm,hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của

xã hội Mặc dù đã có rất nhiều cuộc kêu gọi đem lại sự trong sạch trong học đườngnhưng tình trạng chạy bằng, copy, học hộ, thi hộ,… vẫn còn diễn ra nhiều trong nềngiáo dục gây nên nhiều bức xúc trong dư luận Tình trạng suy thoái về đạo đức, nhânphẩm của một bộ phận sinh viên, giáo viên còn diễn ra

2.4 Thiên tai, tai nạn giao thông

2.4.1 Thiên tai

Thiên tai trong năm 2018 đã làm 218 người thiệt mạng và gây thiệt hại gần20.000 tỷ đồng Đây là thống kê được Tổng Cục Phòng chống thiên tai tổng kết đếnngày 20/12 và đưa ra trong Hội nghị tổng kết công tác chỉ đạo điều hành năm 2018 vàphương hướng nhiệm vụ năm 2019, diễn ra tại Hà Nội sáng ngày 21/12/2018 Đángchú ý, chỉ 6 tháng trước đó, Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bốbáo cáo sơ bộ thiên tai chỉ khiến 33 người thiệt mạng và mất tích, phá hủy gần 11.000

ha lúa và hoa màu với tổng thiệt hại ước tính hơn 808 tỷ đồng Như vậy, chỉ trong nửanăm, số lượng người thương vong và giá trị thiệt hại đã tăng lên đáng kể Theo ôngNguyễn Trường Sơn, Phó Tổng Cục trưởng Tổng Cục Phòng chống thiên tai, tuy cònnhiều bất cập, nhưng nhờ những công tác ứng phó kịp thời và xin trợ giúp từ Chínhphủ mà thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2018 đã giảm đi rất nhiều so với nămtrước đó Nhận xét về điều này, Tiến sĩ Lê Anh Tuấn thuộc Viện Nghiên Cứu BiếnĐổi Khí hậu, ĐH Cần Thơ đánh giá rằng Việt Nam là một nước gặp rất nhiều thiên tainên bộ máy ứng phó với khí hậu Việt Nam hình thành khá chặt chẽ Từ Trung ươngđến địa phương đều có những bộ phận lo về phòng chống thiên tai

Ngày đăng: 10/10/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1 Già hóa dân số ở Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.1.1 Già hóa dân số ở Việt Nam (Trang 22)
Hình 2.1.2 Lực lượng lao động Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.1.2 Lực lượng lao động Việt Nam (Trang 22)
Hình 2.2 Sự chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.2 Sự chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam (Trang 23)
Hình 2.3.1 Tình trạng chun mơn ké mở Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.3.1 Tình trạng chun mơn ké mở Việt Nam (Trang 23)
Hình 2.4.2 Tình trạng giao thơng ở Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.4.2 Tình trạng giao thơng ở Việt Nam (Trang 24)
Hình 2.5 Tình trạng ơ nhiễm mơi trường ở Việt Nam - Tiểu luận Một số vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay và giải pháp giải quyết dựa trên đường lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng
Hình 2.5 Tình trạng ơ nhiễm mơi trường ở Việt Nam (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w