Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Theo đề bài thiết kế: ” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” với sản lượng 10000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được
sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao
Trang 2Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học
Công Nghệ Chế Tạo Máy
1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Theo đề bài thiết kế:
” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ”
với sản lượng 10000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự chọn
Đòn quay gạt số là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó
Trong chi tiết nay chỉ có 2 bề mặt có Rz20 là ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết
Các bề mặt còn lại không có ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết
Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ) Hoặc như chi tiết này thông qua chuyển động quay của chi tiết ta có thẻ ra về số của động cơ dơn giản hơn nhiều
Điều kiện làm việc của đòn quay gạt số đòi hỏi không cao lắm:
+ Làm việc trong môi trường tự nhiên Các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đòn quay gạt số:
+Vật liệu : Thép 40 + Độ cứng : 160 … 180HB +Các bán kính góc lượn trên các bề mặt không gia công từ R2 đến R5
Trang 3Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Bề mặt làm việc chủ yếu của đòn quay gạt số là bề mặt trong của lỗ 12
Cụ thể ta cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây:
- Lỗ 12 luôn tiếp xuc với bề mặt của trụ để truyền mô men xoắn tới trục
+ Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững
+ Với đòn quay gạt số, với kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và đây là thép 40 có độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản
+Việc gia công các mặt đâu và các lỗ trụ là khó khăn do độ cao của các trụ
là khác nhau
+ Các lỗ trụ này không đòi hỏi tính công nghệ cao
+Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất rễ thoát dao
+Các bề mặt còn lại có thể dễ dang đạt độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật + Với kết cấu của đòn quay gạt số thì sau nguyên công đầu tiên phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất
Với đòn quay gạt số, nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt
Trang 4N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm;
N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
: Số lượng sản phẩm dự phòng do sai hang khi tạo phôi gây ra ; =6%
: Số lượng sản phẩm dự phòng do hang hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ =4%
N = 10000.1.(1 +
100
06 , 0 04 ,
0 ) = 11000 ( chi tiết)
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng lượng của chi tiết Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức:
Q = V.Trong đó:
Q : Khối lượng của chi tiết (kg)
V : Thể tích của chi tiết (cm3
4 , 39 12 2
5 12 2
6 12 130 22 30 2
5 , 4 12 4
5 12 2
6 12 60 30 15 2
Trang 5V3= 2 2 3
2 , 4 15 5 12 4
Vậy V=V1+ V2+ V3+ V4+ V5
= 39,4 + 4,5 + 4,2 + 2,3 + 8,3 = 58,7 cm3Vậy Q = V. =58,7 7,852.10-3 0,46 kg
Theo bảng 2.6 Thiết kế đồ án CNCTM Với : + Khối lượng chi tiết = 0,46kg < 4kg + Số lượng hàng năm là 10000 chiếc
Ta suy ra đây là dạng sản suất: HÀNG LOẠT LỚN
2 Chọn phương pháp chế tạo phôi phôi:
Chi tiết là đòn quay gạt số bằng thép và sản xuất hàng loạt lớn lên chọn phôi dập nóng
Trước khi dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ra từng phần nhỏ phù hợp được thực hiện trên máy cưa
Trong trường hợp trọng lượng của chi tiết (đòn quay gạt số) khoảng 0,46 kg (< 4 kg) , dạng sản xuất hàng loạt lớn ta lên chọn phôi là phôi dập
và dập trên máy búa và máy ép với Rz đạt được là Rz= 320 160 m
Từ cách chế tạo phôi ở trên ta có thể tra được lượng dư ở một mặt là 1mm theo bảng 3-17 Sổ tay công nghệ Chế tạo Máy
Trang 6Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết)
-Xếp dạng chi tiết : đây thuộc dạng chi tiết dạng càng
- Chuẩn thô là hai mặt bên của thân chi tiết vì khi đó ta có thể dụng dao phay đĩa phay đồng thời 2 mặt đầu của trụ 30 sẽ đảm bảo được độ song song của 2 mặt đầu này
- Chuẩn tinh : ta dùng hai mặt đầu và mặt lỗ 12 làm chuẩn tinh thống nhất
Lập sơ bộ các nguyên công:
- Nguyên công 1 : Phay mặt đầu đạt kích thước 26-0,05, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 200 mm và sau đó có thể làm chuẩn định vị cho các nguyên công sau
- Nguyên công 2 : Gia công lỗ đạt kích thước 12+0,018 với các bước khoan- khoét- doa và vát mép lỗ sao cho đạt được độ nhám Ra = 1,25 m
- Nguyên công 3 : Phay mặt đầu của trụ 22 , gia công trên máy phay đứng bằng dao phay mặt đầu có đường kính tối thiểu là 30 mm
- Nguyên công 4 : Gia công lỗ đạt kích thước 10+0,018 với các bước khoan- khoét- doa và vát mép lỗ sao cho đạt được độ nhám Ra = 1,25 m
- Nguyên công 5 : Phay mặt đầu đạt kích thước 150,018, gia công trên máy phay ngang bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đường kính tối thiểu là 100 mm và đạt độ chính xác Rz40
- Nguyên công 6 : Gia công lỗ đạt kích thước M10 với các bước khoan- khoét- ta rô và vát mép lỗ M10
- Nguyên công 7 : Kiểm tra độ không song song của hai lỗ 12 và 10 không được quá 0,1 mm, độ không vuông góc của cả hai lỗ 12 và M10 không vượt quá 0,1 mm
Trang 75.2 Thiết kế các nguyên công cụ thể:
5.2.1 Nguyên công I : Phay mặt đầu
Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu đòn quay gạt số cần đảm bảo độ song song,
bởi vậy ta sử dụng cơ cấu kẹp ê tô máy phay và chốt tỳ chống xoay hạn chế được
5 bậc tự do , và má kẹp có khía nhám định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn thô
Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, hướng của lực kẹp từ hai
phía cùng tiến vào, phương của lực kẹp cùng phương với phương của kích thước thực hiện
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82 Công suất của máy Nm = 7kW
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có
Trang 8D = 200 mm, d =50 mm, B = 16 mm, số răng Z = 24 răng
Lượng dư gia công: Phay1 lần với lượng dư phay thô cả 2 mặt là Zb=2
mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao Chiều sâu cắt t = 1 mm,
lượng chạy dao S = 0.08 – 0.15mm/răng ( Tra theo bảng 5-170 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút
Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-225 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,16
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu
kỳ bền của dao cho trong bảng 5-120 Sổ tay CNCTM2- k2 = 0,8
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-132
16 , 30 1000
1000
.D n m
25,12m/phút
Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,13.24.40 =124,8 mm/phút
Theo máy ta có Sm = 95 mm/phút
5.2.2 Nguyên công II: Khoan- Khoét- Doa- Vát mép lỗ 12 +0.018
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ 12+0.018 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và bạc côn chụp vào đầu lỗ 12+0.018 của
Trang 9đòn quay gạt số hạn chế hai bậc tự do và có tác dụng định tâm ( hoặc một khối V
cố định định vị vào mặt trụ ngoài của đầu nhỏ tay biên hạn chế 2 bậc tự do)
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu trụ trượt thanh răng và kẹp từ trên xuống
Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn
nhất khi khoan thép có độ bền trung bình max = 25mm
Công suất của máy Nm = 2,8 kW
Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 10 mm ;L =20 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2)
Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 11,5 mm( có các kích thước sau:
L = 160 350mm, l = 80200 mm), Mũi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng D = 12mm , L =20 131mm,Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 3 lần với lượng dư gia công khoan
Zb1 = d/2 = 5 mm, khoét Zb2 = 0,75 mm và lượng dư Doa Zb3 = 0,25 mm
Trang 10Chế độ cắt: *Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ 12, chiều sâu cắt t = 5 mm, lượng chạy dao S = 0,25 (0.220,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút (Tra theo bảng 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Ta có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1
vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
10 14 , 3
5 , 20 1000
1000
và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng
* Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 0,75 mm, lượng chạy dao S = 0 mm/vòng(0,50,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút Ta tra được các hệ số phụ thuộc:
k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109 Sổ tay CNCTM tập 2,
Trang 11Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
5 , 11 14 , 3
72 1000
1000
10 1000
1000
d
v t
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 265 vòng/phút
và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng
5.2.3.Nguyên công III:Phay mặt đầu trụ 22
Lập sơ đồ gá đặt: Mặt đầu của trụ 22 cần phay phải đảm bảo độ song song với mặt đầu của 30 ta dùng chốt tỳ ngắn, phiến tỳ và khối V để định vị chi tiết
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, phương của lực kẹp vuông góc với phương
của kích thước thực hiện.Ta có thêm cơ cấu so dao để có thể điều chỉnh máy đạt được kích thước theo yêu cầu
Trang 12D = 40 mm, L = 36 mm, số răng Z = 10 răng
Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb = 1 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao
S = 0.08 – 0.15mm/răng, tốc độ cắt V = 48(hoặc 43,5) m/phút Bảng 5-119 và 5-120 Sổ tay CNCTM tập 2 Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,12
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu
kỳ bền của dao cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k2 = 1
K3: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay cho trong bảng
5-161 Sổ tay CNCTM2- k3 = 1
K4: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia công cho trong
Trang 13bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k4 = 1 Vậy tốc độ tính toán là: vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 48.1,12.1.1.1 = 53,76 m/phút
Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là:
40 14 , 3
76 , 53 1000
1000
.d n m
52,752 m/phút
Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,1.10.420 = 420 mm/phút
Theo máy ta có Sm =420 mm/phút
5.2.4Nguyên công IV: Khoan- Khoét- Doa- Vát mép lỗ 10 +0.018
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ 10+0.018 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu và độ song song của tâm lỗ với tâm lỗ 12+0.018 bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và chốt trụ ngắn định vị vào mặt lỗ 12+0.018 hạn chế 2 bậc tự do và khối
V định vị vào mặt trụ 22 để định vị 1 bậc chống xoay , dùng thêm chốt tỳ phụ
để tăng thêm độ cứng vững khi gia công
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp từ trên xuống mặt trụ 30
