• Tài liệu địa chất thuỷ văn: + Lưu lượng, mực nước tối đa, tối thiểu, trung bình của nguồn nước của khu vực nghiên cứu, tốc độ dòng chảy, hiện tượng bùn cát bồi lấp…Những số liệu này t
Trang 1Chương 2: Thiết kế mạng lưới thoát nước ngoài nhà (15 tiết) 2.1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế HTTN ngoài nhà: (1.5 tiết)
2.1.1 Các tài liệu cơ bản để thiết kế:
a/ Tài liệu quy hoạch:
Khi thiết kế cần thu thập đầy đủ các tài liệu sau:
• Chức năng các ô đất:
Ví dụ: + Khu dân cư: số tầng nhà, mật độ dân số …
+ Khu công nghiệp: quy mô, công nghệ …
+ Nhà trẻ, trường học, bệnh viện: số người, số giường bệnh…
+ Công trình công cộng, công viên, cây xanh: mật độ xây dựng, diện tích
sử dụng đất…
• Quy hoạch chiều cao của khu vực nghiên cứu và quy hoạch chung toàn vùng:
Ví dụ: Dựa vào bản vẽ quy hoạch chiều cao có thể xác định được các đường phân lưu, đường tụ thuỷ để thiết kế mạng lưới thoát nước sao cho phù hợp
• Các tài liệu về quy hoạch giao thông, quy hoạch cấp, thoát nước, các công trình ngầm khác (điện, thông tin liên lạc…)
c/ Tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn:
• Tài liệu địa chất:
Ví dụ: cần tiến hành thăm dò khoan địa chất để xác định các chỉ tiêu cơ lý của
đất Dựa vào đó thiết kế kết cấu các công trình đảm bảo tính ổn định kỹ thuật và kinh tế
• Tài liệu địa chất thuỷ văn:
+ Lưu lượng, mực nước tối đa, tối thiểu, trung bình của nguồn nước của khu vực nghiên cứu, tốc độ dòng chảy, hiện tượng bùn cát bồi lấp…Những số liệu này thông thường có thể lấy tại các trạm đo đạc thuỷ văn Nếu tài liệu không đầy đủ thì phải tiến hành quan sát đo đạc
Trang 2+ Các số liệu địa chất thuỷ văn của nguồn nước lân cận: vì khi tiến hành xây dựng
có thể ảnh hưởng cả về chất lượng và lưu lượng các nguồn nước lân cận
d/ Tài liệu về khí tượng:
• Tài liệu khí hậu, khí tượng: để xác định quy mô của HTTN
Ví dụ : Dựa vào cường độ mưa xác định được lưu lượng nước mưa cho HTTN Dựa vào đặc điểm khí hậu của khu vực để bố trí trạm xử lý, trạm bơm nước thải sao cho hợp lý, không ảnh hưởng tới hoạt động, sức khoẻ dân cư trong khu vực
e/ Tài liệu về điều kiện vệ sinh:
• Cần tìm hiểu điều kiện vệ sinh và điều kiện xả nước thải vào nguồn (sông, hồ) Trong mọi trường hợp, nước thải không được gây ảnh hưởng có hại tới vệ sinh môi trường của nguồn tiếp nhận
• Dựa vào các tài liệu về điều kiện vệ sinh để xác định khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận nước thải, từ đó xác định mức độ xử lý cần thiết nước thải
f/ Tài liệu về kinh tế:
• Điều kiện cung cấp năng lượng điện(cho xây dựng và quản lý), vật liệu xây dựng địa phương, điều kiện vận chuyển, sự phân bố lực lượng công nhân xây dựng
và các số liệu tổng hợp khác
g/ Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước:
• Thiết kế phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: TCVN hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài có tính chất tương đương
Ví dụ:
Công tác thu thập tài liệu và nội dung yêu cầu cũng còn phụ thuộc vào mức
độ của từng giai đoạn thiết kế Các số liệu tổng hợp thường phục vụ cho giai đoạn lập nhiệm vụ thiết kế Các số liệu chi tiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật
Trang 32.1.2 Cơ sở lý thuyết để tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước:
a Trạng thái dòng chảy và khả năng vận chuyển của dòng nước trong cống: (0.5 tiết)
a.1 Trạng thái dòng chảy:
• Mục đích nghiên cứu trạng thái dòng chảy:
Trong quá trình chuyển động của nước thải, cặn sẽ lắng lại ở trong cống gây khó khăn cho công tác quản lý, mất vệ sinh và bất lợi cho hệ thống cống về mặt thuỷ lực Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu trạng thái dòng chảy để lợi dụng đặc điểm thuỷ lực tạo khả năng chuyển tải cặn lắng có chứa trong nước thải, giảm khả năng lắng cặn trong cống
Trong cặn lắng thường chứa 3-8% chất hữu cơ, 92-97% là các chất vô cơ (chủ yếu là cát) Chất hữu cơ không hoà tan có thể vận chuyển dễ dàng trong cống thoát nước, còn chất vô cơ trong điều kiện thuỷ lực bất lợi có thể lắng lại làm giảm khả
năng chuyển tải của dòng nước và đôi khi làm tắc cống
• Các trạng thái cơ bản của dòng chảy:
- Chảy tầng: (Re<2320) V nước giảm dần từ mặt nước xuống đáy cống hay khả năng vận chuyển của dòng nước ở đáy rất kém vì đáy cống có ma sát lớn Do đó, khi nước ở trạng thái chảy tầng, cống dễ bị lắng cặn
- Chảy rối: (Re>2320) V nước cũng giảm dần từ mặt nước xuống đáy cống nhưng xuất hiện V rối , các lớp nước được xáo trộn lẫn nhau Nước chảy không theo lớp, khi hạt cặn đang lắng thì gặp Vrối đẩy hạt cặn nổi lên, vì vậy khả năng cặn bị
lắng xuống giảm
- Chuyển động đều: là chuyển động mà tại các mặt cắt khác nhau theo chiều dài
cống, các yếu tố thuỷ lực không thay đổi (hình dạng, diện tích ướt, V = const)
- Chuyển động không đều: là chuyển động mà tại các mặt cắt khác nhau theo
chiều dài của cống, các yếu tố thuỷ lực (hình dạng, diện tích ướt, V) thay đổi
Ngoài ra, dòng chảy còn ở trạng thái ổn định hoặc không ổn định
Trong thực tế, nước thải trong MLTN chuyển động không đều, không ổn
định (đặc biệt cống kích thước nhỏ) Để đơn giản trong tính toán người ta coi chuyển động đó là chuyển động đều ở trạng thái rối
a.2 Khả năng vận chuyển của dòng nước:
• Định nghĩa: là khả năng trong một đơn vị thời gian cho một lưu lượng đi qua
một tiết diện tính toán nào đó
Trang 4b Công thức cơ bản để tính toán thuỷ lực: (1tiết)
• Mục đích tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước: xác định đường kính
cống, độ dốc đặt cống thoả mqn các yếu tố thuỷ lực như độ đầy, tốc độ dòng chảy…
i - độ dốc thuỷ lực(thường lấy bằng độ dốc đặt cống)
(Độ dốc thuỷ lực là độ chênh mực nước giữa hai mặt cắt trong một đơn vị chiều dài dòng chảy giữa hai mặt cắt đó) i = hd/l
C- hệ số Sezy, tính đến ảnh hưởng của độ nhám trên bề mặt trong của cống (n, Ce), hình dạng tiết diện cống (R), thành phần tính chất của nước thải
- Những công thức kinh nghiệm xác định hệ số Sezy:
