-14-đầu tv nvớc ngoài, ó các doanh nghiệp có qui mô lớn,còn các doanh nghiệpnhà nvớc, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ sự hiện hữu cúa kế toán quảntrị vẫn còn hạn chế .1.1.2 Ě%nh nghƿa
Trang 1B® GIÁO DUC VÀ ĚÀO TAO TRUèNG ĚAI HOC KINH TE THÀNH PHO HO CHÍ MINH
NGUYEN THÀNH KIM DUNG
Trang 2B® GIÁO DUC VÀ ĚÀO TAO TRUèNG ĚAI HOC KINH TE THÀNH PHO HO CHÍ MINH
NGUYEN THÀNH KIM DUNG
Trang 3Lòi cãm ơn
Ěể hoàn thành chương trình tốt nghiệp cao học, tác giả chọn đề tài luận vĕn thạc sỹ “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Ěây là đề tài nghiên cứu ứng dụng, nhằm vận dụng lý thuyết liên quan đến KTQT vào thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận vĕn này cho phép tôi được gửi lời cám ơn trân trọng đến:
Thầy Võ Vĕn Nhị trưởng khoa Kế toán Kiểm toán Trường Ěại học Kinh tế TP HCM đã có những hướng dẫn quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận vĕn này.
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu mà thầy, bạn bè đồng nghiệp, phòng kế toán các công ty, doanh nghiệp vận tải thủy thủy nội địa Logistics trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh đã dành cho tôi trong suốt thời gian làm luận vĕn tốt nghiệp này Báo cáo luận vĕn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý để đề tài hoàn thiện hơn.
Tác giả : Nguyễn Thành Kim Dung
Trang 4
-i-Lòi cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu thu thập, điều tra nêu trong luận vĕn là trung thực và chưa được công bố ở bất kǶ tài liệu nào khác.
Tác giả: Nguyễn Thành Kim Dung
Trang 5Mnc Lnc
Lòi cảm ơn i
Lòi cam đoan ii
Mục Lục iii
Danh mục hình vẽ, bảng, biểu đo, phụ lục v
Danh mục các từ viết tắt vi
Mó đầu viii
1 Tính cấp thiết cúa đề tài viii
2 Mục đích nghiên cúu ix
3 Ěối tvợng nghiên cúu và phạm vi nghiên cúu ix
4 Những đóng góp cúa luận vĕn x
5 Kết cấu luận vĕn x
Chvơng 1: Tong quan to chúc công tác KTQT 1
1.1 Tong quan về KTQT 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KTQT 1
1.1.2 Ěịnh nghƿa KTQT 2
1.1.3 Vai trò tác dụng KTQT 2
1.1.4 Nội dung thông tin KTQT 3
1.1.5 Các phvơng pháp sử dụng 19
1.2 chúcTo KTQT cho các DN 22
1.2.1 To chúc thu thập thông tin đầu vào 22
1.2.2 To chúc phân loại xử lý thông tin 22
1.2.3 To chúc hệ thống báo cáo KTQT 23
1.2.4 To chúc nhân sự thực hiện KTQT 24
1.2.5 Úng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện KTQT 26
Chvơng 2: Thực trạng to chúc KTQT tại các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn Tp HCM 28 2.1 Giới thiệu chung về tình hình hoạt động quản lý cúa các DN VTTNĚ Logistics ó Việt Nam 28
2.1.1 Tình hình chung về DNVTTNĚ Logistics ó Việt Nam 28
2.1.2 Hoạt động kinh doanh cúa các DNVTTNĚ Logistics ó Việt Nam 31 2.2 Tình hình to chúc KTQT tại các DN VTTNĚ Logistic trên địa bàn Tp HCM 33
Trang 6
-5-2.2.1 Ěặc điểm to chúc KTQT cho các DN VTTNĚ 33
2.2.2 Khảo sát các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn Tp HCM 43
2.3 Ěánh giá vu điểm, hạn chế, nguyên nhân 53
2.3.1 Uu điểm 53
2.3.2 Hạn chế 53
2.3.3 Nguyên nhân 54
Chvơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh 58
3.1 Quan điểm hoàn thiện 58
3.1.1 Phù hợp với quy mô nhỏ và vừa 58
3.1.2 Phù hợp với đặc điểm hoạt động cúa DN VTTNĚ Logistics 58
3.1.3 Tích hợp KTTC và KTQT trong cùng một hệ thống để thực hiện mục tiêu KTQT 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĚ 59
3.2.1 Xác lập nội dung KTQT phù hợp với cấp độ và quy mô hoạt động 59
3.2.2 Hoàn thiện quy trình thu thập xử lý và tong hợp thông tin đáp úng yêu cầu quản lý 61
3.2.3 Hoàn thiện to chúc bộ máy kế toán 75
3.2.4 Ěầu tv úng dụng công nghệ thông tin cho việc thực hiện KTQT 80
3.3 Kiến nghị 82
3.3.1 Ěối với DN VTTNĚ Logistics 82
3.3.2 Ěối với hội nghề nghiệp 84
3.3.3 Ěối với nơi đào tạo nguon nhân lực thực hiện KTQT 84
Kết luận 87
Trang 7Danh mnc hình ve, bãng, bieu đo, phn lnc
Bảng 3.1: Bảng phân lọai chi phí theo cách úng xử chi phí 67
Bảng 3.2: Danh sách các sản phẩm dịch vụ 69
Bảng 3.3: Danh sách các Trung tâm trách nhiệm chi phí 69
Bảng 3.4: Hệ thống TKKT kếp hợp giữa KTTC và KTQT 71
Bảng 3.5: Bảng xác định lại đối tvợng tập hợp chi phí sản xuất 71
Bảng 3.6: Sơ đo to chúc bộ máy kế toán quản trị kết hợp 76
Bảng 3.7: Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT 81
Hình 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống 4
Hình 1.2: Mô hình thông tin từ dvới lên 5
Hình 1.3: Mô hình thông tin phản hoi 6
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận 7
Hình 2.1: Chuỗi logistic trong vận tải thúy 31
Hình 2.2: Vai trò cúa vận tải trong hệ thống Logistics 36
Hình 2.3: Mạng lvới cung cấp 36
Hình 2.4: Các loại hình vận tải 36
Hình 2.5: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình DN 44
Hình 2.6: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình quy mô DN 44
Hình 2.7: Thông tin chung về DN khảo sát 45
Hình 2.8: Tình hình vận dụng KTQT trong các DN VTTNĚ Tp HCM 46
Hình 2.9: Tình hình vận dụng KTQT trong hoạch định 47
Hình 2.10: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 47
Hình 2.11: Tình hình vận dụng KTQT trong to chúc điều hành 47
Hình 2.12: Phân loại và kiểm soát chi phí 48
Hình 2.13: Phân loại chi phí trực tiếp; gián tiếp; kiểm soát; cơ hội; chênh lệch 48
Hình 2.14: Phân thành các trung tâm trách nhiệm: chi phí, doanh thu, 49
Hình 2.15: Tình hình vận dụng KTQT trong kiểm soát 50
Hình 2.16: Phvơng pháp xác định giá bán 51
Hình 2.17: Tình hình vận dụng KTQT trong chúc nĕng ra quyết định 52
Hình 3.1: Các mô hình xây dựng nội dung KTQT 60
Hình 3.2: Sơ đo kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĚ 48 65
Hình 3.3: Sơ đo kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĚ 15 65
Trang 8Danh mnc các từ viet tắt
DNSX: Doanh nghiệp sản xuất
DN tv nhân: Doanh nghiệp tv nhân
NCTT: Nhân công trực tiếp
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
Trang 10-vii-Mở đau
1 Tính cap thiet cua đề tài
Sau khi gia nhập WTO Việt Nam phải mó cửa các lƿnh vực kinh tế cúamình theo lộ trình nhất định Theo cam kết Việt Nam phải mó cửa hoàn toànngành dịch vụ Logistics vào nĕm 2013, ngành này sẽ tró thành một ngànhkinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp khoảng 25% GDP cúa cả nvớc.Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động Logistics và vaitrò này ngày càng tĕng thêm bói chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngàycàng lớn trong tong chi phí Logistics Vận tải đvòng thúy nội địa có lợi thế
là cvớc vận tải rẻ do vận chuyển với số lvợng lớn, với các đội tàu chuyêndụng cơ só hạ tầng một phần do thiên nhiên kiến tạo sẵn kết hợp với một hệthống hải cảng do con ngvòi tạo dựng nên, tàu bè có thể dễ dàng tiếp cận vớicác trung tâm lớn Cùng với quá trình toàn cầu hóa vận tải thúy sẽ ngày càngphát triển mạnh ảnh hvóng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh vàkhả nĕng cạnh tranh cúa to chúc trên thvơng trvòng Chính việc lựa chọnphvơng thúc vận tải và cách thúc to chúc vận tải sẽ quyết định chất lvợngsản phẩm, giá cả cạnh tranh, chu kǶ vòng đòi sản phẩm hợp lý, việc giaohàng đúng kế hoạch và tỷ lệ hàng hv hỏng thấp rất quan trọng và sẽ tiếp tụcđóng vai trò quan trọng hơn nữa trong tvơng lai
Kế toán là nghệ thuật, là khoa học, là một công cụ quản lý, có vai tròquan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Ěể kế toán phát huy tốtchúc nĕng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng đvợc một hệ thống kếtoán hoàn chỉnh, thông tin đvợc cung cấp không chỉ hvớng vào những sựkiện đư xảy ra trong quá khú, mà còn phải hvớng đến những diễn biến trongtvơng lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định, to chúc, điều hành, kiểm soát
và đva ra quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đư xác lập Ěể đápúng đvợc yêu cầu này kế toán phân thành KTTC và KTQT
KTQT là một bộ phận cúa hệ thống kế toán ra đòi trong điều kiện kinh
tế thị trvòng, cung cấp thông tin cho những nhà quản trị DN thông qua cácbáo cáo kế toán nội bộ Các DN VTTNĚ Logistics tại địa bàn thành phố Ho
Trang 11Chí Minh là các DN kinh doanh trong lƿnh vực VTTNĚ đư và đang to chúc
kế toán quản trị (KTQT) Tuy nhiên, thực tế việc to chúc KTQT tại các DNnày chva khoa học, còn nhiều bỡ ngỡ, mang nhiều nội dung tự phát, cáccông việc cúa KTQT đvợc thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà không
có bộ phận chuyên trách, nội dung cúa KTQT còn bị ảnh hvóng nặng nề bỡinội dung cúa kế toán tài chính (KTTC)
Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễnnói trên, tác giả đư chọn đề tài nghiên cúu “To chúc công tác KTQT tại các
DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh”
2 Mnc đích nghiên cúu
Mục đích nghiên cúu cúa đề tài là:
− Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về KTQT trong hệ thống kinhdoanh VTTNĚ Từ đó xác lập quan điểm và mục tiêu xây dựng nội dungKTQT cho DNVTTNĚ trên địa bàn Tp HCM
− Phân tích, đánh giá thực trạng to chúc KTQT trong hệ thống kinh doanhVTTNĚ, và một DN kinh doanh VTTNĚ điển hình SOWATCO trên địa bàn
Tp HCM
− Ěề xuất nội dung và to chúc KTQT cho các DN VTTNĚ trên địa bàn
Tp HCM
3 Ěoi tvong nghiên cúu và pham vi nghiên cúu
Ěối tvợng nghiên cúu: Liên quan đến KTQT tại các DN VTTNĚ.Phạm vi nghiên cúu: Nghiên cúu về các hoạt động kinh doanh VTTNĚLogistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh.\
Phvơng pháp nghiên cúu: Phvơng pháp nghiên cúu là phvơng phápnghiên cúu định tính dựa trên phvơng pháp luận cúa chú nghƿa duy vật biệnchúng kết hợp với phvơng pháp lôgic, phvơng pháp thống kê, phvơng phápphân tích, phvơng pháp so sánh, phvơng pháp phỏng vấn, phvơng pháp
-11-
Trang 12khảo sát, đong thòi đva ra các giải pháp hoàn thiện to chúc KTQT tại các
DN VTTNĚ – Tp HCM
4 Nhung đóng góp cua lu¾n vĕn
− Nghiên cúu cơ só lý luận về to chúc KTQT tại các DN VTTNĚ Logistics
để xây dựng các quan điểm đề xuất hòan thiện to chúc KTQT các các DNVTTNĚ trên địa bàn Tp HCM
− Thu thập các tài liệu thú cấp về tình trạng to chúc KTQT tại các DNVTTNĚ trên địa bàn Tp HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát; Khảosát thu thập bo sung tài liệu sơ cấp về tình trạng to chúc KTQT tại doanhnghiệp VTTNĚ SOWATCO, công ty TNHH Thvơng Mại Dịch Vụ VậnTải Bảo QuǶnh trên địa bàn Tp HCM; Ěánh giá thực trạng về to chúcKTQT tại các DN VTTNĚ logistics
− Ěề xuất một số các giải pháp hoàn thiện to chúc KTQT tại các DNVTTNĚ trên địa bàn Tp HCM
− Úng dụng lý luận về kế toán quản trị vào việc to chúc kế toán quản trị tạicác DN VTTNĚ logistics trên địa bàn Tp Ho Chí Minh nhằm giúp cácdoanh nghiệp giao nhận vận tải cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải thúy nộiđịa đa dạng với chất lvợng tốt nhất, giá cung cấp rẻ nhất phục vụ theo yêucầu cúa khách hàng, giảm thiểu việc ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trvòngbiến logistics thành “chiếc đǜa thần” có thể giúp các doanh nghiệp vận tảithúy nội địa logistics vvợt qua thử thách và ngày càng phát triển mạnh, tróthành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế
5 Ket cau lu¾n vĕn
Ěề tài ngoài phần mó đầu,phần kết luận và các phụ lục, bảng biểu gom
3 chvơng chính là:
Chvơng 1: Tong quan to chúc KTQT
Chvơng 2: Thực trạng KTQT tại các DN VTTNĚ Logistics trên địabàn thành phố Ho Chí Minh
Trang 13Chvơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DNVTTNĚ Logistics trên địa bàn Tp Ho Chí Minh.
Các Phụ lục:
− Phụ lục 1: Bảng khảo sát các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địabàn TP HCM
− Phụ lục 2: Danh mục các công ty khảo sát
− Phụ lục 3: Các số liệu khảo sát cúa SOWATCO, công ty TNHH Thvơng MạiDịch Vụ Vận Tải Bảo QuǶnh
Trang 14Chvơng 1: Tong quan to chúc công tác KTQT
Kế toán là ngành khoa học, xư hội nghiên cúu, thực hiện ghi chép,phân loại, đo lvòng, tong hợp các hiện tvợng kinh tế tài chính liên quan đếnhoạt động cúa doanh nghiệp Sự phát triển cúa xư hội dẫn đến hình thành thayđoi, phát triển về kế toán.Từ đó, để đáp úng nhu cầu phát triển cúa nền kinh tếthị trvòng hệ thống kế toán doanh nghiệp phân thành 2 bộ phận là kế toán tàichính và kế toán quản trị để phục vụ cho nhóm đối tvợng bên trong lẫn bênngoài doanh nghiệp
Những nĕm cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, kế toán quản trị đư xuấthiện trong hệ thống kế toán doanh nghiệp dvới hình thúc kế toán chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất nhỏ Sau đó, với thực tiễn hữu hiệu kế toán quản trị đưphát triển nhanh trong những loại hình doanh nghiệp khác và cả trong những
to chúc phi lợi nhuận nhv cơ quan cúa nhà nvớc, bệnh viện
Giai đoạn những nĕm đầu thế kỷ 20 : hệ thống lý thuyết kế toán quảntrị cǜng sớm ra đòi Viện nghiên cúu kế toán quản trị cúa Mỹ xuất bản kế toánquản trị nĕm 1919, Viện nghiên cúu kế toán quản trị cúa Anh xuất bản kế toánquản trị nĕm 1921
Giai đoạn trvớc những nĕm 1950: kế toán quản trị đvợc xem nhu làmột phvơng pháp kỹ thuật xác định, phân bo chi phí sản xuất để tính giá vốnsản phẩm, giá vốn hàng bán và lập dự toán chi phí sản xuất nhằm cung cấpthông tin cho nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí và định hvớng sản xuất
Giai đoạn khoảng những nĕm 1965 đến nay: kế toán quản trị đvợc xemnhv là chuyên môn kế toán phản ảnh, cung cấp thông tin kinh tế, tài chínhcho nhà quản trị thực hiện các chúc nĕng quản trị
Kế toán quản trị tiếp tục phát triển nhanh ó các nvớc Nhật, TrungQuốc, Singapore, Malaysia, Brunei, Thái Lan, é Việt Nam, kế toán quản trị
đư đvợc thừa nhận và công bố trong Luật Kế toán đvợc Quốc hội nvớc Cônghòa Xư hội Chú Nghƿa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2003, tuy nhiên kếtoán quản trị có xu hvớng hình thành, phát triển ó các doanh nghiệp có vốn
Trang 15
-14-đầu tv nvớc ngoài, ó các doanh nghiệp có qui mô lớn,còn các doanh nghiệpnhà nvớc, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ sự hiện hữu cúa kế toán quảntrị vẫn còn hạn chế
1.1.2 Ě%nh nghƿa KTQT
Theo Khoản 3 , Ěiều 4 cúa Luật Kế toán Việt Nam đvợc quốc hội khóa
11 thông qua ngày 17 tháng 06 nĕm 2003:
“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, tong hợp và cung cấp thông tinkinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định tài chính trong nội bộđơn vị kế toán”
Theo định nghƿa cúa Hiệp hội kế toán viện quản trị Hoa KǶ:
“Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lvòng, tong hợp, phân tích,soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin đvợc nhà quản trị sử dụng để thiếtlập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ to chúc và đảm bảo việc sửdụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguon lực cúa to chúc đó”
Qua các định nghƿa trên có thể nói rằng:
Kế toán quản trị là một công cụ cung cấp thông tin quan trọng để phục
vụ cho công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho các loạihình doanh nghiệp ó các cấp độ qui mô khác nhau trong nền kinh tế
1.1.3 Vai trò tác dnng KTQT
Vai trò cúa KTQT ngày càng đvợc khẳng định và nó đvợc xem nhv làmột trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bộ DNnhằm đáp úng nhu cầu thông tin để nhà quản trị thực hiện toàn diện cácchúc nĕng quản trị
− Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: Kế hoạch mà nhàquản trị phải lập thýòng dýới hình thúc dự toán nhv dự toán giá bán, dự toándoanh thu, dự toán thu tiền, dự toán sản xuất, Từ đó nhà quản trị thiết lậpđvợc định hvớng hoạt động SXKD cúa từng bộ phận, cúa DN trong từngthòi kǶ để khai thác có hiệu quả các nguon lực kinh tế, kiểm soát và ngĕnngừa những mất cân đối, rúi ro trong tvơng lai cúa từng bộ phận, cúa DN
Trang 16- Cung cấp thông tin cho quá trình to chúc thực hiện: KTQT sẽ giúp nhàquản trị hiểu đvợc tình hình to chúc, thực hiện ó từng bộ phận ó DN, từ đóhiểu đvợc thực trạng hoạt động SXKD cúa từng bộ phận, cúa DN để kịpthòi điều chỉnh, bo sung những vấn đề cần thiết cho hoạt động SXKD cúa
DN theo đúng định hvớng
− Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: KTQT giúp nhàquản trị kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện Từ đó đva ra chính xácnhững phvơng pháp khai thác, kiểm soát, giải pháp điều chỉnh và đánh giáđúng đắn đvợc tình hình trách nhiệm cúa nhà quản trị ó các cấp về hoạtđộng SXKD trong từng bộ phận, ó toàn DN
− Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: KTQT phục vụ chúcnĕng ra quyết định là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến cácphvơng án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quản trị lựa chọn đvợc cácphvơng án tối vu
Vai trò cúa kế toán quản trị đvợc thể hiện khác nhau ó mỗi cấp độ quảntrị trong to chúc:
é cấp độ quản trị cấp cơ só, kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụcho nhà quản trị cấp cơ só kiểm soát và cải tiến hoạt động tại bộ phận do họquản lý
é cấp độ quản lý cấp trung gian, kế toán quản trị cung cấp thông tin chonhà quản trị cấp trung gian giám sát và đva ra quyết định về các nguon lựcnguyên vật liệu, vốn đầu tv, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng
é cấp độ quản trị cấp cao, kế toán quản trị cung cấp thông tin đư đvợctong hợp từ các nghiệp vụ, sự kiện đư xảy ra theo từng ngvòi điều hành, từngkhách hàng và từng bộ phận phục vụ cho nhà quản trị cấp cao để hỗ trợ cho
họ đva ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn
1.1.4 N®i dung thông tin KTQT
Các chúc nĕng cơ bản cúa quản lý là: hoạch định, to chúc thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá Nhv vậy, để làm tốt các chúc nĕng quản lý, nhà
Trang 17Nhà quan trị cấp cao
Nhà quan trị cấp trung gian Nhà quan trị cấp trung gianNhà quản trị cấp cơ sóNhà quản trị cấp cơ sóNhà quản trị cấp cơ sóNhà quản trị cấp cơ só
quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn
Từ những phân tích về chúc nĕng thông tin cúa KTQT, có thể thấy nộidung chú yếu cúa KTQT trong DN bao gom những phần sau đây:
1.1.4.1 L¾p dn toán ngân sách sãn xuat kinh doanh
Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng để thực hiện các chúc nĕngquản lý là hoạch định, to chúc và kiểm soát, đặc biệt là chúc nĕng hoạch
định và kiểm soát
− Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập dự toán
ngân sách sản xuất kinh doanh cúa bộ phận mình Phòng kế toán doanh
nghiệp tong hợp dự toán cúa các bộ phận thành dự toán ngân sách chung
cúa toàn doanh nghiệp, sửa đoi, bo sung và hoàn chỉnh dự toán, trình lên
lưnh đạo doanh nghiệp Sau khi có ý kiến cúa lưnh đạo doanh nghiệp tiến
hành pho biến lại cho các bộ phận trong doanh nghiệp để thực hiện
.Tùy theo đặc điểm, quy mô cúa từng loại hình doanh nghiệp mà lựachọn mô hình dự toán phù hợp để xây dựng dự toán đáp úng các mục tiêu
cúa từng doanh nghiệp.Có 3 mô hình thông tin nhv sau:
Mô hình 1: Mô hình thông tin từ trên xuong: Theo mô hình này, chỉ
tiêu dự toán dự thảo từ ban quản lý cấp cao nhất cúa DN, xét duyệt thông
qua cho cấp trung gian, sau đó cấp trung gian xét duyệt thông qua cho cấp
cơ só
Hình 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống
Trang 18Quản lý cấp
Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só
Mô hình 2: Mô hình thông tin từ dvói lên: Theo mô hình này, dự
toán sẽ lập từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất
− Quản lý cấp cơ só dựa vào nĕng lực thực tế cúa DN dự thảo chỉ tiêu dự toán
và trình lên cấp trung gian Cấp trung gian tong hợp các chỉ tiêu từ cấp cơ
só và trình lên quản lý cấp cao Quản lý cấp cao tong hợp các chỉ tiêu dự
toán cúa cấp trung gian kết hợp với nĕng lực hoạt động cúa doanh nghiệp sẽ
quyết định chỉ tiêu dự toán chính thúc cho cấp trung gian, trên cơ só đó cấp
trung gian quyết định chỉ tiêu dự toán chính thúc cho cấp cơ só
Quản lý cấp cao
Hình 1.2: Mô hình thông tin từ dvới lên
Mô hình 3: Mô hình thông tin phãn hoi: Theo mô hình này, chỉ tiêu
dự toán dự thảo bói ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp, sau đó
phân bo cho cấp trung gian Trên cơ só đó cấp trung gian phân bo cho cấp
cơ só
− Quản lý cấp cơ só cĕn cú vào chỉ tiêu dự thảo, khả nĕng và điều kiện cúa
DN xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện đvợc và trình lên cấp
trung gian Quản lý cấp trung gian tong hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp cơ
só kết hợp với tầm nhìn tong quát về hoạt động cúa cấp cơ só để xác định
chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện đvợc ó bộ phận mình và trình lên quản lý
cấp cao Trên cơ só tong hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian, kết
hợp với tầm nhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động cúa doanh nghiệp và
hvớng đến mục tiêu chung cúa doanh nghiệp, quản lý cấp cao quyết định chỉ
Trang 19Quản lý cấp cao
Quản lý cấp
Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só Quản lý cấp cơ só
tiêu dự toán chính thúc cho cấp trung gian, trên cơ só đó cấp trung gian giao
chỉ tiêu dự toán chính thúc cho cấp cơ só
Hình 1.3: Mô hình thông tin phản hoiCác dự toán ngân sách gom: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toánton kho thành phẩm, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chiphí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bánhàng và chi phí quản lý DN, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng cân đối kế toán dự toán
Dn toán tiêu thn sãn pham
Dn toán ton kho thƠnh pham
Dự toán ton kho thành phẩm là cơ só quan trọng để đáp úng yêu cầunguyên vật liệu cho sản xuất và hàng hóa bán ra một cách kịp thòi Trên
Trang 20thực tế, khi dự toán lvợng thành phẩm ton kho phải cĕn cú vào dự toánlvợng thành phẩm tiêu thụ và tỷ lệ ton kho thành phẩm vớc tính
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận
trong hệ thống dự toán ngân sách
Dn toán chi phí nguyên v¾t li¾u trnc tiep
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đvợc lập dựa trên cơ só dựtoán sản xuất và định múc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để chỉ sốnguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất
Dn toán chi phí nhơn công trnc tiep
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp đvợc lập giúp nhà quản lý có kếhoạch chú động trong việc sử dụng lao động, làm cơ só phân tích ảnhhvóng cúa chi phí nhân công đối với chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm
Dn toán chi phí sãn xuat chung
Chi phí sản xuất chung gom nhiều khoản chi phí có liên quan đếnnhiều đối tvợng chịu chi phí khác nhau Các chi phí này đvợc chia thành chi
Trang 21phí khả biến và chi phí bất biến.Khi lập dự toán phải tính riêng biến phí và định phí, sau đó tong hợp lại
Chi phí sản xuất chung đvợc dự toán cho từng loại sản phẩm Vì vậytrvớc hết, phải lập dự toán theo tong số, sau đó phân bo lại cho từng loại sảnphẩm theo tiêu thúc hợp lý
Dự toán chi phí sản xuất chung đvợc lập có thể là :
Dự toán tƿnh: Dự toán chi phí sản xuất chung cho một múc hoạt động
nhau
Dự toán linh hoạt: Dự toán chi phí cho nhiều múc độ hoạt động khác
Dn toán chi phí bán hƠng vƠ quãn lỦ doanh nghi¾p
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gom các khoản mụcchi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất trong kǶ kế hoạch cǜng đvợcchia thành định phí và biến phí
Dn toán tiền mặt
Dự toán tiền mặt là việc dự kiến lvợng tiền thu, chi trong kǶ để sửdụng hợp lý và có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Dự toántiền mặt đvợc lập cĕn cú vào các dòng tiền thu vào và chi ra trên các dựtoán bộ phân
Dn toán báo cáo ket quã hoat đ®ng kinh doanh
Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là dự toán mang tínhtong hợp dựa trên cĕn cú cúa dự toán tiêu thụ ,dự toán giá vốn hàng bán vàcác dự toán bộ phận khác
Bãng cơn đoi ke toán dn toán
Bảng cân đối kế toán dự toán dự tính một cách khái quát tình hình tàisản và nguon hình thành tài sản cúa doanh nghiệp tại thòi điểm cuối kǶ kếtoán Cơ só để lập bảng cân đối kế toán dự toán dựa trên bảng cân đối kếtoán dự toán hoặc bảng cân đối kế toán thực hiện cúa nĕm trvớc và các dựtoán bộ phận có liên quan cúa nĕm kế hoạch Bảng cân đối kế toán dự
Trang 22toán giúp nhà quản lý có cách nhìn tong thể về mọi mặt hoạt động kinhdoanh cúa doanh nghiệp trong kǶ kế hoạch
1.1.4.2 H¾ thong ke toán chi phí và phân tích bien đ®ng chi phí sãn xuat
kinh doanh
Ěể đáp úng mục tiêu quản lý cúa các nhà quản trị ,kế toán quản trị cầnphải kiểm soát tốt các khoản chi phí,phải nhận diện, phân tích chi phí vàbiến động chi phí phát sinh
Kế toán CP SX và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
Mục tiêu mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtheo chi phí thực tế gắn liền với quy trình tập hợp, phân bo chi phí sản xuấtthực tế để tính giá thành thực tế sản phẩm
Mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chiphí thực tế chỉ có đvợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, giá thành sảnphẩm thể hiện chi phí sản xuất trong quá khú, rất phù hợp với thông tin theoyêu cầu cúa kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán chung khi lập
và trình bày báo cáo tài chính Tuy nhiên, trong thòi đại ngày nay, khi môitrvòng SXKD, công nghệ sản xuất thay đoi nhanh chóng, mô hình kế toántrên đang đúng trvớc đòi hỏi, áp lực cải tiến cấp bách về kỹ thuật xử lýthông tin, chi phí, giá thành để đáp úng tốt hơn nhu cầu thông tin phục vụcho nhà quản trị chi phí
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí dự toán:
Ěặc điểm cúa mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí dự toán:
− Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đvợc thựchiện theo trình tự: từ chi phí sản xuất thực tế phát sinh đvợc tập hợp chotừng đối tvợng sau đó dựa vào kết quả sản xuất đầu ra để tính giá thành đơn
vị sản phẩm, và dựa vào giá thành đơn vị sản phẩm để tính giá trị sản phẩm
dó dang thành phẩm
Trang 23− Chi phí sản xuất chung vớc tính phân bo, các khoản mục chi phí còn lại đềuđvợc tính theo chi phí thực tế.
− Xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung, do tập hợp theo chi phí thực tế nhvng phân bo theo chi phí vớc tính
− Sử dụng “báo cáo sản xuất” vừa giúp nhà quản lý kiểm soát chi phí vừa đánh giá hoạt động cúa từng phân xvóng
Thông tin về giá thành đơn vị sản phẩm cúa mô hình này có thể tínhđvợc ó bất cú thòi điểm nào trong tháng, từ đó cung cấp thông tin một cáchkịp thòi phục vụ cho việc ra quyết định cúa nhà quản lý, đáp úng đvợc nhucầu thông tin trong quản trị chi phí
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức
Trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phíđịnh múc, các dữ liệu định múc sẽ thay thế tất cả các dữ liệu thực tế Nhânviên kế toán ghi chép riêng biệt các chi phí thực tế để so sánh với chi phíđịnh múc, tìm nguyên nhân chênh lệch và đva ra các biện pháp xử lý Quátrình này, đvợc gọi là phân tích các chênh lệch, là một công cụ kiểm soátchi phí hiệu quả
Mặc dù khi thực hiện mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm theo chi phí định múc sẽ tĕng chi phí cho việc cài đặt vàduy trì hệ thống kế toán, nhvng nó sẽ tiết kiệm chi phí cho DN bằng cáchgiúp DN giảm đvợc các lưng phí và nâng cao hiệu quả
Phân tích biến động chi phí
Chi phí định múc là tiêu chuẩn để đo lvòng thành quả kiểm soát chiphí Trong DN, định múc đvợc lập cho cả giá và lvợng cúa các yếu tố đầuvào cần thiết để sản xuất sản phẩm
Khi so sánh chi phí thực tế với chi phí định múc ta có đvợc nhữngchênh lệch gọi là các biến động Các biến động này đvợc tính toán và báo
Trang 24cáo cho các nhà quản trị về cả yếu tố lvợng và giá cúa chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Biến phí sản xuất chung: biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phínhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung Tất cả những loại biến phínày đều bị ảnh hvóng bói hai yếu tố là lvợng và giá
Phân tích biến động cúa chi phí sản xuất chung: Là loại chi phí kháphúc tạp trong lập dự toán và phân tích
− Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp đvợc tính vào giá thành sảnphẩm thông qua sự phân bo theo một trong các tiêu thúc sau: số giò laođộng trực tiếp, số giò máy chạy, tiền lvơng công nhân trực tiếp sản xuất
− Chi phí sản xuất chung gom nhiều loại chi phí khác nhau nên không có môhình duy nhất để phân tích khoản mục chi phí này
− Chi phí sản xuất chung gom cả chi phí có tính khả biến và bất biến nênphải có những phvơng pháp phân tích khác nhau
Biến phí sản xuất chung đvợc phân tích theo mô hình chung với chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Còn định phí sảnxuất chung đvợc phân tích theo mô hình liên quan đến dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt là dự toán đvợc xây dựng cho những múc độ hoạtđộng khác nhau trong phạm vi phù hợp cúa DN Nhò vào dự toán linh hoạt
ta có thể tìm đvợc một dự toán tvơng xúng về quy mô để so sánh khi đánhgiá về chi phí
1.1.4.3 Ke toán theo các trung tâm trách nhi¾m
Trong kế toán quản trị, trung tâm trách nhiệm đvợc phân loại theochúc nĕng tài chính Ěó chính là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu,trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tv
− Trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí là một bộ phận mà các nhà quản trị cúa nó chỉ cóquyền ra quyết định đối với chi phí phát sinh trong bộ phận đó
Trang 25Thành quả cúa các trung tâm chi phí thvòng đvợc đánh giá bằng việc sosánh chi phí thực tế với chi phí dự toán và phân tích các chênh lệch phát sinh.
Khi đánh giá thành quả trung tâm chi phí cần phân biệt hai dạng trung tâm chi phí:
(1) Trung tâm chi phí định múc (Standard cost center): Ěầu ra tuykhông thể hiện bằng hình thái tiền tệ nhvng vẫn có thể xác định và lvợng hóađvợc dựa trên cơ só đư biết phí ton đầu vào cần thiết để tạo ra đầu ra
(2)Trung tâm chi phí tự do (Discretionary espense center): Ěầu ra cúacác trung tâm này không thể lvợng hóa bằng tiền, đong thòi mối quan hệ giữađầu ra và đầu vào ó trung tâm này là không chặt chẽ, không thể so sánh đvợc
− Trung tâm doanh thu
Trung tâm doanh thu là một bộ phận mà các nhà quản trị cúa nó chỉđvợc quyền ra quyết định đối với doanh thu phát sinh trong bộ phận đó
Thành quả cúa các trung tâm doanh thu thvòng đvợc đánh giá bằng việc
so sánh doanh thu thực tế với doanh thu dự toán và phân tích các chênh lệchphát sinh
Ěánh giá thành quả quản lý ở trung tâm doanh thu
Về mặt ket quã: Ěvợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán
tiêu thụ, trên dữ liệu đó phân tích chênh lệch doanh thu do ảnh hvóng bói cácnhân tố liên quan nhv đơn giá, số lvợng sản phẩm tiêu thụ và kết cấu sảnphẩm tiêu thụ
Múc chênh l¾ch doanh thu = Doanh thu thnc te - Doanh thu dn toán
Về mặt hi¾u quã: Ěvợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự
toán tiêu thụ, trên dữ liệu đó phân tích chênh lệch doanh thu do ảnh hvóngbói các nhân tố liên quan nhv đơn giá, số lvợng sản phẩm tiêu thụ và kết cấusản phẩm tiêu thụ
Về mặt hi¾u nĕng: Do đầu ra cúa các trung tâm doanh thu đvợc lvợng
Trang 26hóa bằng tiền, nhvng đầu vào thì không Ěể đánh giá đvợc hiệu quảcúa trung tâm này hay đánh giá thành quả quản lý cúa các nhà quản trị tạitrung tâm doanh thu thì chúng ta phải xét đến tình hình thực hiện dự toán cúatrung tâm này trên cơ só so sánh chi phí hoạt động thực tế so với chi phí dựtoán đư lập.
− Trung tơm loi nhu¾n
Trung tâm lợi nhuận là một bộ phận mà các nhà quản trị cúa nó chỉđvợc quyền ra quyết định đối với lợi nhuận đạt đvợc trong bộ phận đó
Do lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí, nên các nhà quản trị cúa cáctrung tâm lợi nhuận có trách nhiệm cả doanh thu và chi phí phát sinh ó bộphận đó
Thành quả cúa các trung tâm lợi nhuận thvòng đvợc đánh giá bằngviệc so sánh các dữ liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh dự toán tong thể và
dự toán linh hoạt
Ěánh giá thành quả quản lý ở trung tâm lợi nhuận
Về mặt ket quã: đvợc đánh giá thông qua tình hình thực hiện dự toán
lợi nhuận, so sánh lợi nhuận đạt đvợc thực tế so với lợi nhuận vớc tính theo
dự toán Qua đó, phân tích khoản chênh lệch lợi nhuận do ảnh hvóng bói cácnhân tố có liên quan:doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Múc chênh l¾ch loi nhu¾n = Loi nhu¾n thnc te - Loi nhu¾n dn toán
Về mặt hi¾u quã: Do có thể lvợng hóa đvợc bằng tiền cả đầu ra và
đầu vào, nên hiệu quả hoạt động cúa trung tâm lợi nhuận có thể đo lvòngbằng các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất doanh thu trên chiphí; hay các chỉ tiêu bằng số tuyệt đối: số dv đảm phí bộ phận; số dv bộ phậnkiểm soát đvợc; số dv bộ phận; lợi nhuận trvớc thuế,…
- Trung tơm đau tv
Trung tâm đầu tv là một bộ phận mà các nhà quản trị cúa nó đvợc quyền
ra quyết định đối với lợi nhuận và vốn đầu tv cúa đơn vị đó
Trang 27Loi nhu¾n còn lai = Loi nhu¾n hoat đ®ng - [Von đau tv X Ty l¾ hoƠn von mong muon toi thieu]
− Thành quả cúa các trung tâm đầu tv thvòng đvợc đánh giá bằng việc sử
dụng các thvớc đo:
− Tỷ lệ hoàn vốn đầu tv (ROI)
− Lợi nhuận còn lại (RI)
Ěánh giá thành quả quản lý ở các trung tâm đầu tư gom so sánh
doanh thu và chi phí có thể kiểm soát đvợc giữa thực tế với dự toán và sử
dụng các thvớc đo thành quả đối với các khoản vốn đầu tv thuộc quyền
kiểm soát cúa nhà quản trị ó trung tâm đầu tv: Tỷ lệ hoàn vốn đầu tv (ROI);
Lợi nhuận còn lại (RI)
Sau đây, chúng ta lần lvợt sử dụng từng thvớc đo thành quả trên
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tv (ROI:Return on Investment): Tỷ lệ hoàn vốn
đầu tv đvợc tính toán dựa vào lợi nhuận trvớc thuế và vốn đầu tv để thu
đvợc lợi nhuận đó
Ti l¾ hoƠn von đau tv (ROI)= Loi nhu¾n trvóc thue Von đau tv
Lợi nhuận còn lại (RI:Residual Income): Lợi nhuận còn lại là số tiền
còn lại sau khi trừ chi phí vốn sử dụng
Lợi nhuận còn lại càng lớn thì lợi nhuận hoạt động tạo ra càng nhiều
hơn lợi nhuận mong muốn tối thiểu, khi đó thành quả quản lý cúa các nhà
quản trị ó trung tâm đầu tv càng đvợc đánh giá càng cao RI khuyến khích
các nhà quản trị thực hiện các cơ hội đầu tv mới có khả nĕng sinh lòi Tuy
nhiên, RI cǜng có nhvợc điểm là không thể sử dụng để so sánh thành quả
quản lý cúa các nhà quản trị ó các trung tâm đầu tv có quy mô tài sản đvợc
đầu tv khác nhau
Trang 281.1.4.4 Thiet l¾p thông tin ke toán quãn tr% cho vi¾c ra quyet đ%nh
Các thông tin cho việc ra quyết định gom:
− Phân loại chi phí: chi phí là một trong những thông tin quan trọng hàng đầuđáp úng một cách toàn diện cho nhà quản trị trong việc hoạch định, tochúc, thực hiện, kiểm soát và ra quyết định Việc phân loại chi phí theonhiều tiêu thúc khác nhau nhằm đáp úng mục tiêu quản lý khác nhau
Có 6 cách phân loại chi phí :
(1) Phân loại theo tính chất, nội dung chi phí: bao gom chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĚ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác
(2) Phân loại theo chức nĕng hoạt động: bao gom chi phí sản xuất,
chi phí ngoài sản xuất
(3) Phân loại theo kǶ xác định lợi nhuận: bao gom chi phí sản phẩm, chi phí
thòi kǶ
(4) Phân loại theo mối quan hệ đối tượng chi phí: bao gom chi phí trực
tiếp, chi phí gián tiếp
(5) Phân loại theo ứng xử chi phí (hay theo mức độ hoạt động): bao gom
biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp, chi phí hỗn hợp cần đvợc phânthành biến phí, định phí theo các phvơng pháp bình phvơng bé nhất,phvơng pháp cực đại, cực tiểu, phvơng pháp hoi quy bội, phvơng pháp đothị phân tán
Úng xử chi phí : chi phí sẽ thay đoi nhv thế nào khi thay đoi múc độhoạt động
Múc độ hoạt động: số sản phẩm, số giò máy chạy để sản xuất sảnphẩm,.…
(6) Phân loại khác: bao gom chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh
lệch, chi phí kiểm soát đvợc và không kiểm soát đvợc, chi phí thích hợp
và không thích hợp
Trang 29Khi nhận thúc chi phí theo quan điểm cúa KTQT thi việc phân loại chiphí theo cách úng xử cúa chi phí nghƿa là khi múc độ hoạt động thay đoi thìchi phí sẽ thay đoi nhv thế nào có ý nghƿa rất quan trọng cho việc lập kếhoạch, phân tích, quản lý,thiết kế xây dựng mô hình chi phí trong mối quan
hệ giữa chi phí – khối lvợng – lợi nhuận (C-V-P), ra quyết định kinh doanhtheo những mục tiêu đư đế ra
− Ěịnh giá bán sản phẩm:
DN xác định giá bán sản phẩm theo nguyên tắc: Giá bán đú bù đắp chiphí và đạt đvợc lợi nhuận mong muốn Có 2 phvơng pháp xác định giá bánsản phẩm trong điều kiện thông thvòng :
Ě%nh giá bán theo phvơng pháp toƠn b®, dựa vào cách phân loại
chi phí theo nội dung kinh tế, giá bán đvợc xác định nhv sau:
Giá bán sản phẩm = chi phí nền + số tiền tĕng thêm
Ě%nh giá bán theo phvơng pháp trnc tiep, dựa vào cách phân loại
chi phí theo cách úng xử cúa chi phí, giá bán đvợc xác định nhv sau:
Giá bán sản phẩm = chi phí nền + số tiền tĕng thêm
Trang 30biến phí, giúp các nhà quản trị dễ dàng ra các quyết định hơn định giá bán theo phvơng pháp toàn bộ.
Ngoài 2 phvơng pháp định giá trên còn có các phvơng pháp định giá:
Ě%nh giá chuyen nhvong n®i b®:
Giá chuyển nhvợng là giá mà đơn vị này tính cho đơn vị khác trongcùng 1 DN khi có sự chuyển nhvợng sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ chonhau
Có 3 cách thvòng đvợc sử dụng trong việc định giá chuyển nhvợng :
(1) Xác định giá chuyển nhượng theo chi phí sử dụng:
Giá chuyển nhvợng = Biến phí đơn vị + SDĚP cúa hợp đong bị húy bỏ
(2)Xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường:
Là giá chuyển nhvợng cĕn cú theo giá thị trvòng
(3)Xác định giá chuyển nhượng theo giá thương lượng:
Giá thvơng lvợng là giá thỏa thuận giữa 2 bên mua và bán
Ě%nh giá theo thòi gian lao đ®ng vƠ nguyên li¾u sử dnng :
Phvơng pháp định giá dựa trên thòi gian lao động và nguyên liệu hao phí thvơng đvợc các DN cung cấp dịch vụ áp dụng
Ě%nh giá sãn pham trong m®t so trvòng hop đặc bi¾t :
Doanh nghiệp đang gặp khó khĕn về thị trvòng tiêu thụ, phải đvơngđầu với các đối thú cạnh tranh, phải đấu thầu để tìm lấy hợp đong, còn nĕnglực nhàn rỗi muốn tĕng thêm lợi nhuận hoặc hoạt động trong điều kiện cạnhtranh gay gắt ….Trong những trvòng hợp này ngvòi quản lý thvòng sửdụng mẫu định giá theo phvơng pháp trực tiếp Bói vì mẫu định giá nàycung cấp 1 phạm vi linh hoạt về giá mà từ đây có thể sử dụng để ra quyếtđịnh.Tùy thuộc vào mỗi trvòng hợp giá bán đvợc xác định nhv sau:
Giá bán sản phẩm (giá trần) = chi phí nền (giá nền) + số tiền tĕng thêmTrong đó:
Trang 31Chi phí nền (giá nền): bao gom biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biếnphí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và quảnlý.
Số tiền tĕng thêm: bao gom định phí sản xuất, định phí lvu thông, địnhphí quản lý, lợi nhuận mong muốn
Giá nền là giá giới hạn cúa giá nền tảng thấp nhất
Giá trần là giá bán mà DN mong muốn đạt đvợc
Khoảng cách giữa giá nền và giá trấn gọi là phạm vi linh hoạt mà cĕn
cú vào đó trong những trvòng hợp kinh doanh đặc biệt, ngvòi quản lý cóthể ra quyết định về giá mà không phải tính toán gì thêm
− Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định:
Chúc nĕng quan trọng nhất cúa nhà quản trị trong quá trình điều khiểnhoạt động kinh doanh là ra quyết định Ěể đảm bảo hiệu quả cúa các quyếtđịnh đva ra nhà quản trị DN thvòng phải cân nhắc kỹ để chọn lựa mộtphvơng án tối vu từ nhiều phvơng án khác nhau Mỗi phvơng án hành động
là một tình huống, có số loại, số lvợng các khoản mục chi phí và thu nhậpkhác nhau và chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn liền với thông tin kếtoán
Mục tiêu cúa phần này nhằm cung cấp một số công cụ và giới thiệucách vận dụng chúng trong các tình huống khác nhau để ra quyết định trongngắn hạn và dài hạn
Thông tin thích hợp cúa KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn:
Ěể đảm bảo quyết định ngắn hạn đvợc đề ra là đúng đắn, nhà quản trịcần phải có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt thông tin cần thiết vớithông tin không cần thiết Thông tin không cần thiết cần phải đvợc loại bỏ
ra khỏi cơ cấu thông tin trong các quyết định kinh doanh
Xét về mặt thòi gian, một quyết định đvợc xem là ngắn hạn nếu chỉliên quan đến một thòi kǶ hoặc ngắn hơn, nghƿa là kết quả cúa nó thể hiện
Trang 32rõ trong một kǶ kế toán Xét về mặt vốn đầu tv thì quyết định ngắn hạn là quyết định không đòi hỏi vốn đầu tv lớn.
Vì vậy quyết định ngắn hạn có tính dễ thay đoi hơn nhiều so với quyếtđịnh dài hạn Ngoài ra, mục tiêu cúa quyết định ngắn hạn là nhằm phục vụcho việc thực hiện mục tiêu lâu dài cúa quyết định dài hạn
Quá trình phân tích thông tin đối với việc ra quyết định gom 4 bvớc:Bvớc 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi có liên quanvới những phvơng án đang đvợc xem xét
Bvớc 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những khoản chi phíkhông thể tránh đvợc ó các phvơng án đang xem xét
Bvớc 3: Loại bỏ các khoản thu và chi nhv nhau ó các phvơng án đangxem xét
Bvớc 4: Những khoản thu và chi còn lại là các thông tin thích hợp choviệc lựa chọn quyết định đầu tv ngắn hạn
Thông tin cúa KTQT cho việc ra quyết định vốn đầu tv dài hạn:
Các quyết định về vốn đầu tv đều hvớng vào mục tiêu cúa quá trìnhsinh lòi cúa vốn mà DN đư bỏ ra kinh doanh Quá trình sinh lòi cúa vốn lạiphụ thuộc vào việc chọn lựa một phvơng án đầu tv đúng đắn đối với nguonvốn hạn chế để tạo ra lợi nhuận cao nhất
Ěể có quyết định đầu tv khôn ngoan, các nhà quản trị DN cần có cáccông cụ hvớng dẫn họ trong quá trình so sánh những vu điểm và nhvợcđiểm cúa các phvơng án đầu tv khác nhau Các công cụ liên quan đến cácquyết định về vốn đầu tv dài hạn mà chú yếu sử dụng thông tin do KTQTcung cấp nhv: đặc điểm cúa vốn đầu tv, phvơng pháp giá trị thuần hiện tạiNPV, phvơng pháp tỷ lệ sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian…
1.1.5 Các phvơng pháp sử dnng
KTQT cǜng là một bộ phận cúa kế toán DN, vì vậy nó cǜng áp dụngcác phvơng pháp cúa kế toán nói chung là phvơng pháp chúng từ kế toán,phvơng pháp tài khoản kế toán, phvơng pháp tính giá và phvơng pháp tong
Trang 33hợp cân đối Tuy nhiên, việc vận dụng các phvơng pháp này có đặc điểm khác so với KTTC.
1.1.5.1 Phvơng pháp chúng từ ke toán
Phvơng pháp chúng từ kế toán: Mục đích cúa phvơng pháp này là thuthập thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cúa đơn vị để có đvợcnhững dữ liệu thông tin cần thiết cho quản trị DN Hình thúc biểu hiện cúaphvơng pháp này là các bản chúng từ kế toán và quy trình luân chuyểnchúng từ kế toán
Khi sử dụng phvơng pháp chúng từ kế toán để thu nhận thông tin vềcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, KTQT ngoài việc sử dụng cácchúng từ bắt buộc (trong trvòng hợp Nhà nvớc quy định chúng từ bắtbuộc), còn sử dụng rộng rưi hệ thống chúng từ hvớng dẫn phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế trong nội bộ doanh DN
1.1.5.2 Phvơng pháp tài khoãn ke toán
Mục đích cúa phvơng pháp này là phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế để có đvợcnhững thông tin mang tính thvòng xuyên, liên tục và có hệ thống phục vụcho việc lập các báo cáo KTQT Hình thúc biểu hiện cúa phvơng pháp này
là các tài khoản kế toán và cách ghi chép trên tài khoản kế toán
Ěể hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phục vụ choquản trị DN, KTQT phải mó các tài khoản phục vụ yêu cầu quản trị đối vớitừng chỉ tiêu cụ thể
Việc xây dựng hệ thống tài khoản phục cho KTQT phải dựa theo yêucầu cụ thể cúa nhà quản trị
1.1.5.3 Phvơng pháp tính giá
Mục đích cúa phvơng pháp này là xác định giá trị cúa tài sản bằngthvớc đo tiền tệ theo những nguyên tắc xác định Hình thúc biểu hiện cúaphvơng pháp này là các so tính giá và trình tự tính giá
Trang 34Trong KTTC, phvơng pháp tính giá đvợc vận dụng theo nguyên tắc,chuẩn mực quy định thống nhất cúa mỗi quốc gia để trình bày các thông tintrên báo cáo tài chính một cách thống nhất Ěối với KTQT, việc tính giá cácloại tài sản mang tính linh hoạt cao hơn và gắn với mục đích sử dụng cácthông tin về giá theo yêu cầu quản trị DN.
1.1.5.4 Phvơng pháp tong hop - cân đoi ke toán
Mục đích cúa phvơng pháp này là cung cấp các thông tin cho đốitvợng sử dụng thông tin kế toán Hình thúc biểu hiện cúa phvơng pháp này
là hệ thống các bảng tong hợp - cân đối kế toán (các báo cáo kế toán)
Báo cáo KTQT là các bảng tong hợp - cân đối gắn liền với hoạt độngcúa từng bộ phận cǜng nhv trong toàn DN Các báo cáo này còn đvợc gọi làbáo cáo nội bộ Các báo cáo này đvợc lập theo yêu cầu quản lý cụ thể và
kǶ lập báo cáo có tính minh họa chú không cố định về mặt thòi gian nhvtrong báo cáo tài chính
1.1.5.5 Các phvơng pháp khác
Thông tin cúa KTQT chú yếu nhằm phục vụ cho việc ra quyết địnhcúa các nhà quản trị DN, các nhu cầu về thông tin cúa nhà quản trị rất đadạng và phong phú cho nên trong một số trvòng hợp để có đvợc các thôngtin mà nhà quản trị mong muốn KTQT phải vận dụng một số phvơng phápnghiệp vụ cúa các môn khoa học khác nhv:
− Phvơng pháp hoi quy cúa kinh tế lvợng: Cĕn cú vào mối quan hệ phụthuộc giữa các yếu tố cúa quá trình KD cúa DN nhv: số lvợng sản phẩm(SP) và số chi phí phải bỏ ra (chi phí về NLVL, về súc lao động ) để SXlvợng SP đó, thông qua số liệu thống kê cúa các thòi kǶ để xây dựng hàm
số hoi quy biểu hiện mối quan hệ đó Từ hàm này, khi biết đvợc một yếu tố
sẽ tính toán dự báo đvợc các yếu tố còn lại
− Phvơng pháp cân đối chi phí – lợi ích :Nội dung phvơng pháp này làthiết lập mối quan hệ giữa chi phí với lợi ích kinh tế Chi phí đvợc xem làhữu ích, hiệu quả khi nó tạo ra một giá trị hữu dụng tvơng úng với một giátrị gia tĕng hoặc nguon thu nhập, tiềm nĕng kinh tế lớn hơn chi phí bỏ ra
Trang 35− Các phvơng pháp cúa kinh tế học vi mô: Phvơng pháp xác định điểm hòavốn, phvơng pháp tìm hiểu sự thay đoi cúa giá cả có tác động nhv thế nàođến nhu cầu về SP cúa DN trên thị trvòng để xác định chỉ tiêu số lvợng SPcần SX.
− Các phvơng pháp cúa toán xác suất, cúa thống kê: đvợc sử dụng để vớclvợng số SP sẽ đvợc tiêu thụ trong kǶ tới
Ěây là công việc đầu tiên mà KTQT phải tiến hành Thông thvòng cácchỉ tiêu này bao gom:
Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là vật tv, hàng hóa bao gom: Số lvợng,chúng loại, quy cách các loại vật tv, hàng hóa chú yếu dự trữ cho cho hoạtđộng cúa DN (múc dự trữ tối đa, tối thiểu, bình quân)
Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là lao động bao gom: chỉ tiêu về sốlvợng lao động, cơ cấu lực lvợng lao động, chỉ tiêu về sử dụng ngày cônglao động, chỉ tiêu về nĕng suất lao động
Các chỉ tiêu về yếu tố đầu vào là TSCĚ bao gom: Cơ cấu TSCĚ(TSCĚ dùng cho SXKD, TSCĚ hành chính sự nghiệp, TSCĚ phúc lợi,TSCĚ chò xử lý); số TSCĚ cần trang bị hay đva vào sử dụng; tình trạng kỹthuật cúa TSCĚ
1.2.2 To chúc phân loai xử lý thông tin
− Việc to chúc tài khoản kế toán để thu thập thông tin quá khú phục vụ cáctình huống ra quyết định cần đvợc tiến hành một cách có hệ thống vàkhoa học
− Thông tin quá khú: Ěối với các thông tin này, trên cơ só số liệu cúa cácchúng từ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đư phát sinh và thực sựhoàn thành, KTQT tiến hành vận dụng phvơng pháp tài khoản kế toán,
Trang 36phvơng pháp tính giá và sử dụng hệ thống so kế toán đư xây dựng Cụ thể nhv sau:
Ěối với các chỉ tiêu mà đư đvợc phản ánh trên các tài khoản thuộcKTTC (cả tài khoản tong hợp và tài khoản chi tiết) nhvng vẫn chva đáp úngnhu cầu quản trị cúa DN thì tiến hành mó thêm các tài khoản chi tiết( tàikhoản cấp 2,3,4 ) cho phù hợp.Trên tài khoản chi tiết cần kết hợp sử dụngthvớc đo giá trị với các thvớc đo khác
1.2.2.2 To chúc h¾ thong so ke toán
Thiết kế các mẫu so kế toán để phản ánh các chỉ tiêu cúa KTQT mộtcách phù hợp để thu thập chẳng những thông tin quá khú mà cả thông tin tvơnglai
Hệ thống so KTQT các yếu tố đầu vào phải đảm bảo hệ thống hóađvợc thông tin về các yếu tố đầu vào cúa DN để lập nên các báo cáo KTQTnhằm cung cấp đầy đú thông tin cho nhà quản trị các cấp một cách kịp thòi.Việc xây dựng thiết kế mẫu so cǜng nhv việc ghi chép trên so phải đápúng đvợc những yêu cầu cụ thể sau:
Phải đảm bảo quan hệ giữa ghi so kế toán tong hợp với so kế toán chitiết về các các yếu tố đầu vào để đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa các chỉtiêu kinh tế - tài chính tong hợp (phản ánh ó các tài khoản cấp 1) với các chitiết cúa chỉ tiêu đó (phản ánh ó các tài khoản chi tiết cấp 2,3,4 )
Phải đảm bảo quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các so kế toánnhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán
từ các chúng từ kế toán về các các yếu tố đầu vào
Phải đảm bảo mối quan hệ giữa việc ghi so theo thú tự thòi gian vớiviệc ghi so phân loại theo hệ thống về các yếu tố đầu vào
1.2.3 To chúc h¾ thong báo cáo KTQT
Kết quả công việc cúa KTQT đvợc thể hiện ó các bảng tong hợp - cânđối kế toán mà KTQT cung cấp Ěể cung cấp thông tin, KTQT vận dụngphvơng pháp tong hợp – cân đối kế toán Thông qua các báo cáo cúa
Trang 37KTQT về các yếu tố đầu vào để cung cấp các thông tin cần thiết cho nhàquản trị Các báo cáo này còn đvợc gọi là báo cáo kế toán nội bộ đvợc lậptheo kǶ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính Ngoài các chỉ tiêu về tiền tệ,các báo cáo kế toán nội bộ còn sử dụng rộng rưi các thvớc đo về hiện vật vàthòi gian lao động.
Ngoài các báo cáo KTQT về các chỉ tiêu quá khú, chỉ tiêu đư thựchiện, KTQT còn thiết lập các báo cáo dự toán về các yếu tố đầu vào Ěểthuận tiện cho nhà quản trị trong quá trình sử dụng báo cáo, thông thvòngkết cấu mẫu biểu các báo cáo này thvòng có các cột "kế hoạch" hoặc "kǶtrvớc" để đối chiếu với kế hoạch, với kǶ trvớc tình hình thực hiện các chỉtiêu đó Ví dụ nhv:
− Báo cáo tình hình tĕng, giảm và sử dụng TSCĚ: Cung cấp các chỉ tiêuphản ánh tình hình tĕng, giảm và sử dụng TSCĚ cúa DN để đối chiếu với kếhoạch mua sắm, thanh lý, nhvợng bán và kế hoạch sử dụng TSCĚ cúa đơnvị
− Báo cáo tình hình đảm bảo NLVL cho SX: Cung cấp các chỉ tiêu phản ánh
số NLVL ton đầu kǶ, nhập trong kǶ, xuất trong kǶ và ton cuối kǶ phục
vụ SX để đối chiếu với kế hoạch đảm bảo NLVL về mặt số lvợng
− Báo cáo tình hình lao động trực tiếp SX: Cung cấp chỉ tiêu phản ánh sốlvợng lao động thvòng xuyên, số lvợng lao động thuê ngoài, số lvợng laođộng đảm bảo cho SX để đối chiếu với kế hoạch
1.2.4 To chúc nhân sn thnc hi¾n KTQT
Vai trò chú yếu cúa nhân viên KTQT trong một to chúc là thu thập vàcung cấp thông tin thích hợp và nhanh chóng cho các nhà quản lý để họthực hiện viêc điều hành, kiểm soát hoạt động cúa to chúc và ra quyết định
Có 3 quan điểm chú yếu về việc to chúc KTQT:
Quan điểm thú nhất: To chúc KTQT kết hợp chặt chẽ với KTTC trongcùng một bộ máy
Trang 38Cách to chúc theo quan điểm này giúp cho bộ máy kế toán DN đvợc tochúc thống nhất, bao gom các bộ phận kế toán theo các phần hành côngviệc kế toán Mỗi phần hành kế toán đều thực hiện cả công việc KTTC vàKTQT nên có thể kết hợp giữa quản lý tong hợp và quản lý chi tiết từng chỉtiêu, tạo điều kiện tiết kiệm thòi gian và chi phí trong công tác kế toán.Quan điểm thú hai: To chúc KTQT độc lập với KTTC Theo quanđiểm này, ó bộ phận kế toán phân công các cán bộ thực hiện riêng nội dungcông việc cúa KTQT KTQT sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệthống so kế toán riêng biệt với KTTC.
To chúc KTQT theo quan điểm này thông tin đvợc cung cấp đầy đúkịp thòi theo yêu cầu quản trị Tuy nhiên sẽ tốn kém thòi gian và chi phíhơn vì phải tĕng thêm trong khâu luân chuyển, xử lý chúng từ kế toán.Quan điểm thú ba:To chúc KTQT theo mô hình hỗn hợp vúa có tínhtách ròi vừa có tính kêt hợp giữa hai bộ phận kế toán tài chính và kế toánquản trị một cách linh hoạt Các phần hành kế toán giữa 2 bộ phận KTTC
và KTQT có nội dung giống nhau thì to chúc theo mô hình kết hợp còn cácphần hành kế toán có nội dung khác nhau thì sẽ to chúc theo mô hình táchbiệt Mô hình này tốn kém nhiều chi phí, nhân lực, thòi gian nên khó ápdụng cho các doanh nghiệp vùa và nhỏ
Các nhà quản lý sản xuất thvòng vạch kế hoạch và ra quyết định vềcác phvơng án và lịch trình sản xuất, các nhà quản lý tiếp thị thì ra cácquyết định về quảng cao, khuyến mưi và định giá sản phẩm, và các nhàquản trị tài chính thvòng ra các quyết định về huy động vốn và đầu tv Tất
cả các nhà quản lý này đều cần thông tin cho các quyết định cúa họ Chínhcác nhân viên KTQT sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản lýcác cấp trong to chúc Vì vậy, một yêu cầu đặt ra cho các nhân viên KTQT
là họ phải am hiểu các tình huống ra quyết định cúa các nhà quản lý
Trang 391.2.5 Úng dnng công ngh¾ thông tin trong thnc hi¾n KTQT
Thông tin là một nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công
cụ không thể thiếu để lưnh đạo, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động cúacác nhà quản trị DN
Hệ thống thông tin kế toán bao gom nguon nhân lực, các phvơng tiện,phvơng pháp kế toán đvợc to chúc khoa học nhằm thu thập và cung cấpthông tin kế toán cho các đối tvợng sử dụng thông tin khác nhau trong vàngoài DN Ěể ngĕn chặn các rúi ro đối với hệ thống thông tin kế toán, bất
kǶ DN nào cǜng chú trọng đến việc áp dụng các chính sách, thú tục đểthực hiện việc kiểm soát và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin này.Trong môi trvòng xử lý thông tin bằng máy ví tính, các hành vi gianlận có thể đvợc thực hiện bằng những công cụ, kỹ thuật tinh vi và phúc tạphơn nhiều so với môi trvòng xử lý bằng tay Ngoài ra, còn có nhiều rúi roliên quan đến sự an toàn hệ thống máy tính, chvơng trình và dữ liệu donhiều nguyên nhân chú quan và khách quan
Trong điều kiện úng dụng tin học, nhận diện đvợc các đặc điểm và yếu tốảnh hvóng đến công tác kiểm soát hệ thống thông tin kế toán để trên cơ só đó xâydựng các biện pháp an toàn đối với hệ thống thông tin kế toán nhằm bảo vệ phầncúng và phần mềm cúa máy tính khỏi những tác động cúa môi trvòng tự nhiên,cúa sự truy cập trái phép hay nguy cơ dữ liệu kế toán bị mất hoặc bị sửa đoi
KET LU¾N CHUÐNG 1
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộtài sản và sự vận động cúa tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và cáchoạt động kinh tế tài chính) trong DN nhằm cung cấp những thông tin hữuích cho việc ra các quyết định về kinh tế - xư hội và đánh giá hiệu quả cúacác hoạt động trong DN
KTQT là một bộ phận cúa kế toán, thu nhận, xử lý và cung cấp thôngtin cho những ngvòi trong nội bộ DN sử dụng, giúp cho việc đva ra cácquyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tvơnglai phù hợp với chiến lvợc và sách lvợc kinh doanh KTQT hữu ích trong
Trang 40việc kiểm soát chi phí cǜng nhv hiệu quả cúa từng hoạt động, hỗ trợ chohoạt động kinh doanh và giúp cho nhà quản trị có thể đảo ngvợc đvợc tìnhthế.
Chvơng 1 bao gom những nội dung cơ bản là: dự toán ngân sách, kếtoán các trung tâm trách nhiệm, hệ thống kế toán chi phí và thiết lập thôngtin KTQT cho việc ra quyết định nhằm giúp DN có những kiến thúc cơ bản
để vận dụng KTQT vào DN
Nhv vậy, việc nắm vững nội dung và điều kiện để thực hiện KTQT là
cơ só để to chúc tốt công tác KTQT cụ thể tại các DN VTTNĚ logistics trênđịa bàn Tp ho chí Minh