1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một

34 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một
Tác giả Lê Thị Đài Trang
Trường học Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non
Thể loại Hướng Dẫn Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm quen tiếng Anh (dành cho lứa tuổi mầm non) là bộ sách gồm 6 quyển, dành cho ba lứa tuổi (34 tuổi, 45 tuổi và 56 tuổi). Bộ sách giúp trẻ bước đầu hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh đơn giản trong các tình huống quen thuộc; giúp trẻ hứng thú với hoạt động làm quen tiếng Anh và chuẩn bị tâm thế cho việc học tiếng Anh ở bậc Tiểu học. Các nội dung bài giảng trong tài liệu này chỉ mang tính chất gợi ý và hỗ trợ thêm cho giáo viên về các ý tưởng giảng dạy phù hợp với điều kiện giảng dạy thực tế; trình độ của đối tượng học sinh và kinh nghiệm của cá nhân trong việc dạy theo bộ sách Làm quen tiếng Anh (dành cho lứa tuổi mầm non).

Trang 1

Dành cho lứa tuổi mầm non 5-6 tuổi, tập một

HƯỚNG DẪN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Lê Thị Đài Trang

Trang 2

Dành cho lứa tuổi mầm non 5-6 tuổi, tập một

HƯỚNG DẪN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Lê Thị Đài Trang

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 3

Mục lục ……… ………

Lời nói đầu………

Unit Starter………

Unit 1 ……… ………

Unit 2……… ……… ……

Review 1+ 2……… …… ………

Unit 3……… ……

Unit 4………

Review 3 + 4………

2 3 4 5 11 17 19 25 31

LESSON

LESSON 1

LESSON 2

LESSON 3

LESSON 4

Trang 4

Làm quen tiếng Anh (dành cho lứa tuổi mầm non) là bộ sách gồm

6 quyển, dành cho ba lứa tuổi (3–4 tuổi, 4–5 tuổi và 5–6 tuổi) Bộ sách

giúp trẻ bước đầu hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng

tiếng Anh đơn giản trong các tình huống quen thuộc; giúp trẻ hứng

thú với hoạt động làm quen tiếng Anh và chuẩn bị tâm thế cho việc

học tiếng Anh ở bậc Tiểu học

Các nội dung bài giảng trong tài liệu này chỉ mang tính chất gợi ý và hỗ

trợ thêm cho giáo viên về các ý tưởng giảng dạy phù hợp với điều kiện

giảng dạy thực tế; trình độ của đối tượng học sinh và kinh nghiệm của cá

nhân trong việc dạy theo bộ sách Làm quen tiếng Anh (dành cho lứa

tuổi mầm non)

Mỗi bài giảng bắt đầu bằng mục tiêu tổng quan và yêu cầu chung cho

cả Unit bao gồm ngữ pháp (mẫu câu), từ vựng và giáo cụ cần thiết

Tiếp theo là nội dung từng bài học gồm có: mục tiêu bài học, hoạt

động chính, trình tự giảng dạy, khởi động, giới thiệu bài, hoạt động mở

sách và kiểm tra mức độ hiểu của học sinh kèm theo các hoạt động cụ

thể trong từng phần

Chúng tôi mong rằng tài liệu này sẽ hỗ trợ cho việc dạy bộ sách Làm quen

tiếng Anh (dành cho lứa tuổi mầm non) của quý thầy cô thêm phần

hiệu quả Mặc dù đã rất cố gắng trong việc biên soạn, nhưng khó tránh

khỏi sơ suất Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô,

quý cha mẹ học sinh và quý đồng nghiệp Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng

gửi về hộp thư điện tử banbientap@phuongnam.edu.vn

Tác giả

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp

học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài

Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle,

star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt

lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh

vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1: Sticky shape bugs

Giáo viên chuẩn bị những tranh nhỏ chỉ các hình khối và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Giáo viên phát cho mỗi nhóm giấy A4, trên đó có dán sẵn vài hình khối gợi ý để tạo thành hình con vật gì đó Học sinh sẽ sáng tạo và dán thêm các hình khối khác vào để hoàn chỉnh hình con vật

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

3

Trang 5

Hoạt động 2: Run to …

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và dán hình các đồ dùng học tập

lên bảng Khi giáo viên nói Run to book! học sinh của hai nhóm chạy đến

bảng, đọc to và gỡ hình quyển sách ra đưa cho giáo viên

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị những đồ dùng học tập thật và để lên bàn, khi

giáo viên đưa một đồ dùng học tập lên và hỏi what’s this?, học sinh nhìn và

trả lời với từ vựng tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên để các đồ dụng học tập trên bàn và mời học sinh lên Khi

giáo viên hỏi Where is my pen? thì học sinh sẽ cầm và đưa cây bút cho giáo

viên và nói Here you are

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1: Find the pairs

- Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng như hai hình viết

mực, hai hình viết chì, hai hình cây thước, hai hình quyển sách, hai hình cái

cặp và sắp xếp các hình không gần nhau Lưu ý: Giáo viên dán mặt hình

vào trong để cho học sinh không nhìn thấy hình

- Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, từng thành viên của hai nhóm lần

lượt chọn tranh và ghi nhớ vị trí để chọn được nhiều tranh giống nhau

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ vật lên tường, bàn, ghế, bảng, v.v khắp

phòng học và học sinh đi vòng quanh lớp học Khi giáo viên gọi to book học

sinh chạy đến chọn đúng hình quyển sách và mang đến đưa cho giáo viên

Từ vựng: morning, afternoon, evening, hands, up, down

Nghe, nói và nhắc lại

1 Khởi động

Giáo viên dùng hình ảnh của ba chiếc đồng hồ chỉ thời gian vào lúc 7 giờ sáng, 2 giờ chiều và 7 giờ tối để làm ví dụ cho việc sử dụng các

câu chào

2 Giới thiệu bài

- Giáo viên đưa các hình đồng hồ lên và học sinh sử dụng câu chào hợp lí

- Giáo viên cũng có thể linh động chia học sinh thành nhóm hoặc

từng cá nhân, sau đó giáo viên đọc to good morning, good afternoon, good

evening và học sinh chọn đúng hình đồng hồ báo thời gian.

3 Hoạt động mở sách

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh hiểu hand là gì? Up, down và clap là gì bằng cách thực hiện động tác đưa tay lên xuống và vỗ tay Turn

around thì giáo viên xoay vòng để học sinh hiểu rõ nghĩa của từ vựng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh lắng nghe câu lệnh của mình và làm theo, tốc độ sẽ nhanh dần để tạo hứng thú cho học sinh khi tham gia

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách lại và cùng thực hành lại các mẫu câu đã học

- Giáo viên thực hiện động tác (chỉ thực hiện động tác và không thể hiện bằng lời), học sinh nhìn vào động tác của giáo viên và nói ra câu lệnh

NGÔN NGỮ

HOẠT ĐỘNG

TRÌNH TỰ

MỤC TIÊU

Trang 6

Hoạt động 2: Run to …

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và dán hình các đồ dùng học tập

lên bảng Khi giáo viên nói Run to book! học sinh của hai nhóm chạy đến

bảng, đọc to và gỡ hình quyển sách ra đưa cho giáo viên

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị những đồ dùng học tập thật và để lên bàn, khi

giáo viên đưa một đồ dùng học tập lên và hỏi what’s this?, học sinh nhìn và

trả lời với từ vựng tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên để các đồ dụng học tập trên bàn và mời học sinh lên Khi

giáo viên hỏi Where is my pen? thì học sinh sẽ cầm và đưa cây bút cho giáo

viên và nói Here you are

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1: Find the pairs

- Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng như hai hình viết

mực, hai hình viết chì, hai hình cây thước, hai hình quyển sách, hai hình cái

cặp và sắp xếp các hình không gần nhau Lưu ý: Giáo viên dán mặt hình

vào trong để cho học sinh không nhìn thấy hình

- Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, từng thành viên của hai nhóm lần

lượt chọn tranh và ghi nhớ vị trí để chọn được nhiều tranh giống nhau

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ vật lên tường, bàn, ghế, bảng, v.v khắp

phòng học và học sinh đi vòng quanh lớp học Khi giáo viên gọi to book học

sinh chạy đến chọn đúng hình quyển sách và mang đến đưa cho giáo viên

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới

5

Unit 1

Học sinh nhận biết và áp dụng các từ vựng chỉ đồ dùng học tập: pen, ruler, book, pencil, bag cùngmẫu câu: What’s this? để hỏi đồ vật gì.

Từ vựng mới: pen, ruler, book, pencil, bag

Câu hỏi: What’s this?

Cấu trúc: It’s a pen/ ruler/ book/ pencil/ bag.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1: Sticky shape bugs

Giáo viên chuẩn bị những tranh nhỏ chỉ các hình khối và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Giáo viên phát cho mỗi nhóm giấy A4, trên đó có dán sẵn vài hình khối gợi ý để tạo thành hình con vật gì đó Học sinh sẽ sáng tạo và dán thêm các hình khối khác vào để hoàn chỉnh hình con vật

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

Trang 7

Học sinh hát bài hát: What’s this?

Lời bài hát:

What’s this? It’s a bag.

What’s this? It’s a book.

What’s this? It’s a pen.

What’s this? It’s a pencil.

What’s this? It’s a ruler.

Hoạt động 2: I have a…

Giáo viên giới thiệu quy định của trò chơi như sau: khi giáo viên nói

I have a pen, học sinh sẽ tìm, đưa cao cây bút và nói I have a pen Giáo

viên mở rộng mẫu câu với các đồ dùng khác có trong lớp

1 Khởi động

Giáo viên đọc to từng đồ dùng học tập, học sinh tìm những đồ

dùng ấy trong lớp học của mình, đưa cao và đọc to từ vựng tương ứng

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên ngồi giữa lớp, lần lượt đưa cao các hình chỉ đồ dùng học tập, nhưng giáo viên sẽ dùng tay che nửa hình và không cho học sinh thấy

hết hình Khi giáo viên vừa đưa hình vừa hỏi What’s this?, học sinh đọc to

- Khi hết thời gian quy định, cả hai nhóm phải gọi to tên các đồ vật mà nhóm mình đã có được

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập trên bảng và bật nhạc Khi bài hát đến vật dụng nào thì giáo viên chỉ vào bức tranh đó Học sinh lắng nghe, nhìn tranh và cùng hát theo bài hát

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, một nhóm hát What’s this? và nhóm còn lại hát câu trả lời It’s a bag/ book/ pen/ pencil/ ruler., đồng thời đưa cao

đồ dùng học tập đang được nói đến

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Học sinh xếp vòng tròn và di chuyển theo một chiều nhất định đồng thời giáo viên đặt các đồ dùng học tập vào giữa vòng tròn Khi giáo viên bật nhạc, học sinh vừa hát theo vừa di chuyển

- Giáo viên tắt nhạc ngẫu nhiên rồi gọi to, ví dụ pen, cả vòng tròn phải ngồi xuống và chạm tay vào đúng đồ vật, đồng thời đọc to It’s a pen

6

Hoạt động 2: Run to …

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và dán hình các đồ dùng học tập

lên bảng Khi giáo viên nói Run to book! học sinh của hai nhóm chạy đến

bảng, đọc to và gỡ hình quyển sách ra đưa cho giáo viên

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị những đồ dùng học tập thật và để lên bàn, khi

giáo viên đưa một đồ dùng học tập lên và hỏi what’s this?, học sinh nhìn và

trả lời với từ vựng tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên để các đồ dụng học tập trên bàn và mời học sinh lên Khi

giáo viên hỏi Where is my pen? thì học sinh sẽ cầm và đưa cây bút cho giáo

viên và nói Here you are

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1: Find the pairs

- Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng như hai hình viết

mực, hai hình viết chì, hai hình cây thước, hai hình quyển sách, hai hình cái

cặp và sắp xếp các hình không gần nhau Lưu ý: Giáo viên dán mặt hình

vào trong để cho học sinh không nhìn thấy hình

- Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, từng thành viên của hai nhóm lần

lượt chọn tranh và ghi nhớ vị trí để chọn được nhiều tranh giống nhau

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ vật lên tường, bàn, ghế, bảng, v.v khắp

phòng học và học sinh đi vòng quanh lớp học Khi giáo viên gọi to book học

sinh chạy đến chọn đúng hình quyển sách và mang đến đưa cho giáo viên

Trang 8

Đọc, nghe và nhắc lại

Hoạt động 2: I have a…

Giáo viên giới thiệu quy định của trò chơi như sau: khi giáo viên nói

I have a pen, học sinh sẽ tìm, đưa cao cây bút và nói I have a pen Giáo

viên mở rộng mẫu câu với các đồ dùng khác có trong lớp

1 Khởi động

Giáo viên đọc to từng đồ dùng học tập, học sinh tìm những đồ

dùng ấy trong lớp học của mình, đưa cao và đọc to từ vựng tương ứng

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên ngồi giữa lớp, lần lượt đưa cao các hình chỉ đồ dùng học tập, nhưng giáo viên sẽ dùng tay che nửa hình và không cho học sinh thấy

hết hình Khi giáo viên vừa đưa hình vừa hỏi What’s this?, học sinh đọc to

- Khi hết thời gian quy định, cả hai nhóm phải gọi to tên các đồ vật mà nhóm mình đã có được

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập trên bảng và bật nhạc Khi bài hát đến vật dụng nào thì giáo viên chỉ vào bức tranh đó Học sinh lắng nghe, nhìn tranh và cùng hát theo bài hát

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, một nhóm hát What’s this? và nhóm còn lại hát câu trả lời It’s a bag/ book/ pen/ pencil/ ruler., đồng thời đưa cao

đồ dùng học tập đang được nói đến

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Học sinh xếp vòng tròn và di chuyển theo một chiều nhất định đồng thời giáo viên đặt các đồ dùng học tập vào giữa vòng tròn Khi giáo viên bật nhạc, học sinh vừa hát theo vừa di chuyển

- Giáo viên tắt nhạc ngẫu nhiên rồi gọi to, ví dụ pen, cả vòng tròn phải ngồi xuống và chạm tay vào đúng đồ vật, đồng thời đọc to It’s a pen

Hoạt động 2: Run to …

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và dán hình các đồ dùng học tập

lên bảng Khi giáo viên nói Run to book! học sinh của hai nhóm chạy đến

bảng, đọc to và gỡ hình quyển sách ra đưa cho giáo viên

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị những đồ dùng học tập thật và để lên bàn, khi

giáo viên đưa một đồ dùng học tập lên và hỏi what’s this?, học sinh nhìn và

trả lời với từ vựng tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên để các đồ dụng học tập trên bàn và mời học sinh lên Khi

giáo viên hỏi Where is my pen? thì học sinh sẽ cầm và đưa cây bút cho giáo

viên và nói Here you are

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1: Find the pairs

- Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng như hai hình viết

mực, hai hình viết chì, hai hình cây thước, hai hình quyển sách, hai hình cái

cặp và sắp xếp các hình không gần nhau Lưu ý: Giáo viên dán mặt hình

vào trong để cho học sinh không nhìn thấy hình

- Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, từng thành viên của hai nhóm lần

lượt chọn tranh và ghi nhớ vị trí để chọn được nhiều tranh giống nhau

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ vật lên tường, bàn, ghế, bảng, v.v khắp

phòng học và học sinh đi vòng quanh lớp học Khi giáo viên gọi to book học

sinh chạy đến chọn đúng hình quyển sách và mang đến đưa cho giáo viên

HOẠT ĐỘNG TRÌNH TỰ

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1: Sticky shape bugs

Giáo viên chuẩn bị những tranh nhỏ chỉ các hình khối và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Giáo viên phát cho mỗi nhóm giấy A4, trên đó có dán sẵn vài hình khối gợi ý để tạo thành hình con vật gì đó Học sinh sẽ sáng tạo và dán thêm các hình khối khác vào để hoàn chỉnh hình con vật

