KN: + Đọc đúng: giục giã, chềnh ềnh.Hiểu các từ ngữ: thanh ray.Hiểu được nộidung bài: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.T
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày tháng 5 năm 2021 (Dạy bài thứ hai tuần 32)
SHDC: THỰC HIỆN THEO KẾ HOẠCH CỦA NHÀ TRƯỜNG
PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC VÀ BƠI AN TOÀN
***************
Tập đọc: ÚT VỊNH
I Mục tiêu:
KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
KN: + Đọc đúng: giục giã, chềnh ềnh.Hiểu các từ ngữ: thanh ray.Hiểu được nộidung bài: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
TĐ: Giáo dục học sinh biết giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét đánh giá
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
- 1HS giỏi đọc bài
- Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
- Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn (4 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
- Cá nhân đọc và tự trả lời
- Chia sẻ ý kiến trong nhóm
- Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét
Trang 2Câu 1: Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố.Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy
Câu 2: Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn- một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều.Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa.
Câu 3: Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn.Đoan tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới.Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Câu 4: Học được tinh thần, trách nhiệm.Lòng dũng cảm
* Nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành
động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông
đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
+ Giáo dục học sinh biết giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn
- Chia sẻ cách đọc bài trước lớp
- Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc ( có thể đọc bài theo hình thứcphân vai)
- Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
- 1 H đọc tốt đọc toàn bài
- H nhăc lại nội dung bài
* Đánh giá:
- TCĐG: + Đọc rõ ràng diễn cảm.Nhấn mạnh dưới các từ ngữ và cụm từ về hành động dũng cảm của Út Vịnh
KN: Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- HS hoàn thành: 1 a,b (dòng 1); Bài (cột 1,2); Bài 3
Trang 3- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Tính:
- HS tự đọc BT và làm bài vào vở ( Trong quá trình làm có thể trao đổi
cùng bạn nếu cảm thấy vướng mắc); 2 H làm bảng phụ
- Nhóm trưởng KT, báo cáo
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
3 Viết kết quả phép chia dưới dạng PS và số TP:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận cách làm
- Cá nhân làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Báo cáo với cô giáo kết quả của nhóm
* Đánh giá:
- TCĐG: + Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
+Có ý thức tích cực học tập
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Đề xuất với bạn để cùng thi đua xem ai tính nhẩm
nhanh
******************
Kể chuyện: NHÀ VÔ ĐỊCH
I.Mục tiêu:
Trang 4KT: Kể lại được câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộcâu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
KN: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi hoặc hát
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
+ HS Lập được dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc( giới thiệu
được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về hành động dũng cảm của các nhân vật
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
- HS đọc y/c 2,3 sgk: Thực hiện theo y/c
- Các nhóm thi kể chuyện
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn
* Đánh giá: - TCĐG:
+ HS Lập được dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc( giới thiệu
được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về hành động dũng cảm của các nhân vật
+ HS biết cảm phục trước hành động dũng cảm
+ tự học, tự giải quyết vấn đề
Trang 5- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG : Chia sẻ với người thân câu chuyện
Kĩ thuật: LẮP RÔ – BỐT (T3)
I Mục tiêu:
KT : Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
KN : Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình
TĐ : Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
NL : Tự học, hợp tác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.
2 Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Hoạt động dạy – học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* HĐ Khởi động:
- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
* Hình thành kiến thức.
Ôn lại quy trình lắp rô bốt
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú
ý nghe, nhận xét và bổ sung
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu lại quy trình lắp rô bốt.
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
Trang 6- Nhóm trưởng điều hành nhóm trưng bày sản phẩm
- Chia sẻ sản phẩm theo các tiêu chí:
+ Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ
+ Rô bốt lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được
- Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được kĩ thuật lắp rô bốt
+ Khéo léo nhanh nhẹn khi thực hành
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1cd Tính tỉ số phần trăm:
Việc 1: HS tự đọc BT và làm bài vào vở ( Trong quá trình làm có thể trao đổi
cùng bạn nếu cảm thấy vướng mắc); 2 H làm bảng phụ
Trang 7- Chia sẻ kết quả trong nhóm.
- Báo cáo với cô giáo kết quả của nhóm
KT: Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
KN: Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy.(BT2)
- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong
mẩu chuyện sau:
- Em đọc yêu cầu của bài tập 1
- Trao đổi và làm bài vào vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp
* Đánh giá: - TCĐG:
+ Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn
+ HS viết đúng chính tả
Trang 8+ Giao tiếp, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài 2: Viết đoạn văn… :
- Cá nhân làm bài
- Chia sẻ kết quả, một số HS đọc bài làm, Nêu tác dụng của dấu phẩyđược dùng trong đoạn văn
* Đánh giá: - TCĐG:
+ Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn
+ Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ rachơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
Tìm hiểu bài:
- Cá nhân đọc bài CT, chọn và viết các từ khó hay viết sai
- Đổi chéo bài kiểm tra
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Trao đổi theo cặp kết quả trả lời câu hỏi vừa tìm được
- Báo cáo kết quả
- Đại diện 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS từ khó hay viết sai: tiền tuyến, mấy đon
+TL câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.
Trang 9* Nhận xét: Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tạo thành tên đó.
BT3: Viết Tên các cơ quan, đơn vị sau đây cho đúng.
- Thảo luận và làm bài theo nhóm
- Chia sẻ trước lớp, một số HS nêu cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị
* Đánh giá:
+ Biết viết hoa tên các cơ quan, đơn vị.)
+Giáo dục nắm vững luật viết hoa
+Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, viết`
- KTĐG: ghi chép ngắn, viết nhận xét
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:- Cùng bạn nhắc lại quy tắc viết hoa tên các cơ
quan, đơn vị, thực hành viết tên một số đơn vị, cơ quan
- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro, tai nạn, thương tích
KN: Nhận biết được các dấu hiệu của nguy cơ rủi ro, tai nạn và các kĩ năng xử lí,phòng tránh, tự bảo vệ an toàn cho bản thân
Trang 10- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
*Hoạt động 1: Những rủi ro, bất trắc hoặc tai nạn gây thương tích có thể xảy
ra trong sinh hoạt hàng ngày.
- Nêu những rủi ro, bất trắc hoặc tai nạn gây thương tích có thể xảy ra
trong sinh hoạt hàng ngày
- Chia sẻ ý kiến
- Thống nhất trong nhóm và chia sẻ ý kiến trước lớp
* Đánh giá: - TCĐG:
+ Hiểu được những rủi ro, bất trắc hoặc tai nạn gây thương tích có
thể xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày
+ Xử lí được các tình huống
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
*Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro, tai nạn, thương tích.
- Nêu nguyên nhân dẫn đến rủi ro, tai nạn, thương tích
- Chia sẻ ý kiến
- Thống nhất ý kiến
- GV kết luận: Do đặc điểm địa lí, xã hội địa phương và môi trường sống không an
toàn.
+ Do điều kiện gia đình không có người quan tâm chăm sóc.
+ Do thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức, kĩ năng xử lí tình huống và thiếu ý thức dẫn đến những việc làm gây ra tai nạn.
? Ở địa phương nơi em ở, có những đặc điểm địa lí và tình hình xã hội nào có nguy
cơ dẫn đến những rủi ro tai nạn, thương tích như nêu trên
I Mục tiêu : Học xong bài này HS có khả năng :
KT: Biết được nguy hiểm do ngộ độc
- Nhận biết một số thứ gây ngộ độc trong cuộc sống hằng ngày
Trang 11- Biết được nguy cơ gây tai nạn của các trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su,bắn súng đạn nhựa, chơi đánh trỏng, trượt patin…
KN: Biết cách phòng, tránh các tai nạn thương tích khi chơi các trò chơi nguyhiểm
- Thực hiện phòng, tránh các tai nạn thương tích khi chơi các trò chơi nguy hiểm
- Bước đầu biết cách xử lý khi trót cho vào miệng những thứ gây ngộ độc
TĐ: Tuyên truyền cho người thân cùng tham gia phòng tránh ngộ độc cho trẻ em.NL: Tụ phục vụ
II Chuẩn bị :
- Một số tranh ảnh về ngộ độc, nguy cơ gây ngộ độc và cách phòng tránh ngộ độc
- Tranh, ảnh mô tả một số trò chơi như bắn súng cao su, bắn súng đạn nhựa, chơiđánh trỏng, trượt patin…
III Hoạt động dạy học :
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- CTHĐTQ cho cả lớp chơi trò chơi để ôn lại bài trước
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
2 Hoạt động 1 : Thảo luận Phòng tránh ngộ độc.
+ Những thứ nào sẽ gây ra ngộ độc cho chúng ta?
+ Những thứ đó thường được ở đâu trong nhà?
+ Khi bị ngộ độc chúng ta cần làm gì?
- HS thảo luận và trình bày ý kiến
- GV chốt: Những thứ gây ngộ độc nếu nuốt phải là : thuốc, cồn, dầu hỏa, thuốcsâu, hoa quả được phun thuốc sâu, thuốc bảo vệ
Để đảm bảo an toàn, phòng tránh ngộ độc các em lưu ý :
Không bao giờ uống thuốc khi không có người lớn hướng dẫn
Không bao giờ cho các đồ vật vào miệng khi không biết đó là cái gì ? chất gì ? không bao giờ chơi, chạm vào, hít ngửi, nếm thử những thứ em biết là độc hại Khi trót nếm phải những thứ gây ngộ độc, phải gọi người lớn đến cứu và móchọng cho nôn ra hết
Hãy nói với người lớn hki các em thấy những thứ gây ngộ độc không được cấtcẩn thận
* Đánh giá:
- TCĐG: - Nhận biết một số thứ gây ngộ độc trong cuộc sống hằng ngày
- Bước đầu biết cách xử lý khi trót cho vào miệng những thứ gây ngộ độc +Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
3 Hoạt động 2: Thảo luận Phòng tránh các trò chơi nguy hiểm
+ Em hãy nêu các trò chơi gây nguy hiểm cho bản thân và những ngườixung quanh?
(trò chơi bắn súng cao su, bắn súng đạn nhựa, chạy đuổi bắt, trượt patin…)
Trang 12- Cho HS xem một số tranh về các trò chơi nguy hiểm
* Đánh giá:
- TCĐG: Biết cách phòng, tránh các tai nạn thương tích khi chơi các trò chơi nguyhiểm
- Thực hiện phòng, tránh các tai nạn thương tích khi chơi các trò chơi nguy hiểm
- Biết được nguy cơ gây tai nạn của các trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su,bắn súng đạn nhựa, chơi đánh trỏng, trượt patin…
Khoa học: VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
*Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
- NT điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các tranh SGK trang 132hoàn
Cung cấp cho con người Nhận từ hoạt động của con người
2 Đất để xây dựng nhà ở, khuvui chơi giải trí (bể bơi) Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tíchtrồng trọt chăn nuôi
3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thựcvật và động vật khác
4 Nước uống
5 Đất đai để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của cácphương tiện giao thông,…
6 Thức ăn
Trang 13* Đánh giá:
- TCĐG: + Nêu được ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người
+ Biết môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì
+ Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- CTHĐTQ nêu luật chơi, điều khiển hai nhóm chơi
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: - Chia sẻ với người thân về vai trò của môitrường tự nhiên đối với đời sống con người
********************************************
Thứ tư ngày tháng 5 năm 2021 (Dạy bài thứ tư Tuần 32)
Tập đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM (Trích)
I.Mục tiêu: Biết:
-KT: Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
KN: + Đọc đúng: lênh khênh, rả rích Hiểu từ ngữ: trầm ngâm Hiểu nội dung ýnghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 1,2 khổ thơ trong bài hoặc toàn bộ bàithơ)
TĐ: Giáo dục hs biết mơ ước về cuộc sống tốt đẹp
NL: Tự học, tự phục vụ
Trang 14II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét đánh giá
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời - Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
- 1HS giỏi đọc bài
- Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
- 1 H nêu cách chia đoạn (5 khổ thơ)
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Câu 2: Con lắc tay cha và hỏi: Cha ơi! Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời.Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?.Cha trả lời: Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa.Sẽ có cây, có cửa, có nhà, nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Câu 3: Con có ước mơ muốn khám phá những diều mới mẻ ở nơi xa.
Câu 4: Ước mơ của cha cũng muốn đến những nơi trù phú nơi xa.Ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp.
* Nội dung: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của
người con
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu nội dung bài Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc
sống tốt đẹp của người con Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sách giáo khoa.