Vì thế giáo viên cần giúp cho Học sinh học bài làm sao để chốt lại những vấn đề trọng tâm của bài, để giải quyết vấn đề này thì học bằng sơ đồ tư duy là giải pháp khả thi có thể ứng dụng
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO DĨ AN.
Tác giả: Trịnh Thị Kim Hà
Trường THCS Dĩ An
Nơi thực hiện: Thị xã Dĩ An- Tỉnh Bình Dương
Trang 2MỤC LỤC:
I/ TÓM TẮTII/ GIỚI THIỆUIII/ PHƯƠNG PHÁP
1-Khách thể nghiên cứu
2-Thiết kế nghiên cứu3-Qui trình nghiên cứu4-Đo lường và thu thập dữ liệuIV/ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢV/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢOVII/ PHỤ LỤC
Trang 3sợ học bài !”
Nắm bắt những khó khăn đó , giáo viên dạy Lịch Sử có thể cố gắng tìm tòi mở mang kiến thức, lien hệ nhiều vấn đề trong thực tế làm cho bài giảng của mình thêm hấp dẫn thu hút sự chú ý của học sinh
Còn lại vấn đề quan trọng là các em ngại học bài ở nhà! Bài dài, nhồi nhét quá nhiều kiến thức trong 1 tiết học chính là thực trạng của chương trình Lịch Sử trong hiện tại Vì thế giáo viên cần giúp cho Học sinh học bài làm sao để chốt lại những vấn đề trọng tâm của bài, để giải quyết vấn đề này thì học bằng sơ đồ tư duy là giải pháp khả thi có thể ứng dụng được
Trước hết trong quá trình giảng dạy giáo viên nên để cho học sinh làm quen với việc xác định cho được những kiến thức trọng tâm của bài, từ đó mới hình thành được sơ đồ tư duy.Sau khi làm quen cách học này ở trên lớp giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà thông qua sơ đồ tư duy
Trang 4Muốn vậy các em phải nắm bài từ khái quát đến chi tiết.Vừa học bài các em vừa vẽ nháp sơ đồ khái quát bài trước rồi từ từ đi vào các vấn đề chi tiết hơn.Để kiểm tra xem mình đã thuộc hay chưa thì các em
tự kiểm lại bằng cách tự phác họa sơ đồ tới đâu thì tự trả lời chi tiết đến đó
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm chính là 2 lớp 9/6 và lớp 9/7 Trường THCS Dĩ An, lớp 9/7 là lớp thực nghiệm còn lớp 9/6
là nhóm đối chứng Lớp thực nghiệm sẽ được sử dụng phương pháp thay thế trong 6 tuần của Học kì I Giáo viên sẽ dùng sơ đồ tư duy để giảng dạy trong 1 vài phần nội dung bài và cả trong phần củng cố bài đồng thời ở phần kiểm tra bài cũ cũng có thể cho HS lên bảng hoàn thành sơ đồ tư duy của bài đã học
Sau các bài kiểm tra 1 tiết trước và sau tác động dùng phương pháp kiểm chứng T-Test cho thấy : giá trị TB của lớp đối chứng = 6,5 , giá trị TB của lớp thực nghiêm=7,5 Kết quả kiểm chứng p= 0,002
Qua kết quả kiểm chứng cho thấy sơ đồ tư duy giúp các em học bài dễ nhớ hơn, nắm được các kiến thức căn bản của bài giúp các em đạt điểm trên TB của các bài kiểm tra
II/GIỚI THIỆU.
