1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học xác định giá trị doanh nghiệp của công ty CP vật liệu gốm sứ huế

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 438,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường mở đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên kết để cùng tồn tại… Do đó, vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà

Trang 1

Kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, Việt Nam đã tham gia đầy đủ các định chế kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ tài chính, đầu tư quốc tế, đổi mới mạnh mẽ hơn và đồng bộ hơn các thể chế, đồng thời, cải tiến nền hành chính quốc gia theo hướng hiện đại hóa Có thể thấy rõ sự phát triển tực rỡ của nền kinh tế Việt Nam thông qua diễn biến trên thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng Một số lượng lớn các doanh nghiệp đã niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán đồng nghĩa với số tiền khổng lồ được đưa vào nền kinh tế Bên cạnh những cơ hội đó, thì những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam cũng không hề nhỏ Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường mở đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên kết để cùng tồn tại… Do đó, vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà kinh tế bởi vì kết quả xác định giá trị doanh nghiệp sẽ cho thấy bức tranh tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là cơ sở quan trọng để phục vụ việc ra quyết định đầu tư, cấp tín dụng, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp… Không nằm ngoài quy luật đó, công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế khi xin chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần năm

2005 cũng đã phải tiến hành các thủ tục xác định giá trị doanh nghiệp Dưới đây là một

số nhận xét đánh giá về các bước xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần Vật liệu gốm sứ Huế

Do nhận thức còn hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót kính mong độc giả chỉ bảo thêm Xin chân trọng cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Quang đã giúp đỡ hoàn thành tiểu luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NỘI DUNG

1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp (định giá) là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp là sự tính toán với độ tin cậy cao nhất các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường

2 Các trường hợp phải tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp

- Doanh nghiệp cổ phần hoá

- Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại thị trường chứng khoán

- Doanh nghiệp chuyển đổi vốn, hình thức sở hữu

- Đầu tư ngắn, dài hạn trê thị trường chứng khoán

- Quản trị giá trị doanh nghiệp

- Mua bán sáp nhập doanh nghiệp

- Nhượng bán tài sản, cổ phiếu của doanh nghiệp

- Mua bảo hiểm, cấp tín dụng cho doanh nghiêp

- Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ nhiệm vụ cho điểm sắp xếp các doanh nghiệp trên thị trường

3 Các phương pháp tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp

- Căn cứ vào giá trị nội tại

- Căn cứ vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp,

- Phương pháp kết hợp

- Căn cứ vào hệ số giá trên thu nhập

- Phương pháp giá trị tài sản

- Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Trong đó, phương pháp giá trị tài sản và dòng tiền chiết khấu được sử dụng nhiều nhất

Trang 3

tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

Việc xác định giá trị doanh nghiệp là một công việc rất phức tạp Có nhiều phương pháp xác định khác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp Mỗi phương pháp định giá doanh nghiệp đều dựa trên những căn cứ cũng như được nhìn nhận từ những góc độ khác nhau Mỗi phương pháp đưa ra phải thích ứng với những hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp và tầm nhìn nhận của từng nhà đầu tư Không có phương pháp nào là phù hợp trong mọi hoàn cảnh Vì vậy, sử dụng phương pháp nào trong xác định giá trị doanh nghiệp cũng cần xem xét kỹ các mặt ưu điểm và nhược điểm của nó, phù hợp với những điều kiện cụ thể mà cả người bán và người mua doanh nghiệp có thể chấp nhận được Sự phối hợp giữa các phương pháp để xác định giá trị doanh nghiệp với sự nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau sẽ là thông tin cần thiết giúp cho việc xác định đúng đắn giá trị doanh nghiệp trên thị trường

4 Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;

- Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường;

- Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí địa lý, thương hiệu, )

- Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính (Áp dụng đối với các tổ chức tài chính, tín dụng sử dụng phương pháp tài sản để xác định tài sản vốn bằng tiền, các khoản công nợ nhưng phải thực hiện kiểm kê, đánh giá đối với tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn và giá trị quyền sử dụng đất theo chế độ Nhà nước quy định)

Trang 4

II ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU GỐM SỨ HUẾ

2.1 Vài nét về Công ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế

- Tên công ty: Công ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế

- Tên tiếng Anh: Hue Ceramic Material Company Limited (FRIT HUE)

- Địa chỉ: Lô A1, KCN Phú Bài, Thừa Thiên Huế

- ĐT: 054 3862 123/ 3862 355 Fax: 054.3862 124

- Email: frithue@dng.vnn.vn

Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh menfrit và các loại hóa chất thuộc lĩnh vực gốm

sứ

- Khai thác chế biến khoáng sản

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp

Sản phẩm chính

- Các loại frit đục và trong

- Khai thác, chế biến cát

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Vật liệu Gốm sứ Huế tiền thân là xí nghiệp sản xuất vật liệu gốm sứ Huế (đơn vị trực thuộc công ty kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế) được thành lập theo Quyết định số 13/QĐ-SXKD-TC/HC ngày 03/06/2000 của Sở xây dựng Thừa Thiên Huế

Ngày 27/02/2004 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ký Quyết định số 432/QĐ-UB

Trang 5

quyết định sỏp nhập cụng ty kinh doanh nhà Thừa Thiờn Huế vào cụng ty xõy lắp Thừa Thiờn Huế

Ngày 15/03/2004, Giỏm đốc Cụng ty xõy lắp Thừa Thiờn Huế ký Quyết định số 30/QĐ-CTXL chuyển xớ nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu gốm sứ Thừa Thiờn Huế thành cụng ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế Hỡnh thức phỏp lý: Cụng ty TNHH MTV hoạt động theo mụ hỡnh “Cụng ty Mẹ - Cụng ty Con” và theo giấy chứng nhận ĐKKD

số 3104000009 ngày 19/03/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiờn Huế cấp

Ngày 11/10/2005, UBND tỉnh Thừa Thiờn Huế ký Quyết định số 3508/QĐ-UBND v/v phờ duyệt phương ỏn cổ phần húa cụng ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế

Ngày 14/12/2005, UBND tỉnh Thừa Thiờn Huế ký Quyết định số 4217/QĐ-UBND v/v chuyển Cụng ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế thành Cụng ty Cổ phần FritHue

Ngày 28/12/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiờn Huế cấp giấy CN ĐKKD số 3103000148 cho Cụng ty Cổ phần FritHue Cụng ty Cổ phần FritHue chớnh thức hoạt động ngày 01/01/2006 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

3103000148 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỡnh Thừa Thiờn Huế cấp ngày 28/12/2005, Vốn điều lệ: 33.000.000.000 đồng, Tỷ lệ gúp vốn: 29,35%, Đai diện theo Phỏp luật:

ễng Nguyễn Hữu Bỡnh – Giỏm đốc Cụng ty

2.3 Căn cứ xỏc định giỏ trị doanh nghiệp của Cụng ty CP Vật liệu Gốm sứ Huế

- Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển

công ty nhà n-ớc thành công ty cổ phần;

- Thông t- 126/2004/TT- BTC của Bộ tài chính h-ớng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ- CP của Chính phủ;

- Quyết định số 439/BXD- CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng tập I và tập II;

- Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;

Trang 6

- Quyết định số 4285/2004/QĐ- UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành bản đơn giá xây dựng cơ bản;

- Biên bản bàn giao tài chính cho công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế ngày 15/05/2004 của Hội đồng bàn giao tài chính;

- Các báo cáo quyết toán có kiểm toán của các năm 2002, 2003, 2004 và báo cáo quyết toán ch-a đ-ợc kiểm toán tại thời điểm 31/03/2005; và các văn bản quy định pháp luật hiện hành khác

2.4 Nguyờn tắc định giỏ

2.4.1 Tài sản là hiện vật

 Chỉ đỏnh giỏ những tài sản dự kiến sẽ tiếp tục sử dụng sau khi chuyển thành cụng ty

cổ phần, khụng đỏnh giỏ những tài sản doanh nghiệp khụng cần dựng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý

 Giỏ trị thực tế của tài sản được xỏc định trờn cơ sở giỏ thị trường và chất lượng tài sản tại thời điểm định giỏ

2.4.2 Tài sản là phi hiện vật

Căn cứ trờn cơ sở cỏc biờn bản đối chiếu, thư xỏc nhận, hồ sơ chứng từ gốc, sổ kế toỏn và Bỏo cỏo tài chớnh tại thời điểm xỏc định giỏ trị doanh nghiệp

2.5 Phương phỏp tớnh giỏ

Cụng ty TNHH Vật liờu sứ Huế được xỏc định định giỏ trị trước khi tiến hành cổ

phần hoỏ theo “phương phỏp tài sản”

Giỏ trị thực

tế của cụng

ty

=

Giỏ trị tài sản bằng hiện vật

+

Tài sản bằng tiền +

Cỏc khoản

nợ phải thu

+

Cỏc khoản chi phớ

dở dang

+

Cỏc tài sản

ký cược,

ký quỹ ngắn

và dài hạn

+

Giỏ trị tài sản

vụ hỡnh (nếu cú) +

Vốn gúp liờn doanh Với nước ngoài

+

Cỏc khoản đầu tư tài chớnh ngắn

và dài hạn

+

Giỏ trị lợi thế kinh doanh

+

Giỏ trị cỏc tài sản khỏc

Trang 7

Kết quả xỏc định giỏ trị doanh nghiệp Công ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế

T

T

lại

Chênh lệch

A Tài sản đang dùng (I+II+III+IV)

60.789.316.870 60.039.945.541 (749.371.329)

I Tài sản cố định và đầu t- dài hạn

29.055.105.936 28.484.065.100 (571.040.836)

Tài sản cố định hữu hình 28.357.006.880 27.785.966.044 (571.040.836)

2 Các khoản đầu t- tài chính dài hạn

4 Các khoản kí quỹ, kí c-ợc dài hạn

II Tài sản l-u động và đầu t- ngắn hạn

31.734.210.934 31.555.880.441 178.330.493

Phải thu của khách hàng 13.976.131.134 13.976.131.134 -

Trang 8

Phải thu nội bộ 0 0 -

4 Vật t- hàng hoá tồn kho 15.518.983.389 15.308.053.814 (210.929.575) Nguyên vật liệu tồn kho 6.082.333.744 6.037.361.703 (44.972.041)

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2 Các khoản đầu t tài chính dài hạn

4 Các khoản ký quỹ ký c-ợc dài hạn

1 Công nợ không có khả năng thu hồi

2 Vật t- hàng hoá ứ đọng kém phẩm chất

Trang 9

I Tài sản cố định và đầu t- dài hạn

II Tài sản l-u động và đầu t- ngắn hạn

D Tài sản hình thành từ quỹ khen

th-ởng phúc lợir

Tổng giá trị của doanh nghiệp(= A+B+C+D)

60.789.316.870 60.039.945.541 (749.371.329)

Tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp(A)

60.789.316.870 60.039.945.541 (749.371.329)

Trong đó: giá trị quyền sử dụng

đất mới nhận giao phải nộp NSNN

Tổng giá trị phần vốn nhà

n ớc tại doanh nghiệp = A- (E1+E2+E3)

11.638.099.813 11.067.995.895 (570.103.918)

(Nguồn: Tài liệu định giá công ty gốm sứ Huế- Ngân hàng Công Th-ơng Việt Nam)

Giỏ trị thực tế phần vốn nhà nước tại cụng ty là phần cũn lại sau khi lấy tổng giỏ trị thực tế của cụng ty trừ (-) cỏc khoản nợ thực tế phải trả, số dư quỹ khen thưởng, phỳc

lợi, và số dư nguồn kinh phớ sự nghiệp

Giỏ trị thực tế phần vốn nhà nước tại cong

ty

= Giỏ trị thực tế của cụng ty -

Cỏc khoản nợ thực tế phải trả

-

Số dư quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi, nguồn kinh phớ sự nghiệp

G NN = G TT -G N - G KTPT

Trang 10

Giỏ trị thực tế phần vốn nhà nước tại cụng ty ( G NN):

G NN =60.039.945.541- 48.971.949.646-0=11.067.995.895đ

Vậy giỏ trị thực tế phần vốn nhà nước tại cụng ty là 11.067.995.895đ

2.6 Tớnh toỏn giỏ trị tài sản tại cụng ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế 2.6.1 Đối với tài sản cố định hữu hinh (TSCĐHH)

TSCĐHH của công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế đ-ợc xác định bằng giá trị còn lại theo tỷ lệ % so với nguyên giá TSCĐ mới mua sắm hoặc mới đ-ợc đầu t- xây dựng

Tỷ lệ này đ-ợc xác định trên cơ sở thực trạng của tài sản và mức độ hỏng thực tế tài sản cần đánh giá tại thời điểm 31/03/2005

a) TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc Nguyên giá của TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc đ-ợc xác định theo đơn giá nhà cửa vật kiến trúc theo m2 sàn đ-ợc quy định tại quyết định số 122/QĐ- UB ngày 24/07/2003 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Giá trị còn lại của nhà của vật kiến trúc vận dụng theo thông t- số 13/LB- TT ngày 18/08/1994 liên Bộ Xây dựng- Tài chính- Vật giá Chính phủ h-ớng dẫn ph-ơng pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n-ớc cho ng-ời đang thuê Trong đó chất l-ợng còn lại của TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc đ-ợc

sử dụng theo ph-ơng pháp thống kê kinh nghiệm, tỷ lệ chất l-ợng còn lại của nhà ở căn

cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian đã sử dụng của nhà ở đó

Giá trị còn lại của TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc dựng làm văn phòng, nhà ở, nhà làm việc vẫn đang được sử dụng được xác định không dưới 30% nguyên giá

b) TSCĐ là máy móc thiết bị Các tài sản được đánh giá lại theo tỷ lệ (%) còn lại trên nguyên giá trên cơ sở quan sát hiện trạng của TSCĐ, hiệu suất sử dụng, tiêu hao nguyên, nhiên liệu so với công suất thiết kế, mức độ lạc hậu về kỹ thuật Các tài sản không có l-u hành trên thị tr-ờng hoặc không có tài sản t-ơng đ-ơng tại thời điểm định giá thì lấy theo nguyên giá

trên báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005 và sổ kế toán Chất l-ợng tài sản căn cứ

Trang 11

vào đặc tính kỹ thuật, tuổi thọ, tình trạng thực tế và có tham khảo thời gian khấu hao theo quy định của Bộ tài chính

Máy móc thiết bị đầu t- từ năm 2002 đến năm 2004, nguyên giá đ-ợc lấy theo giá

trị trên hồ sơ, sổ kế toán Máy móc thiết bị đ-ợc đầu t- từ năm 2002 trở về tr-ớc đ-ợc xác định theo giá thị tr-ờng tại thời điểm định giá của những nhà cung cấp thiết bị chuyên dùng và chi phí lắp đặt chạy thử

Máy móc thiết bị đã hết khấu hao mà vẫn đang dùng, tính giá trị còn lại tối thiểu

là 20% theo nguyên giá trên báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005

c) Đối với tài sản cố định là ph-ơng tiện vận tải Nguyên giá của ph-ơng tiện vận tải đợc xác định nh- sau: Các ph-ơng tiện vận tải

đ-ợc đầu t mua trong năm 2002 và 2004 thì lấy theo nguyên giá tại báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005 Ph-ơng tiện vận tải đã hết khấu hao mà vẫn đang dùng, tính giá trị còn lại tối thiểu là 20% theo giá trị nguyên giá trên báo cáo tài chính tại thời

điểm 31/03/2005

Giá trị còn lại của ph-ơng tiện vận tải đợc xác định theo tỷ lệ còn lại của ph-ơng tiện vận tải so với nguyên giá Tỷ lệ còn lại của ph-ơng tiện vận tải đ-ợc xác định căn

cứ vào đặc tính kỹ thuật, tuổi thọ, tình trạng thực tế và có tham khảo thời gian khấu hao

đ-ợc quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính

2.6.2 Đối với tài sản cố định vô hình (TSCĐ VH)

TSCĐ VH đ-ợc xác định trên cơ sở số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2005

2.6.3 Đối với đầu t- tài chính dài hạn: không phát sinh giao dịch

2.6.4 Đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang: đ-ợc xác định theo số d- trên báo

cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005 và sổ kế toán là 590.393.686 đồng

2.6.5 Đối với chi phí trả tr-ớc dài hạn

- Các khoản chi phí trả tr-ớc dài hạn: đ-ợc xác định trên sổ sách kế toán là

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tài sản cố định hữu hình 28.357.006.880 27.785.966.044 (571.040.836) - Đồ án môn học xác định giá trị doanh nghiệp của công ty CP vật liệu gốm sứ huế
i sản cố định hữu hình 28.357.006.880 27.785.966.044 (571.040.836) (Trang 7)
D Tài sản hình thành từ quỹ khen   - Đồ án môn học xác định giá trị doanh nghiệp của công ty CP vật liệu gốm sứ huế
i sản hình thành từ quỹ khen (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w