1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Sử Dụng Bài Giảng Điện Tử Sinh Học 12 Theo Hướng Tích Hợp Truyền Thông Đa Phương Tiện
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để truyền tải những kiến thức đó như thế nào thì ở các trường phổ thông phương tiện dạy học PTDH chỉ mới dừng lại ở các tranh, ảnh, những mẫu vật hoặc hay phim được chiếu bằng phương

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SINH HỌC 12

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG

TIỆN"

Trang 2

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội: Với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội

-khoa học công nghệ hiện nay, xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá đòi hỏi con người

phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời tích cực, năng động và sáng tạo trong mọi lĩnh vực

Vì vậy, dạy học cũng phải đáp ứng yêu cầu đó của xã hội

- Yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học (PPDH): Định hướng đổi mới

PPDH hiện nay lấy người học làm trung tâm khắc phục lối dạy học truyền thụ kiến thức một

chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương

pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian và điều kiện

tự học, tự nghiên cứu của học sinh (HS)

- Thực tiễn dạy học môn Sinh học ở trường THPT: Nội dung chương trình sinh học

lớp 12 chứa đựng các kiến thức về khái niệm, cơ chế, quy luật khá trừu tượng đối với HS

phổ thông Vậy để truyền tải những kiến thức đó như thế nào thì ở các trường phổ thông

phương tiện dạy học (PTDH) chỉ mới dừng lại ở các tranh, ảnh, những mẫu vật hoặc hay

phim được chiếu bằng phương tiện ti vi rất thụ động Với những PTDH đó người giáo

viện (GV) gặp phải khó khăn rất lớn là không thể dùng lời để diễn tả hết những diễn biến

phức tạp, những biến đổi trong các quá trình sinh học ở cấp độ vi mô đó để HS hiểu một

cách sâu sắc Hơn nữa, việc mô tả các quá trình đó GV khó kích thích HS chủ động khám

phá tìm ra kiến thức mới cần lĩnh hội

- Vai trò PTDH trong dạy học Sinh học: Một trong những yếu tố góp phần rất lớn

vào sự thành công của bài giảng đó là các PTDH đặc biệt trong đó là ứng dụng công nghệ

thông tin (CNTT) trong dạy học như: MS Frontpage, PowerPoint, Flash, Violet, Paint,

Trang 3

các đoạn phim phù hợp với nội dung dạy học mô tả các quá trình diễn ra ở bất kỳ cấp độ

nào, có thể khắc phục mặt tĩnh của các PTDH đang dùng mà không bị động Tuy nhiên,

CNTT có những thế mạnh như vậy nhưng các GV muốn ứng dụng nó theo hướng trên

vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn như: cách xây dựng và khai thác các nguồn tư liệu

đã có vận dụng vào thiết kế bài giảng

Xuất phát từ những lý do trên, Tôi đã tiến hành nghiên cứu đề xuất sáng kiến kinh

nghiệm: “Thiết kế và sử dụng BGĐT Sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa

1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

a Khái niệm phương tiện dạy học:

PTDH là các phương tiện được sử dụng trong quá trình dạy học, bao gồm các đồ

dùng dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong dạy học, các thiết bị hỗ trợ và các

điều kiện cơ sở vật chất khác

b Khái niệm phương tiện trực quan:

PTTQ là khái niệm phụ thuộc khái niệm PTDH PTTQ được hiểu là một hệ thống

bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong

Trang 4

tượng đó cho HS.

c Khái niệm đa phương tiện (Multimedia):

Theo tác giả Dương Tiến Sỹ “Đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác

nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, hình ảnh tĩnh và động, âm thanh, phim,

video,… cùng với siêu liên kết giữa chúng với mục đích giới thiệu thông tin”

Kênh chữ: bao gồm nội dung kiến thức trong SGK được thể hiện bằng kênh chữ

Đây là yếu tố không thể thiếu trong bài giảng điện tử theo hướng tích hợp TT ĐPT

+ Kênh hình: bao gồm ảnh tĩnh và động, phim, video, là nguồn tư liệu quan trọng

giúp HS tìm tòi, khám phá tự lĩnh hội kiến thức mới

+ Kênh âm thanh: bao gồm lời giảng của GV; tiếng thuyết minh của từng đoạn phim,

hình ảnh; nhạc nền của các đoạn phim đã được xử lí phù hợp với nội dung dạy học Âm thanh là một yếu tố rất quan trọng gây cảm xúc rất mạnh và hứng thú đốivới HS

-+ Hyperlink (siêu liên kết): được hiểu là một kết nối từ một vị trí này đến bất kỳ một

đích nào khác như một văn bản, một hình ảnh, phim, video, Điểm đặt hyperlink

có thể là text hay một biểu tượng hoặc một hình ảnh Chỉ cần click vào Hyperlink,thì đích được hiển thị

d Khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện (Multimedia):

Vai trò của đa phương tiện trong dạy học: Thế mạnh của CNTT là khả năng lưu trữ,

chia sẻ và liên kết nhanh Dữ liệu kỹ thuật số lưu trữ trong máy tính, trên internet có thể

dễ dàng được sửa chữa, điều chỉnh cho phù hợp với mục đích sử dụng

Trang 5

Sự phát triển của CNTT kéo theo hàng loạt các phương tiện tích hợp phát triển theo

như máy chiếu (projector), loa, kính hiển vi, tivi kết nối máy tính tạo nên bộ phương

tiện dạy học cực kỳ hiệu quả

Theo tác giả Dương Tiến Sỹ “Trong dạy học, các công cụ đa phương tiện sẽ giúp GV

xây dựng được bài giảng sinh động theo hướng TH TTĐPT, thu hút sự chú ý của HS,

thuận lợi áp dụng các PPDH tích cực và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS toàn

diện, khách quan ngay trong quá trình học”

1.1.2 Quá trình truyền thông

QTTT nhằm thực hiện sự trao đổi qua lại về kinh nghiệm, tri thức, tư tưởng, ý kiến,

tình cảm Người ta có thể sử dụng các hệ thống ký hiệu khác nhau theo dạng phi ngôn từ

hoặc ngôn từ để thông báo

QTTT là một quá trình bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin từ người

truyền tin đến người nhận tin

1.1.4 Mối quan hệ giữa quá trình truyền thông và quá trình dạy học

Qua các mô hình truyền thông các thông điệp được truyền đi từ người phát đến

người nhận đều được thông qua các phương tiện, các kênh thông tin Trong QTDH các

thông điệp từ người dạy cũng được các phương tiện chuyển tải đến người học trong một

môi trường sư phạm thích hợp

Người thu Giải mã

Trang 6

Hình 1.3 Mô hình truyền thông hai chiều dạy học.

Tóm lại, QTDH và QTTT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: QTDH là một QTTT

đều bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm

thích hợp; sự tương tác giữa người học và các thông tin Trong bất kì tình huống dạy học

nào cũng có một thông điệp được truyền đi Các thông điệp, các phản hồi trên, tùy theo

PPDH, được các phương tiện chuyển tải đến cho người học

QTDH là một quá trình hai chiều: Thầy giáo truyền đạt các thông điệp khác nhau

(các thông tin mà người học phải học được và hiểu được hay phải thực hành được một

vài nhiệm vụ) Người học truyền đạt lại cho thầy giáo sự tiến bộ học tập (hay không tiến

bộ), mức độ nắm vững kĩ năng đã được thầy giáo dạy Những thông tin này được thầy

giáo tiếp nhận, xử lí và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học

của mình Thầy giáo phản hồi thông tin (uốn nắn, hướng dẫn động viên cho người

học)

1.1.5 Vai trò của các giác quan trong quá trình tiếp nhận thông tin:

thì kênh thị giác đóng vai trò quan trọng nhất, đó là kênh nhanh nhất, rộng nhất và xa

nhất

1.2 Cơ sở thực tiễn

Tập trung vào việc điều tra cơ bản về tình hình dạy - học môn sinh học THPT cóliên quan trực tiếp đến SKKN như sau:

Trang 7

Để điều tra về hiểu biết của GV về PPDH tích cực, tôi sử dụng phiếu điều tra (xemphụ lục 1.1) Phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm về PPDH Quá trình điều tra

được tiến hành với các GV đang trực tiếp giảng dạy môn sinh học 12 trên địa bàn huyện

Văn Giang Với cách tính điểm như sau: Mỗi ô trả lời đúng được 1 điểm, mỗi ô trả lời sai bị

trừ 1 điểm, ô trống không có điểm Điểm tối đa mỗi người có thể đạt được là 60 điểm Kết

quả điều tra thu được là: tỉ lệ GV hiểu biết và sử dụng PPDH tích cực là rất lớn, số người đạt

điểm dưới trung bình thấp (<20%) trong đó chủ yếu là các GV đã lớn tuổi Như vậy, đa số

các GV có hiểu biết khá tốt về PPDH tích cực

Tuy nhiên, qua phỏng vấn và quan sát kết hợp với tham khảo giáo án của GV,chúng tôi thấy rõ họ chưa biết phối hợp các PPDH theo hướng phát huy tối đa ưu điểm

của từng phương pháp cụ thể và hạn chế những nhược điểm của từng phương pháp được

sử dụng, nên đã hạn chế nhiều đến chất lượng dạy và học, không tạo được hứng thú và

không khơi dậy được tính tích cực tìm tòi của HS

1.2.2 Điều tra thực trạng trang bị và sử dụng các PTDH, đặc biệt là máy vi tính,

đầu đĩa DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet:

Để điều tra thực trạng trang bị PTDH (xem phụ lục 1.2), tôi điều tra số lượng trang

bị PTDH ở các trường Qua điều tra 1 số trường THPT ở Tỉnh Hưng Yên tôi thấy các

trường đều được trang bị tối thiểu 01 phòng máy vi tính, 01 phòng máy chiếu Tình hình

trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy – học khác theo danh mục tối thiểu của Bộ Nhưng việc

khai thác hiệu quả sử dụng các PTDH của GV ở các trường hiện nay còn rất thấp Yếu tố

chủ quan là do bản thân GV chưa thấy hết ưu thế của các PTDH trong việc nâng cao chất

lượng giờ dạy, chưa có kỹ năng sử dụng máy tính, và chưa có ý thức tự làm đồ dùng dạy

học Do đó tình trạng "dạy chay" dẫn đến không phát huy được tính tích cực nhận thức,

Trang 8

Về các loại PTDH hiện có ở các trường THPT chủ yếu là tranh ảnh, mô hình cónguồn gốc từ các công ty thiết bị GD; một số tranh ảnh do GV tự vẽ, tự thiết kế phục vụ

cho chính bài dạy của mình Đánh giá chung của GV là các PTDH trang bị chưa đầy đủ

nên chưa đáp ứng hết nội dung lấy kiến thức cũng như thuận lợi cho GV trong việc tổ

chức các hoạt động học tập

Về các PTDH GV thường sử dụng trong DHSH: PTDH chủ yếu là tranh ảnh vớimục đích minh hoạ cho các kiến thức trong SGK

Về hướng sử dụng CNTT trong DH đối với GV Phổ thông: Tuy rằng trang thiết bị

ở các trường Phổ thông tương đối đầy đủ, song do trình độ tin học của GV nói chung và

GV Sinh học nói riêng còn chưa cao do đó các thiết bị hiện đại còn ít được sử dụng Đa

số các trường chỉ sử dụng máy tính trong các giờ hội giảng, thi GV dạy giỏi, một số GV

có sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng trên word

Những khó khăn của GV khi sử dụng CNTT trong DH: Đa số GV cho rằng khókhăn lớn nhất đối với họ là chưa có kỹ năng sử dụng máy tính một cách thành thạo, do đó

ngại, không dám sử dụng các thiết bị hiện đại của nhà trường, một số GV thành thạo thì

thiếu tài liệu hỗ trợ như: Hình ảnh, các đoạn phim phù hợp với nội dung bài dạy do họ

chưa biết khai thác chúng trên internet, hoặc do tiếng Anh còn hạn chế nên gặp nhiều khó

khăn trong việc tìm tài liệu, do vậy hạn chế tính ứng dụng CNTT trong DH dẫn đến phần

nào hạn chế chất lượng DH cũng như chất lượng lĩnh hội của HS

Nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT:

Hầu như các GV đều mong muốn tham gia các lớp học tập huấn về kỹ năng về sử dụng

máy tính và tập huấn về PPDH có sử dụng CNTT ở mức cơ bản và nâng cao về việc hỗ

trợ TLHD, hệ thống tranh ảnh, phim phù hợp với nội dung từng bài học trong SGK Do

Trang 9

vượt qua khả năng của họ.

1.2.3 Điều tra phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kĩ thuật số trong dạy học

Sinh học:

Điều tra về phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kĩ thuật số của GV (xemphụ lục 1.3),tôi nhận thấy trong các bài giảng còn đơn thuần chỉ là các bản trình chiếu

(Presentation), nhưng nhiều GV nhầm lẫn gọi đây là “giáo án điện tử” Đa số GV sử dụng

bản trình chiếu như là một bảng phụ, nên mặc dù trên màn chiếu đã có các nội dung bài

giảng, nhưng họ vẫn ghi lại trên bảng đen để HS ghi vào vở GV không có các qui định

hướng dẫn hoạt động cụ thể cho HS quan sát, theo dõi bài và ghi chép khi sử dụng các

bản trình chiếu

Nhìn chung, rất ít GV sử dụng các PTDH kĩ thuật số là nguồn dẫn tới kiến thứcmới, để hoàn thiện – củng cố kiến thức và để kiểm tra – đánh giá kết quả đạt mục tiêu bài

học Hầu hết GV chỉ sử dụng các PTDH kĩ thuật số để minh họa cho lời giảng của mình

Tình trạng này dễ dẫn đến nhận định việc ứng dụng CNTT là việc chuyển từ “đọc chép”

sang “nhìn chép”

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do GV thiếu các nguồn tư liệu kĩ thuật sốphù hợp với nội dung dạy học Có một số ít GV sưu tầm được, nhưng không biết cách gia

công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu đó, việc sử dụng thường chỉ là những ảnh

(tĩnh hoặc động) có sẵn được sưu tầm từ các đĩa CD và các nguồn khác, có thể xem đó là

nguồn tư liệu “thô”, nên mức độ sử dụng còn rất ít

Qua quá trình điều tra, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Phương pháp giảng dạy của GV vẫn chưa được đổi mới, không kích thích được

Trang 10

2 GV đã nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của PTDH, nhưng mức độ sử dụng

PTDH trong dạy – học bộ môn còn nhiều hạn chế

3 Các trường đều được trang bị máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, máy chiếu, mạng

internet, nhưng đa số các GV chưa khai thác có hiệu quả các phương tiện đó

4 GV sưu tầm được các tư liệu dạy học từ các nguồn khác nhau, nhưng không biết

cách gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu đó Mọi GV đều có nhu cầu cao

về các PTDH kĩ thuật số để xây dựng BGĐT trong dạy học Sinh học

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SINH HỌC 12

THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

2.1 Nguyên tắc thiết kế BGĐT sinh học 12 theo hướng TH TTĐPT

2.1.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy-học

Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm phát huy vai trò cụ thể tích cực chủ

động của người học thì mục tiêu đề ra cho HS, do HS thực hiện, GV phải hình dung được

sau một bài, một cụm bài hay một chương, một phần của chương HS cần phải lĩnh hội

được những kiến thức, kĩ năng gì, hình thành những thái độ gì, ở mức độ như thế nào

Căn cứ vào mục tiêu, khi thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp truyền thông đa

phương tiện, mỗi mục tiêu phải được cụ thể hoá bằng hệ thống câu hỏi, các PHT dưới các

dạng khác nhau kết hợp với việc quan sát các hình ảnh, các đoạn video, các file ảnh động

để định hướng các hoạt động học và tự học cho HS Tiến trình tổ chức cho HS từng bước

giải quyết được các câu hỏi, PHT, đó cũng đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy

học đã đề ra

Trang 11

Ví dụ: Xác định mục tiêu “Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của

ADN Sinh học 12 nâng cao”

* Sau khi học xong bài này HS cần phải đạt được:

- Hiểu và trình bày được khái niệm, cấu trúc của gen, phân biệt được các loại gen

- Nêu được khái niệm mã di truyền và bằng chứng về mã bộ ba

- Trình bày được các đặc điểm của mã di truyền

- Hiểu và nêu được các nguyên tắc cơ chế nhân đôi của ADN

- Mô tả được cơ chế nhân đôi của ADN theo nguyên tắc nữa gián đoạn và so sánh

điểm khác nhau giữa nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

Để thực hiện mục tiêu kiến thức “ Mô tả cơ chế nhân đôi của ADN theo nguyên tắc

nữa gián đoạn” yêu cầu trong đĩa CD- ROM tư liệu Multimedia phải có những file ảnh

động hay file phim và ảnh tĩnh về quá trình nhân đôi của ADN để học sinh quan sát hoạt

động theo PHT

Trang 12

Qua việc theo dừi quan sỏt cỏc file ảnh động, ảnh tĩnh để hoàn thành PHT

- PHT số 1: Nờu lờn cỏc thành phần tham gia vào quỏ trỡnh nhõn đụi ADN

- PHT số 2: Mụ tả quỏ trỡnh nhõn đụi ADN

2.1.2 Nguyờn tắc đảm bảo tớnh chớnh xỏc của nội dung dạy học

- Xỏc định nội dung trọng tõm, tỡm những kiến thức cú liờn quan và vớ dụ minh họa

cho nội dung đú

- Phải biết kết hợp nội dung mà HS đó học sẽ học với nội dung đang học theo một

trỡnh tự hợi lớ

Vớ dụ: Đõy đều là 2 file ảnh động mụ tả cấu trỳc siờu hiển vi của NST

Bài 5-nhiê m sắc t hể i-đạ i c ơng

Trang 13

Ta thấy rằng trong file ảnh động thứ hai mô tả không cụ thể chính xác từng mức cấu

trúc siêu hiển vi của NST làm cho HS khó hình dung được cấu trúc NST, đâu là sợi cơ

bản, đâu là sợi nhiễm sắc, đâu là crômatit, Trong khi đó file ảnh động thứ nhất mô tả cụ

thể hơn về cấu trúc NST bao gồm từng mức cấu trúc, mỗi mức như vậy có chiều ngang là

bao nhiêu làm cho HS xác định được cấu trúc siêu hiển vi của NST chính xác hóa hơn từ

đó phát sinh trong người học nhu cầu tìm tòi vì sao NST lại có cấu trúc như vậy và nó có

liên quan với chức năng như thế nào

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm thể hiện ở việc gia công sư phạm và gia công kĩ

thuật tư liệu thu được như các hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim,…phù hợp với nội

dung kiến thức, tạo nên những biểu tượng trực quan sinh động và trung thực, HS kết hợp

kênh chữ với kênh hình với các đoạn phim, dễ dàng tự lĩnh hội kiến thức mới thông qua

hoạt động trả lời các câu hỏi, bảng biểu, phiếu học tập vv ,

Ví dụ: Khi giảng dạy phần: “Khái niệm và các dạng đột biến gen” Bài 4 chương I

Sinh học 12 nâng cao GV cho HS theo dõi file ảnh về các dạng đột biến gen sau khi quan

sát kết hợp nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra, sau khi HS trả lời cho cả

lớp nhận xét GV bổ sung chốt lại kiến thức

Trang 14

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

HS tiếp thu một cách đầy đủ và sâu sắc

thức mới

tư duy và năng lực hành động

hệ giữa lý thuyết và thực tế

Ví dụ: Bài 26-Công nghệ tế bào

Trang 15

2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, hữu dụng

Các nguồn tư liệu hỗ trợ cho việc giảng dạy Sinh học có trên mạng rất nhiều, chúng ta

khi download về để việt hóa và sử dụng cần lựa chọn những tư liệu bám sát với nội dung

chương trình bài học

Ví dụ: Khi giảng dạy phần: “Cơ chế phiên mã”-bài 2; chương 1.Sinh học 12 nâng cao.

Trong 2 file ảnh động sau đều mô tả cơ chế phiên mã, Tôi đã lựa chọn file ảnh động thứ

hai vì file ảnh động này mô tả một cách đầy đủ hơn, rõ ràng và lượng thời gian đảm bảo,

HS quan sát kỹ hơn về diễn biến cơ chế phiên mã

Trang 16

2.2 Quy trình xây dựng BGĐT theo hướng TH TTĐPT

mutimedia phù hợp với nội dung bài học

thông tin vào phần mềm PowerPoint

bài giảng điện tử

2.2.1 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu mutimedia phù

hợp với nội dung bài học.

2.2.1.1 Sưu tầm các tư liệu mutimedia:

Ta có thể sưu tầm các tư liệu mutimedia phục vụ dạy học SH từ các nguồn: các đĩa

CD-Rom; các địa chỉ website; trên Internet

a Đối với các hình ảnh tĩnh:

Trang 17

Sử dụng các công cụ tìm kiếm như: Google, Altavista, Alltheweb để tìm kiếm các

cơ sở dữ liệu có chứa hình ảnh Các công cụ tìm tin có thể cung cấp hàng triệu các hình

ảnh được sắp xếp theo mục lục hoặc những chủ đề khác nhau

Một số công cụ thông dụng để tìm hình ảnh:

- http://www.Google.com

- http://www.AltaVista.com

- http://www.Alltheweb.com

Cách sử dụng công cụ tìm kiếm: Vào Internet Explorer, nhập địa chỉ công cụ tìm kiếm

vào, ví dụ: http://www.Google.com, bấm phím Enter, kết quả như sau:

Khi ta nhập từ khoá vào ô tìm kiếm ví dụ từ Polyploid (đột biến đa bội) giao diện mới

sẽ mở ra tiếp:

Trang 18

Khi ta muốn lấy hình ảnh nào ta kích đúp chuột trái vào hình đó giao diện tiếp theo sẽ

mở ra, sau đó ta kích chuột phải chọn save Picture As và chọn đường dẫn để lưu ảnh Ví

dụ như ảnh thứ nhất:

Khai thác hình ảnh tĩnh, đẹp, có hiệu quả Hình dưới đây cơ chế nhân đôi của ADN

Trang 19

Hình 2.1 Khai thác các hình ảnh tĩnh trên mạng Internet

b Đối với ảnh động, phim

Các phim, ảnh động các phim mô phỏng có ý nghĩa rất lớn trong giảng dạy Sinh học

đặc biệt là các kiến thức về cơ chế, quá trình Những phim ảnh động này có thể khai thác

từ các nguồn sau:

Đối với phim, ảnh động chúng ta nên sử dụng công cụ tìm kiếm http://www youtube

download.com/, công cụ này cho phép chúng ta tìm kiếm rất nhiều phim - ảnh động

phong phú

Cách tìm: Mở trang Website http://www.youtube.com/watch?v=YWwCu94Asrc giao

diện mới mở ra như sau:

Trang 20

Tiếp theo nhập từ khoá vào mục tìm kiếm / giao diện mới sẽ là:

Sau đó, kích chuột trái vào tư liệu ta đã nhập trước đó giao diện tiếp theo sẽ là:

Trang 21

Lưu tư liệu: Kích chuột vào biểu tượng trên góc trái của bộ phim đang chạy sau đó

chọn thư mục để lưu:

2.2.1.2 Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu Multimedia phù hợp với

nội dung từng bài học

a Hình ảnh tĩnh:

Nếu sử dụng phần mềm MS Paint để chỉnh sửa ta tiến hành như sau: Chỉnh sửa,

chữ cho bài 2 hình 2.1 Quá trình phiên mã.Sinh h ọc 12 nâng cao

Trang 22

Mở giao diện của ảnh nhưsau:

Đưa con chuột vào trong mànhình → nhấn chuộtphải→chọn Open With→

Paint

Giao diện của Paint lúc này:

Trang 23

Để việt hoá tiếng Anh sangtiếng Việt ta kích chuột vàochữ bên trải rồi di chuyểncon trỏ tới chữ tiếng Anh vànhập từ tiếng Việt vào, cũng

có thể dùng bút xoá có màuvàng xóa rồi nhập từ tiếngViệt vào

Đối với các từ khác chúng tacũng làm tương tự, cuối cùng

ta thu được ảnh hoàn chỉnhnhư sau:

Để lưu ảnh này ta kích chuộtvào file→ Save as, chỉ đườngdẫn để lưu ảnh

- Ngoài ra chúng ta cũng có thể copy ảnh qua Word sau đó dựng thanh cụng cụ Draw

Trang 24

b Đối với các ảnh động và phim

Sử dụng phần mềm Sothink SWF quicker để chỉnh sửa các đoạn phim hoạt hình là các

Khởi động: Mở Chương trìnhSothink SWF Quicker, giaodiện sẽ mở ra như sau

Nhập ảnh động hoặc phim cần việthoá: Vào file → Import→ Chỉđường dẫn để nhập tư liệu.(Ví dụfile quá trình phiên mã và dịchmã( bài 2)

Giao diện mới của Sothink SWFquicker mở ra → OK → Yes

Trang 25

Giao diện mới Sothink SWFquicker với tư liệu mới nhập vào

mở ra:

Trên panel Library là danh sáchthống kê tất cả các từ tiếng Anh,khi ta muốn thay bằng tiếng Việt

ta nhấp chuột vào từ đó, ví dụ từTranslation chẳng hạn từ này sẽxuất hiện chính giữa mànhình→nhấp chuột vào từnày→nhấn phím Ctrl+A→nhấnDelete

Chữ tiếng Anh đó bị xoá→ Clickchuột vào chữ T ở Panel phía bênphải hoặc nhấn chữ T trên bànphím → Chuột có hình dấu cộng

→Vẽ Text box → nhập từ tiếngViệt tương ứng vào

Trang 26

Lưu lại: Click chuột vào File →Export → Export movie(SWF)→ Chọn đường dẫn vàlưu lại.

Lưu ý: Để chọn font tiếng Việt

ta vào Window trên thanh tiêu đề

→ chọn Properties → ở đây chophép bạn chỉnh sửa font chữ, cỡchữ, màu,

Các từ khác cũng thực hiện cácthao tác tương tự như vậy

2.2.2 Thiết kế kịch bản giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm

công cụ (Powerpoint) hình thành BGĐT.

KBGA có 3 chức năng sư phạm chính sau đây:

- KBGA phải thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu trúc của một giáo án truyền thống

- KBGA phải chỉ rõ trình tự nhập liệu thông tin gồm văn bản text, âm thanh (sound),

hình ảnh (image), video, hoạt hình (animation), đồ hoạ (graphic)…vào phần mềmtrình chiếu hình thành BGĐT

- KBGA phải thể hiện tiến trình thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động nhận

thức cho HS, trong đó mô tả rõ các hoạt động dạy và học để GV nghiên cứu trước

Ngày đăng: 10/10/2022, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Qui trỡnh sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trờn lớp - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 2.3. Qui trỡnh sử dụng BGĐT để tổ chức bài học trờn lớp (Trang 36)
1. Nhập số liệu vào bảng tớnh Excel. 2. Chọn Data analysis trong menu Tools. 3. Chọn lệnh Single factor (một nhõn tố). - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
1. Nhập số liệu vào bảng tớnh Excel. 2. Chọn Data analysis trong menu Tools. 3. Chọn lệnh Single factor (một nhõn tố) (Trang 45)
Từ số liệu bảng 3.2, sử dụng chức năng vẽ đồ thị của Excel, lập biểu đồ tần suất điểm cỏc bài kiểm tra trong thực nghiệm (hỡnh 3.1). - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
s ố liệu bảng 3.2, sử dụng chức năng vẽ đồ thị của Excel, lập biểu đồ tần suất điểm cỏc bài kiểm tra trong thực nghiệm (hỡnh 3.1) (Trang 46)
Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm (f %). - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 3.2. Bảng tần suất điểm (f %) (Trang 46)
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến của điểm cỏc bài kiểm tra. - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến của điểm cỏc bài kiểm tra (Trang 47)
Từ số liệu bảng 3.2, dựng Excel lập bảng tần suất hội tụ tiến (bảng 3.3) để so sỏnh tần suất bài đạt điểm từ giỏ trị Xi trở lờn - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
s ố liệu bảng 3.2, dựng Excel lập bảng tần suất hội tụ tiến (bảng 3.3) để so sỏnh tần suất bài đạt điểm từ giỏ trị Xi trở lờn (Trang 47)
Kết quả phõn tớch phương sai được thể hiện trong bảng 3.4. - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
t quả phõn tớch phương sai được thể hiện trong bảng 3.4 (Trang 49)
Kết quả bảng 3.3 cho thấy: - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
t quả bảng 3.3 cho thấy: (Trang 49)
Trong bảng 3.4, phần tổng hợp (Summary) cho thấy số bài kiểm tra (Count), trị số trung bỡnh (Averge), phương sai (Variance); Bảng phõn tớch phương sai (ANOVA) cho biết trị số F = 79,018 &gt; F crit = 3,85, nờn giả thuyết HA bị bỏc bỏ, tức là hai phương ỏn - (SKKN HAY NHẤT) thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
rong bảng 3.4, phần tổng hợp (Summary) cho thấy số bài kiểm tra (Count), trị số trung bỡnh (Averge), phương sai (Variance); Bảng phõn tớch phương sai (ANOVA) cho biết trị số F = 79,018 &gt; F crit = 3,85, nờn giả thuyết HA bị bỏc bỏ, tức là hai phương ỏn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w