Thực trạng dạy và học Lịch Sử hiện nay đã được báo chí, truyền thông phản ánh khá nhiều, chất lượng học môn Lịch Sử ngày càng sa sút, thái độ học sinh ngày càng thờ ơ với môn Lịch Sử.Nói đến nguyên nhân của thực trạng này thì có nhiều: nào là chương trình nặng quá, thái
độ học lệch coi môn Lịch Sử là môn phụ, học bài nhiều quá học sinh ngán ngẩm rồi buông lỏng luôn … Là giáo viên giảng dạy môn Lịch
Sử lớp 9 nhiều năm , phải nhìn nhận một điều nếu giải quyết về khía
Trang 5cạnh thu hút sự chú ý của học sinh với bộ môn Lịch Sử thuộc về phần lớn trách nhiệm của người thầy, của ngành nhưng làm sao để học sinh chịu học bài ở nhà thì giáo viên phải tìm cách hổ trợ các em học sao cho
dễ nhớ, mau thuộc
Trong thực tế giảng dạy Tôi để ý một điều là những câu hỏi kiểm tra dù là kiểm tra miêng, 15 phút hay 1 tiết thì phần câu hỏi liên quan đến giải thích, hiểu thì các em không thuộc bài nhưng nếu có nghe giảng thì vẫn có thể trả lời được Nhưng nếu câu hỏi nào thuộc nội dung bài học mà không học bài thì các em bó tay.Hiện nay chúng ta đang thực hiện yêu cầu cấp trên là ra đề kiểm tra theo ma trận, mà đối với lớp
9 phần “biết” có nghĩa là phần học bài số điểm chiếm từ 50 đến 60%
còn phần “hiểu” thì ít hơn , vậy nếu các em ngại học bài thì khó mà đạt điểm TB
GIẢI PHÁP THAY THẾ
Từ khi được bồi dưỡng về phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học, giáo viên đã hướng dẫn các em cách hệ thống hóa kiến thức từ khái quát đến chi tiết nội dung bài học thông qua sơ đồ đó.Nếu
có thời gian trong phần củng cố bài học, tập cho học sinh vẽ lại sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức căn bản của cả bài.Đó là vấn đề giáo viên chỉ mới sử dụng ngay trên lớp học, còn khi về nhà , khi học bài các em đã biết dùng sơ đồ tư duy kiểm tra lại xem mình nhớ được bao nhiêu vấn
đề trọng tâm của bài hay chưa thì giáo viên cần phải hướng dẫn các em
và khi kiểm tra trên lớp giáo viên cũng nên chú ý cho học sinh trả bài dựa trên sơ đồ tư duy
Trang 6VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bài học Lịch Sử 9 dài , nhiều sự kiện, muốn cho học sinh chịu học bài, giáo viên cần hổ trợ cho các em cách học sao cho dễ thuộc bài , nhớ lâu đây chính là vấn đề giáo viên luôn mong muốn giải quyết cho bằng được nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng học tập môn Lịch sử trong nhà trường.Vậy khi sử dụng sơ đồ tư duy để học sinh học bài ở nhà liệu có giúp các em học bài dễ thuộc hơn không?
Liệu các em có học bằng sơ đồ tư duy hay không?
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Khi học sinh biết tự hình thành sơ đồ tư duy cho bài học sẽ giúp các em đi vào trọng tâm , biết gói gọn kiến thức nên học bài sẽ dễ thuộc hơn, khi các em vừa học, vừa vẽ làm cho các em nhớ bài lâu hơn Và nếu học như vậy mà có kết quả tốt thì các em sẽ sử dụng phương pháp này
III/ PHƯƠNG PHÁP.
1/ Khách thể nghiên cứu:
Tôi là giáo viên của Trường THCS Dĩ An nên thực hiện đề tài nghiên cứu tại trường để có những điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu
*Giao viên:
Bản thân tôi là giáo viên giảng dạy môn Lịch Sử đã nhiều năm luôn tâm huyết với nghề mình đã chọn, nên luôn trăn trở khi thấy bộ môn mình giảng dạy không được học sinh chú tâm, yêu
Trang 7thích , vì thế nếu làm được gì để lấy lại niềm vui học bộ môn Lịch Sử thì bản thân tôi cũng sẽ cố gắng thật nhiều.
Chọn 2 lớp 9 nguyên ven: lớp 9/7 là lớp thực nghiệm và lớp 9/6
là lớp đối chứng Sau khi dạy 9 tuần đầu tiên của HK I cho 2 lớp làm bài kiểm tra 1 tiết trước khi thực hiện tác động.Dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số TB của 2 nhóm trước khi tác động
Trang 8động9/7 O 1 Dạy, học bằng sơ đồ
tư duy
O 3
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3/ Qui trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị bài của giáo viên:
Đối với lớp đối chứng dạy theo các phương pháp bình thường không thực hiện phương pháp tác động
Đối với lớp thực nghiệm: sau khi kiểm tra trước tác động xong, từ tuần thứ 10 của học kì I bắt đầu hướng dẫn các em học theo phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong việc học trên lớp
và học bài ở nhà
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
Ứng dụng trong các tiết dạy bình thường theo thời khóa biểu của trường trong 7 tuần tiếp theo của học kì I
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm:
Môn, lớp
Thứ,ngày Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Trang 9LỊCH 10 Bài 8: NƯỚC MĨ.