Trang 6c Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước:
Tổn thất cục bộ trong mạng lưới thoát nước xảy ra tại những nơi như: giếng chuyển hướng dòng chảy, giếng nối cống nhánh vào cống chính (giếng hội lưu), giếng chuyển bậc …Tổn thất cục bộ thường gây ra hiện tượng dềnh nước trong cống thoát nước tự chảy Khi đó tốc độ dòng chảy giảm, các chất lơ lửng lắng đọng xuống
đáy cống.Vì vậy, khi tính toán thuỷ lực cống tự chảy với D>500mm thì tại những nơi tốc độ dòng chảy giảm nhanh như vị trí chuyển hướng dòng chảy, vị trí nối cống
nhánh vào cống chính cần tính tổn thất cục bộ theo công thức:
h cb = ε v2
2g
v - vận tốc trung bình của dòng chảy(m/s)
g - gia tốc rơi trọng trường (m/s2)
Trong thực tế, để khắc phục tổn thất áp lực do tổn thất cục bộ gây ra thì tại các giếng chuyển hướng cần tăng độ dốc lòng máng , tại các giếng hội lưu cần hạ lòng máng xuống một độ sâu bằng độ tăng chiều dày của dòng chảy ở đó
Vị trí gây tổn thất cục bộ Giá trị của hệ số ε
0.05 0.26 2.06
5 0.39 - 0.5
Trang 72.2 Đường kính tối thiểu, độ đầy tối đa, vận tốc và độ dốc: (1.0 tiết)
2.2.1 Đường kính tối thiểu:
Mục đích qui định D tối thiểu: Trong những đoạn đầu của cống thoát nước,
Qtính toán thường không lớn, do đó có thể dùng các loại ống đường kính bé Tuy nhiên, thực tế khả năng tắc cống loại D150mm > 2 lần so với cống D200mm Trong khi đó giá thành xây dựng của hai loại cống này chênh nhau không đáng kể nhưng chi phí quản lý cho cống D150mm nhiều hơn Vì vậy, không phải lúc nào cống có D nhỏ là kinh tế, mà nó có một giới hạn nhất định nào đó
Qui định D tối thiểu đối với từng loại HTTN: (Theo TCXD 51-2008)
+ ống thoát nước thải sinh hoạt đặt ở đường phố : 200mm
+ ống trong sân: 150mm
+ ống thoát nước thải sản xuất: 200mm
+ ống thoát nước mưa và thoát nước chung đặt ở đường phố 400mm, đặt trong
sân: 200 mm
+ ống dẫn bùn có áp : 150 mm
+ ống nối từ giếng thu nước mưa đến đường cống : 300 mm
Khi các khu dân cư có Qnước thải < 500 m3/ngđ cho phép dùng ống D200mm
đặt ở đường phố
Trong các trường hợp đặc biệt, ống thoát nước thải sản xuất cho phép có D<200
mm
2.2.2 Độ đầy tối đa:
Khái niệm độ đầy tương đối (h/d): độ đầy tương đối là tỷ lệ giữa chiều cao lớp
nước chảy trong cống với đường kính cống
Mục đích xác định độ đầy tối đa:
- Đối với nước thải: nước không bao giờ choán đầy cống vì các lý do sau:
+ Nước thải có chứa các chất hữu cơ thường xuyên bị phân huỷ và sinh ra các
đường cống, đẩy các chất khí này ra ngoài
+ Tạo điều kiện tốt về thuỷ lực để vận chuyển những chất lơ lửng
+ Tạo thành thể tích dự trữ cho những lưu lượng bổ sung mà khi tính toán chưa
lường trước.(Ví dụ: nước thâm nhập từ lòng đất thấm vào trong cống…)
- Đối với HTTN mưa và HTTN chung: cống được tính chảy đầy hoàn toàn (h/d=1)
Trang 8Qui định độ đầy tối đa: (Theo TCXD51- 2008)
Qui định vận tốc tính toán:
+ Tốc độ phân bố rất không đều theo mặt cắt ướt của cống (hình vẽ), ở trung tâm dòng chảy tốc độ lớn hơn các vùng khác Trong tính toán MLTN, người ta sử dụng tốc độ trung bình mặt cắt ướt dòng chảy, thường lấy trong khoảng Vtới hạn xói
