1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả

31 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Qui Trình Công Nghệ Gia Công Chi Tiết Thân Ba Ngả
Người hướng dẫn Thầy Đinh Đắc Hiến
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đồ Án
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 586,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy .Trong quá trình thiết kế và tính toán sẽ không tránh khỏi những sai sót do còn ít kiến thức thực tế và kinh nghiệm thiết kế nên em r

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học công nghệ chế tạo máy có vai trò quan trọng đối với sinh viên nghành chế tạo máy nói chung và nghành ôtô, động cơ nói riêng Nghành công nghệ chế tạo máy gia công và chế tạo các loại máy , các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực vv

Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là đồ án rất quan trọng đối với sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt, đồ gá Ngoài ra đồ án còn giúp cho sinh viên hiểu và

có thể thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể

Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo

ĐINH ĐẮC HIẾN Em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy Trong quá trình thiết kế và tính toán sẽ không tránh khỏi những sai sót do còn ít kiến thức thực tế và kinh nghiệm thiết kế nên em rất mong được

sự chỉ bảo của các thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn nữa

Trang 2

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật đã cho trong bản vẽ chi tiết

II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG &ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT

Thân ba ngả đã cho có thể coi là chi tiết dạng hộp nên chức năng của chi tiết này có thể dùng trong các van cấp nước,khí ,nhiên liệu và trong các hệ thống công nghiệp khác,có thể để đỡ các trục của máy Nhờ các lỗ ngang dọc trên thân mà nhiên liệu được phân phối đi theo các ngả trong máy theo yêu cầu, các mặt làm việc của chi tiết là các bề mặt trong của lỗ Chi tiết làm việc trong điều kiện không phức tạp với yêu cầu kỹ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

- Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính trong khoảng 0,05  1(mm), Ra = 5  1,25

III PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CHI TIẾT

Tử bản vẽ chi tiết ta thấy: Chi tiết có nhiều bề mặt phải gia công trong đó có nhiều bề mặt đòi hỏi độ chính xác.Trên chi tiết có các lỗ phải gia công đạt độ chính xác và độ nhám.Về cơ bản kết cấu của chi tiết có đủ độ cứng vững, kết cấu hợp lý như: Chiều dày thành đủ lớn, đủ diện tích, lỗ vuông góc với mặt phẳng của vách, bề mặt cần gia công không có vấu lồi Do vậy đảm bảo cho việc chế tạo chi tiết Với chi tiết trên ta có thể dùng phương pháp tạo phôi đúc

Ngoài ra khi gia công chi tiết có những khó khăn : +Gia công các lỗ khó khăn do khoảng cách các lỗ ngắn và không thể gia công trên máy nhiều trục , khi gia công khó đảm bảo độ đồng tâm của 2 lỗ  20 và

12

+ Khi gia công chi tiết này ta phải khoan lỗ  6 trên mặt trụ vậy nến ta đưa trực tiếp mũi khoan  6 vào để khoan thì sẽ bị trượt sai vị trí và gẫy mũi khoan do vậy ta có thể dùng dao phay ngón để phay lấy mặt phẳng sau đó ta mới khoan (khi khoan dùng bạc dẫn hướng để đảm bảo vị trí chính xác của mũi khoan

+Trong quá trình đúc tránh để rỗ khí, phôi đúc phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khi đúc phải để lại lượng dư cho gia công cơ

Trang 3

Với chi tiết trên mặt đầu A là gốc kích thước vậy khi gia công cơ ta tiến hành tiện mặt đầu làm chuẩu tinh để gia công cho các nguyên công tiếp theo

+Tại mặt đầu trụ  45 có 2 vấu vậy để đảm bảo chính xác ta có thể phay 2 mặt này đồng thời bằng 2 dao phay đĩa trên máy phay có trục nằm ngang

Để tính được thể tích của chi tiết ta chia chi tiết ra làm nhiều phần để tính các

Vi sau đó lấy tổng các Vi Sau khi tính toán ta được V = 0,11(dm3)

- Khối lượng riêng của gang :  = 7,4 kG/dm3

*) Trọng lượng của chi tiết

Q = .V Vậy Q = 0,11.7,4 = 0,82 (kg)

2) Sản lượng chi tiết:

Sản lượng chi tiết hàng năm được xác định theo công thức :

100 1

.(

.

1    

N m N

N - Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm

N1 - Số sản phẩm được giao N1 = 5.000(ct/nam)

m - Số chi tiết trong 1 sản phẩm, (m =1)

 - Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ( lấy  = 5%)

 - Tính đến tỷ lệ % phế phẩm ( = 5%)

5500 )

100

5 5 1 (

IV xác định phương pháp chế tạo phôi

- Vì cấu tạo của chi tiết có dạng hộp có nhiều lỗ vậy để đảm bảo điều kiện kết cấu, làm việc cũng như thuận tiện cho việc gia công cơ ta chọn phương pháp đúc phôi

- Do các đặc điểm của phôi như : + Sản xuất hàng loạt lớn

+ Chi tiết cỡ nhỏ

Do đó, đúc phôi theo phương pháp đúc trong khuôn cát:

+khuôn làm bằng máy +mẫu làm bằng kim loại

- Chọn mặt phân khuôn : Mặt phân khuôn được biểu diễn trên hình vẽ

Trang 4

V THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

1 Xác định đường lối công nghệ

Sau khi phân tích kết cấu của chi tiết, dạng sản xuất là loạt lớn và trong điều kiện sản xuất ở nước ta hiện nay, ta chọn phương án phân tán nguyên công,

sử dụng nhiều đồ gá chuyên dùng để gia công trên các máy vạn năng thông dụng

2 Lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết

Nguyên công tạo phôi

Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

Đúc trong khuôn cát với:

+Khuôn làm bằng máy +Mẫu làm bằng kim loại

Nguyên công ủ và làm sạch phôi

Sau khi đúc, phôi phải được ủ để khử ứng suất dư, sau đó phôi phải được làm sạch trước khi gia công cơ

Thứ tự các nguyên công gia công cơ:

- Nguyên công 1 : Tiện mặt đầu (A) & Khoét + Doa lỗ  25

- Nguyên công 2 : Phay mặt đầu khối trụ  45

- Nguyên công 3 : Khoan +doa lỗ 100,01

- Nguyên công 4 : Phay mặt đầu vuông góc với mặt chuẩn (A)

- Nguyên công 5 : Khoan + Khoét + Doa lỗ  20 và 12

- Nguyên công 6 : Khoan + Doa lỗ  12

- Nguyên công 7 : Phay bậc để Khoan+Doa lỗ 6

- Nguyên công 8 : Phay rãnh mặt đầu khối trụ

- Nguyên công 9 : Kiểm tra

Nguyên công 1:

Bước 1) Tiện mặt đầu (A )

Trang 5

(Nguyên công tạo mặt phẳng tinh để gia công các mặt khác)

Định vị và kẹp chặt

Chi tiết được định vị và kẹp chặt trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm,lực kẹp sinh ra từ các chấu kẹp

Nguyên công được thực hiện trên máy tiện vạn năng với dao tiện mặt đầu

Tra lượng dư gia công

- Kích thước cần đạt ở nguyên công này: 700,01, Ra = 2,5 m

Tra theo bảng 5 TKĐACNCTM, tương ứng với cấp chính xác 6

Nguyên công này được chi là 2 bước

+ Tiện thô

+ Tiện tinh

Tiện thô với lượng dư là Z = 2 (mm)

Tiện tinh với lượng dư là Z = 0,5 (mm)

Tra chế độ cắt

- Chọn máy : Chọn máy Tiện vạn năng T620

+ Công suất máy : N = 7 (KW)

+ Hiệu suất máy :  = 0,75

+ Tốc độ cắt V : V=95(mm/p) Tốc độ cắt theo tính toán là Vt = 95 (mm / phút )

Số vòng quay của trục chính theo tính toán là :

95 1000

1000

Trang 6

Chọn số vòng quay theo tiêu chuẩn của máy là Nm = 315 (v/p)

Vậy tốc độ thực tế là :

1000

315 70 14 , 3 1000

.

p mm n

+ Chọn chiều sâu cắt t = 0,5(mm) (bằng cả lượng dư gia công )

+ Lượng chạy dao:

Tra theo bảng (5-14) STCNCTM T2,ta được S = 0,2 (mm/vòng)

+ Tốc độ cắt : V=95(mm/p) Tốc độ cắt theo tính toán là Vt = 95 (mm / phút )

Số vòng quay của trục chính theo tính toán là :

95 1000

1000

Vậy tốc độ thực tế là :

1000

315 70 14 , 3 1000

.

p mm n

Tra lượng dư gia công

Lượngdư gia công đối với lỗ trên là Z = 2 (mm) cho : + Khoét

+ Doa thô

chế độ cắt

- Chọn máy : Chọn máy Tiện vạn năng T620

+ Công suất máy : N = 7 (KW)

+ Hiệu suất máy :  = 0,75

- Chọn dao khoét

Chọn mũi khoét có lắp mảnh hợp kim cứng, theo bảng (4-47) STCNCTM T1, chọn dao có các thông số :

D = 25(mm); L = 180  355 (mm); l = 85  210 (mm)

+ Vật liệu mũi khoét : BK8

- Chọn dao doa : Chọn dao doa liền khối, đuôi côn

Trang 7

Nguyên công 2 (Phay mặt đầu 45)

Phay mặt đầu trụ tròn để đạt kích thước 650,1

Định vị và kẹp chặt

Lấy mặt A đã được gia công làm chuẩn tinh Chi tiết được định vị trên 2 phiến tỳ (hạn chế 3 bậc tự do), chốt trụ ngắn (hạn chế 2 bậc tự do) và được kẹp chặt từ trên xuống dưới bằng bàn kẹp liền động

Nguyên công được thực hiện trên máy phay đứng bằng dao phay mặt đầu

Tính toán chế độ cắt:

+ Chọn máy :chọn máy phay đứng vạn năng 6H82

- Công xuất máy : N =7 (kW)

+ Chọn dao Theo bảng (4-95) STCNCTM T1  Chọn dao phay mặt đầu gắn liền Hợp kim cứng BK6

- Đường kính dao được xác định : D = 1,3B = 1,3 45=58,3(mm), theo bảng (4-3) STCNCTM T1, chọn dao theo tiêu chuẩn có :

D = 100 B = 45

d = 32 Z = 8 +Tính toán chế độ cắt :

q v

K Z B S t T

D C

V 

Trong đó:

D=100 t =2

Sz=0,24 Z=8

Trang 8

Theo bảng (5-40)cùng với D=100  T=180 phút Theo bảng (5-39)ta được các hệ số và số mũ như sau :

100 445

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 , 0

14 , 3

137 1000

1000

Chọn số vòng quay theo máy, lấy n = 400 (vòng/phút)

Tốc độ cắt thực :

6 , 125 1000

100 400 14 , 3 1000

.

q

u y z x p

k n

D

Z B S t C Pz

.

10

Trong đó :

t = 2; Sz = 0,24;

B = 45; Z = 10; D = 100; n = 400 Các hệ số và số mũ được tra theo bảng (5-41) STCNCTM T2

Cp = 54,5; n = 1; x = 0,9; q = 1; y = 0,74 w = 0 ; kmv = 0,93 Thay vào công thức ta có :

) ( 1184 93

, 0 400

100

8 45 24 , 0 2 5 , 54 10

0 1

1 74 , 0 9 , 0

N

- Xác định mômen xoắn (Nm) trên trục chính của máy :

592 100

2

100 1184 100

2

6 , 125 1184 60

1020

- Tính tốc độ cắt V

Trang 9

v p u y z x m

q v

K Z B S t T

D C

V 

Các hệ số mũ như ở bước trước :

214 8

45 ) 15 , 0 (

5 , 0 180

100 445

0 2 , 0 35 , 0 15

, 0 32 , 0

2 , 0

14 , 3

214 1000

1000

Chọn số vòng quay theo máy, lấy n = 650 (vòng/phút)

Tốc độ cắt thực :

204 1000

100 650 14 , 3 1000

Tra lượng dư

Để gia công lỗ đặc(Z=10mm) đạt độ bóng Ra = 2,5 tương ứng với cấp chính xác 6, thì sau khi khoan ta cần phải doa thô

Lượng dư sau khi khoan = 1/2 đường kính mũi khoan

Đường kính mũi khoan phải là : D = 10 - 0,2 = 9,8 (mm)

Tra chế độ cắt

Trang 10

Vt = Vb.k1.k.k3 Theo bảng 5-95 ta có :

k1 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao k1 = 1

Theo bảng 5-87 ta có :

k2 là hệ số phụ thuộc phụ thuộc vào chiều sâu mũi khoan k2 = 1

Theo bảng 5-95 ta có :

k3 là hệ số phụ thuộc vào mác vật liệu mũi khoan k3 = 1

Theo bảng (5-90) tra được Vb = 26 (mm/phút) Vậy ta có Vt = 26.1.1.1 = 26 (mm/phút)

Xác định số vòng quay của trục chính

10 14 , 3

26 1000

1000

p v d

8 , 9 800 14 , 3 1000

.

Ta tiến hành doa trên máy khoan 2H125

Các thông số khi doa sẽ là :

- Chọn dao : Chọn dao liền khối đuôi côn (thép gió P18) (theo bảng 4-47 STCNCTM T1 chọn )

d = 10 Chiều dài toàn dao : L = 170 (mm)

Chiều dài phần cắt : l = 30 (mm)

Chiều sâu cắt t = 0,125 (mm) Lượng chạy dao theo bảng (5-112) STCNCTM T2 là S = 1,7 (mm/vòng)

Theo bảng (5-114) ta có Vb = 7,3 (m/v) Tốc độ cắt :

Theo công thức tính toán tốc độ cắt ta có :

Vt = Vb.k1

Trang 11

k1 là hệ số điều chỉnh tốc độ cắt theo chu kỳ bền của mũi khoan k1 = 1

Vậy ta có Vt = 7,3.1 = 7,3 (mm/phút)

10 14 , 3

3 , 7 1000 d

.

v

10 225 14 , 3 1000

.

Chi tiết được kẹp chặt bằng bàn kẹp khi quay tay quay

Nguyên công được thực hiện trên máy phay đứng bằng dao phay mặt đầu

Tra lượng dư

Lượng dư dao được tra theo sổ tay công nghệ CTM tập 1

- Lượng dư cho bước phay thô : 2,25 (mm)

- Lượng dư cho bước phay tinh : 0,25 (mm)

Tra chế độ cắt

- Chọn máy phay vạn năng : 6H82

+ Công suất động cơ : N = 7 (KW)

+ Hiệu suất máy :  = 0,75

Chọn dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK6

Theo bảng (4-94) sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I ta có các thông số của dao như sau:

D = 100 (mm) ; B = 39 (mm) ; d = 32 (mm) ; Z = 10 (răng)

Trang 12

ở bước phay thô

Chiều sâu cắt t = 2,25 (mm) (bằng cả lượng dư ở bước phay thô)

Lượng chạy dao răng theo bảng (5-125) STCNCTM T2

là Sz = 0,18 (mm/răng)

Theo bảng (5-127) STCNCTM tập II ta có Vb = 181 (m/p) Theo công thức tính tốc độ cắt ta có :

Vt = Vb.k1.k2.k3 k4 Trong đó:

k1 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của vật liệu k1 = 1

k2 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k2 = 1

k3 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công k3 = 1

k4 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay:k4=1,13 Vậy ta có Vt = 181.1,13.1.1.1 = 204 (mm/p)

Số vòng quay của trục chính theo tính toán là :

100 14 , 3

204 1000

1000

p v d

Tốc độ thực tế theo tính toán sẽ là :

1000

475 100 14 , 3 1000

.

p m n

d

ở bước phay tinh

Chiều sâu cắt t = 0,25 (mm) (bằng cả lượng dư ở bước phay thô)

Lượng chạy dao răng theo bảng (5-125) STCNCTM T2

là S = 0,15 (mm/vòng)

Theo bảng (5-127) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II ta có Vb = 232 (m/p) Theo công thức tính tốc độ cắt ta có :

Vt = Vb.k1.k2.k3 ,k4 Trong đó:

k1 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của vật liệu k1 = 1

k2 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công k2 = 1

k3 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi bền của dụng cụ gia công k3 = 1

k4 là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay:k4=1,13 Vậy ta có Vt = 232.1,13.1.1 1= 262,16 (m/p)

Số vòng quay của trục chính theo tính toán là :

100 14 , 3

16 , 262 1000

1000

p v d

Tốc độ thực tế theo tính toán sẽ là :

1000

475 100 14 , 3 1000

.

p m n

Trang 13

Chi tiết được định vị trên phiến tỳ(mặt phẳng A), chốt trụ ngắn(lỗ 25) và chốt trám (lỗ 10),chống xoay chi tiết

Kẹp chặt

Chi tiết được kẹp chặt nhờ cơ cấu kẹp nhanh

Khi khoan dùng bạc dẫn hướng lắp trên 1 phiến dẫn và phiến dẫn này lắp với thân đồ gá

Gia công lỗ  20 trước

Tra lượng dư

Theo bảng (2-4) STCNCTM ĐHBK, nguyên công này gồm 3 bước : + Khoan

+ Khoét : với lượng dư 2,4 (mm) sau khi khoan

+ Doa thô : với lượng dư 0,1 (mm) sau khi khoét

Chọn mũi khoan ruột gà, đuôi côn với đường kính D = 15 (mm)

Chiều dài mũi khoan : L = 290 (mm)

Chiều dài làm việc của mũi khoan : L = 190 (mm)

Vật liệu mũi khoan là : Thép gió P18

Tra chế độ cắt

Chiều sâu cắt : t = 15/2 = 7,5 (mm)

Theo bảng (5-89) STCNCTM T2 có lượng chạy dao S = 0,4 (mm/vòng)

Trang 14

Theo bảng (5-90) STCNCTM T2 có tốc độ cắt : Vb = 23 (m/vòng)

Tốc độ cắt : Theo công thức tính toán tốc độ cắt ta có :

23 1000

1000

p v d

.

p mm n

Chọn máy khoan đứng 2A135

+ Máy khoan có đường kính lớn nhất  35 (mm)

+ Khoảng cách từ bàn máy tới trục chính là 700  1120 (mm)

+ Công suất máy N = 6 (KW)

k1 là hệ số phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền của dao k1 = 1,19

k2 là hệ số phụ thuộc vàp trạng thái bề mặt gia công k2 = 1

vậy Vt = 26.1,19.1 = 30,94 (m/phút) Xác định số vòng quay theo tính toán của trục chính theo công thức sau :

8 , 19 14 , 3

94 , 30 1000

1000

phut v d

.

p mm n

Trang 15

Các thông số khi doa sẽ là :

- Chọn dao : Chọn dao liền khối đuôi côn (theo bảng 4-47 STCNCTM T1 chọn )

d = 20; L = 138 (mm); l = 40 (mm)

Chiều sâu cắt t = 0,2/2 = 0,1 (mm) Lượng chạy dao theo bảng (5-112) STCNCTM T2 là S = 2 (mm/vòng)

Theo bảng (5-114) ta có Vb = 7,3 (m/p) Tốc độ cắt :

Theo công thức tính toán tốc độ cắt ta có :

913 , 5 1000

1000

p v d

.

p mm n

Tra lượng dư

Theo bảng (2-4) STCNCTM ĐHBK, nguyên công này gồm 3 bước : + Khoan:với lượng dư 5,9(mm)(mỗi bên )

+ Doa thô : với lượng dư 0,1(mm) (mỗi bên)

Tra chế độ cắt

Khoan

- Chọn máy khoan 2A135

+ Công suất máy : N = 6 kW

+ Hiệu suất :  = 0,8

Chọn mũi khoan ruột gà, đuôi côn với đường kính D = 11,8 (mm)

Chiều dài mũi khoan : L = 225 (mm)

Chiều dài làm việc của mũi khoan : L = 175 (mm)

Vật liệu mũi khoan là : Thép gió P18

5 , 35 1000

1000

p v d

v t

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tra theo bảng 5 TKĐACNCTM, tương ứng với cấp chớnh xỏc 6. Nguyờn cụng này được chi là 2 bước - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
ra theo bảng 5 TKĐACNCTM, tương ứng với cấp chớnh xỏc 6. Nguyờn cụng này được chi là 2 bước (Trang 5)
Theo bảng (4-95) STCNCTM T1  Chọn dao phay mặt đầu gắn liền Hợp kim cứng BK6 - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
heo bảng (4-95) STCNCTM T1  Chọn dao phay mặt đầu gắn liền Hợp kim cứng BK6 (Trang 7)
Theo bảng (4-94) sổ tay cụng nghệ chế tạo mỏy tập I ta cú cỏc thụng số của dao như sau: - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
heo bảng (4-94) sổ tay cụng nghệ chế tạo mỏy tập I ta cú cỏc thụng số của dao như sau: (Trang 11)
Theo bảng (2-4) STCNCTM ĐHBK, nguyờn cụng này gồ m3 bước : + Khoan. - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
heo bảng (2-4) STCNCTM ĐHBK, nguyờn cụng này gồ m3 bước : + Khoan (Trang 13)
- Chọn dao: Chọn dao liền khối đuụi cụn (theo bảng 4-49 STCNCTM T1 chọn ) - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
h ọn dao: Chọn dao liền khối đuụi cụn (theo bảng 4-49 STCNCTM T1 chọn ) (Trang 16)
Theo bảng (4-94) sổ tay cụng nghệ chế tạo mỏy tập I ta cú cỏc thụng số của dao như sau: - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
heo bảng (4-94) sổ tay cụng nghệ chế tạo mỏy tập I ta cú cỏc thụng số của dao như sau: (Trang 18)
Chọn 2 dao phay đĩa bảng 4-71 Sổ tay gia cụng cơ ta chọn dao cú kớch thước như sau: - Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết thân ba ngả
h ọn 2 dao phay đĩa bảng 4-71 Sổ tay gia cụng cơ ta chọn dao cú kớch thước như sau: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w