11 Bài 9: NHẬT BẢN
12 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
13 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CTTG II
14 Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ
YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT
16 Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
17 Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH
MẠNG VIỆT NAM TỪ SAU CTTG I
4/Đo lường:
Cho 2 lớp thực nghiệm và đối chứng làm cùng 1 bài kiểm tra 1 tiết với chung đề trước tác động, nội dung 4 bài học trong
10 tuần đầu năm
- Bài kiểm tra sau tác động là kiểm tra 1 tiết của học kì I gồm 6 câu trắc nghiệm (3đ), tự luận (7đ) Nội dung gồm 7 bài dạy thực nghiệm.(Có đề bài, đáp án kèm theo trong phần phụ lục)
- Tiến hành kiểm tra chấm bài:
Sau khi dạy xong 7 tuần thực nghiệm, tôi sẽ cho học sinh 2 lớp làm bài kiểm tra HK I cùng với các lớp khác trong khối vì đây là thi HK I
Chấm bài xong và lên bảng điểm
Trang 10IV/ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
0,6
Qua phân tích dữ liệu, kết quả trung bình kiểm tra giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng là 2 nhóm tương đương trước khi tác động
Sau khi hướng dẫn cách học bài bằng sơ đồ tư duy trên lớp và
cả học bài ở nhà thì kết quả bài thi sau tác động sau khi dùng phép kiểm chứng ttest độc lập cho ra kết quả p= 0,002 cho thấy chênh lệch giá trị trung bình giữa nhóm thực nghiệm(9/7) và nhóm đối chứng (9/6) là có ý nghĩa
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn:
SMD=(7,5- 6,5): 1,8= 0,6
Theo bảng tiêu chuẩn Cohen, chênh lệch trung bình là 0,6 cho thấy mức độ ảnh hưởng của học bài bằng sơ đồ tư duy là trung bình
BÀN LUẬN:
Trang 11Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
có giá trị trung bình là 7,5.Kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là 7,0 vậy trung bình chênh lệch điểm số của 2 nhóm là 1,0 cho thấy sự khác biệt khá rõ rệt giữa nhóm thực nghiệm và lớp đối chứng Lớp được tác động có trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của 2 bài kiểm tra sau tác động là 0,6 cho thấy mức ảnh hưởng của việc học bài bằng sơ đồ tư duy là trung bình
Bằng phép kiểm chứng Ttest ta tính được giá trị p của trung bình bài kiểm tra trước tác động của hai nhóm là p=0,005< 0,05 cho thấy chênh lệch đó không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên
Giá trị p của 2 bài kiểm tra 2 nhóm sau tác động là p=0,002<
0,05 vậy kết quả cho thấy chênh lệch này có ý nghĩa
HẠN CHẾ:
Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh học thuộc bài ở nhà chỉ giới hạn ở mức học sinh chỉ học thuộc ý chính, nội dung cơ bản là phần lớn còn nắm hết toàn bộ nội dung chi tiết của bài đòi hỏi học sinh phải học nhiều thêm ngoài những cái đưa lên sơ đồ
Dùng cách học bài bằng việc hoàn tất sơ đồ tư duy của bài học giáo viên chỉ mong học sinh đạt được mức điểm trung bình trở lên
Trang 12của bài đã tác động phần nào đến việc nâng cao chất lượng học tập của bộ môn Vừa học, vừa vẽ , vừa viết sẽ giúp học sinh nhớ lâu được bài học.
.Khuyến nghị:
Mong sao Bộ giáo dục đào tạo sớm phát hành bộ sách mới với bài học cô đọng kiến thức, không nhồi nhét quá nhiều kiến thức như trước đây góp phần làm cho học sinh đỡ ngán học bài
Phân phối lại chương trình học cho hợp lí hơn có tiết bài tập, tiết
ôn bài mổi chương tạo điều kiện dạy và học thuận tiện hơn
Các thầy cô muốn sử dụng phương pháp này phải kiên trì một chút và chịu khó lúc đầu phải in các phiếu học tập có sơ đồ
tư duy câm cho học sinh học dần thành thói quen
VI/TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Dạy học bằng sơ đồ tư duy trên VioletPhần mềm iMindMap 4.0
Trang 13Rèn kĩ năng tổng hợp, đánh giá sự kiện, hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
Thiết bị dạy học: bản đồ Bắc Mĩ, hình ảnh, tư liệu liên quan đến nước Mĩ
II/Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
HĐ 1:Trực quan bản đồ nước Mĩ:
giới thiệu vài nét về nước Mĩ
HĐ 2: khăn trãi bànChia 4 nhóm
Chủ đề:
Vì sao nước Mĩ giàu lên nhanh chóng sau chiến tranh?( 2 nhóm)Nước Mĩ mạnh như thế tại sao lại
Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN Trong những năm 1945- 1950, Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới( 56,4%), ¾ trữ lượng vàng của thế giới Mĩ có lực lượng quân
sự mạnh nhất thế giới tư bảnvà độc quyền vũ khí nguyên tử
Trong những thập niên tiếp sau, kinh tế Mĩ đã suy yếu tương đối và không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia Điều đó do nhiều nguyên nhân như: sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác, khủng hoảng chu kì, những chi phí khổng
Trang 14Bằng thực tế cho thấy những thành công và thất bại trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ?
Liên hệ Việt Nam
lồ cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược
3/ Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
Sau chiến tranh, Mĩ ban hành hàng loạt các đạo luật phản động chống Đảng cộng sản Mĩ, chống phong trào dân chủ
Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm ngăn chặn sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và của XHCN
Củng cố bài:
Trang 15Hệ thống hóa bằng sơ đồ tư duy như sau:
* Dùng sơ đồ tư duy khuyết để hướng dẫn học sinh về nhà học bài:
Các em dựa vào mẩu học từng bước từ nội dung chính của bài thể hiện qua các đề mục (Từ nhánh lớn ra đến nhánh nhỏ…) sau đó chốt lại thành hệ thống các kiến thức căn bản của bài
Sau khi học các em dùng sơ đồ tư duy còn trống, kiểm tra bài học lại bằng cách điền vào từng nhánh một cách ngắn gọn
Giáo viên sẽ dùng sơ đồ tư duy đó để kiểm tra bài cũ học sinh trong giờ tới
Tiết 11: Bài 9: NHẬT BẢN
Trang 16I/ Mục tiêu bài học1/ Kiến thức
HSnắm được tình hình Nhật sau chiến tranh và quá trình cải cách dân chủ của Nhật Cho HS nắm được chính sách đối ngoại của Nhật Bản
2/ Tư tưởng
Sự phát triển thần kì của Nhật có nguyên nhân quyết định là ý chí
tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kĩ luật
Sự hợp tác giữa Nhật và nước ta đang phát triển3/ Kĩ năng
Rèn kĩ năng bản đồPhát triển tư duy logich trong phân tích đánh giá sự kiện.So sánh
và liên hệ thực tếII/ Thiết bị dạy học
Bản đồ và hình ảnh về Nhật
III/DẠY BÀI MỚIHoạt động dạy và học Nội dung
HĐ 1 Trực quan Bản đồ NhậtGiới thiệu một số nét về nước NhậtTại sao nhật lại bị Mĩ chiếm đóng?
Điều kiện tự nhiên Nhật gặp những khó khăn lớn nào?(GDMT)
1/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận,bị tàn phá nặng
nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn, bao trùm đất nước: nạn thất nghiệp trầm trọng( 13 triệu người), thiếu thốn lương thực,thực phẩm và hàng tiêu dùng
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ,
Trang 17Những cải cách dân chủ của Nhật
có ý nghĩa như thế nào?
HSđọc SGK tìm hiểu những thành tựu của Nhật từ 1950 1970
Nguyên nhân nào Nhật làm được như thế?
Tại sao dùng từ “thần kì” để nói về kinh tế Nhật?
nhiều cuộc cải cách dân chủ đã được tiến hành: ban hành Hiến pháp mới 1946, thực hiện cải cách ruộng đất, xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh, ban hành các quyền dân chủ Những cải cách này giúp Nhật phát triển mạnh
2/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Từ những năm 50 đến đầu những năm 70 TK XX,kinh tế Nhật pát triển mạnh mẽ , coi là thần kì
Thành tựu: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân là 15 %, tổng sản phẩm quốc dân 1950 là 20 tỉ USD1968 LÀ 183 tỉ USD đứng thứ hai thế giới
Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của TG
Nuyên nhân : con người Nhật được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên, sự quản lí có hiệu quả các công ti, vai trò điều tiết và đề
ra các chiến lược của chính phủ Nhật
Trang 18So sánh chính sách đối ngoại của Nhật trước và sau chiến tranh?
LẬP BẢNG SO SÁNH
Trước 1945
Sau 1945Chính trị
Xã hội
Quan hệ Nhật Việt hiện nay ra sao?
Trong thập kỉ 90 kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm Nền kinh tế Nhật đòi hỏi cải cách theo hướng áp dụng khoa học- công nghệ
3/Chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh
Đối ngoạiSau chiến tranh thi hành chính sách lệ thuộc Mĩ , kí Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật(9/1951)
Từ nhiều thập kỉ qua , Nhật thi hành chính sách mềm mỏng về chính trị, phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoại, vươn lên thành cường quốc về chính trị
Khi dạy bài 9 giáo viên có thể dùng sơ đồ tư duy hình thành từng bước nội dung bài từng phần ngay trên bảng Giáo viên cứ sử dụng các phương pháp giảng dạy cho từng ý theo giáo án còn nội dung ghi bài cho học sinh thì nằm trên sơ đồ tư duy
Trang 19Tiết 12 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU.
I/ Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức:
HS cần nắm nét khái quát nhất của các nước tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Xu thế liên kết giữa các nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới, tây Âu là khu vực đi đầu
Trang 20Lược đồ các nước trong liên minh châu ÂuIII/ Tiến trình dạy học
1/ Ổn định2/ Kiểm tra3/ Dạy bài mớiHOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNGTrực quan bản đồ châ Âu: giới
thiệu về các nước Tây Âu?
Vì sao Tây Âu lại là những nước phát triển mạnh hơn Đông Âu?
I/ TÌNH HÌNH CHUNG
- Về kinh tế: để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo kế hoạch Macsan( 16 nước được viện trợ 17 tỉ USD từ 1948 đến 1951)
Kinh tế được phục hồi nhưng các nước tây Âu bị lệ thuộc vào Mĩ
- Về chính trị: chính phủ các nước tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng
cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền
- Về đối ngoại, nhiều nước tây
Âu tiến hành cuộc chiến
Trang 21Thảo luận: 4 nhóm 2 câu
Vì sao các nước tây Âu tham gia vào khối Nato của Mĩ?
Quan hệ giữa tây Âu với Mĩ sau chiến tranh là như thế nào?
Các nước tây Âu liên kết dựa vào những điểm chung nào?
- chung nền văn minh
- trình độ không chênh lệch nhiều
- quan hệ lâu đời
tranh tái chiếm thuộc địa
Trong bối cảnh chiến tranh lạnh , các nước tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây dương( NATO) nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước: cộng hoà Liên bang Đức và cộng hoà dân chủ Đức, với các chế độ chính trị đối lập nhau
Tháng 10/1990, nước Đức thống nhất trở thành một quốc gia có tiềm lực về kinh
tế quân sự mạnh nhất tây Âu
- II/ SỰ LIÊN KẾT KHU VỰC
Sau chiến tranh, ở tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và phát triển
+tháng 4/1951 cộng đồng than thép châu Âu thành lập gồm 6 nước: Pháp, Đức , Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
3/1957 cộng đồng năng lượng
Trang 22mục đích của sự liên kết tây Âu là gì?
Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ma-a-tơ-rich có tác dụng như thế nào đến tây Âu?
nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu(EEC) được thành lập gồm 6 nước trên EEC chủ trương xoá bỏ hàng rào thuế quan, thực hiện tự
do lưu thông hàng hoá , nhân công,tư bản giữa 6 nước
7/1967 cộng đồng châu Âu (EC)
ra đời trên cơ sở sát nhập 3 cộng đồng trên
12/1991 các nước EC họp hội nghị Ma-a-tơ-rich(Hà Lan) Hội nghị đã thông qua hai quyết định quan trọng: xây dựng một Liên minh kinh tế và một Liên minh chính trị, tiến tới một nhà nước chung châu Âu Theo đòi hỏi của sự phát triển, cộng đồng châu Âu EC đổi thành Liên minh EU .Từ 1/1/1999 đồng tiền chung của Liên minh được phát hành( đồng Euro) Tới nay Liên minh châu Âu là Liên minh kinh tế chính trị lớn nhất thế giới gồm 25 nước( 2004)Củng cố bằng sơ đồ tư duy như sau:
Trang 23Tiết 13 Bài 11:
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
I/ Mục tiêu bài học1/ Kiến thức:
Hs hiểu được về chiến tranh lạnh, trật tự 2 cực Ianta Sự ra đời của Liên hợp quốc
Tình hình của thế giới sau chiến tranh lạnh và các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
Cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người: hoà bình độc lập dân tộc,, dân chủ và hợp tác
2/ Tư tưởng
Trang 24Thây rõ những diễn biến phức tạp của thế giới nữa sau thế kỉ XX
Đó là cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người: hoà bình độc lập dân tộc,, dân chủ và hợp tác
3/ Kĩ năng
Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích , nhận định về các sự kiện lịch sử
II/ Thiết bị dạy học
Bản đồ thế giới, tranh ảnh tài liệu về Liên hợp quốcIII/ Tiến trình lên lớp
1/ ổn định2/ Kiểm tra bài cũ3/ Dạy bài mớiHOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
HS đọc mục I sgkHoàn cảnh nào đưa đến hội nghị I-an-ta?