mòn vật liệu làm cống và Vkhông lắng cặn.(Vkl<V<Vkx)
+ Tốc độ giới hạn không lắng (Vtự làm sạch): là tốc độ mà dòng chảy đủ
sức chuyển tải lượng cặn lắng với tổ hợp thành phần xác định
Thực tế, V>Vkl chỉ có ý nghĩa lý thuyết vì trong đó chưa đề cập tới những yếu
tố quan trọng như số lượng chất lơ lửng và thành phần các hạt
Trang 9Khi tính toán thủy lực MLTN, người ta quy ước tốc độ tối thiểu bằng hoặc lớn
hơn tốc độ không lắng áp dụng cho các loại cống, có thể tham khảo bảng sau: (sử dụng đối với nước thải sinh hoạt và nước mưa)
Cống với đường kính(mm) Tốc độ tối thiểuVtt (m/s)
Đối với nước thải đq lắng trong (hệ thống cống chung ở nước ta, nước đq cho
qua các bể lắng, khi cho chảy trong cống) thì Vmin có thể giảm xuống tới 0.4m/s
Đối với cống luồn(cống điuke) Vmin = 1m/s
+ Tốc độ tới hạn không xói mòn: là tốc độ lớn nhất cho phép của dòng chảy ở
trong cống, với tốc độ lớn hơn sẽ làm mài mòn vật liệu làm cống
Đối với cống bằng kim loại: Vkx=8(m/s) - nước thải
Mục đích xác định độ dốc tối thiểu:
Để đạt Vkhông lắng, trong một số trường hợp phải tăng độ dốc đặt cống(ví dụ : những đoạn cống ở đầu mạng lưới) Khi đó, giá thành xây dựng cống tăng lên đáng
kể, vì vậy cần xác định độ dốc tối thiểu
Định nghĩa độ dốc tối thiểu:
Là độ dốc mà khi ta tăng lưu lượng đạt mức độ đầy tối đa, thì tốc độ dòng chảy
đạt tốc độ không lắng
Trang 10Độ dốc tối thiểu có thể xác định theo công thức kinh nghiệm:
I min = 1/ d
Trong đó : d- đường kính cống(mm)
Ví dụ: d=1000mm I min= 0.001
Độ dốc <0.0005 rất ít khi sử dụng trong thực tế
Chú ý: Việc tính toán theo độ dốc tối thiểu chỉ hạn chế trong trường hợp đặc
biệt Nói chung độ dốc phải chọn xuất phát từ yêu cầu về tốc độ như đq nói ở trên
2.2.4 ví dụ tính toán: (1.0 tiết)
Nước thải chảy trong cống bê tông cốt thép với Q=20(l/s), I = 0.003, h/d = 0.6 Xác định đường kính cống và tốc độ dòng chảy
a/ Phương pháp thủ công:
Bài toán giải theo phương pháp gần đúng
Với độ đầy h/d=0.6, dựa vào công thức hình học có diện tích tiết diện ướt:
Trang 11Dùng bảng tra thuỷ lực (sổ tay tính toán thuỷ lực hoặc các phần mềm vi tính)
- Dựa vào bảng tra thuỷ lực: (Trong đó hệ số C tính dựa theo công thức
Federop)
Với Q=20(l/s), i = 0.003 ta chọn D250mm, v = 0.67(m/s), h/d = 0.58
Kết luận:
- Kết quả tính theo hai cách chỉ sai số khoảng 3%
- Nguyên nhân: trong các bảng tra thuỷ lực, hệ số C tính dựa theo công thức Federop nên độ chính xác cao hơn Ngoài việc tính tới ảnh hưởng của độ nhám n, bán kính thuỷ lực R hệ số C còn tính tới sự ảnh hưởng của nhiệt độ nước thải và nồng độ chất lơ lửng của nước thải
Khi tính toán thủ công, đối với ống và kênh hở có n<0.02, R<0.5m thì hệ số C nên dùng theo công thức Manning vì cho kết quả tốt và công thức khá ngắn gọn
2.3 Trình tự vạch tuyến MLTN ngoài nhà: (2.0 tiết)
2.3.1 Phân chia lưu vực thoát nước:
Lưu vực thoát nước là phần diện tích mà nước thải cho chảy tập trung về một cống góp chính Phân ranh giới lưu vực là các đường phân thuỷ Các cống tuyến chính thường đặt theo đường tụ thuỷ MLTN có thể gồm một hay một vài cống góp
chính tuỳ theo điều kiện địa hình và quy mô thành phố
2.3.2 Xác định vị trí trạm làm sạch và điểm xả sau khi làm sạch:
Trang 12+ Thuận tiện trong việc sử dụng nước thải và cặn lắng của nó vào mục đích nông nghiệp, đồng thời có thể tận dụng khả năng làm sạch tự nhiên để giảm nhẹ việc xây dựng công trình làm sạch nhân tạo
+ Địa hình thuận lợi, địa chất tốt, mực nước ngầm nằm sâu
2.3.3 Chọn kiểu hệ thống thoát nước: (xem lại 1.1.3 đã học)
2.3.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước:
Vạch tuyến MLTN hoặc chọn sơ đồ MLTN là giai đoạn rất quan trọng của việc thiết kế thoát nước bởi nó quyết định toàn bộ giá thành thoát nước
- Nguyên tắc vạch tuyến MLTN:
thấp đảm bảo mạng lưới tự chảy là chủ yếu, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm
Nói chung các đường ống chính đều nằm theo các đường phố Trường hợp cá biệt có thể xuyên qua các tiểu khu nhà ở Khi đó, cần thoả thuận với kiến trúc sư quy hoạch Thành phố
nước chảy vòng quanh co, tránh đặt cống sâu
Một số ví dụ vạch tuyến MLTN:
- Vạch tuyến theo chu vi:
Cống được đặt dọc theo các đường phố bao quanh tiểu khu
Sơ đồ này áp dụng khi địa hình bằng phẳng, tiểu khu có diện tích lớn và công trình không xây dựng sâu vào bên trong
Trang 13- Vạch tuyến theo ranh giới thấp:
Cống đặt theo đường phố ở phía ranh giới thấp của tiểu khu
Sơ đồ này áp dụng khi địa hình có độ dốc tương đối lớn
- Vạch tuyến xuyên khu:
Khi địa hình bằng phẳng, khu vực thoát nước lớn thì có thể vạch tuyến theo kiểu xuyên khu (xem hình vẽ)
Trang 14• Các cống góp chính vạch theo hướng về trạm xử lý và cửa xả nước vào nguồn tiếp nhận
và các công trình ngầm khác
các hào, rqnh, tuy nen để đảm bảo cho việc xây dựng, khai thác sử dụng được thuận lợi
2.3.5 Phân chia tiểu lưu vực trong các ô đất:
Việc phân chia lưu vực thoát nước sao cho đường ống dẫn từ các công trình
đến đường ống trên đường phố là ngắn nhất
Nguyên tắc phân chia lưu vực: dựa vào một số yếu tố sau
Độ sâu chôn ống ảnh hưởng nhiều đến kinh phí đầu tư và thời gian xây dựng
Vì vậy, chọn độ sâu chôn cống nhỏ nhất để đảm bảo có lợi về mặt kinh tế là vấn đề rất quan trọng
Trang 15- Nguyên tắc chọn độ sâu chôn ống:
+ Thông thường phải đảm bảo cho cống không bị phá hoại do tác động cơ học gây nên, nhưng cũng phải đảm bảo một độ sâu cần thiết Trong điều kiện thông thường, độ sâu chôn cống ngoài phố không nhỏ hơn (0.5m+d) đối với nơi không có
xe cơ giới qua lại, không nhỏ hơn (0.7m+d) đối với nơi có xe cơ giới qua lại (d-
đường kính cống ngoài phố)
+ Độ sâu chôn cống còn phụ thuộc vào địa hình và quy hoạch tầng hầm của các ngôi nhà Tuy nhiên, nếu cống thoát nước trong sân nhà và tiểu khu đặt với độ sâu không cần thiết thì sẽ tăng chiều sâu của toàn mạng lưới và làm tăng giá thành xây dựng Vì vậy cần phải xác định độ sâu chôn cống ban đầu, độ sâu này chủ yếu phụ thuộc vào địa hình, khi không có tài liệu sơ bộ lấy bằng 1.5m-2.0m Khi có số liệu
cụ thể thì có thể xác định theo công thức sau:
H= h+∑(il+IL)+z1-z2+∆ (m)
Trong đó:
H - độ sâu chôn cống đầu tiên của cống thoát nước đường phố (m)
h - độ sâu chôn cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu (0.2- 0.4)m+d (d- đường kính cống tiểu khu)
l- chiều dài của cống trong sân nhà hay tiểu khu (m)
i- độ dốc của cống trong sân nhà hay tiểu khu
L-chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài phố(m)
I -độ dốc đoạn cống nối
(m)
Trang 16+ Độ sâu chôn cống không nên đặt sâu quá sẽ gây khó khăn cho công tác xây lắp và quản lý Do đó, cần quy định độ sâu tối đa đặt cống Nói chung, trong điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn thuận lợi, độ sâu tối đa không nên vượt quá 6-8m, trường hợp đất yếu không vượt quá 4-4.5m Với độ sâu lớn hơn cần đặt trạm bơm để tăng áp
Đối với các khu đô thị lớn thường có các trạm bơm tăng áp Khi đó, trạm bơm phải được bố trí phù hợp, muốn vậy cần lưu ý:
+ Nên đặt ở những chỗ có địa hình thấp nhất so với khu vực
+ Tránh phải đặt trạm bơm tăng áp nhiều lần hoặc phải bơm cho những khu vực quá lớn
+ Nên đặt vào những khu vực xây dựng đợt đầu để thuận lợi cho việc phân đợt xây dựng
2.4 Bố trí cống trên mặt cắt ngang đường phố: (0.5 tiết)
2.4.1 Yêu cầu :
+ Cống thoát nước thường bố trí dọc theo các đường phố, có thể dưới phần vỉa
hè, mép đường hoặc dưới lòng đường Nếu bố trí mạng lưới ở một phía đường phố thì nên ở phía có ít mạng lưới ống ngầm và có nhiều nhánh thoát nước đổ vào Trên những đường phố rộng 30m hoặc lớn hơn, có thể bố trí đường ống thoát nước ở hai bên đường(nếu chỉ tiêu kinh tế cho phép)
+ Bố trí phù hợp với từng loại đô thị và xu hướng phát triển lâu dài của đô thị vì vậy phải đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, liên hoàn …
Trang 17+ Việc bố trí mạng lưới thoát nước cần đảm bảo khả năng thi công lắp đặt, sửa chữa và bảo vệ các đường ống khác khi có sự cố, đồng thời không cho phép làm xói mòn nền móng công trình hoặc xâm thực ống cấp nước…
2.4.2 Qui định khoảng cách đặt cống:
Tham khảo tài liệu: QCXDVN01:2008/BXD
Khoảng cách mặt bằng từ cống thoát nước đến gờ móng nhà, tuynen, các công trình không được <5m đối với ống có áp, không <3m đối với ống tự chảy Khoảng cách tính toán có thể xác định theo công thức sau:
L = h + b +0.5
tgα 2
Trong đó:
L- Khoảng cách tính từ tim cống đến móng công trình
h- chiều cao giữa đáy móng nhà(công trình) và đáy cống (m)
α- độ dốc tự nhiên của đất
b- chiều rộng của mặt cắt đào đặt cống(m)
Khoảng cỏch tối thiểu giữa cỏc cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật ngầm đụ thị khụng nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được quy định trong bảng 1
Bảng 1: Khoảng cỏch tối thiểu giữa cỏc cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật ngầm đụ
thị khụng nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m) Loại đường ống
Đườ ng
ố ng cấp nước
Cống thoỏt nước thải
Cống thoỏt nước mưa
Cỏp
đ iện
Cỏp thụng tin
Kờnh mương thoỏt nước, tuy-nen
Khoảng cỏch theo chiều ngang
Tuynel, hào kỹ thuật 1,5 1,0 1,0 2,0 1 -
Khoảng cỏch theo chiều đứng
Trang 18- Khi bố trí đường ống cấp nước sinh hoạt song song với đường ống thoát nước bẩn, khoảng cách giữa các đường ống không được nhỏ hơn 1,5m, khi đường kính ống cấp nước 200mm khoảng cách đó không được nhỏ hơn 3m và khi đường kính ống cấp nước lớn hơn 200mm thì trên đoạn ống đi song song đường ống cấp nước phải làm bằng kim loại
- Khoảng cách giữa các đường ống cấp nước có đường kính lớn hơn 300mm
và với cáp thông tin không được nhỏ hơn 1m
- Nếu bố trí một số đường ống cấp nước song song với nhau khoảng cách giữa chúng không được nhỏ hơn 0,7m khi đường kính ống 300mm; không được nhỏ hơn 1m khi đường ống 400-1.000mm; không được nhỏ hơn 1,5m khi đường kính
ống trên 1.000mm Khoảng cách giữa các đường ống có áp lực khác cũng áp dụng
tiêu chuẩn tương tự
- Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khi
đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được quy định trong bảng 2
Bảng 2: Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị
khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)
cấp nước
Cống thoát nước thải, thoát nước mưa
Cáp điện
Cáp thông tin
Cống thoát nước thải,
thoát nước mưa
Trang 19
2.5 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống: (0.5 tiết)
2.5.1 Khái niệm đoạn cống tính toán:
Đoạn cống tính toán là khoảng cách giữa hai điểm (giếng thăm) mà lưu lượng
dòng chảy quy ước là không đổi
2.5.2 Các loại lưu lượng:
a/ Lưu lượng dọc đường:
+ Khái niệm: Là lượng nước từ các khu nhà thuộc lưu vực nằm dọc hai bên
đoạn cống đổ vào đoạn cống tính toán
+ Đặc điểm: Lưu lượng dọc đường là một đại lượng biến đổi (xem hình vẽ)
Để đơn giản trong tính toán, người ta coi lưu lượng dọc đường mà đoạn cống phục vụ đều đổ vào điểm đầu và không đổi trên đoạn cống đó
b/ Lưu lượng chuyển qua:
+ Khái niệm: Là lượng nước từ đoạn cống phía trên đổ vào điểm đầu của đoạn
cống tính toán
c/ Lưu lượng cạnh sườn:
Trang 20+ Khái niệm: Là lượng nước từ cống nhánh cạnh sườn đổ vào điểm đầu của
đoạn cống tính toán
d/ Lưu lượng tập trung:
+ Khái niệm: Là lượng nước chuyển qua đoạn cống từ các đơn vị thải nước lớn
nằm riêng biệt ở phía trên đoạn cống tính toán (XNCN, trường học, công trình công cộng …)
+ Đặc điểm: Lưu lượng cạnh sườn, lưu lượng chuyển qua, lưu lượng tập trung
đổ vào đầu đoạn cống và có giá trị không đổi suốt chiều dài đoạn cống tính toán
e/ Ví dụ:
55
50 45 40
- Khái niệm: Dân số tính toán là số người sử dụng HTTN tính đến cuối thời
gian quy hoạch xây dựng (thường lấy 15-25năm) được xác định khi lập quy hoạch tổng thể
Dân số tính toán phụ thuộc: loại nhà, số tầng nhà, mức độ trang thiết bị vệ sinh và tiện nghi ngôi nhà và được xác định theo mật độ dân số P
- Công thức: N = P.F
Trong đó: P - mật độ dân số (người /ha)