1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Một Số Bài Tập Bổ Trợ Nhằm Nâng Cao Kỹ Thuật Giai Đoạn Giữa Quãng Của Môn Chạy 100m Cho Học Sinh Nam Khối 10 Trường THPT
Trường học Trường THPT Cẩm Thủy I, Thanh Hóa
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 317,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI: "ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN GIỮA QUÃNG CỦA MÔN CHẠY 100M CHO HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƯỜNG THPT"... Để góp phần vào việc g

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO KỸ

THUẬT GIAI ĐOẠN GIỮA QUÃNG CỦA MÔN CHẠY 100M CHO

HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƯỜNG THPT"

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ.

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa với mục đích dângiàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh Thì nhân tố nhân lực đóng một vai trò

hết sức quan trọng, mà thể dục thể thao là một phương tiện cơ bản nhất để đào tạo và bồi

dưỡng nên nguồn nhân lực đó Nó có liên quan đến sự nghiệp đào tạo cho đất nước

những con người có đầy đủ những phẩm chất về đức, trí, thể, mĩ Mác và Ăng- ghen

từng nói: “Sự kết hợp giữa trí dục và thể dục với lao động sản xuất không chỉ là phương

tiện để nâng cao năng suất mà còn là phương thức cơ bản nhất để đào tạo ra những con

người phát triển toàn diện”.

Điền kinh bao gồm nhiều môn thi đấu Trong đó, chạy nói chung và chạy cự li 100m nói

riêng, là môn học được tập luyện và thi đấu khá phổ biến và rộng rãi ở các trường phổ

thông, các hội khoẻ Phù đổng từ trung ương đến địa phương Tuy nhiên thành tích chạy

100m của học sinh Việt Nam so với khu vực và thế giới còn khá khiêm tốn Bởi vậy mà

việc giảng dạy môn chạy cự li ngắn cho học sinh trong nhiều năm qua đã được chú trọng

song vẫn còn phải khắc phục khá nhiều khó khăn

Như chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điền kinh nói chung và chạy cự lingắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắp lớn.Thông qua đó mà tập

luyện làm cho con người phát triển toàn diện hơn Tập luyện chạy cự li ngắn (100m) có

tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là sức mạnh, sức nhanh

Mà chạy 100m là một môn thi đấu, có đặc điểm kỹ thuật trên từng cự li được chia thành 4

giai đoạn Đó là: Giai đoạn xuất phát, Chạy lao sau xuất phát, Chạy giữa quãng, Chạy về

đích Trong đó giai đoạn chạy giữa quãng là giai đoạn có kỹ thuật hoàn chỉnh nhất, chiếm

quãng đường và thời gian dài nhất Cho nên nó là giai đoạn quan trọng nhất quyết định

đến thành tích Do đó trong giảng dạy áp dụng những bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ

thuật chạy giữa quãng và cho học sinh tập luyện là cần thiết để nâng cao thành tích và

làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất trong trường phổ thông

Tuy nhiên ở nước ta, việc áp dụng các phương tiện, phương pháp tập luyện tiên tiếntrong giảng dạy và huấn luyện còn hạn chế Bởi nhiều nguyên nhân: cơ sở vật chất, trình

độ chuyên môn và khả năng sáng tạo của giáo viên cho nên hình thức, phương pháp

giảng dạy của giáo viên cũng như cách lĩnh hội của học sinh chưa đa dạng và phong phú,

dẫn đến tinh thần học tập của học sinh chưa tự giác tích cực làm chất lượng giáo dục thể

chất ở trường phổ thông kém

Trang 3

Để góp phần vào việc giải quyết các tồn tại trên vấn đề đặt ra là phải nghiên cứuđưa ra một số bài tập bổ trợ sao cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao thành

tích môn chạy 100m trong chương trình giảng dạy ở các trường phổ thông

Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Ứng dụng một

số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m

cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ I ,Thanh Hoá".

khoa học, làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất giúp cho quá trình giảng

dạy của giáo viên và học tập của học sinh đạt kết quả cao

II TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ SINH LÝ CỦA TỐ CHẤT SỨC MẠNH TỐC ĐỘ:

1.1 Cơ sở lý luận:

* Sức mạnh tốc độ: Được thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc phục trọng

tải Trong đó lực và tốc độ có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau

Dựa vào cơ sở khoa học vừa nêu ra mà chúng ta định hướng cho việc hình thànhnội dung các bài tập sức mạnh tốc độ như sau:

Sử dụng các bài tập có trọng lượng nhỏ yêu cầu tốc độ nhanh liên tục Đối với độtuổi học sinh THPT đặc điểm giới tính càng rõ nét nên cường độ và khối lượng tập luyện

phải được phân biệt rõ ràng giữa nam và nữ

* Sức nhanh tốc độ:

Nhìn chung năng lực tốc độ của con người mang tính chất chuyên biệt khá rõ rệt,việc chuyển hoá của sức nhanh chỉ diễn ra trong tác động tác tương tự vệ tính chất hoạt

động, có thể chuyển hoá ở giai đoạn đầu của người mới tập, còn ở những nơi có trình độ

tập luyện cao hầu như việc chuyển hoá sức nhanh không diễn ra Để phát triển sức nhanh

tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụng các bài tập phát huy được tốc độ tối đa các bài

Trang 4

tập có chu kỳ Phương pháp sử dụng ngắn chủ yếu vẫn là phương pháp lặp lại, tăng và

biến đôỉ cự li Cần lựa chọn sao cho tốc độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập

Ở lứa tuổi THPT việc phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ đã phổ biến, bên cạnh

đó còn sử dụng đến sức bền, mềm dẻo và sự khéo léo, chúng cũng ảnh hưởng rất nhiều

đến môn chạy nói chung và chạy cự li ngắn nói riêng Vì vậy sự kết hợp hài hoà giữa các

tố chất kể trên với kỹ thuật tác động là một vấn đề cơ bản để nâng cao thành tích

1.2 Cơ sở sinh lý:

* Sức nhanh: Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn nhất.

* yếu tố quyết định tốc độ của dạng sức nhanh đó là:

+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh.

+ Tốc độ co cơ

* Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh tốc độ:

+ Tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn chuyền của hưng phấn ở trung ương thầnkinh và bộ máy vận động

+Tăng cường phối hợp giữa các sợi cơvà các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng

Bởi vậy để phát triển sức nhanh tốc độ cần phải áp dụng các bài tập có trong lượngnhỏ, tốc độ tần số cao thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phương pháp lặp lại và biến

đổi thì sẽ cải thiện được tốc độ của người tập

2 NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT CỦA MÔN CHẠY :

Theo cơ học một vật chuyển động tịnh tiến hợp với mặt phẳng nằm ngang thìquãng đường (S) được tính theo công thức:

S = V.t (1)Trong đó S: là quảng đường (cự li) đơn vị tính bằng (m)

V: là vận tốc chuyển động đơn vị tính bằng (m/s)t: là thời gian chuyển động của vật tính bằng (s)

Từ công thức này áp dụng vào thực tế có chu kỳ, trong đó thành tích của chạy đượctính bằng thời gian (s) hoạt động trên một cự li nhất định, cho nên từ (1) ta có:

t = V S (2)

Trang 5

Từ (2) ta thấy (t) và (s) luôn có mối tương quan tỷ lệ thuận với nhau, còn (t) và (V)thì luôn có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau mà trong chay (t) càng nhỏ thì thành

tích càng tốt, vì vậy để có thành tích tối ưu trong chạy thì tốc độ phải lớn (Vmâx)

Theo cơ học áp dụng vào thực tế môn chạy thì vận tốc của chạy được tính theo

công thức: V = T.L (3)

Trong đó: V: là vận tốc chạy

T: là tần số bước chạyL: Là độ dài bước chạy

Từ (3) ta thấy, nếu vận tốc cùng với tần số và độ dài bước chạy có mối tương quan

tỷ lệ thuận với nhau, tần số và độ dài bước chạy càng lớn thì tốc độ càng lớn từ đó sẽ rút

ngắn được thời gian chạy làm cho thành tích được nâng cao Cho nên trong huấn luyện và

giảng dạy môn chạy cần phải lựa chọn các bài tập bổ trợ nhằm nâng cao phát triển tần số

và độ dài bước chạy, có vậy mới đem lại thành tích tối ưu, cho nên sử dụng phương pháp

tập luyện lập lại, các bài tập có chu kỳ tốc độ cao thời gian và cự li ngắn, chú ý thực hiện

tăng lên về số lần và giảm thời gian

3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH THPT:

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời đạt được sự trưởng thành

về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát trỉen cơ thể của người

lớn, có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khả năng hoạt động của

các cơ quan và các bộ phận cơ thể được nâng cao cụ thể là:

* Hệ vận động:

- Hệ xương: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một các đột ngột về chiều dài,

chiều dày, hàm lượng các chất hữu cơ trong xương giảm do hàm lượng Magic, Photpho,

Canxi trong xương tăng Quá trình cốt hoá xương ở các bộ phận chưa hoàn tất Vì vậy mà

trong quá trình giảng dạy cần tránh cho học sinh tập luyện với dụng cụ có trọng lượng

quá nặng và các hoạt động gây chấn động quá mạnh

- Hệ cơ: Ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoàn

thiện, nhưng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xương Cơ to phát triển nhanh

hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển nhanh hơn cơ dưới, khối lượng cơ tăng lên rất nhanh, đàn

tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy khi cơ hoạt động chóng dẫn đến

mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảng dạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các

em

* Hệ thần kinh:

Trang 6

Ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ương đã khá hoàn thiện, hoạt động phântích trên võ não về tri giác có định hướng sâu sắc hơn Khả năng nhận hiểu cấu trúc động

tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động được nâng cao

* Hệ hô hấp:

Ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhưng chưa đều, khung ngực còn nhỏ,hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định của dung tích sống, không khí, đó

chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động và gây

nên hiện tượng thiếu ôxi, dẫn đến mệt mỏi

* Hệ tuần hoàn:

Ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển để kịp thời phát triển toàn thân,tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim phát triển mạnh, do đó nâng cao khá rõ lưu

lượng máu/phút Mạch lúc bình thường chậm hơn (tiết kiệm hơn), nhưng khi vận động

căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của tim đối với các lượng vận động thể lực đã khá

chính xác, tim trở nên hoạt động dẻo dai hơn

Từ những đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số các bài tập trên căn bản khốilượng cường độ, vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học phổ thông,

đặc biệt khi áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹ thuật và đặc điểm thể lực

phù hợp với tâm sinh lý học sinh để cho quá trình giảng đạy dạt kết quả cao, giúp cho các

em học sinh trở thành những con người phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần

Đồng thời nâng cao kết quả học tập, lôi cuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ở

trường phổ thông

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :

Để nghiên cứu đề tài này các nhiệm vụ sau được đặt ra:

Trang 7

Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn “giữa quãng” củamôn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 để rút ra kết luận.

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để giải quyết các nhiệm vụ trên, các phương pháp sau được đặt ra

2.1 Phương pháp đọc tài liệu tham khảo:

Trong quá trình giải quyết đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những tài liệu chuyênmôn có liên quan đến đề tài để nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như tham khảo một số chỉ

số về thể chất như sau:

- Sách giáo khoa lý luận và phương pháp giáo dục thể chất

- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao

- Học và tiếp thu chuyên đề thay sách

- Dự các tiết dạy mẫu giáo viên giỏi

- Giáo trình giảng dạy điền kinh

- Một số luật điền kinh

 Tư thế chuẩn bị: Đối tượng ở tư thế xuất phát cao

 Cách thực hiện: Đối tượng chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời điểm chạm đích (đơn vị thànhtích tính bằng giây)

2.2.2 Chạy nâng cao đùi tại chỗ (biểu hiện sức mạnh tốc độ của hai chân):

 Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng nghiêm, hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt nhìnthẳng

 Thực hiện: Chạy nâng đùi cao ngang hông song song với mặt đất giữa cảng chânvới đùi tạo thành một góc 900, tiếp xúc đất bằng 1/2 bàn chân phía trước, tay thả lỏng tự

nhiên

 Cách đo: Tính số lần thực hiện động tác trong vòng 30 giây

Trang 8

2.2.3 Bật xa tại chỗ bằng hai chân (biểu hiện sức mạnh của hai chân):

 Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng chụm vào nhau hoặc là hai chân đứng rộng bằngvai, tay để tự nhiên

- Nhịp 3: Bật mạnh ra trước, hai tay đáng lăng lên cao, tiếp cát bằng hai chân

 Cách đo: Thành tích đo từ điểm đặt chân dậm đến thời điểm rơi gần nhất trên cát(đơn vị tính bằng m)

2.2.4 Đo thành tích chạy 100m của nam học sinh trường THPT Cảm Thuỷ 1.

 Tư thế chuẩn bị: Đối tượng chạy xuất phát thấp

 Thực hiện: Chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến khi chạm đích (đơn vị tính bằnggiây)

2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của môn chạy 100m chúng tôi đã ứng

dụng các bài tập bổ trợ sau đây vào tập luyện.

# Hệ thống các bài tập bổ trợ đã lựa chọn.

2.3.1 Đi bước nhỏ tại chỗ:

* Mục đích: Nâng cao khả năng thả lỏng của cổ chân, giảm lực trống trước khi

Trang 9

nhiên mắt nhìn thẳng về trước, luôn chuyển trọng tâm cơ thể sang hai chân liên tục, quá

trình thực hiện trong tâm ít dao động

* Định lượng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15’’ đến 20’’, thời gian nghỉ

+ Tư thế chuẩn bị:Đứng nghiêm nhìn thẳng, thân người thả lỏng tự nhiên

+ Yêu cầu thực hiện: (Các giai đoạn kỹ thuật)

- Chống trước bằng 1/2 bàn chân phía trên gần với điểm dọi của trọng tâm cơ thể

- Đạp sau chân thẳng, nâng trọng tâm cơ thể lên cao góc độ đạp sau lớn

- Lăng sau không hất gót, chủ yếu nâng đùi lên cao ra trước thân trên thẳng tựnhiên, cẳng chân thả lỏng

Yêu cầu: Thực hiện với tần số nhanh tối đa

* Định lượng: Thực hiện từ 3 – 4 lần/buổi mỗi lần từ 15’’ đến 20’’ thời gian nghỉ

+ Tư thế chuẩn bị: Đứng ở tư thế xuất phát cao

+ Yêu cầu thực hiện: (các giai đoạn kỹ thuật)

- Lăng trước: Đùi nâng cao gần như chạy, cổ chân thả lỏng góc độ giữa đùi và cẳngchân bằng 900

- Chống trước: Tiếp xúc đất bằng 1/2 bàn chân phía trên, nhanh chóng miết về sau

Trang 10

- Đạp sau: Nhanh chóng duỗi hết các khớp từ hông đến cổ chân nhất trí với hướngchạy, góc độ đạp sau khoảng 450.

- Lăng sau: Khi kết thúc động tác đạp sau chân đạp duỗi thẳng rồi nhanh chống gậpkhớp gối đưa ra trước không hất gối theo hướng ra trước, thân trên ngả về trước từ 750 –

800, mắt nhìn về trước

Yêu cầu khi thực hiện: Tay đánh tự nhiên chân nọ tay kia và tăng độ dài bước chạy

* Định lượng: Thực hiện bài tập từ 4 – 5 lần x 20m Thời gian nghỉ giữa các lần

thực hiện từ 1 – 2 phút

2.3.4 Tại chỗ thực hiện động tác đánh tay:

* Mục đích: Tăng cường phát triển tần số, bổ trợ cho kỹ thuật giảm lực cản của

không khí

* Yêu cầu thực hiện: Tay đánh từ sau ra trước lên cao theo trục dọc của trọng tâm

cơ thể, trọng tâm cơ thể nhập nhô theo nhịp đánh tay, tốc độ đánh tay nhanh dần đều và

đạt tới tấn số tối đa

* Định lượng: Thực hiện từ 4 – 5 lần/buổi, mỗi lần từ 10 – 15 giây Thời gian nghỉ

giữa các lần là 1 phút

2.3.5 Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m:

* Mục đích: Tăng cường và phát triển tần số.

* Yêu cầu thực hiện: Thực hiện với tần số tối đa, bước chạy ngắn, đùi nâng cao, tay

Thực hiện từ 4-5 lần/

buổi Thời gian nghỉ từcác lần là 1- 1,5 phút

Trang 11

2 Chạy nâng cao đùitại chỗ 5 x x x x x

3 Chạy nâng cao đùidi chuyển 20m 6 x x x x x x

4 Chạy đạp sau dichuyển 20m 5 x x x x x

5 Tại chỗ thực hiệnđộng tác đánh tay 6 x x x x x x

7 Chạy tốc độ 40m,xuất phát cao 4 x x x x

8 Chạy tốc độ 50m,xuất phát cao 5 x x x x x

Trang 12

9 Chạy tốc độ 60m,xuất phát cao 4 x x x x

Sau khi đã lựa chọn được một số bài tập bổ trợ, chúng tôi tiến hành thực nghiệmtrên 60 nam học sinh khối 10 và số học sinh đó được chia thành 2 nhóm như sau:

+ Nhóm đối chứng (A) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy và tập luyện theophương pháp mà giáo viên ở trường THPT Cẩm Thuỷ1 sử dụng

+ Nhóm thực nghiệm (B) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy và tập luyện

áp dụng các bài tập bổ trợ đã được lựa chọn

Quá trình thực nghiệm được chúng tôi tiến hành trên đối tượng học sinh có cùng độtuổi, cùng giới tính, cùng địa dư và cùng thời gian tập luyện như nhau Mỗi tuần hai buổi,

mỗi buổi từ 10 phút đến 15 phút, đầu buổi hoặc cuối buổi tuỳ thuộc vào nội dung cơ bản

của buổi học Thời gian tập luyện tiến hành trong vòng 7 tuần, mỗi tuần 2 buổi tổng là 14

buổi

Khi xây dựng được tiến trình giảng dạy các bài tập bổ trợ chúng tôi đã biên soạnthang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự li 100m cho nam học sinh khối 10

trường THPT Cẩm Thuỷ1

Thang điểm được trình bày ở bảng 3 dưới đây:

Bảng 3: Thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự ly 100m của nam học

sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1.

Ngày đăng: 10/10/2022, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ: - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 2 Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ: (Trang 11)
Bảng 3: Thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự ly 100m của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1. - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 3 Thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự ly 100m của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (Trang 12)
Thang điểm được trình bày ở bảng 3 dưới đây: - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
hang điểm được trình bày ở bảng 3 dưới đây: (Trang 12)
2.4 Phương pháp Toán thống kê - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
2.4 Phương pháp Toán thống kê (Trang 13)
Bảng 4: Kiểm tra trình độ phát triển thể lực và thành tích chạy 100m xuất phát thấp của nam học sinh trường THPT Cẩm Thủy I (N = 30). - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 4 Kiểm tra trình độ phát triển thể lực và thành tích chạy 100m xuất phát thấp của nam học sinh trường THPT Cẩm Thủy I (N = 30) (Trang 13)
Bảng 8: Thành tích sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I(N = 30). - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 8 Thành tích sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I(N = 30) (Trang 16)
Bảng 9: Thành tích trước và sau thực nghiệm của chạy 30m, xuất phát cao của học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30). - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 9 Thành tích trước và sau thực nghiệm của chạy 30m, xuất phát cao của học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30) (Trang 17)
Bảng 10: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 chân của nam học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30) - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 10 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 chân của nam học sinh khối 10, trường THPT Cẩm Thuỷ 1(N=30) (Trang 18)
Bảng 11: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại chỗ của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 11 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại chỗ của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) (Trang 19)
Bảng 12: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30). - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 12 Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30) (Trang 20)
Bảng 13: Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, trước thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (N=30) - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 13 Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, trước thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (N=30) (Trang 21)
Bảng 14: Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, sau thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1(N=30). - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
Bảng 14 Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, sau thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1(N=30) (Trang 22)
Nhìn vào bảng 13 ta thấy: - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho học sinh nam khối 10 trường THPT
h ìn vào bảng 13 ta thấy: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w