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

Trang 9

Hoạt động 2: I have a…

Giáo viên giới thiệu quy định của trò chơi như sau: khi giáo viên nói

I have a pen, học sinh sẽ tìm, đưa cao cây bút và nói I have a pen Giáo

viên mở rộng mẫu câu với các đồ dùng khác có trong lớp

1 Khởi động

Giáo viên đọc to từng đồ dùng học tập, học sinh tìm những đồ

dùng ấy trong lớp học của mình, đưa cao và đọc to từ vựng tương ứng

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên ngồi giữa lớp, lần lượt đưa cao các hình chỉ đồ dùng học tập, nhưng giáo viên sẽ dùng tay che nửa hình và không cho học sinh thấy

hết hình Khi giáo viên vừa đưa hình vừa hỏi What’s this?, học sinh đọc to

- Khi hết thời gian quy định, cả hai nhóm phải gọi to tên các đồ vật mà nhóm mình đã có được

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập trên bảng và bật nhạc Khi bài hát đến vật dụng nào thì giáo viên chỉ vào bức tranh đó Học sinh lắng nghe, nhìn tranh và cùng hát theo bài hát

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, một nhóm hát What’s this? và nhóm còn lại hát câu trả lời It’s a bag/ book/ pen/ pencil/ ruler., đồng thời đưa cao

đồ dùng học tập đang được nói đến

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Học sinh xếp vòng tròn và di chuyển theo một chiều nhất định đồng thời giáo viên đặt các đồ dùng học tập vào giữa vòng tròn Khi giáo viên bật nhạc, học sinh vừa hát theo vừa di chuyển

- Giáo viên tắt nhạc ngẫu nhiên rồi gọi to, ví dụ pen, cả vòng tròn phải ngồi xuống và chạm tay vào đúng đồ vật, đồng thời đọc to It’s a pen

1 Khởi động

Giáo viên làm động tác mô phỏng khi sử dụng các món đồ dùng học

tập và yêu cầu học sinh đoán bằng cách đặt câu hỏi, ví dụ Is it a pen? Nếu đúng giáo viên sẽ trả lời Yes, it is Nếu sai thì nói No, it isn’t.

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học để các món đồ dùng học tập của mình lên bàn

và giới thiệu với các bạn như sau: It’s a pen

1 Khởi động

- Giáo viên chuẩn bị một phong bì trong đó có hình các món đồ dùng

học tập và gọi một học sinh xung phong lên chọn một hình trong phong bì,

học sinh vẽ hình đó lên bảng và không để cho các học sinh còn lại nhìn thấy

- Giáo viên đặt các đồ dùng học tập lên ô gạch ở sàn lớp học và mở

nhạc Học sinh hát theo nhạc và đi vòng quanh lớp

- Khi giáo viên ngưng nhạc ngẫu nhiên và đọc to, ví dụ It’s a pen., học

sinh phải nhảy vào ô gạch có cây viết và đọc to It’s a pen

Hoạt động 2

- Giáo viên dùng một tờ giấy, lần lượt che các món đồ dùng học tập và

chỉ để hé lộ một phần của món đồ

- Học sinh sử dụng câu hỏi Is it a pencil? để đoán vật dụng đó là gì Nếu

đúng thì giáo viên trả lời Yes, it is Nếu sai thì trả lời No, it isn’t

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách và chia lớp thành hai nhóm Một

nhóm sẽ hỏi What’s this?, nhóm còn lại nhìn tranh và trả lời

Hoạt động 2: Further practice

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các hình Stickers đồ dùng học tập để dán vào hình chiếc Học sinh chia sẻ hình vừa dán với bạn cùng

bàn Các bạn cùng bàn có thể chỉ vào từng hình sticker và hỏi What’s this?; và học sinh phải trả lời It’s a ruler/ pen/ pencil/ book.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Giáo viên chia lớp thành hai hoặc ba nhóm và đưa cho mỗi nhóm một poster lớn có vẽ hình một quyển sách

- Mỗi nhóm sẽ vẽ thêm các đồ dùng học tập vào poster để tạo thành một quyển sách giới thiệu về các đồ dùng học tập và học sinh có thể tô màu

để poster thêm sinh động

Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh xếp thành hai hàng dọc và mỗi hàng sẽ chuyền một món đồ vật, ví dụ cây thước

- Học sinh vừa chuyền vừa đọc to It’s a ruler và hàng nào chuyền

nhanh hơn và đọc đúng hơn sẽ chiến thắng

Hoạt động 2

Giáo viên cho học sinh đứng theo hình tròn và chuyền trái bóng

nhỏ, khi giáo viên bật nhạc và ngưng nhạc một cách ngẫu nhiên, học

sinh nào đang cầm trong tay quả bóng phải đặt câu với I have a…

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và hỏi lại các đồ vật trong

tranh dùng câu hỏi What’s this? Học sinh nhìn tranh và trả lời dùng các

mẫu câu: It’s a pen/ pencil/ ruler/ book/ bag.

- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh khoanh tròn các điểm

khác nhau ở hai bức tranh (có năm điểm khác nhau)

Hoạt động 2

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sáng tạo bằng cách tự vẽ

thêm vài món đồ dùng học tập vào tranh và đố bạn mình tìm ra điểm

khác biệt

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

- Giáo viên gọi một học sinh xung phong lên cầm một món đồ

dùng học tập giấu sau lưng và không để các bạn khác nhìn thấy

- Các bạn còn lại sẽ đoán bằng cách đặt câu hỏi Is it a ruler?

Nếu đúng thì học sinh này trả lời Yes, it is Nếu không đúng thì trả lời

No, it isn’t.

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng và chia học

sinh thành hai nhóm đứng trước bảng Khi giáo viên gọi tên một vật

dụng, thành viên của hai nhóm phải chạm vào hình đúng và đọc to từ

Trang 10

Hoạt động 2: I have a…

Giáo viên giới thiệu quy định của trò chơi như sau: khi giáo viên nói

I have a pen, học sinh sẽ tìm, đưa cao cây bút và nói I have a pen Giáo

viên mở rộng mẫu câu với các đồ dùng khác có trong lớp

1 Khởi động

Giáo viên đọc to từng đồ dùng học tập, học sinh tìm những đồ

dùng ấy trong lớp học của mình, đưa cao và đọc to từ vựng tương ứng

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên ngồi giữa lớp, lần lượt đưa cao các hình chỉ đồ dùng học tập, nhưng giáo viên sẽ dùng tay che nửa hình và không cho học sinh thấy

hết hình Khi giáo viên vừa đưa hình vừa hỏi What’s this?, học sinh đọc to

- Khi hết thời gian quy định, cả hai nhóm phải gọi to tên các đồ vật mà nhóm mình đã có được

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập trên bảng và bật nhạc Khi bài hát đến vật dụng nào thì giáo viên chỉ vào bức tranh đó Học sinh lắng nghe, nhìn tranh và cùng hát theo bài hát

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp làm hai nhóm, một nhóm hát What’s this? và nhóm còn lại hát câu trả lời It’s a bag/ book/ pen/ pencil/ ruler., đồng thời đưa cao

đồ dùng học tập đang được nói đến

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Học sinh xếp vòng tròn và di chuyển theo một chiều nhất định đồng thời giáo viên đặt các đồ dùng học tập vào giữa vòng tròn Khi giáo viên bật nhạc, học sinh vừa hát theo vừa di chuyển

- Giáo viên tắt nhạc ngẫu nhiên rồi gọi to, ví dụ pen, cả vòng tròn phải ngồi xuống và chạm tay vào đúng đồ vật, đồng thời đọc to It’s a pen

Học sinh nhận diện và khoanh tròn điểm khác biệt giữa hai bức tranh

Đọc, nghe và nhắc lại

1 Khởi động

Giáo viên làm động tác mô phỏng khi sử dụng các món đồ dùng học

tập và yêu cầu học sinh đoán bằng cách đặt câu hỏi, ví dụ Is it a pen? Nếu đúng giáo viên sẽ trả lời Yes, it is Nếu sai thì nói No, it isn’t.

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học để các món đồ dùng học tập của mình lên bàn

và giới thiệu với các bạn như sau: It’s a pen

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRÌNH TỰ

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới thiệu về con rô-bốt của mình bằng cách gọi to các hình khối bộ phận tạo thành rô-bốt

1 Khởi động

- Giáo viên chuẩn bị một phong bì trong đó có hình các món đồ dùng

học tập và gọi một học sinh xung phong lên chọn một hình trong phong bì,

học sinh vẽ hình đó lên bảng và không để cho các học sinh còn lại nhìn thấy

- Giáo viên đặt các đồ dùng học tập lên ô gạch ở sàn lớp học và mở

nhạc Học sinh hát theo nhạc và đi vòng quanh lớp

- Khi giáo viên ngưng nhạc ngẫu nhiên và đọc to, ví dụ It’s a pen., học

sinh phải nhảy vào ô gạch có cây viết và đọc to It’s a pen

Hoạt động 2

- Giáo viên dùng một tờ giấy, lần lượt che các món đồ dùng học tập và

chỉ để hé lộ một phần của món đồ

- Học sinh sử dụng câu hỏi Is it a pencil? để đoán vật dụng đó là gì Nếu

đúng thì giáo viên trả lời Yes, it is Nếu sai thì trả lời No, it isn’t

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách và chia lớp thành hai nhóm Một

nhóm sẽ hỏi What’s this?, nhóm còn lại nhìn tranh và trả lời

Hoạt động 2: Further practice

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các hình Stickers đồ dùng học tập để dán vào hình chiếc Học sinh chia sẻ hình vừa dán với bạn cùng

bàn Các bạn cùng bàn có thể chỉ vào từng hình sticker và hỏi What’s this?; và học sinh phải trả lời It’s a ruler/ pen/ pencil/ book.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Giáo viên chia lớp thành hai hoặc ba nhóm và đưa cho mỗi nhóm một poster lớn có vẽ hình một quyển sách

- Mỗi nhóm sẽ vẽ thêm các đồ dùng học tập vào poster để tạo thành một quyển sách giới thiệu về các đồ dùng học tập và học sinh có thể tô màu

để poster thêm sinh động

Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh xếp thành hai hàng dọc và mỗi hàng sẽ chuyền một món đồ vật, ví dụ cây thước

- Học sinh vừa chuyền vừa đọc to It’s a ruler và hàng nào chuyền

nhanh hơn và đọc đúng hơn sẽ chiến thắng

9

Hoạt động 2

Giáo viên cho học sinh đứng theo hình tròn và chuyền trái bóng

nhỏ, khi giáo viên bật nhạc và ngưng nhạc một cách ngẫu nhiên, học

sinh nào đang cầm trong tay quả bóng phải đặt câu với I have a…

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và hỏi lại các đồ vật trong

tranh dùng câu hỏi What’s this? Học sinh nhìn tranh và trả lời dùng các

mẫu câu: It’s a pen/ pencil/ ruler/ book/ bag.

- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh khoanh tròn các điểm

khác nhau ở hai bức tranh (có năm điểm khác nhau)

Hoạt động 2

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sáng tạo bằng cách tự vẽ

thêm vài món đồ dùng học tập vào tranh và đố bạn mình tìm ra điểm

khác biệt

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

- Giáo viên gọi một học sinh xung phong lên cầm một món đồ

dùng học tập giấu sau lưng và không để các bạn khác nhìn thấy

- Các bạn còn lại sẽ đoán bằng cách đặt câu hỏi Is it a ruler?

Nếu đúng thì học sinh này trả lời Yes, it is Nếu không đúng thì trả lời

No, it isn’t.

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng và chia học

sinh thành hai nhóm đứng trước bảng Khi giáo viên gọi tên một vật

dụng, thành viên của hai nhóm phải chạm vào hình đúng và đọc to từ

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

Trang 11

1 Khởi động

Giáo viên làm động tác mô phỏng khi sử dụng các món đồ dùng học

tập và yêu cầu học sinh đoán bằng cách đặt câu hỏi, ví dụ Is it a pen? Nếu đúng giáo viên sẽ trả lời Yes, it is Nếu sai thì nói No, it isn’t.

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học để các món đồ dùng học tập của mình lên bàn

và giới thiệu với các bạn như sau: It’s a pen

1 Khởi động

- Giáo viên chuẩn bị một phong bì trong đó có hình các món đồ dùng

học tập và gọi một học sinh xung phong lên chọn một hình trong phong bì,

học sinh vẽ hình đó lên bảng và không để cho các học sinh còn lại nhìn thấy

- Giáo viên đặt các đồ dùng học tập lên ô gạch ở sàn lớp học và mở

nhạc Học sinh hát theo nhạc và đi vòng quanh lớp

- Khi giáo viên ngưng nhạc ngẫu nhiên và đọc to, ví dụ It’s a pen., học

sinh phải nhảy vào ô gạch có cây viết và đọc to It’s a pen

Hoạt động 2

- Giáo viên dùng một tờ giấy, lần lượt che các món đồ dùng học tập và

chỉ để hé lộ một phần của món đồ

- Học sinh sử dụng câu hỏi Is it a pencil? để đoán vật dụng đó là gì Nếu

đúng thì giáo viên trả lời Yes, it is Nếu sai thì trả lời No, it isn’t

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách và chia lớp thành hai nhóm Một

nhóm sẽ hỏi What’s this?, nhóm còn lại nhìn tranh và trả lời

Hoạt động 2: Further practice

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các hình Stickers đồ dùng học tập để dán vào hình chiếc Học sinh chia sẻ hình vừa dán với bạn cùng

bàn Các bạn cùng bàn có thể chỉ vào từng hình sticker và hỏi What’s this?; và học sinh phải trả lời It’s a ruler/ pen/ pencil/ book.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Giáo viên chia lớp thành hai hoặc ba nhóm và đưa cho mỗi nhóm một poster lớn có vẽ hình một quyển sách

- Mỗi nhóm sẽ vẽ thêm các đồ dùng học tập vào poster để tạo thành một quyển sách giới thiệu về các đồ dùng học tập và học sinh có thể tô màu

để poster thêm sinh động

Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh xếp thành hai hàng dọc và mỗi hàng sẽ chuyền một món đồ vật, ví dụ cây thước

- Học sinh vừa chuyền vừa đọc to It’s a ruler và hàng nào chuyền

nhanh hơn và đọc đúng hơn sẽ chiến thắng

Hoạt động 2

Giáo viên cho học sinh đứng theo hình tròn và chuyền trái bóng

nhỏ, khi giáo viên bật nhạc và ngưng nhạc một cách ngẫu nhiên, học

sinh nào đang cầm trong tay quả bóng phải đặt câu với I have a…

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và hỏi lại các đồ vật trong

tranh dùng câu hỏi What’s this? Học sinh nhìn tranh và trả lời dùng các

mẫu câu: It’s a pen/ pencil/ ruler/ book/ bag.

- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh khoanh tròn các điểm

khác nhau ở hai bức tranh (có năm điểm khác nhau)

Hoạt động 2

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sáng tạo bằng cách tự vẽ

thêm vài món đồ dùng học tập vào tranh và đố bạn mình tìm ra điểm

khác biệt

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

- Giáo viên gọi một học sinh xung phong lên cầm một món đồ

dùng học tập giấu sau lưng và không để các bạn khác nhìn thấy

- Các bạn còn lại sẽ đoán bằng cách đặt câu hỏi Is it a ruler?

Nếu đúng thì học sinh này trả lời Yes, it is Nếu không đúng thì trả lời

No, it isn’t.

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng và chia học

sinh thành hai nhóm đứng trước bảng Khi giáo viên gọi tên một vật

dụng, thành viên của hai nhóm phải chạm vào hình đúng và đọc to từ

vựng tương ứng

1 Khởi động

Giáo viên chuẩn bị các đồ vật book, bag, pen, pencil, ruler để trên

bàn đồng thời cho học sinh đứng vòng tròn xung quanh bàn Giáo viên

cùng học sinh hát lại bài hát What’s this?, khi bài hát đề cập đến vật dụng

gì thì học sinh sẽ cầm đồ vật đó lên và nói It’s a…

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên để các hình của các từ vựng circle, heart, star, triangle, square lên bàn, khi giáo viên cầm từng hình lên cho học sinh thấy, đọc to từ

vựng đó, học sinh sẽ lặp lại và tìm trong phòng học có vật gì có hình dạng giống như từ vựng này

Hoạt động 2

Giáo viên dán năm hình lên bảng, yêu cầu học sinh quay lưng lại với bảng sau đó giáo viên sẽ lấy đi một hình Sau khi quay lại, học sinh sẽ nhận diện hình nào bị mất và gọi tên hình đó

2 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và đọc to từ vựng, học sinh sẽ

nhìn vào sách, lặp lại từ vựng và chỉ đúng vào hình tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các từ vựng lên bảng, khi giáo viên chỉ vào một

hình nào đó và hỏi Is it a circle? , học sinh sẽ nhận diện và trả lời là Yes khi câu

hỏi và hình giống nhau và No nếu câu hỏi và hình khác nhau.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

Giáo viên bày các hình dạng lên bàn và chia học sinh thành hai hàng,

khi giáo viên gọi to một hình dạng nào đó và lần lượt từng học sinh của mỗi

hàng sẽ chạy đến chọn đúng hình Cuối cùng, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm

đọc to lại các hình dạng mà nhóm mình đã lấy được

Hoạt động 2

- Giáo viên tạo hình khuôn mặt bằng cách dán các hình dạng lên

bảng, ví dụ square là khuôn mặt, circle là mắt, heart là môi, triangle là

tai, star (hình ngôi sao) là mũi.

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, sáng tạo hình khuôn mặt yêu thích

và cùng chia sẻ với nhóm khác trong lớp

Trang 12

1 Khởi động

Giáo viên làm động tác mô phỏng khi sử dụng các món đồ dùng học

tập và yêu cầu học sinh đoán bằng cách đặt câu hỏi, ví dụ Is it a pen? Nếu đúng giáo viên sẽ trả lời Yes, it is Nếu sai thì nói No, it isn’t.

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học để các món đồ dùng học tập của mình lên bàn

và giới thiệu với các bạn như sau: It’s a pen

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới thiệu về con rô-bốt của mình bằng cách gọi to các hình khối bộ phận tạo thành rô-bốt

1 Khởi động

- Giáo viên chuẩn bị một phong bì trong đó có hình các món đồ dùng

học tập và gọi một học sinh xung phong lên chọn một hình trong phong bì,

học sinh vẽ hình đó lên bảng và không để cho các học sinh còn lại nhìn thấy

- Giáo viên đặt các đồ dùng học tập lên ô gạch ở sàn lớp học và mở

nhạc Học sinh hát theo nhạc và đi vòng quanh lớp

- Khi giáo viên ngưng nhạc ngẫu nhiên và đọc to, ví dụ It’s a pen., học

sinh phải nhảy vào ô gạch có cây viết và đọc to It’s a pen

Hoạt động 2

- Giáo viên dùng một tờ giấy, lần lượt che các món đồ dùng học tập và

chỉ để hé lộ một phần của món đồ

- Học sinh sử dụng câu hỏi Is it a pencil? để đoán vật dụng đó là gì Nếu

đúng thì giáo viên trả lời Yes, it is Nếu sai thì trả lời No, it isn’t

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách và chia lớp thành hai nhóm Một

nhóm sẽ hỏi What’s this?, nhóm còn lại nhìn tranh và trả lời

Hoạt động 2: Further practice

Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các hình Stickers đồ dùng học tập để dán vào hình chiếc Học sinh chia sẻ hình vừa dán với bạn cùng

bàn Các bạn cùng bàn có thể chỉ vào từng hình sticker và hỏi What’s this?; và học sinh phải trả lời It’s a ruler/ pen/ pencil/ book.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

- Giáo viên chia lớp thành hai hoặc ba nhóm và đưa cho mỗi nhóm một poster lớn có vẽ hình một quyển sách

- Mỗi nhóm sẽ vẽ thêm các đồ dùng học tập vào poster để tạo thành một quyển sách giới thiệu về các đồ dùng học tập và học sinh có thể tô màu

để poster thêm sinh động

Hoạt động 2

- Giáo viên cho học sinh xếp thành hai hàng dọc và mỗi hàng sẽ chuyền một món đồ vật, ví dụ cây thước

- Học sinh vừa chuyền vừa đọc to It’s a ruler và hàng nào chuyền

nhanh hơn và đọc đúng hơn sẽ chiến thắng

Hoạt động 2

Giáo viên cho học sinh đứng theo hình tròn và chuyền trái bóng

nhỏ, khi giáo viên bật nhạc và ngưng nhạc một cách ngẫu nhiên, học

sinh nào đang cầm trong tay quả bóng phải đặt câu với I have a…

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và hỏi lại các đồ vật trong

tranh dùng câu hỏi What’s this? Học sinh nhìn tranh và trả lời dùng các

mẫu câu: It’s a pen/ pencil/ ruler/ book/ bag.

- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh khoanh tròn các điểm

khác nhau ở hai bức tranh (có năm điểm khác nhau)

Hoạt động 2

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sáng tạo bằng cách tự vẽ

thêm vài món đồ dùng học tập vào tranh và đố bạn mình tìm ra điểm

khác biệt

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

- Giáo viên gọi một học sinh xung phong lên cầm một món đồ

dùng học tập giấu sau lưng và không để các bạn khác nhìn thấy

- Các bạn còn lại sẽ đoán bằng cách đặt câu hỏi Is it a ruler?

Nếu đúng thì học sinh này trả lời Yes, it is Nếu không đúng thì trả lời

No, it isn’t.

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các đồ dùng học tập lên bảng và chia học

sinh thành hai nhóm đứng trước bảng Khi giáo viên gọi tên một vật

dụng, thành viên của hai nhóm phải chạm vào hình đúng và đọc to từ

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

1 Khởi động

Giáo viên chuẩn bị các đồ vật book, bag, pen, pencil, ruler để trên

bàn đồng thời cho học sinh đứng vòng tròn xung quanh bàn Giáo viên

cùng học sinh hát lại bài hát What’s this?, khi bài hát đề cập đến vật dụng

gì thì học sinh sẽ cầm đồ vật đó lên và nói It’s a…

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên để các hình của các từ vựng circle, heart, star, triangle, square lên bàn, khi giáo viên cầm từng hình lên cho học sinh thấy, đọc to từ

vựng đó, học sinh sẽ lặp lại và tìm trong phòng học có vật gì có hình dạng giống như từ vựng này

Hoạt động 2

Giáo viên dán năm hình lên bảng, yêu cầu học sinh quay lưng lại với bảng sau đó giáo viên sẽ lấy đi một hình Sau khi quay lại, học sinh sẽ nhận diện hình nào bị mất và gọi tên hình đó

2 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và đọc to từ vựng, học sinh sẽ

nhìn vào sách, lặp lại từ vựng và chỉ đúng vào hình tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các từ vựng lên bảng, khi giáo viên chỉ vào một

hình nào đó và hỏi Is it a circle? , học sinh sẽ nhận diện và trả lời là Yes khi câu

hỏi và hình giống nhau và No nếu câu hỏi và hình khác nhau.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

Giáo viên bày các hình dạng lên bàn và chia học sinh thành hai hàng,

khi giáo viên gọi to một hình dạng nào đó và lần lượt từng học sinh của mỗi

hàng sẽ chạy đến chọn đúng hình Cuối cùng, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm

đọc to lại các hình dạng mà nhóm mình đã lấy được

Hoạt động 2

- Giáo viên tạo hình khuôn mặt bằng cách dán các hình dạng lên

bảng, ví dụ square là khuôn mặt, circle là mắt, heart là môi, triangle là

tai, star (hình ngôi sao) là mũi.

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, sáng tạo hình khuôn mặt yêu thích

và cùng chia sẻ với nhóm khác trong lớp

Trang 13

If you know all the shapes, shout them out.

If you know all the shapes, shout them out.

If you know all the shapes, know all the shapes.

If you know all the shapes, shout them out.

1 Khởi động

Tương tự hoạt động tạo hình khuôn mặt trong bài Let’s Listen,

nhưng lần này giáo viên gọi một bạn xung phong bị che mắt lại và lên dán hình trên bảng Học sinh sẽ có nhiều kiểu hình khác nhau rất thú vị

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và thành viên của hai nhóm được cử lên xem tranh về các hình dạng Giáo viên không cho những học sinh khác thấy tranh này Học sinh sau khi xem hình thì chạy về nhóm mình và vẽ lại tranh Nhóm nào nhớ và vẽ tranh đúng nhiếu nhất sẽ được khen ngợi

Hoạt động 2

Tương tự Hoạt động 1, giáo viên có thể cho hai nhóm xem tranh khuôn mặt được tạo thành từ các hình khối, và học sinh trong mỗi nhóm có nhiệm vụ nhớ lại đúng các hình dạng để vẽ lại khuôn mặt, hoặc giáo viên có thể chuẩn bị thêm nhiều hình về các hình dạng để học sinh dán

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên để hình của các từ vựng lên bàn và bật bài hát, khi bài hát đến từ vựng nào thì giáo viên đưa hình đó lên cao và học sinh cùng hát theo đồng thời cũng đưa hình tương ứng lên theo

Hoạt động 2

Chia lớp làm năm nhóm và mỗi nhóm cầm một tấm hình có hình

dạng nào đó, khi giáo viên bật nhạc, sau mỗi câu hát If you know all the shapes, shout them out, mỗi nhóm sẽ đọc to hình của nhóm mình, ví dụ circle, triangle, heart, star, square.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị nhiều tạp chí hoặc hình có màu sắc và chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau Mỗi nhóm sẽ xé tạp chí và hình theo các dạng hình khác nhau, sau đó dán vào giấy A4 mà giáo viên phân phát Cuối cùng, các nhóm sẽ gọi tên từng hình dạng có trong tranh của nhóm mình và cùng chia sẻ cho cả lớp

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 2

Giáo viên mời một học sinh lên bảng và cho học sinh này xem

một hình, học sinh sẽ dùng động tác để mô tả tranh (ví dụ: vẽ vòng

tròn, hình vuông và chỉ dùng động tác mà không được nói) các

bạn còn lại nhìn động tác bạn mình vừa thực hiện và đoán ra từ

vựng tương ứng là gì

1 Khởi động

Giáo viên chuẩn bị các đồ vật book, bag, pen, pencil, ruler để trên

bàn đồng thời cho học sinh đứng vòng tròn xung quanh bàn Giáo viên

cùng học sinh hát lại bài hát What’s this?, khi bài hát đề cập đến vật dụng

gì thì học sinh sẽ cầm đồ vật đó lên và nói It’s a…

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên để các hình của các từ vựng circle, heart, star, triangle, square lên bàn, khi giáo viên cầm từng hình lên cho học sinh thấy, đọc to từ

vựng đó, học sinh sẽ lặp lại và tìm trong phòng học có vật gì có hình dạng giống như từ vựng này

Hoạt động 2

Giáo viên dán năm hình lên bảng, yêu cầu học sinh quay lưng lại với bảng sau đó giáo viên sẽ lấy đi một hình Sau khi quay lại, học sinh sẽ nhận diện hình nào bị mất và gọi tên hình đó

2 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và đọc to từ vựng, học sinh sẽ

nhìn vào sách, lặp lại từ vựng và chỉ đúng vào hình tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các từ vựng lên bảng, khi giáo viên chỉ vào một

hình nào đó và hỏi Is it a circle? , học sinh sẽ nhận diện và trả lời là Yes khi câu

hỏi và hình giống nhau và No nếu câu hỏi và hình khác nhau.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

Giáo viên bày các hình dạng lên bàn và chia học sinh thành hai hàng,

khi giáo viên gọi to một hình dạng nào đó và lần lượt từng học sinh của mỗi

hàng sẽ chạy đến chọn đúng hình Cuối cùng, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm

đọc to lại các hình dạng mà nhóm mình đã lấy được

Hoạt động 2

- Giáo viên tạo hình khuôn mặt bằng cách dán các hình dạng lên

bảng, ví dụ square là khuôn mặt, circle là mắt, heart là môi, triangle là

tai, star (hình ngôi sao) là mũi.

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, sáng tạo hình khuôn mặt yêu thích

và cùng chia sẻ với nhóm khác trong lớp

Trang 14

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới thiệu về con rô-bốt của mình bằng cách gọi to các hình khối bộ phận tạo thành rô-bốt

13

1 Khởi động

Tương tự hoạt động tạo hình khuôn mặt trong bài Let’s Listen,

nhưng lần này giáo viên gọi một bạn xung phong bị che mắt lại và lên dán hình trên bảng Học sinh sẽ có nhiều kiểu hình khác nhau rất thú vị

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và thành viên của hai nhóm được cử lên xem tranh về các hình dạng Giáo viên không cho những học sinh khác thấy tranh này Học sinh sau khi xem hình thì chạy về nhóm mình và vẽ lại tranh Nhóm nào nhớ và vẽ tranh đúng nhiếu nhất sẽ được khen ngợi

Hoạt động 2

Tương tự Hoạt động 1, giáo viên có thể cho hai nhóm xem tranh khuôn mặt được tạo thành từ các hình khối, và học sinh trong mỗi nhóm có nhiệm vụ nhớ lại đúng các hình dạng để vẽ lại khuôn mặt, hoặc giáo viên có thể chuẩn bị thêm nhiều hình về các hình dạng để học sinh dán

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên để hình của các từ vựng lên bàn và bật bài hát, khi bài hát đến từ vựng nào thì giáo viên đưa hình đó lên cao và học sinh cùng hát theo đồng thời cũng đưa hình tương ứng lên theo

Hoạt động 2

Chia lớp làm năm nhóm và mỗi nhóm cầm một tấm hình có hình

dạng nào đó, khi giáo viên bật nhạc, sau mỗi câu hát If you know all the shapes, shout them out, mỗi nhóm sẽ đọc to hình của nhóm mình, ví dụ circle, triangle, heart, star, square.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị nhiều tạp chí hoặc hình có màu sắc và chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau Mỗi nhóm sẽ xé tạp chí và hình theo các dạng hình khác nhau, sau đó dán vào giấy A4 mà giáo viên phân phát Cuối cùng, các nhóm sẽ gọi tên từng hình dạng có trong tranh của nhóm mình và cùng chia sẻ cho cả lớp

TRÌNH TỰ

Hoạt động 2

Giáo viên mời một học sinh lên bảng và cho học sinh này xem

một hình, học sinh sẽ dùng động tác để mô tả tranh (ví dụ: vẽ vòng

tròn, hình vuông và chỉ dùng động tác mà không được nói) các

bạn còn lại nhìn động tác bạn mình vừa thực hiện và đoán ra từ

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

1 Khởi động

Giáo viên chuẩn bị các đồ vật book, bag, pen, pencil, ruler để trên

bàn đồng thời cho học sinh đứng vòng tròn xung quanh bàn Giáo viên

cùng học sinh hát lại bài hát What’s this?, khi bài hát đề cập đến vật dụng

gì thì học sinh sẽ cầm đồ vật đó lên và nói It’s a…

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên để các hình của các từ vựng circle, heart, star, triangle, square lên bàn, khi giáo viên cầm từng hình lên cho học sinh thấy, đọc to từ

vựng đó, học sinh sẽ lặp lại và tìm trong phòng học có vật gì có hình dạng giống như từ vựng này

Hoạt động 2

Giáo viên dán năm hình lên bảng, yêu cầu học sinh quay lưng lại với bảng sau đó giáo viên sẽ lấy đi một hình Sau khi quay lại, học sinh sẽ nhận diện hình nào bị mất và gọi tên hình đó

2 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và đọc to từ vựng, học sinh sẽ

nhìn vào sách, lặp lại từ vựng và chỉ đúng vào hình tương ứng

Hoạt động 2

Giáo viên dán hình các từ vựng lên bảng, khi giáo viên chỉ vào một

hình nào đó và hỏi Is it a circle? , học sinh sẽ nhận diện và trả lời là Yes khi câu

hỏi và hình giống nhau và No nếu câu hỏi và hình khác nhau.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động 1

Giáo viên bày các hình dạng lên bàn và chia học sinh thành hai hàng,

khi giáo viên gọi to một hình dạng nào đó và lần lượt từng học sinh của mỗi

hàng sẽ chạy đến chọn đúng hình Cuối cùng, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm

đọc to lại các hình dạng mà nhóm mình đã lấy được

Hoạt động 2

- Giáo viên tạo hình khuôn mặt bằng cách dán các hình dạng lên

bảng, ví dụ square là khuôn mặt, circle là mắt, heart là môi, triangle là

tai, star (hình ngôi sao) là mũi.

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm, sáng tạo hình khuôn mặt yêu thích

và cùng chia sẻ với nhóm khác trong lớp

Trang 15

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau và mỗi nhóm nhận

được một tờ giấy được cắt thành hình tròn to (tượng trưng cho bánh pizza)

Mỗi nhóm sẽ dùng các hình dạng khác nhau để trang trí chiếc bánh pizza và sau đó gọi tên từng hình dạng có trên chiếc bánh đó

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và xếp thành hai hàng dọc trước bảng Khi giáo viên vẽ một hình dạng nào đó trong không khí thì lần lượt hai thành viên của hai nhóm sẽ đoán hình đó là gì và đọc to từ vựng tương ứng

1 Khởi động

Giáo viên vẽ hình đứt nét của các hình dạng và yêu cầu học sinh nối lại thành hình hoàn chỉnh, sau đó yêu cầu học sinh đọc to các từ vựng của hình dạng đó là gì

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm khác nhau và ở góc lớp, giáo viên

sẽ để một hộp trong đó có chứa nhiều hình của các hình dạng khác nhau

Khi giáo viên đọc to một hình, ví dụ: circle, thành viên của hai nhóm sẽ đi về

Tương tự hoạt động tạo hình khuôn mặt trong bài Let’s Listen,

nhưng lần này giáo viên gọi một bạn xung phong bị che mắt lại và lên dán hình trên bảng Học sinh sẽ có nhiều kiểu hình khác nhau rất thú vị

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và thành viên của hai nhóm được cử lên xem tranh về các hình dạng Giáo viên không cho những học sinh khác thấy tranh này Học sinh sau khi xem hình thì chạy về nhóm mình và vẽ lại tranh Nhóm nào nhớ và vẽ tranh đúng nhiếu nhất sẽ được khen ngợi

Hoạt động 2

Tương tự Hoạt động 1, giáo viên có thể cho hai nhóm xem tranh khuôn mặt được tạo thành từ các hình khối, và học sinh trong mỗi nhóm có nhiệm vụ nhớ lại đúng các hình dạng để vẽ lại khuôn mặt, hoặc giáo viên có thể chuẩn bị thêm nhiều hình về các hình dạng để học sinh dán

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên để hình của các từ vựng lên bàn và bật bài hát, khi bài hát đến từ vựng nào thì giáo viên đưa hình đó lên cao và học sinh cùng hát theo đồng thời cũng đưa hình tương ứng lên theo

Hoạt động 2

Chia lớp làm năm nhóm và mỗi nhóm cầm một tấm hình có hình

dạng nào đó, khi giáo viên bật nhạc, sau mỗi câu hát If you know all the shapes, shout them out, mỗi nhóm sẽ đọc to hình của nhóm mình, ví dụ circle, triangle, heart, star, square.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị nhiều tạp chí hoặc hình có màu sắc và chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau Mỗi nhóm sẽ xé tạp chí và hình theo các dạng hình khác nhau, sau đó dán vào giấy A4 mà giáo viên phân phát Cuối cùng, các nhóm sẽ gọi tên từng hình dạng có trong tranh của nhóm mình và cùng chia sẻ cho cả lớp

Hoạt động 2

Giáo viên mời một học sinh lên bảng và cho học sinh này xem

một hình, học sinh sẽ dùng động tác để mô tả tranh (ví dụ: vẽ vòng

tròn, hình vuông và chỉ dùng động tác mà không được nói) các

bạn còn lại nhìn động tác bạn mình vừa thực hiện và đoán ra từ

vựng tương ứng là gì

Học sinh vận dụng các từ vựng chỉ hình dạng

Đọc, nghe và nhắc lại

1 Khởi động

Giáo viên đưa một tấm hình chỉ một hình dạng cụ thể như circle, học

sinh đi xung quanh lớp và tìm vật dụng nào có hình dạng tương ứng, đưa lên

cao và đọc to từ vựng

2 Giới thiệu bài

Giáo viên dán hình lên áo của học sinh và yêu cầu học sinh chạy đến

những chỗ nào có đồ vật giống hình dạng trong bức hình Ví dụ, em nào có

hình square thì có thể đứng vào ô gạch và phải đọc to từ vựng mà mình

đang có là gì

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách đọc to các từ vựng thì học sinh

vừa lặp lại vừa chỉ vào hình đúng Giáo viên có thể cho học sinh làm việc

theo cặp khi một bạn đọc và bạn kia trả lời

Chú ý: Các hình rô-bốt được tạo thành từ nhiều hình khối khác nhau nên

học sinh có thể chỉ vào các bộ phận khác nhau trên mình rô-bốt

Hoạt động 2: Further practice

- Học sinh phải nói được từ vựng liên quan đến từng miếng dán sticker

trước khi dán hình để tạo thành rô-bốt Mỗi học sinh sẽ có mỗi kiểu rô-bốt

khác nhau và cùng chia sẻ chung với cả lớp

Học sinh mở sách và khoanh tròn những hình rô-bốt giống nhau theo

hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2

Giáo viên có thể miêu tả bất kì hình rô-bốt nào trong kèm theo màu

sắc của từng con rô-bốt và yêu cầu học sinh chỉ vào đúng hình

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động

- Giáo viên vẽ một hình tròn to trên bảng và chuẩn bị các tranh về các

hình dạng đã học Học sinh lần lượt lên bảng, cầm tranh, đọc to từ vựng

tương ứng và dán vào hình tròn trên bảng

Trang 16

1 Khởi động

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi một trò chơi Khi giáo viên nói

Show me your pen! thì cả lớp đưa cao cây viết của mình lên và nói pen Trò

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức

2 Giới thiệu bài Hoạt động: Feed the hungry shape monster

- Giới thiệu với học sinh về nội dung trò chơi như sau: con quái vật

chỉ thích ăn những hình, vật có hình dạng như circle, square, triangle, star, heart

- Giáo viên sẽ chuẩn bị một con quái vật làm bằng bìa carton và nhiều tranh với các hình dạng và màu sắc khác nhau Học sinh lần lượt lên chọn hình dạng yêu thích, đọc to từ vựng tương ứng và để tranh vào miệng của quái vật mô phỏng hành động cho con quái vật ăn

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1: Listen and circle

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, nhìn vào tranh và trả lời câu hỏi

khi giáo viên đặt câu hỏi What’s this?

Hoạt động 2: Trace and color

Học sinh mở sách, dùng bút chì hoặc bút màu nối các nét đứt để tạo thành tranh hoàn chỉnh, sau đó tô màu theo sở thích

Hoạt động 3: Make your own robot

Yêu cầu học sinh dán hình rô-bốt trong phần Further practice của

Unit 2 vào sách, học sinh ngồi cùng bàn chia sẻ hình với nhau và tự giới thiệu về con rô-bốt của mình bằng cách gọi to các hình khối bộ phận tạo thành rô-bốt

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau và mỗi nhóm nhận

được một tờ giấy được cắt thành hình tròn to (tượng trưng cho bánh pizza)

Mỗi nhóm sẽ dùng các hình dạng khác nhau để trang trí chiếc bánh pizza và sau đó gọi tên từng hình dạng có trên chiếc bánh đó

Hoạt động 2

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và xếp thành hai hàng dọc trước bảng Khi giáo viên vẽ một hình dạng nào đó trong không khí thì lần lượt hai thành viên của hai nhóm sẽ đoán hình đó là gì và đọc to từ vựng tương ứng

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm khác nhau và ở góc lớp, giáo viên

sẽ để một hộp trong đó có chứa nhiều hình của các hình dạng khác nhau

Khi giáo viên đọc to một hình, ví dụ: circle, thành viên của hai nhóm sẽ đi về

1 Khởi động

Tương tự hoạt động tạo hình khuôn mặt trong bài Let’s Listen,

nhưng lần này giáo viên gọi một bạn xung phong bị che mắt lại và lên dán hình trên bảng Học sinh sẽ có nhiều kiểu hình khác nhau rất thú vị

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và thành viên của hai nhóm được cử lên xem tranh về các hình dạng Giáo viên không cho những học sinh khác thấy tranh này Học sinh sau khi xem hình thì chạy về nhóm mình và vẽ lại tranh Nhóm nào nhớ và vẽ tranh đúng nhiếu nhất sẽ được khen ngợi

Hoạt động 2

Tương tự Hoạt động 1, giáo viên có thể cho hai nhóm xem tranh khuôn mặt được tạo thành từ các hình khối, và học sinh trong mỗi nhóm có nhiệm vụ nhớ lại đúng các hình dạng để vẽ lại khuôn mặt, hoặc giáo viên có thể chuẩn bị thêm nhiều hình về các hình dạng để học sinh dán

3 Hoạt động mở sách Hoạt động 1

Giáo viên để hình của các từ vựng lên bàn và bật bài hát, khi bài hát đến từ vựng nào thì giáo viên đưa hình đó lên cao và học sinh cùng hát theo đồng thời cũng đưa hình tương ứng lên theo

Hoạt động 2

Chia lớp làm năm nhóm và mỗi nhóm cầm một tấm hình có hình

dạng nào đó, khi giáo viên bật nhạc, sau mỗi câu hát If you know all the shapes, shout them out, mỗi nhóm sẽ đọc to hình của nhóm mình, ví dụ circle, triangle, heart, star, square.

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh Hoạt động 1

Giáo viên chuẩn bị nhiều tạp chí hoặc hình có màu sắc và chia lớp thành nhiều nhóm khác nhau Mỗi nhóm sẽ xé tạp chí và hình theo các dạng hình khác nhau, sau đó dán vào giấy A4 mà giáo viên phân phát Cuối cùng, các nhóm sẽ gọi tên từng hình dạng có trong tranh của nhóm mình và cùng chia sẻ cho cả lớp

Hoạt động 2

Giáo viên mời một học sinh lên bảng và cho học sinh này xem

một hình, học sinh sẽ dùng động tác để mô tả tranh (ví dụ: vẽ vòng

tròn, hình vuông và chỉ dùng động tác mà không được nói) các

bạn còn lại nhìn động tác bạn mình vừa thực hiện và đoán ra từ

Hoạt động 2: Ice-cream cone

Tương tự như Hoạt động 1, nhưng lần này yêu cầu học sinh sáng tạo hình cây kem và học sinh có thể trang trí hoặc tô màu tùy thích Học sinh trưng bày và nói về sản phẩm của mình bằng cách đọc to tên gọi các hình khối

1 Khởi động

Giáo viên đưa một tấm hình chỉ một hình dạng cụ thể như circle, học

sinh đi xung quanh lớp và tìm vật dụng nào có hình dạng tương ứng, đưa lên

cao và đọc to từ vựng

2 Giới thiệu bài

Giáo viên dán hình lên áo của học sinh và yêu cầu học sinh chạy đến

những chỗ nào có đồ vật giống hình dạng trong bức hình Ví dụ, em nào có

hình square thì có thể đứng vào ô gạch và phải đọc to từ vựng mà mình

đang có là gì

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách đọc to các từ vựng thì học sinh

vừa lặp lại vừa chỉ vào hình đúng Giáo viên có thể cho học sinh làm việc

theo cặp khi một bạn đọc và bạn kia trả lời

Chú ý: Các hình rô-bốt được tạo thành từ nhiều hình khối khác nhau nên

học sinh có thể chỉ vào các bộ phận khác nhau trên mình rô-bốt

Hoạt động 2: Further practice

- Học sinh phải nói được từ vựng liên quan đến từng miếng dán sticker

trước khi dán hình để tạo thành rô-bốt Mỗi học sinh sẽ có mỗi kiểu rô-bốt

khác nhau và cùng chia sẻ chung với cả lớp

Học sinh thực hành từ vựng chỉ hình dạng và khoanh tròn hình rô-bốt giống nhau

MỤC TIÊU

3 Hoạt động mở sách

Hoạt động 1

Học sinh mở sách và khoanh tròn những hình rô-bốt giống nhau theo

hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2

Giáo viên có thể miêu tả bất kì hình rô-bốt nào trong kèm theo màu

sắc của từng con rô-bốt và yêu cầu học sinh chỉ vào đúng hình

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động

- Giáo viên vẽ một hình tròn to trên bảng và chuẩn bị các tranh về các

hình dạng đã học Học sinh lần lượt lên bảng, cầm tranh, đọc to từ vựng

tương ứng và dán vào hình tròn trên bảng

Trang 17

1 Khởi động

Giáo viên vẽ hình đứt nét của các hình dạng và yêu cầu học sinh nối lại thành hình hoàn chỉnh, sau đó yêu cầu học sinh đọc to các từ vựng của hình dạng đó là gì

2 Giới thiệu bài Hoạt động 1

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm khác nhau và ở góc lớp, giáo viên

sẽ để một hộp trong đó có chứa nhiều hình của các hình dạng khác nhau

Khi giáo viên đọc to một hình, ví dụ: circle, thành viên của hai nhóm sẽ đi về

Học sinh mở sách và khoanh tròn những hình rô-bốt giống nhau theo

hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2

Giáo viên có thể miêu tả bất kì hình rô-bốt nào trong kèm theo màu

sắc của từng con rô-bốt và yêu cầu học sinh chỉ vào đúng hình

4 Kiểm tra mức độ hiểu của học sinh

Hoạt động

- Giáo viên vẽ một hình tròn to trên bảng và chuẩn bị các tranh về các

hình dạng đã học Học sinh lần lượt lên bảng, cầm tranh, đọc to từ vựng

tương ứng và dán vào hình tròn trên bảng

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức - Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một
ch ơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức (Trang 27)
chơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức - Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một Làm Quen Tiếng Anh Dành Cho Lứa Tuổi Mầm Non 56 Tuổi, Tập Một
ch ơi được mở rộng với nhiều vật dụng và các dạng hình khác nhau giúp học sinh củng cố kiến thức (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm