* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài -Việc 1: HS đọc thầm bài, đọc lướt, thảo luận nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK.. Hoạt động thực hành * Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Việc 1: GV chọn đoạn 2
Trang 1tuần 1
**************
Thứ hai ngày 26 thỏng 8 năm 2019
BUỔI SÁNG CHÀO CỜ: THỰC HIỆN THEO KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN: CẬU Bẫ THễNG MINH (2 tiết)
I Mục tiờu:
a Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu từ : kinh đụ, om sũm, trọng thưởng
- Hiểu nội dung bài: Trả lời được 4 cõu hỏi trong SGK , qua đú hiểu được nội dung bài:
Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
- Cú thỏi độ tớch cực trong học tập, khõm phục sự thụng minh, tài trớ của cậu bộ
- Năng lực: Rốn luyện năng lực ngụn ngữ, HS biết diễn đạt nội dung cõu trả lời theo cỏch hiểu của mỡnh, biết bày tỏ cảm nhận của mỡnh về nhõn vật cậu bộ
b Kể chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nột mặt; biết thay đổi giọng kể cho phự hợp với nội dung
1 Khởi động: Quan sỏt tranh và núi những điều em biết về bức tranh ở SGK.
-Hai em cựng quan sỏt tranh và trả lời cõu hỏi về nội dung bức tranh, sau đú
Trang 2+ Luyện đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhúm.
+ Luyện đọc toàn bài
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ:
+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn truyện với lời các nhân vật
+ Giải thớch được nghĩa của cỏc từ trong bài: Kinh đụ: Nơi vua và triều đỡnh đúng; , om
sũm: ầm ĩ, gõy nỏo động; trọng thưởng: tặng cho phần thưởng lớn.
- Phương phỏp: Vấn đỏp.
- Kỹ thuật: Đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời.
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài
-Việc 1: HS đọc thầm bài, đọc lướt, thảo luận nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp
- Việc 3: HS nờu nội dung chớnh của bài
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ:
+Đỏnh giỏ mức độ hiểu bài đọc của HS.
+ Đỏnh giỏ mức độ tham gia tớch cực, thảo luận nhúm cựng bạn để tỡm ra cõu trả lời.
Cõu 1:Nhà vua nghĩ ra kế để tỡm người tài: Lệnh cho mỗi làng trong vựng phải nộp một con gà trống phải biết đẻ trứng
Cõu 2: Dõn chỳng lo sợ vỡ Gà trống khụng đẻ trứng được
Cõu 3:Cậu đó kể một cõu chuyện khiến vua nghe xong cho là vụ lớ, từ đú làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vụ lớ
Cõu 4: Trong cuộc thử tài lần sau cậu bộ yờu cầu: Sứ giả về tõu đức vua rốn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim
Cậu bộ yờu cầu vậy vỡ: Đõy là một yờu cầu mà vua khụng thể làm được do đú lệnh của vua cũng khụng thể thực hiện được
Trang 3+Nội dung chính của bài: Ca ngîi sù th«ng minh, tµi trÝ cña cËu bÐ
+Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B Hoạt động thực hành
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Việc 1: GV chọn đoạn 2, hướng dẫn ngắt nghỉ, nhấn giọng các từ ngữ và yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Việc 2: Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo vai trong nhóm
- Việc 3: Thi đoạn đoạn theo vai giữa các nhóm
Việc 1: Đọc thầm yêu cầu kết hợp quan sát các tranh vẽ trong SGK
Việc 2: Cùng bạn thảo luận, trao đổi nói về từng nội dung của các bức tranh
Việc 3: Đổi vai nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm
Việc 4: Chủ tịch HĐTQ điều hành các nhóm thi kể nối tiếp kể lại từng đoạn câu
chuyện
Việc 5: Nhận xét, bình chọn nhóm kể hay
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Dựa vào trí nhớ và tra nh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
+ Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thể hiện được giọng của các nhân vật theo vai (Người dẫn truyện: chậm rãi, thoải mái; giọng cậu bé:lễ phép, bình tĩnh, tự tin; giọng nhà vua: oai nghiêm)
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Trang 4- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
- Đọc đúng số có 3 chữ số đúng to rõ ràng, lưu loát , viết số có 3 chữ số đẹp
- Tích cực tham gia học tập chia sẽ kết quả với bạn, nhóm
- Nêu giá trị của mỗi chữ số ở mối số
- Giáo viên giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học
Bài 1: Viết theo mẫu
-Việc 1: Cá nhân đọc thầm nội dung BT1 và viết 4 số có 3 chữ số vào nháp
-Việc2: Em và bạn đổi bài kiểm tra,mỗi bạn đọc lại các số vừa viết cho bạn kia
Trang 5+ Đọc to, rõ ràng, lưu loát.
- Phương pháp : Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật : Ghi chép ngắn ; hỏi đáp, nhận xét bằng lời.
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ trống
-Việc1: Em đọc thầm nội dung và TLCH:
+ Các số ở phần a được xếp theo thứ tự nào?
+Các số ở phần b được xếp theo thứ tự nào?
-Việc 2: Cá nhân làm phiếu bài tập
- Việc 3: Chữa bài trong nhóm thống nhất kết quả và báo cáo với cô giáo
- Việc 4 : GV kết luận: Viết số liền sau ta cộng thêm một đơn vị
* Đánh giá :
-Tiêu chí đánh giá :
+ Điền đúng các số vào ô trống theo thứ tự tăng dần ở bài a : 312 ;313 ; 314 ; 316 ;
317 ; 318 ; theo thứ tự giảm dần ở bài b : 398 ; 397 ; 396 ; 394 ; 393 ; 392 ;391
+Nắm được mối quan hệ giữa 2 số tiếp liền
+ Đọc số to rõ ràng, viết số chính xác
- Phương pháp: Vấn đáp
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; trình bày miệng; tôn vinh học tập
Bài 3: > < =
- Việc 1:Đọc thầm bài và làm vào vở ôli
- Việc 2: Các nhóm nối tiếp chia sẻ bài làm với các bạn
- Việc 3: GV chữa bài, kết luận về cách so sánh các số có ba chữ số
- Kĩ thuật : Hỏi đáp, nhận xét bằng lời ; tôn vinh học tập
Bài 4: Tìm số lớn nhất, bé nhất trong các số sau: 375; 421; 573; 241; 735; 142
- Việc 1: Yêu cầu hS thảo luận nhóm đôi và nêu.
-Việc 2: Cùng GV nhận xét, sửa cho bạn (nếu sai)
- GV hỏi:
+ Khi viết số có 3 chữ số ta viết theo thứ tự nào?
+ Khi đọc số có 3 chữ số ta đọc theo thứ tự nào?
+ Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số?
* Đánh giá:
Trang 6- Tiêu chí: Biết tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong dãy số đã cho 375 ; 421 ; 573 ; 241 ;
ĐẠO ĐỨC: KÍNH YÊU BÁC HỒ (tiết 1)
Điều chỉnh: GV gợi ý và tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ.
I Muc tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học
- Vở BT Đạo đức; các mẩu chuyện kể về Bác Hồ
II Hoạt động dạy học
* Khởi động
- Trưởng ban văn nghệ điều hành lớp hát tập thể
- GV nêu mục tiêu, giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Việc 1: hai bạn quan sát, thảo luận về các bức ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt têncho từng ảnh
- Việc 2: trình bày trước nhóm về nội dung từng bức tranh
- Việc 3: Nhận xét, thống nhất kết quả
- GV nêu một số câu hỏi, yêu cầu hS Thảo luận nhóm trả lời
+ Em còn biết gì thêm về Bác Hồ? (H:vị lãnh tụ, nhà thơ,nhà văn, hoạt động c/
m, yêu nước, thương dân )
Trang 7+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào? (H: 19/5/1890)
- GV kết luận: Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS quan sát tranh và biết đặt tên cho nội dung bức tranh hợp lí Nói về sự hiểu biết
của mình về Bác Hồ kính yêu
- Kĩ năng phán đoán, tư duy
- Học tập tấm gương về đạo đức, lối sống của Bác Thực hiện tốt 5 điều BH dạy
- Tự học, hợp tác
+ Phương pháp: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
2 Hoạt động 2: GV kể chuyện.
- Việc 1: GV kể cho HS nghe một số câu chuyện về Bác Hồ
- Việc 2: Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu Thiếu nhi
như thế nào?
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy.
- Việc 1: Cho HS nêu 5 điều Bác Hồ dạy
- Việc 2: Tổ chức học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- GV củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng
- Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Kể chuyện lưu loát, hấp dẫn bộc lộ được t/c cảm xúc qua câu chuyện
- Học tập tấm gương về đạo đức, lối sống của Bác Thực hiện tốt 5 điều BH dạy
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
B Hoạt động ứng dụng
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Viết 3- 5 câu nói về Bác Hồ
TN - XH: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
(PP bàn tay nặn bột)
I Mục tiêu:
-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
Trang 8- Biết hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị
chết
- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
- Rèn luyện thói quen giữ gìn cơ quan hô hấp tốt
- kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Giới thiệu bài mới
2 Các hoạt động chính:
A Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
- Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu ?
*Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
-Yêu cầu HS các nhóm báo cáo lại kết quả đã thực hành
- Các nhóm tiến hành trình bày trước lớp về những dự đoán của nhóm mình
*Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
Ví dụ: - Có khi hít vào thì không khí đi vào cơ thể ta ?
- Có phải thở ra thì không khí từ trong cơ thể ta theo cơ quan hô hấp ra ngoài ?
- Yêu cầu HS nêu các phương án để giải quyết các thắc mắc trên Từ đó GV nêu phương
án để thực hiện tốt nhất ở lớp
* Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- GV cho HS thực hành động tác thở sâu như hình 1 SGK và viết vào phiếu kếtquả thực hành
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
* Bước 5: kết luận và hợp thứ hóa kiến thức
- GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả quan sát tranh với kết quả dự đoán ban đầu
Trang 9+ HS nắm được thực hiện động tác thở sâu Khi hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra lồng ngực xẹp xuống.
+ Thao tác thực hành đúng, nhanh nhẹn
- Phương pháp : Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật : Ghi chép ngắn ; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp và chức năng của nó
Việc 1: Hai HS ngồi cùng nhau cùng quan sát hình 4,5 SGK và trả lời câu hỏi theo gợi
ý:
+ Cơ quan hô hấp là gì ?
+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào ?
+ Chức năng của cơ quan hô hấp
- Việc 2: Chia sẻ câu trả lời trong nhóm GV tiếp cận và giúp đỡ các nhóm
- Việc 3: Các nhóm lên trình bày
+ HS nắm được chức năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp
+ Chỉ được các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ chính xác
- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
TN - XH: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe
- Biết được khi hít vào, khí oxi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ
thể; khi thở ra, khí các-bô-nic có trong máu được thả ra ngoài qua phổi
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành
sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh
Trang 10- Giúp HS biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành.
- Góp phần hình thành năng lực hiểu biết về không khí trong lành và không khí bị ônhiễm và ích lợi của việc hít thở không khí trong lành
- Việc 1: GV tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
- Việc 2: HS tham gia trò chơi
- Việc 3: Nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe Gv nêu mục tiêu, giới thiệu bài học
2 Các hoạt động cơ bản:
a Hoạt động 1 : Tại sao phải thở bằng mũi ?
-Việc 1: GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía trong lỗ mũi của
mình Nếu không có gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi:Các em nhìn thấy gì trong mũi?
- Việc 2: HS thảo luận và trả lời các câu hỏi để tìm ra được ích lợi của thở bằng mũi+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
Việc 3: GV kết luận về ích lợi của thở bằng mũi
* Đánh giá:
-Tiêu chí :
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng.
- Phương pháp:Quan sát, Vấn đáp,
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Đặt câu hỏi,
b Hoạt động 2 : Ích lợi của việc hít thở không khí trong lành
Việc 1: HS làm việc theo cặp cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và thảoluận theo gợi ý sau:
Trang 11+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không khí
có nhiều khói bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi ?
Việc 2: Làm việc cả lớp, trình bày kết quả vừa thảo luận
Việc 3: GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?
Việc 4: HS trình bày, nhận xét, bổ sung
* Đánh giá:
-Tiêu chí :
+ Giúp HS biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành Biết nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe.
+ Biết được khi hít vào, khí oxi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ
thể; khi thở ra, khí các-bô-nic có trong máu được thả ra ngoài qua phổi
Trang 12- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài.
- CTHĐTQ tổ chức lớp chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng Các sẽ quan sát kết quả của các
phép tính cộng, trừ và trả lời nhanh “Đúng hay Sai”
* GV giới thiệu tiêu bài học, ghi tên bài lên bảng
- Việc 1 : Em đọc nội dung BT1 và điền kết quả vào phiếu học tập
- Việc 1: Các bạn trong nhóm đọc kết quả bài làm của mình
- Việc 2: Nhận xét bài làm của bạn, sửa sai, nếu có
- Việc 2: Yêu cầu các bạn làm BT vào vở
- Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm của mình trước nhóm
Trang 13-Việc4: Nhận xét bài làm của bạn, báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của nhóm.
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Hs đặt tính đúng và thực hiện đúng các phép tính cộng, trừcác số có ba chữ số
- Phương pháp: Viết
-Kĩ thuật: phân tích và phản hồi
Bài 3: Giải toán có lời văn
-Việc 1: Đọc nội dung bài toán (2-3 lần)
- Việc 2: NT điều hành nhóm tìm hiểu bài toán: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- Việc 3: NT yêu cầu nhóm làm BT vào vở
- Việc 4:Chia sẻ kết quả trước lớp
- Cùng thực hiện với người lớn trong gia đình xem cách cộng trừ các số có ba chữ số
- Chia sẻ với các bạn trong lớp vào giờ học Toán sau
TẬP ĐỌC: HAI BÀN TAY EM
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
- Hiểu từ: siêng năng, giăng giăng và nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất
-Yêu thích môn học
- Yêu thích môn học, tích cực trong học tập, biết giữ gìn đôi bàn tay luôn sạch sẽ
- Năng lực: Đọc hay, diễn cảm trả lời lưu loát, cảm nhận được sự thân thiết của đôi bàn tay
Trang 14- Tiêu chí: Đọc đúng, nối tiếp được các câu văn trong bài.
Truyền điện nhanh, đúng, rõ ràng các câu văn.
- Phương pháp: Vấn đáp
-Kĩ thuật: Trình bày miệng
* HĐ 2: Luyện đọc đúng
- GV đọc bài thơ, lưu ý về giọng đọc
- Việc 1: Gv yêu cầu HS đọc nối tiếp câu trong nhóm
- Việc 2: Nêu từ khó và luyện đọc theo HD của GV
- Việc 3: Đọc nối tiếp câu trước lớp
- Việc 4: Nhận xét nhóm bạn đọc
- Việc 1: Gv yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Việc 2: Không nhìn vào lời giải thích, em và bạn nói cho nhau nghe nghĩa củacác từ
- Việc 3: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Việc 4: Nhận xét nhóm bạn đọc
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ các câu thơ
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Đọc trôi chảy, lưu loát.
Biết ngắt cuối dòng thơ, nghỉ sau các khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ.
- Phương pháp: Vấn đáp
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
*HĐ3: Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Việc 1: HS đọc thầm bài, đọc lướt, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 15- Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Việc 3: HS nêu nội dung chính của bài
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Đánh giá mức độ hiểu bài đọc của HS.
+ Đánh giá mức độ tham gia tích cực, thảo luận nhóm cùng bạn để tìm ra câu trả lời.
Câu 1: Hai bàn tay bé được so sa nhs với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa
Câu 2: Hai bàn tay thân thiết:
- Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc.Khi bé học bàntay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy Những khi một mình bàn tay thủ thỉ tâm sự như một người bạn thân
Câu 3: Em thích khổ thơ nào ? (HS tự do phát biểu suy nghĩ)
+Nội dung chính của bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu
+Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B Hoạt động thực hành
* HĐ 4: Luyện đọc lại, học thuộc lòng bài thơ
- Việc 1: GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ
- Việc 2: Học thuộc lòng thơ theo nhóm
- Việc 3: Tổ chức thi đọc thơ hay giữa các nhóm
- Việc 4: Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay, nhóm đọc tốt
- Hai bàn tay em đã làm được những việc gì?
- Em cần phải làm gì để bảo vệ hai bài tay của mình ?
- Luyện đọc bài nhiều lần và học thuộc bài thơ
- Đánh giá:
Trang 16- Tiêu chí đánh giá:
+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng ở cuối dòng và nghỉ cuối khổ thơ
+ HS biết được tác dụng của hai bàn tay làm nhiều việc;
+Tích cực đọc bài, có ý thức bảo vệ hai bàn tay của mình
- Phương pháp : quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
CHÍNH TẢ: CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả 55 chữ/ 15 phút (từ Hôm sau xẻ thịt) không mắc quá 5 lỗi Làm đúng BT2a; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ
đó vào ô trống trong bảng
- Giúp học sinh viết đúng chính tả Làm đúng bài tập
-HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp
- Việc 1: GV tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
- Việc 2: HS tham gia trò chơi
- Việc 3: Nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe Gv nêu mục tiêu, giới thiệu bài học
* HĐ2: Tìm hiểu bài viết
Việc 1: HS lắng nghe cô giáo đọc bài viết và trả lời câu hỏi:
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Chữ cái đầu dòng ta viết như thế nào?
Việc 2: Tìm từ khó viết và trao đổi với bạn bên cạnh
Trang 17Việc 3: Luyện viết từ khó vào vở nháp, chia sẻ cùng GV
B Hoạt động thực hành
*HĐ 1: Viết chính tả
-Việc 1: GV đọc bài viết, đọc từng cụm từ, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết
và ý thức luyện chữ viết
- Việc 2: HS lắng nghe cô đọc bài viết vào vở
GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- Việc 3: GV đọc chậm, HS tự dò bài soát và sửa lỗi
- Việc 5:Em và bạn đổi chéo vở dò bài nhận xét
* Đánh giá:
-Tiêu chí : Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: chim sẻ, sắc, xẻ thịt, Đức Vua
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
-Phương pháp: Quan sát, vấn đáp;
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
* HĐ 2: Làm bài tập2a (Điền vào chỗ trống l/n)
Việc 1: Cá nhân đọc thông tin trong vở BT
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, điền đúng l hoặc n
Việc 3: Chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
-Tiêu chí :
+ Điền đúng âm l/n thích hợp vào chỗ chấm
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp,
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
C Hoạt động ứng dụng
Trang 18- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ) Biết giải bài toán về “Tìm x” giải toán
có lời văn (có một phép trừ) HS làm được các bài tập: BT1; BT2, BT3
- Kĩ năng tính toán đúng, nhanh; giải toán chính xác Trình bày to rõ ràng, lưu loát
- Giáo dục h/s tính cẩn thận khi làm bài
- Hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề
II Đồ dùng học tập
-GV: SGK, Phiếu học tập BT1
-HS: SGK, bảng con, Vở Bt
III Hoạt động dạy học:
*Khởi động: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Việc 1: HD luật chơi, nội dung chơi
Tính nhẩm : 400 + 300 ; 700 - 300; 540 - 40;
- Việc 2: HS tham gia chơi
- Việc 3: Nhận xét- tuyên dương h/s tham gia chơi tốt
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng; tôn vinh học tập.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
A Hoạt động thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính : ( Quan tâm h/c còn chậm)