Dùng hình ảnh cho HS nhận biết 3 nguyên thủ của Anh, Mĩ, Liên Xô?
Bản đồ thế giới: chỉ các khu vực phân chia ảnh hưởng bởi Mĩ và Liên Xô?
1/ Sự hình thành trật tự thế giới mới
Vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên thủ của 3 cường quốcLiên Xô, Mĩ và Anh gặp gỡ tại I-an-ta từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về phân chia các khu vực ảnh hưởng
ở châu Âu và châu Á giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ
Những thoả thuận trên đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, mà lịch sử gọi là Trật tự
Trang 25Liên hợp quốc thành lập nhầm làm gì?
Giới thiệu thêm về Liên hợp quốc:
Từ 25/4 đến 26/6/1945 hội nghị San-Franxixco(Mĩ) gồm đại biểu
50 nước tuyên bố thành lập Liên hợp quốc
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc 9/1977
Liên Hợp quốc có vai trò như thế nào trong bảo vệ môi trường thế giới?(GDMT)
Khăn trãi bàn: chia 4 nhómChủ đề: chiến tranh lạnh có biểu hiện như thế nào? Hậu quả ra sao?
thế giới 2 cực I-an-ta
2/ Thành lập Liên hợp quốcLiên hợp quốc được chính thức thành lập vào tháng 10/ 1945, nhằm duy trì hoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội…
Trong hơn nữa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế xã hội…
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào tháng 9/1977 và là thành viên 149
3/ Chiến tranh lạnhSau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sự đối đầu căng thẳng giữa
2 siêu cường Mĩ và Liên Xô và 2 phe TBCN và XHCN, mà đỉnh điểm là chiến tranh lạnh
Trang 26Một số sự kiện thế giới biểu hiện chiến tranh lạnh?( ở Cu-ba, Triều Tiên, Đức)
Cho HS phân biệt về trật tự đơn cực, 2 cực, đa cực?
So sánh xu thế của thế giới trước
và sau chiến tranh lạnh?
Chiến tranh lạnh có để lại hậu quả
gì trong đời sống con người hay không?(GDMT)
Chiến tranh lạnh là sự đối đầu thù nghịch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN
Những biểu hiện của chiến tranh lạnh là: Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối và căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ
Chiến tranh lạnh gây ra những hậu quả nặng nề: sự căng thẳng của tình hình thế giới, những chi phí khổng lồ,tốn kém chochạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược4/Thế giới sau chiến tranh lạnh
Từ sau 1991 thế giới bước sang thời kì sau chiến tranh lạnh, nhiều
xu thế mới đã xuất hiện
Xu hướng hoà hoãn, hoà dịu quốc tế
Một trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm
Dưới tác động của khoa học- công nghệ, hầu hết các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế
Trang 27làm trọng điểmNhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, trung Á) lại xảy ra các cuộc xung đột , nội chiến đẩm máu với những hậu quả nghiêm trọng
Tuy nhiên xu thế chung của thế giới hiện nay là hoà bình ổn định
và hợp tác phát triển
Bài này khá dài nên giáo viên có thể sử dụng ngay sơ đồ tư duy trên bảng, từng bước hoàn thành sơ đồ trong tiết dạy Giúp học sinh nắm khái quát dàn bài và nội dung kiến thức cơ bản và ngắn gọn theo từng ý
Cụ thể như sau: