- Việc 2: Kiểm tra kết quả - Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm.. - Giáo dục học sinh yêu thích học toán - Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề +P
Trang 1BUỔI SÁNG
TOÁN : LUYỆN TẬP
1 Kiến thức: - Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
(trường hợp có chữ số 0 ở thương)
-Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (a,b), 3, 4.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi tính toán.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.
II Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ, nam châm
- HS: vở ô li; vở nháp; bảng con; bút chì
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
* Khởi động:
TBHT cho lớp chơi trò chơi tự chọn
Chủ tịch Hội đồng tự quản chia sẻ sau khi chơi
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm Chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS đặt tính và thực hiện tính đúng kết quả khi chia số có bốn chữ số cho số có
một chữ số Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
- Đặt tính và thực hiện tính thành thạo
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
Trang 2- Việc 1: HS làm vào bảng con.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm Chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS xác định được thành phần chưa biết của X là thừa số Nắm được cách tìm
thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết HS tính đúng kết quả của bài tập
- Hiểu và vận dụng tính thành thạo
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; tôn vinh học tập.
Bài tập 3: Bài toán.
- Việc 1: HS làm vào vở.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm Chia sẻ trước
2024 – 506 = 1518 (kg)Đáp số: 1518 kg
Bài tập 4: Tính nhẩm:
- Việc 1: HS lấy bút chì làm vào SGK
- Việc 2: HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm.
Trang 3- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời.
C.Hoạt động ứng dụng:
- Các nhóm thi đua chia sẻ sự hiểu biết qua bài học
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: Ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK) Nắm sơ lược tiểu sử về vua Minh Mạng, nhà thơ Cao Bá Quát
*Kể chuyện: Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện và kể lại được câu chuyện
dựa theo tranh minh họa (HS HTT kể được cả câu chuyện)
3 Thái độ: - Giáo dục HS ham học, chăm làm.
4 Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách
+Tiêu chí: HS đọc to, rõ và trả lời câu hỏi chính xác
- HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin
+PP: Quan sát, vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
* GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức:
Trang 4*Việc 2: Kiểm tra đọc trước lớp
- Đọc nối tiếp cõu lần 1 kết hợp rỳt từ khú: leo lẻo, cứng cỏi, vựng vẫy, truyền lệnh,…
- YC học sinh đọc non luyện đọc cỏc từ khú
- HS luyện đọc cõu nối tiếp lần 2, kết hợp sửa sai
* Việc 3: Luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhúm
- GV kiểm soỏt cỏc nhúm đọc
* Việc 4: Kiểm tra kết quả đọc đoạn trước lớp
- Đọc đoạn lần 1 kết hợp giải nghĩa từ SGK: Ngự giỏ, xa giỏ, đối, tức cảnh, chỉnh.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2, hướng dẫn rỳt cõu dài luyện đọc
- GV chiếu cõu dài lờn màn đọc, h/s phỏt hiện ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Bước đầu đọc đỳng cõu văn; từ khú: leo lẻo, cứng cỏi, vựng vẫy, truyền lệnh,…
- HS đọc trụi chảy, ngắt nghỉ đỳng, hiểu được từ ngữ: Ngự giỏ, xa giỏ, đối, tức cảnh, chỉnh.
- Giỏo dục cho h/s tớch cực đọc bài
- YC thảo luận theo nhúm
+Câu hỏi 1: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đõu ? (H : Ngắm cảnh ở Hồ Tõy)
+Câu hỏi 2: Cao Bỏ Quỏt cú mong muốn gỡ ? (H : Muốn nhỡn rừ mặt vua)
+Câu hỏi 3: Cậu đó làm gỡ để thực hiện mong muốn đú ? (H : Cậu gõy chuyện ầm ĩ,
nỏo động : cởi quần ỏo nhảy xuống hồ tắm, la hột vựng vẫy)
-Yêu cầu đọc đoạn 3,4
+Câu hỏi 4: Vỡ sao vua Cao Bỏ Quỏt bắt đối ? (H : Vỡ cậu tự xưng là học trũ nờn vua
muốn thử tài)
+ Vua ra vế đối nh thế nào? (H: Nước trong leo lẻo cỏc đớp cỏ)
+Cao Bá Quát đối lại nh thế nào? (H:Trời nắng chang chang người trúi người)
Trang 5
Giáo án lớp 3 - Tuần 24 Năm học:
2018 - 2019
- Giảng 2 câu đối: Nếu nh nhà vua tức cảnh mà ra vế đối Nớc trong leo
lẻo cá đớp cá, thì Cao Bá Quát cũng lấy ngay cảnh mình đang bị trói
mà làm vế đối lại
+Cho HS thảo luận nhóm đôi Câu chuyện cho ta thấy điều gì? (H: Sự
thụng minh, tài trớ của Cao Bỏ Quỏt)
- GV cho HS rút ra nội dung chính của bài GV chốt ý: Ca ngợi Cao Bỏ
Quỏt thụng minh, đối đỏp giỏi, cú bản lĩnh từ nhỏ.
*Đỏnh giỏ:
+Tiờu chớ: Đỏnh giỏ mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- HS trả lời được nội dung cỏc cõu hỏi ở SGK HS chậm tiến bộ trả lời được 2-3 cõu
- HS hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Cao Bỏ Quỏt thụng minh, đối đỏp giỏi, cú bản lĩnh
từ nhỏ.
-Tham gia tớch cực, thảo luận cựng bạn để tỡm ra cỏc cõu trả lời
- Giỏo dục cho h/s học tập sự thụng minh, tài trớ của Cao Bỏ Quỏt
- GV nờu nhiệm vụ của tiết học: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo tranh
- Treo tranh mình họa và yêu cầu
- Nhận xét
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ
Việc 1:Tự kể chuyện theo tranh.
Việc 2:Kể trong nhúm.
Trang 6- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe.
*************************************
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019
BUỔI SÁNG Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán bằng hai phép tính
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 4.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi tính toán.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.
II Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ, nam châm - HS: vở ô li; vở nháp.
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
TBHT cho lớp chơi trò chơi tự chọn
Chủ tịch Hội đồng tự quản chia sẻ sau khi chơi
B.Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
821 x 4 1012 x 5 308 x 7 1230 x 6
3284 : 4 5060 : 5 2156 : 7 7380 : 6
Trang 7
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- Việc 1: HS làm vào vở nháp.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm Chia sẻ trước
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm Chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Đánh giá: (Bài 1, 2)
+Tiêu chí: HS đặt tính và thực hiện tính đúng kết quả phép nhân, chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số Hiểu được tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- Đặt tính và thực hiện tính thành thạo
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; trình bày miệng; tôn vinh học tập.
Bài tập 4: Giải toán:
- Việc 1: HS làm vào vở nháp.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm
- Hoạt động trước lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải:
Chiều dài sân vận động hình chữ nhật là:
95 x 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động đó là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)Đáp số: 760 m
*Đánh giá:
Trang 8
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
+Tiêu chí: HS giải được bài toán có hai phép tính Biết bước tính một thuộc dạng toán Gấp
một số lên nhiều lần; bước tính 2 tìm chu vi (lấy chiều dài cộng chiều rộng cùng đơn vị đo
rồi nhân với 2).
- Hiểu và vận dụng giải toán thành thạo
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
1 Kiến thức:- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: lên dây, Ắc-sê, dân chài Hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo hồn nhiên như tuổi thơ của em.Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.).
3 Thái độ: - Giáo dục cho h/s yêu thích môn học.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề.
II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc; bảng phụ, nam châm -HS: SGK III Hoạt động dạy học:
+Tiêu chí: HS đọc to, rõ ràng, đảm bảo tốc độ và trả lời câu hỏi chính xác.
- HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin
+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức:
- GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng:
Trang 9
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng Tiếp sức cho HS chậm.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm
mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai: trắng trẻo, sẫm màu, ắc-sê, vi-ô-lông,…
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:
trắng trẻo, sẫm màu, ắc-sê, vi-ô-lông,…
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(lên dây, Ắc-sê, dân
chài.)
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
+ Tiêu chí : - Bước đầu đọc đúng câu văn; từ khó: trắng trẻo, sẫm màu, ắc-sê, vi-ô-lông,…
- HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ: lên dây, Ắc-sê, dân chài
- Giáo dục cho h/s tích cực đọc bài
- Tư học; hợp tác nhóm
+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- YC nhóm trưởng điều hành thảo luận nội dung các câu hỏi
- Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi? (H: Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt
nhạc).
- Những từ ngữ miêu tả âm thanh của dây đàn? (H: trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng
của gian phòng)
- Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì ? (H: Thuỷ rất cố gắng tập trung
thể hiện bản nhạc; rung động với bản nhạc).
- Tìm những chi tiết miêu tra khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng
đàn (H: Vài cánh ngọc lan mát rượi; )
-Yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm rót ra néi dung chÝnh: Bạn nhỏ rất yêu cha,tự
hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.
Trang 10
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- HS trả lời được nội dung các câu hỏi ở SGK HS nắm được nội dung bài: Tiếng đàn của
Thủy trong trẻo hồn nhiên như tuổi thơ của em.Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Giáo dục cho h/s yêu thích âm nhạc, thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
- Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác
+ Phương pháp: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập.
B Hoạt động ứng dụng:
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc lại (Khi Ắc-sê khẽ rung động)
- GV chiếu lên màn hình đoạn cần luyện
- YC học sinh phát hiện ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Gọi 2-3 h/s đọc cá nhân, nhóm đọc đoạn cần luyện
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc lại bài.
CHÍNH TẢ (NV): ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT( Thấy nói đang bị trói) 66 chữ/15 phút; trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(3) a
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, nét chữ mềm mại.
3.Thái độ: - Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài.
Trang 11
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- Trưởng ban văn nghệ cho các bạn sinh hoạt văn nghệ.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn nghe viết:
Việc 1: GV đọc đoạn cần viết.
Việc 2: HS nắm nội dung đoạn viết: Màn đối đáp giữa Cao Bá Quát và nhà vua.
Trao đổi nhóm
+Những chữ nào trong bài được viết hoa? (H: Các chữ đầu câu, đầu đoạn)
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả được viết thế nào? (H: Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô
li).
- Luyện viết từ khó: lệnh, tức cảnh, leo lẻo, chang chang,
Việc 3: HS viết chữ khó vào vở nháp
Viết từ khó vào vở nháp
Đổi chéo vở kiểm tra
Nhóm trưởng kiểm tra các bạn
- Việc 1: GV đọc bài - HS nghe-viết bài vào vở
-Việc 2: GV đọc dò 2 lần- HS dò bài theo y/c
*Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS viết đúng đoạn cần viết Viết đảm bảo tốc độ; đúng các từ khó trong bài
Trình bày sạch sẽ; chữ viết mềm mại
- Rèn tính cẩn thận khi viết
- Tự học và giải quyết vấn đề.
+ Phương pháp: vấn đáp; viết.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; viết nhận xét.
Bài tập 2a: Làm vào VBT
Trang 12
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- Việc 1: HS viết vào nháp, trả lời miệng
- Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
*Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS tìm được các từ có nghĩa bắt đầu bằng s/x (sáo, xiếc) HS tìm nhanh, đúng;
tư duy suy ngẫm nhanh
1 Kiến thức: - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
2.Kĩ năng: Biết ứng xử khi gặp đám tang.
3 Thái độ: GDH luôn có thái độ tôn trọng, cảm thông khi gặp đám tang.
4 Năng lực: Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đã học
- Khi gặp đám tang chúng ta phải làm gì?
- Nhận xét đánh giá
2.Hình thành kiến thức
- Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học
B Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( BT3)
- Việc 1: 1 HS đọc ý kiến Nhóm T chỉ đạo nhóm bày tỏ ý kiến tán thành, không tán
thành
Trang 13
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
-Việc 2: Đại diện nhóm trình bày Chia sẻ kết quả trước lớp.
-Việc 3: GV kết luận: Tán thành ý kiến b, c Không tán thành với ý kiến a.
- Việc 1: Nhận phiếu HT, làm việc cá nhân, xử lí các TH:
TH 1: Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe tang
TH 2: Bên nhà hàng xóm có tang
TH 3: Gia đình của bạn cùng lớp của em có tang
TH 4: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo một đám tang, cười nói, chỉ trỏ
- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm
- Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp
* GVNX Kết luận cách xử lí tình huống đúng
*Đánh giá
+Tiêu chí: - HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống khi gặp đám tang Kĩ
năng xử lý các tình huống hợp nhanh nhẹn, hợp lý
- Luôn biết cảm thông, chia sẻ nỗi đau với những gia đình có người mới mất
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
Hoạt động 3: Trò chơi Nên và Không nên( BT5)
- Việc 1: Cá nhân nắm cách chơi
- Việc 2: Các nhóm thảo luận chuẩn bị chơi, tiến hành chơi
- Việc 3: Nhân xét trước lớp, khen nhóm thắng cuộc
* GV nhận xét và khen ngợi những HS đã biết cách cư xử đúng khi gặp đám tang
* Kết luận: Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất và những người thân của họ.
*Đánh giá:
Trang 14
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
+Tiêu chí: - HS lựa chọn đúng những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang HS
tham gia trò chơi sôi nổi, hào hứng
- Luôn biết tôn trọng, cảm thông, chia sẻ nỗi đau với những gia đình có người mới mất
1 Kiến thức: - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết được các số từ I đến XII (để xem đồng hồ); số XX, XXI (“đọc và viết thế kỉ
XX, XXI”)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết số La Mã thành thạo
Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3a, 4.
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác.
II Chuẩn bị: - GV: SGK, đồng hồ, bảng phụ, nam châm - HS: vở ô li; vở nháp III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản
* Khởi động:
TBHT cho lớp chơi trò chơi tự chọn
Chủ tịch Hội đồng tự quản chia sẻ sau khi chơi
* Hình thành kiến thức mới:
- Việc 1: HS quan sát mặt đồng hồ có ghi chữ số La Mã , từng chữ số La Mã (như
phần bài học SGK)
- Đọc ,viết các chữ số La mã từ số I đến số XXI
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung
cho mình
Trang 15+Tiêu chí: HS làm quen được với chữ số La Mã Biết được các số La Mã thường dùng
gồm: I (một); V (năm); X (mười) HS đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ (9 giờ) Nhận biết được các chữ số La Mã từ I đến XII; XX và XXI
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm
- Hoạt động trước lớp
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS đọc đúng các số La Mã từ I đến XII; XX và XXI Hiểu được cách đọc và giá
trị số La Mã
- HS đọc chữ số La Mã thành thạo
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.
Bài tập 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Việc 1: HS làm miệng
Việc 2: Hỏi - đáp
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm.
- Việc 4: Hoạt động trước lớp: Chia sẻ
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS đọc đúng giờ (đúng) trên mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã (Đồng hồ A:
6 giờ; Đồng hồ B: 12 giờ; Đồng hồ C: 3 giờ) Nắm được cách xem đồng hồ (Kim ngắn chỉ
giờ; kim dài chỉ phút)
- HS xem giờ đồng hồ bằng chữ số La Mã thành thạo
Trang 16
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.
Bài tập 3 (a):
- Việc 1: HS làm vào vở nháp.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm
- Việc 4: Hoạt động trước lớp: Chia sẻ.
GV chốt kết quả:
a/ Từ bé đến lớn: XI; IX; VII; VI; V; IV; II
b/ Từ lớn đến bé: II; IV; V; VI; VII; IX; XI
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS sắp xếp đúng các chữ số La Mã theo thứ tự từ bé đến lớn (XI; IX; VII; VI;
V; IV; II) và từ lớn đến bé (II; IV; V; VI; VII; IX; XI).
- HS sắp xếp nhanh các chữ số La Mã
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.
Bài tập 4: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
- Việc 1: HS làm vào vở.
- Việc 2: Kiểm tra kết quả
- Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra kết quả trong nhóm
- Việc 4: Chia sẻ với các nhóm bạn hoặc cô giáo (nếu gặp khó khăn)
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS viết được các chữ số La Mã từ 1 đến 12 (I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX,
X, XI, XII).
- HS viết đúng, nhanh các chữ số La Mã Trình bày đẹp, rõ ràng
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán
- Năng lực: Tư duy; tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.
C.Hoạt động ứng dụng:
Trang 17
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
- Các nhóm thi đua chia sẻ sự hiểu biết qua bài học
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng ), Ph, H (1 dòng ), viết
đúng tên riêng Phan Rang (1dòng) và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy có ngày phong
lưu (1 lần) bằng cữ chữ nhỏ
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức viết nắn nót cẩn thận, giữ vở sạch.
4, Năng lực : Tự học, hợp tác.
II Chuẩn bị: - GV : Mẫu chữ viết hoa R, Ph, H ; nam châm Từ ứng dụng và câu ứng
dụng viết trên dòng kẻ ô li
- HS:Vở tập viết, bảng con, phấn
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
* Khởi động:
- Trưởng ban văn nghệ cho các bạn sinh hoạt văn nghệ.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1:+ Hướng dẫn viết chữ hoa: HĐ cá nhân, N2, N6
Việc 1: - Học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa R, Ph, H
Việc 2: - Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa kết hợp nhắc quy trình.
Việc 3: - Cho học sinh viết bảng con vài lần.
Hoạt động 2:+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Phan Rang
- Việc 1: Đọc từ ứng dụng, giải nghĩa
-Việc 2: Quan sát, nhận xét
- Việc 3: GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
Hoạt động 3:+ Hướng dẫn viết câu từ ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy có ngày phong lưu.
Việc 1: - Giải thích ý nghĩa cụm từ đó.
Việc 2: - Học sinh nhắc lại cách viết cụm từ
Việc 3: - Hướng dẫn học sinh viết Nhị Hà vào bảng con.
*Đánh giá HĐ1, 2, 3
Trang 18
Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 24 N¨m häc:
2018 - 2019
+ Tiêu chí: HS nắm được độ cao, độ rộng các nét của các con chữ hoa R, Ph, H ; từ ứng
dụng: Phan Rang; câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy có ngày phong lưu.
- Hiểu nghĩa từ ứng dụng câu ứng dụng
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài vào bảng con
- Tự học và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, + Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B.Hoạt động thực hành:
Hoạt động 4: HS viết bài
Việc 1: - Nêu yêu cầu của bài viết Học sinh luyện viết theo yêu cầu của giáo viên
ở phần viết thêm tập viết
G Việc 2: - Theo dõi, hướng dẫn học sinh cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi,
*GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
Việc 3: - Thu một số vở chấm, nhận xét.
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS viết bài vào vở đúng độ rộng, độ cao, khoảng cách, nét chữ mềm mại, đẹp
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài vào vở
- Tự học và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp: Quan sát, viết.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
C Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà thường xuyên rèn luyện chữ viết
THỦ CÔNG: ĐAN NONG ĐÔI (Tiết 2).
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết cách đan được nong đôi.
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanhtấm nan
* Với HS khéo tay: - Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau.Nẹp được tấm đan
chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
2 Kĩ năng: Hiểu thực hiện đúng quy trình Thực hành cắt, dán nong đôi thành thạo.
3 Thái độ: - Giáo dục cho h/s khéo léo khi làm sản phẩm
4 Năng lực: Tư duy, sáng tạo; tự học và giải quyết vấn đề.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa, có kích thước đủ lớn để hs quan sát được
Trang 19- Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán.
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản
* HĐ Khởi động:
- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học
* Hình thành kiến thức.
Ôn lại kiến thức đan nong đôi
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, nhận
xét và bổ sung
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu lại cách đan nong đôi
Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và
báo cáo cô giáo
1 Thực hành đan nong đôi
Việc 1: Nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo với cô giáo sự chuẩn bị đồ dùng học tập
của nhóm
Việc 2: Đan nong đôi
Việc 3: Chia sẻ cách đan nong đôi
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí: - HS thực hành đan nong đôi đúng quy trình Các nan đan có thể chưa khít hoặckhít nhau.Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa
- Rèn tính khéo léo, sáng tạo trong kĩ thuật đan lát
- Giáo dục cho h/s yêu thích đan lát