LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tầm quan trọng của Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học CSVC-TBDH ở cơ sở giáo dục nói chung, ở trường THPT nói riêng được khẳng định từ: Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT LONG KHÁNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý cơ sở vật chất
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2015 - 2016
BM 01-Bia SKKN
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Duy Bằng
2 Ngày tháng năm sinh:11/08/1976
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: Số 10 – CMT8 – Xuân Hòa – Long Khánh – Đồng Nai
5 Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ:0909307720
7 Chức vụ: Bí thư chi bộ I - Phó hiệu trưởng
8 Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên
môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Quản lý
9 Đơn vị công tác: THPT Long Khánh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2015
- Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Công nghệ thông tin
Số năm có kinh nghiệm: 19
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1) Một số ví dụ phù hợp cho bài giảng môn Tin học lớp 11 trường THPT
2) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý trường THPT
BM02-LLKHSKKN
Trang 3ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG THPT
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tầm quan trọng của Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) ở cơ sở giáo dục nói chung, ở trường THPT nói riêng được khẳng định từ: Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc, đến các văn bản của Quốc hội, của Chính phủ và Bộ giáo dục
– đào tạo như: Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ IX; X đã chỉ rõ: “ Tạo bước chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục đào tạo, trong đó ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường…”; Quyết định số 27/2001/QQĐ-BGD ĐT,
ngày 5/7/2001 về quy chế công nhận trường chuẩn; Quyết định 07/2007/QĐ-BGD
ĐT ban hành điều lệ trường Phổ Thông; Công văn 4381/BGD ĐT-CSVCTBDH, ngày 6/7/2011…Đã khẳng định CSVS – TBDH là phương tiện lao động của các nhà giáo và học sinh, là một trong các điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học – giáo dục trong nhà trường, thiếu điều kiện này thì quá trình đó diễn ra ở dạng không thể hoàn thiện Nghị quyết 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của Quốc Hội khoá X đã nêu “ Đổi mới nội dung chương trình, SGK, Phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học…”
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục với mục tiêu đến năm 2020:
“Giáo dục Việt Nam được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế…” (Chiến lược phát triển GD & ĐT giai đoạn 2011-2020), thì CSVC-TBDH là tiền đề quan trọng của việc thực hiện phương pháp dạy học mới, nó là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa học và hành, là thành tố quan trọng đảm bảo phương pháp, chất lượng dạy học bởi không thể nói
đến giáo dục toàn diện một khi không có CSVC -TBDH trường học
Ở trường THPT vấn đề quản lý và sử dụng CSVC – TBDH luôn được các nhà
quản lý giáo dục quan tâm, nhưng trong thực tế còn nhiều bất cập, chưa thực sự đảm bảo yêu cầu phát triển của nhà trường trong thời kỳ CNH - HĐH, kỹ năng sử dụng CSVC – TBDH của một bộ phận khá lớn giáo viên - học sinh còn nhiều bất cập, hiệu quả không cao, đòi hỏi phải có sự đổi mới để phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng cụ thể, sự đổi mới đó được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết trong đổi mới công tác quản lý CSVC – TBDH ở trường học theo quan điểm hiệu quả hiện
nay, bởi lẽ: CSVC - TBDH chỉ phát huy tác dụng làm cho quá trình giáo dục
Trang 4diễn ra có hiệu quả, nếu như nó thực sự trở thành một nhân tố của quá trình giáo dục – phù hợp với mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục
Là một cán bộ quản lý được phân công phụ trách quản lý mảng CSVC – TBDH của nhà trường, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ, tìm các giải pháp để quản lý tốt mảng hoạt động này nhằm thực hiện tốt mục tiêu của nhà trường THPT trong giai đoạn hiện nay Nhận thấy vấn đề trên, bản thân tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến
kinh nghiệm “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG THPT” có hiệu quả hơn
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận:
Công nghệ thông tin (viết tắt là CNTT), là ngành ứng dụng công nghệ quản
lý và xử lý thông tin CNTT sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để lưu trữ, chuyển đổi, bảo vệ, xử lí, truyền và thu thập thông tin Ở Việt Nam, khái
niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ
49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa
học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
Nội dung CSVC và TBDH gồm: Trường học, sách giáo khoa, sách tham khảo, thư viện trường học, thiết bị dạy học, các phương tiện kĩ thuật dạy học khác
Quá trình dạy học, giáo dục cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau Các thành tố cơ bản cấu thành quá trình dạy học là:
Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Giáo viên - Học sinh - Thiết bị giáo dục
Như vậy, CSVC và TBDH là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của
quá trình giáo dục, dạy học
+ CSVC và TBDH là một bộ phận nội dung và phương pháp dạy học:
Trang 5Lí luận dạy học đã khẳng định quá trình dạy và học là một quá trình trong đó hoạt động dạy và hoạt động học phải là một hoạt động khăng khít giữa các đối tượng xác định và có mục đích nhất định
Để quá trình dạy học có chất lượng và hiệu quả cao, từ xa xưa con người đã tìm ra và sử dụng nhiều phương pháp khác nhau cho mục đích này và theo đó, CSVC và TBDH phục vụ cho phương pháp dạy học cũng ra đời và phát triển, các yếu tố của quản lí giáo dục cũng xuất hiện
Mục tiêu và nội dung học tập của nhà trường phụ thuộc vào mục tiêu kinh tế
- xã hội vĩ mô, còn sách giáo khoa và TBDH một mặt phụ thuộc vào mục tiêu kinh
tế - xã hội, mặt khác còn chịu ảnh hưởng của khoa học công nghệ đương thời
Ngày nay khi khoa học và công nghệ trong xã hội tiến bộ vượt bậc, sự tiến bộ đó cũng được phản ánh vào hệ thống CSVC và TBDH của nhà trường
Đứng về mặt nội dung và phương pháp dạy học thì CSVC và TBDH đóng vai trò hỗ trợ tích cực, vì có TBDH tốt thì ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, đưa người học tham gia thực sự vào quá trình này, tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người dạy TBDH phải đủ và phù hợp mới triển khai được các phương pháp dạy học một cách hiệu quả
Như vậy, CSVC và TBDH là bộ phận của nội dung và phương pháp, chúng
có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức
+ CSVC và TBDH là điều kiện về việc đảm bảo chất lƣợng dạy và học:
Xuất phát từ đặc trưng tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người, trong quá trình dạy và học, sự trực quan đóng vai trò quan trọng đối với việc
lĩnh hội kiến thức của ngừời học
Không ít nội dung học tập phức tạp cần đến sự hỗ trợ tích cực của phương tiện trực quan mới giải quyết được Học sinh rất cần trực tiếp làm thực nghiệm, được lắp ráp, thao tác quan sát, nhận xét bằng việc sử dụng các dụng cụ phương tiện cụ thể Nghĩa là học bằng tất cả các giác quan, huy động mọi tiềm năng để nhận thức
Để học tập khoa học theo phương pháp được khám phá, chứng minh kiến thức, thể hiện tường minh phương pháp nghiên cứu và kĩ năng thì các phương tiện, dụng cụ, phòng thí nghiệm có vai trò và tiềm năng to lớn
Yêu cầu trực quan cao trong việc quan sát, trình diễn vận hành của cơ chế, cấu trúc, vận động, mô hình, mô phỏng: các phương tiện nghe nhìn có ưu thế rõ rệt
Như vậy CSVC và TBDH cho phép:
* Thực hiện nguyên tắc trực quan trong dạy và học
Trang 6* Góp phần đảm bảo kiến thức theo những đặc trưng cơ bản : Tính chính xác, khoa học, tính tổng quát, tính hệ thống, tính chuyển hoá, tính thực tiễn, tính bền vững
* Rèn luyện kĩ năng nhiều mặt cho người học
* Phương tiện kĩ thuật dạy học có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc tạo khả năng xây dựng hình thành, củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đó là những yếu tố cấu thành chất lượng thực của dạy học
2 Cơ sở thực tiễn :
Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng, coi giáo dục và đào tạo là Quốc sách hàng đầu, trong những năm qua, Nhà nước đã có hệ thống văn bản quy định đầu
tư phát triển giáo dục
- Luật giáo dục 2005, chương VII, mục 2 “Đầu tư cho giáo dục”, điều 103
quy định: “Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học”; điều 106 quy định: “Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất thiết bị dạy học, đồ chơi”
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo quyết định số:07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại điều 19 khoản1 điểm
e có ghi nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: “Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường”
- Chỉ thị 39/2007/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Bộ giáo dục
& đào tạo : “ Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp và các trường, khoa sư phạm năm học 2007-2008” Chỉ thị nêu rõ 9 nhiệm vụ trọng tâm trong đó có
nhiệm vụ 6 về :
“ Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển mạng lưới trường, lớp học, phòng học bộ môn, nhà công vụ cho giáo viên, thu hút các nguồn lực cho xây dựng CSVC, trường, lớp học, thiết bị giáo dục bằng những chính sách và quy hoạch rõ ràng” Bộ Giáo dục chỉ thị:
“ Tiến hành rà soát, xây dựng và thực hiện các chuẩn về CSVC trường học, TBDH cho các trường Mẫu giáo, Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT; đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học; Hoàn thiện và trình Chính phủ phê duyệt đề
án học phí mới;
Đề xuất để Chính phủ ban hành chính sách về đất đai cho phát triển giáo dục, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các trường ngoài công lập, trường PTDT bán trú ở vùng dân tộc”
Trang 7-Tài liệu hội nghị “ Tổng kết năm học 2014-2015 và triển khai nhiệm vụ năm học 2015 – 2016” của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai có nói: “Quan tâm xây dựng trường, lớp, khắc phục tình trạng lớp học ca 3, sĩ số học sinh trên lớp vượt mức quy định; đầu tư thiết bị dạy học, cải tạo cơ sở vật chất xuống cấp; đào tạo giáo viên ngoại ngữ, phát triển trường chuyên, trường THPT dân tộc nội trú, trường chuẩn quốc gia, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin; Triển khai dự án Nước sạch học đường Thực hiện việc trang bị, sử dụng, bảo trì, bảo quản thiết bị dạy học, đồng thời tiếp tục triển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học tại các trường học ”
Như vậy, vấn đề CSVC và TBDH, quản lý CSVC và TBDH được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm và chỉ đạo có hệ thống, khoa học nhằm đáp ứng đổi mới nội dung, phương pháp, không ngừng nâng cao chất lượng dạy học trong giai đoạn hiện nay
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước Do vậy bản thân tôi xin đưa ra một số giải pháp sau:
Thực trạng về cơ sở vật chất trường THPT Long Khánh:
A Khối phòng học lƣợng Số
Chia ra Kiên cố Bán k.cố
Tạm Tổng
số
Làm mới Tổng số
Làm mới
Số phòng học theo chức năng 46 46
Chia ra: - Phòng học văn hoá 36 36
- Phòng học bộ môn 10 10
Tr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý 2 2
+ Phòng bộ môn Hoá học 2 2
+ Phòng bộ môn Sinh vật 1 1
+ Phòng bộ môn Tin học 2 2
+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ 2 2
+ Phòng bộ môn Công nghệ 1 1
- Phòng khác
B Khối phòng phục vụ học tập Số lƣợng Chia ra Kiên cố Bán k.cố Tạm Tổng số Làm mới Tổng số Làm mới Số phòng chia theo chức năng 4 4
Chia ra: - Thư viện 1 1
Trang 8- Phòng thiết bị giáo dục 1 1
- Phòng Đoàn 1 1
- Phòng truyền thống 1 1
- Nhà tập đa năng
- Phòng khác
D Khối phòng hành chính quản trị Số lƣợng Chia ra Kiên cố Bán k.cố Tạm Tổng số Làm mới Tổng số Làm mới Số phòng chia theo chức năng 10 10
Chia ra: - Phòng Hiệu trưởng 1 1
- Phòng Phó hiệu trưởng 3 3
- Phòng giáo viên 1 1
- Phòng họp 1 1
- Văn phòng trường 1 1
- Phòng thường trực 1 1
- Nhà công vụ giáo viên
- Phòng kho lưu trữ 1 1
- Phòng khác 1 1
Diện tích đất (m 2 )
Tổng diện tích đất 12459
Trong đó: Diện tích đất được cấp 12459
Diện tích đất đi thuê
Diện tích đất sân chơi, bãi tập 10137
Tổng diện tích một số loại phòng (m 2 ) 1440
Chia ra: - Phòng học văn hoá 1104
- Phòng học bộ môn 336
Tr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý 96
+ Phòng bộ môn Hoá học 96
+ Phòng bộ môn Sinh vật 48
+ Phòng bộ môn Tin học 96
+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ 96
- Thư viện 72
C Khối phòng khác Số lƣợng Chia ra Kiên cố Bán k.cố Tạm Tổng số Làm mới Tổng số Làm mới Số phòng theo chức năng 18 18
Chia ra: - Phòng y tế học đường 1 1
- Khu vệ sinh dành cho giáo viên 5 5
- Khu vệ sinh dành cho HS nam 6 6
- Khu vệ sinh dành cho HS nữ 6 6
Trang 9Kinh phí đã được đầu tư từ 2010 đến 2015(đề án trường chất lượng cao)
+ Năm 2011: Phòng Thực hành Lý : 305.153.492 đồng; Phòng Thí nghiệm Hóa – Sinh : 509.490.000 đồng; Thiết bị trình chiếu – Bảng tương tác : 190.334.000 đồng;
+ Năm 2012: Phòng Máy vi tính : 246.928.000 đồng; Thiết bị trình chiếu – Bảng tương tác : 552.745.358 đồng;
+ Năm 2013: Phòng Máy vi tính : 233.709.300 đồng; Thiết bị trình chiếu – Bảng tương tác : 184.683.939 đồng; Dụng cụ TDTT – ANQP : 103.976.900 đồng;
+ Năm 2015:444.862.052đồng; Thiết bị cho 02 phòng Lap của môn Tiếng Anh
- Ngoài ra, từ năm học 2012 – 2013 đến nay, nhà trường vận động Ban Đại diện CMHS và CMHS khối 10 xã hội hoá, đóng góp trang bị cho mỗi phòng học
01 Tivi 47 in ( 36 cái/ 36 lớp ) với tổng số tiền gần 600 triệu đồng
Tổng cộng: 3.371.883.041 đồng ( Ba tỷ ba trăm bảy một triệu tám trăm tám
mươi ba ngàn không trăm bốn một đồng)
Các khó khăn vướng mắc:
Công tác chỉ đạo quản lý, sử dụng, bảo quản CSVC và TBDH còn
hạn chế nên việc sử dụng thiết bị chưa đem lại hiệu quả cao:
- Phòng chứa trang thiết bị thí nghiệm, thực hành chưa đạt chuẩn theo quy định
Do đó thiết bị dạy học chưa bảo quản tốt nên mau hỏng
- Một số giáo viên chưa chú trọng việc sử dụng thiết bị dạy học
- Trình độ tin học và ngoại ngữ của một số giáo viên còn hạn chế nên số thiết bị hiện đại sử dụng ít hiệu quả
- Một số giáo viên còn làm công tác kiêm nhiệm như Phòng Nghe nhìn(Tiếng Anh), Phòng thực hành Vật lý, Phòng Công nghệ, Phòng Sinh học…nên việc sắp xếp, quản lý các phòng này chưa hợp lý
- Chưa có biện pháp hữu hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện hướng dẫn
kỹ năng sử dụng TBDH cho giáo viên Do đó giáo viên sử dụng thiết bị dạy học còn lúng túng, thiếu khoa học, hiệu quả dạy không cao
Một số vấn đề cấp thiết về công tác quản lý CSVC và TBDH cần giải
quyết:
- Hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, tiếp tục hưởng ứng phương pháp dạy học lấy hoc sinh làm trung tâm, thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước “ học phải đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực tiễn”, một vấn đề cấp thiết đặt ra cho lãnh đạo nhà trường là phải xây dựng CSVCV và TBDH đủ số lượng, đảm bảo chất lượng; đề ra một số biện pháp quản
lí thư viện, TBDH hữu hiệu để công tác dạy và học của trường thực sự đi vào chiều sâu, có hiệu quả, thiết thực, góp phần đưa giáo dục của địa phương lên tầm cao
Trang 10mới, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, đưa đất nước từng bước đi lên theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Xuất phát từ những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong công tác quản lí CSVC và TBDH của đơn vị, chúng tôi nhận thấy một số vấn đề cấp thiết đặt ra cho công tác quản lí CSVC và TBDH tại trường THPT Long Khánh là:
+ Sử dụng một số công cụ Công nghệ thông tin hỗ trợ người quản lí trong việc quản lí CSVC và TBDH
+ Cần nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh trong trường về vị trí, vai trò của CSVC và TBDH
1 Giải pháp 1: Sử dụng một số công cụ CNTT hỗ trợ cho người quản
lý nhà trường phổ thông về hoạt động cơ sở vật chất
Một trong những điểm nổi bật nhất của xu hướng giáo dục hiện đại là sự thay đổi trong mô hình giáo dục Trong triết lý giáo dục mới này, học sinh là sự trung tâm của mô hình giáo dục thay cho giáo viên như trong mô hình truyền thống của giáo dục Việt Nam Với xu thế này trường học cần phải thay đổi môi trường giáo dục Mọi tài nguyên, nguồn lực trong mỗi trường cần tập trung vào việc lập môi trường học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh Với sự thay đổi căn bản, toàn diện mô hình giáo dục trong trường học hiện nay, Công nghệ thông tin có một vai trò đặc biệt quan trọng, là công cụ cần thiết, phục vụ hiệu quả quy trình quản lý trường học Điểm căn bản của việc ứng dụng CNTT vào quản lý trường học là sự chia sẻ tài nguyên, nguồn lực của trường học cho các đối tượng thụ hưởng nó Bên cạnh việc hiểu sâu, kỹ năng ứng dụng công cụ CNTT vào nghiệp vụ quản lý của mình, Các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng – với tư cách là những nhà quản lý, người đua ra quyết định cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường cần có ý thức, đánh giá nhu cầu ứng dụng CNTT của chính mình và hai nhóm đối tượng : Giáo viên , học sinh Khi nhà quản lý có ý thức về sự chia sẻ tài nguyên CNTT cũng như kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT cho cả ban nhóm đối tượng này thì hiệu quả đầu tư
và sử dụng trang thiết bị sẽ đạt mức cao, sự liên thông trong quá trình dạy học, học
và quản lý nhà trường được thống nhất Ngoài ra, còn phải chú ý đến đối tượng thứ
tư là các thành phần khác ngoài xã hội có liên quan đến giáo dục như : Lãnh đạo các cấp, phụ huynh học sinh, các sở ban ngành…
Nội dung chính của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý gồm:
- Những công cụ CNTT nói chung và những phần mềm phục vụ việc dạy học và quản lý nhà trường như : phần mềm văn phòng, giáo án điện tử cho giáo viên, phần mềm quản lý học sinh, phần mềm xếp thời khóa biểu, phần mềm quản
Trang 11- Việc ứng dụng CNTT trong quản lý trường học gồm các nội dung chính như :
+ Quản lý nhân sự: Hồ sơ GV, nâng lương…
+ Quản lý chuyên môn : Phân công giảng dạy, lập thời khóa biểu, chấm thi đua giáo viên, tổ chức kiểm tra, đánh giá…
+ Quản lý hồ sơ : Hồ sơ học sinh, kết quả học tập, rèn luyện, tài sản nhà trường…
Để giải quyết được những nội dung trên bản thân tôi đề xuất các biện pháp thực hiện :
Biện pháp : Sử dụng phần mềm quản lý tài sản “QLTS.VN” để quản lý cơ sở
vật chất nhà trường
Trong thế giới ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang thâm nhập và làm thay đổi căn bản nội dung, công cụ, phương pháp, hinh thức và hiệu quả lao động của hầu hết các lĩnh vực kinh tế- xã hội Việc ứng dụng và phát triển CNTT trong mỗi lĩnh vực được gọi là quá trình “ Tin học hóa”, “số hóa” hay
“điện tử hóa” Nhiều thuật ngữ như “ Chính phủ điện tử”, “ Kinh tế điện tử” …
ra đời Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin đang làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và quản lý giáo dục Các hoạt động quản lý như : tổ chức thi và kiểm tra, tổ chức dạy và học, quản lý cơ sở vật chất… đòi hỏi phải có sự kết hợp nhiều công cụ Để thực hiện được phần mềm này một cách đồng bộ tới các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường Người quản lý cần đưa ra các bước thực hiện như sau:
B1: Tạo ra các địa chỉ EMail để trao đổi thông tin nhƣ : Cập nhật được
thông tin CSVC và TBDH thường xuyên nên việc năm bắt tình hình sử dụng TBDH của người quản lý được sát sao hơn, mặt khác khi cần thống kê, báo cáo
về CSVC cũng thuận tiên hơn nhiều Đặc biệt việc trao đổi qua EMail người quản lý CSVC có thể đề xuất mua sắm, sửa chữa một cách kịp thời và nhanh chóng.Để thực hiện được như vậy cần:
Cụ thể :
Đối với Ban giám hiệu:
- Cần nắm vững các văn bản hướng dẫn, các quy chế hiện hành về vấn đề quản lí CSVC, TBDH từ trước đến nay (Đặc biệt là tiếp cận với các văn bản mới nhất)
- Chấp hành các quy chế hiện hành của Bộ GD & ĐT, quy chế quản lí tài chính, tài sản của Nhà nước…
- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận, sửa chữa, mua sắm bổ sung CSVC và TBDH hàng năm; Sử dụng hợp lí nguồn ngân sách Nhà nước, huy động các nguồn lực tại chỗ của cộng đồng để ưu tiên mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học
- Xây dựng kế hoạch quản lí, sử dụng CSVC, TBDH như : Xây dựng thư viện, phòng thực hành, phòng thí nghiệm…theo đúng chuẩn của Bộ quy định
- Xây dựng các loại văn bản về sử dụng, bảo quản CSVC và TBDH
- Chỉ đạo nhân viên thư viện, TBDH thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ
Trang 12- Chỉ đạo sử dụng nâng cao hiêu quả của TBDH trong giảng dạy bằng nhiều hình thức như: Tạo điều kiện cho giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn gắn với sử dụng TBDH vào đổi mới phương pháp, động viên, khuyến khích giáo viên sử dụng TBDH, cải tiến sáng tạo các TBDH, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng TBDH của giáo viên thông qua thao giảng, dự giờ…
- Xây dựng quy tắc, nội dung sử dụng TBDH có tính bắt buộc mọi người phải thực hiện
- Thực hiện kiểm kê hàng năm để nắm bắt được tình hình CSVC và TBDH của nhà trường, Kiểm tra định kì trong học kì, kiểm tra đột xuất việc thực hiện sử dụng và bảo quản TBDH của giáo viên và nhân viên
- Thường xuyên điều tra thực trạng về CSVC, TBDH của nhà trường như:
Tình trạng thiết bị (thiếu, đủ, chất lượng, sự đồng bộ, điều kiện bảo quản, sử dụng);
Thực trạng của việc dạy học, tình hình sử dụng TBDH của giáo viên để có biện pháp chỉ đạo kịp thời
- Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho Hiệu phó chuyên môn, hiệu phó phụ trách CSVC, các tổ trưởng chuyên môn, phụ trách thư viện và TBDH
…mỗi tổ chức, mỗi cá nhân phải có kế hoạch, lề lối và nguyên tắc làm việc cụ thể
Quản lý thƣ viện:
-Xây dựng nội qui thư viện
- Rà soát, kiểm kê tất cả các loại sách báo có trong thư viện Loại bỏ những sách báo cũ không còn giá trị Phân loại sách báo Có thể phân loai thành sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo … Từ đó có thể phân loại theo bộ môn, theo khối lớp Báo có thể phân loại thành: Báo Nhân dân, Tuổi trẻ, Thanh niên, và được sắp xếp theo từng loại để người đọc dễ tìm
- Xây dựng thư mục sách của thư viện
-Lập bảng giới thiệu sách, báo mới -Xây dựng các loại sổ sách theo dõi của thư viện: Sổ tổng hợp các loại sách báo có trong thư viện, sổ theo dõi giáo viên, học sinh mượn sách, các loại sổ cần thiết khác
- Làm thẻ thư viện cho người mượn, đọc sách
-Kịp thời giới thiệu được các loại sách báo có trong thư viện, các danh mục, các TBDH mà trường hiện có hoặc mới được cung cấp
Một số biểu mẫu cần thiết:
Mẫu thống kê các loại sách có trong trường:
Các loại sách
Tên tác giả
Trang 13Sách giáo viên Sách tham khảo
Tổng số lượng sách có trong trường:
Mẫu sổ theo dõi mượn sách:
Ngày mượn Tên người mượn Tên sách Ngày trả Kí mượn Kí trả
Mẫu giới thiệu sách mới:
Tên tác giả Tên sách Nhà xuất bản Năm xuất bản Ngày
- Lập sổ theo dõi việc sử dụng TBDH của giáo viên hàng ngày, hàng tuần
- Mẫu sổ theo dõi, thống kê TBDH khối 10 ( 11, …)
B2: Tổ chức tập huấn phần mềm “QLTS.VN” đến tổ trưởng chuyên môn,
nhân viên phụ trách phòng thí nghiệm và giáo viên phụ trách các phòng chức năng Mục đích của việc tập huấn này là giúp người phụ trách thiết bị, thí nghiệm và giáo viên biết cách lấy mẫu ra từ chương trình, đưa các biểu mẫu đó vào trong chương trình “QLTS.VN” một cách chính xác
B3: Hướng dẫn người dùng sử dụng thành thạo phần mềm Microsoft Excel, Microsof Word để xuất file và nhận File vào chương trình