Trang 14Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn
nhất khi khoan thép có độ bền trung bình max = 25mm
Công suất của máy Nm = 2,8 kW
Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 8 mm ;L =20 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2)
Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 9,5 mm ( có các kích thước sau
L = 160 350mm, l = 80200 mm), Mũi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng
D = 10mm , L =20 131mm,Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Gia công 3 lần với lượng dư gia công khoan
Zb1 = d/2 = 4 mm, khoét Zb2 = 0,75 mm và lượng dư Doa Zb3 = 0,25 mm
Chế độ cắt:
Trang 15*Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ 10, chiều sâu cắt t = 4 mm, lượng chạy dao S = 0,25 (0.220,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút (Tra theo bảng 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Ta có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1
vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
8 14 , 3
5 , 20 1000
1000
d
v t
ta chọn số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay:
nm = 850vòng/phút và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng
* Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 0,75 mm, lượng chạy dao S = 0 mm/vòng(0,50,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút Ta tra được các
Trang 16nt =
5 , 9 14 , 3
72 1000
1000
10 1000
1000
d
v t
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: nm = 300 vòng/phút
và lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng
5.2.5 Nguyên công V : Phay mặt đầu
Lập sơ đồ gá đặt: Hai mặt đầu trụ 22 đòn quay gạt số cần đảm bảo độ song song, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu đồ gá được định vị bởi phiến tỳ tỳ vào mặt đầu trụ 30 , chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong lỗ 12 , chốt chám định vị vào mặt trụ trong lỗ 10
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp từ trên xuống mặt trụ 30 và có dùng thêm chốt tỳ phụ để tăng thêm độ cứng vững của cơ cấu khi gia công ta có thể thêm cơ cấu so dao để điều chỉnh dao sao cho phay được kích thức theo yêu cầu
Trang 17Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82 Công suất của máy Nm = 7kW
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có
các kích thước sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1):
D = 200 mm, d =50 mm, B = 16 mm, số răng Z = 24 răng
Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô cả 2 mặt là
Zb = 2 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao Chiều sâu cắt t = 1 mm,
lượng chạy dao S = 0.08 – 0.15mm/răng ( Tra theo bảng 5-170 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút
Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-225 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1,16
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu
kỳ bền của dao cho trong bảng 5-120 Sổ tay CNCTM2- k2 = 0,8
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-132
Trang 18Vậy tốc độ tính toán là: Vt=Vb.k1.k2.k3= 32,5.1,16.0,8.1 = 30,16 m/phút
Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là:
200 14 , 3
16 , 30 1000
1000
.D n m
25,12m/phút
Lượng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,13.24.40 =124,8 mm/phút
Theo máy ta có Sm = 95 mm/phút
5.2.6Nguyên công VI: Khoan- Khoét- Ta rô - Vát mép lỗ M10
Lập sơ đồ gá đặt: Gia công lỗ M10 của đòn quay gạt số cần đảm bảo độ
vuông góc của tâm lỗ và mặt đầu và độ vuông góc của tâm lỗ với tâm lỗ 12+0.018 bởi vậy ta định vị nhờ một mặt phẳng(phiến tỳ) hạn chế 3 bậc tự do định vị vào mặt đầu và chốt trụ ngắn định vị vào mặt trong lỗ 12+0.018 hạn chế 2 bậc tự do
và chốt trụ chám định vị vào mặt trong lỗ 10 , dùng thêm chốt tỳ phụ để tăng thêm độ cứng vững khi gia công
Trang 19Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp và kẹp từ trên xuống mặt trụ 30
Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125(K125) có đường kính mũi khoan lớn
nhất khi khoan thép có độ bền trung bình max = 25mm
Công suất của máy Nm = 2,8 kW
Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 7 mm ;L =20 131mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2)
Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 8 mm ( có các kích thước sau
L = 160 350mm, l = 80200 mm), ta Rô (có đường kính danh nghĩa d = 10mm, bước ren p=1,5mm, L=80mm, l= 24mm, l1=9mm, d1= 8mm),
Vát mép D = 20mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49,4-136 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 1):
Lượng dư gia công: Gia công lần với lượng dư gia công khoan
Zb1 = d/2 = 3,5 mm, khoét Zb2 = 0,5 mm
Trang 20Chế độ cắt:
*Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ 8, chiều sâu cắt t = 3,5 mm, lượng chạy dao S = 0,25 (0.220,28)mm/vòng, tốc độ cắt V = 20,5 m/phút (Tra theo bảng 5-86, 5-87 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Ta có các hệ số:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k2 = 1
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k3 = 1
K4: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k1 = 1
vt = vb.k1.k2.k3.k4 = 20,5.1.1.1.1 = 20,5 m/phút
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt vào công thức:
7 14 , 3
5 , 20 1000
1000
và lượng chạy dao S = 0,2 mm/vòng
* Xác định chế độ cắt cho Khoét Chiều sâu cắt t = 0,5 mm, lượng chạy dao S = 0,5 mm/vòng(0,50,6), tốc độ cắt V = 72 m/phút Ta tra được các