Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về: trả lời các câu hỏi hoặc bài tập; bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị; mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
BỘ MÔN VẬT LIỆU NĂNG LƯỢNG & ỨNG DỤNG
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
Trang 2Từ viết tắt Cách viết đầy đủ – giải nghĩa
BTH Bài thu hoạch
BCMH Báo cáo môn học
BCTN Báo cáo thí nghiệm
BCTTKT Báo cáo Thực tập kĩ thuật
BCTTCN Báo cáo Thực tập công nhân
BCTTTN Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
BCKT Báo cáo Kiến tập
TLMH Tiểu luận môn học
DCKLTN Đề cương Khóa luận tốt nghiệp
TTDCKL Tóm tắt Đề cương khóa luận
KLTN Khóa luận tốt nghiệm
TTKLTN Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
DCLVTN Đề cương luận văn tốt nghiệp
TTDCLV Tóm tắt đề cương luận văn
LVTN Luận văn tốt nghiệp
TTLVTN Tóm tắt luận văn tốt nghiệp
Trang 31 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tài liệu “Hướng dẫn trình bày báo cáo” 1 được tham khảo dựa trên “Hướng dẫn
dụng cho các các đối tượng văn bản được phân loại như bên dưới
1.1 Bài tập lớn
Bài tập lớn (BTL) – áp dụng đối với học phần lý thuyết trong môn học – là dạng
báo cáo do sinh viên (SV), học viên cao học (HVCH) trình bày và nộp về cho Giảng viên (GV) Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về:
trả lời các câu hỏi hoặc bài tập;
bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị;
mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ cấu – nguyên lý thiết bị;
mô tả cách sử dụng một loại công cụ, thiết bị nhỏ; …
được GV yêu cầu thực hiện ngoài giờ học lý thuyết Trong trường hợp được thực hiện
và nộp ngay trong giờ học, BTL không cần trình bày theo tài liệu hướng dẫn này
1.2 Bài thu hoạch
Bài thu ho ạch (BTH) là dạng báo cáo do SV, HVCH trình bày và nộp về cho Người
hướng dẫn (NHD) và Bộ môn (BM) sau khi sinh hoạt ngoại khóa, tham gia một sự kiện, như: hội thảo; lớp chuyên đề – huấn luyện – đào tạo ngắn hạn (thời gian đào tạo dưới 3 tháng); tư vấn khoa học – công nghệ; tư vấn học bổng; tư vấn hướng nghiệp; sự kiện văn hóa – thể thao… Nội dung của BTH là một bài viết trình bày về:
nội dung, thông tin được truyền đạt khi sinh hoạt, tham gia sự kiện;
kết quả thực hiện theo sự hướng dẫn của đơn vị tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện của đơn vị tổ chức
Trong trường hợp BM có yêu cầu, cán bộ thuộc BM trình bày BTH sau khi tham gia sự kiện theo như tài liệu hướng dẫn này và nộp về BM
1 Trong tài liệu hướng dẫn này, các loại văn bản phân loại trong mục 1 đều được gọi tắt là “báo cáo”
2 Tài liệu có thể tải về từ trang chủ “Cổng thông tin đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa”,
Trang 41.3 Báo cáo môn học
Báo cáo môn h ọc (BCMH) – áp dụng đối với học phần thực hành của môn học –
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho NHD Các loại hình BCMH bao gồm: Báo cáo
thí nghi ệm (BCTN), Báo cáo thực tập kỹ thuật (BCTTKT), Báo cáo thực tập công nhân
(BCTTCN), Báo cáo thực tập tốt nghiệp (BCTTTN), Báo cáo kiến tập (BCKT) Nội
dung của BCMH là một báo cáo chi tiết trình bày về:
quy trình – kết quả thí nghiệm, biện luận kết quả và các tài liệu liên quan;
nội dung được hướng dẫn, được giao và quá trình, kết quả thực hiện;
quá trình làm việc, học tập, khảo sát tại một đơn vị (phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, xí nghiệp, công ty…)
Về cấp độ, BCMH có nội dung chi tiết hơn BTL, đồng thời phải có biện luận, đánh giá kết quả của người thực hiện dựa vào các tài liệu tham khảo; hoặc đánh giá của đơn
vị tiếp nhận SV, HVCH
1.4 Tiểu luận môn học
Ti ểu luận môn học (TLMH) – áp dụng đối với học phần lý thuyết của môn học –
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho GV hoặc NHD TLMH là một bài luận ngắn trình bày về một chủ đề học thuật, công nghệ (có thể mang tính hàn lâm hoặc ứng dụng) được đặt ra bởi GV hoặc NHD Trong đó, nội dung trình bày phải bao gồm luận điểm, minh chứng và kết luận của SV, HVCH Về cấp độ, TLMH là tập hợp của một số BTL,
cũng là tiền đề lý thuyết của Đồ án môn học, Đề cương khóa luận, Khóa luận tốt nghiệp,
Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp.
1.5 Đồ án môn học
Đồ án môn học (DAMH) là báo cáo tổng kết môn học hoặc khóa học (thời gian 3
– 12 tháng) đòi hỏi quá trình tự nghiên cứu, thực hiện của SV, HVCH theo định hướng,
tư vấn của NHD Các môn học này bắt buộc SV, HVCH tạo ra sản phẩm, có thể ở dạng văn bản như:
nghiên cứu lý thuyết – phân tích tài liệu;
thuyết minh khoa học;
phân tích kết quả thực nghiệm;
Trang 5 hướng dẫn quy trình công nghệ, hướng dẫn vận hành thiết bị;
bản vẽ thiết kế cho thiết bị hoặc công trình;
kết quả khảo sát và phân tích thị trường, xu hướng nghiên cứu…
hoặc có thể ở dạng chi tiết, thiết bị, mô hình như:
mẫu vật liệu;
máy công nghệ, máy phân tích (thiết bị hoàn chỉnh hoặc bộ phận);
hệ thống điều khiển, chương trình chạy trên máy tính hoặc mạng internet;
mô hình máy, mô hình công trình, mô hình trực quan cho kết quả mô phỏng… DAMH là một đề tài nghiên cứu do SV, HVCH thực hiện, trình bày và nộp về cho
BM SV, HVCH phải trình bày đầy đủ, chi tiết về quá trình thực hiện và sản phẩm thu
được Nếu NHD hoặc BM yêu cầu, SV, HVCH phải nộp thêm bản Tóm tắt
1.6 Đề cương khóa luận và Khóa luận tốt nghiệp
Đề cương khóa luận (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc
chương trình đào tạo cao đẳng – đại học Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà SV
dự kiến sẽ thực hiện để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) tiếp sau đó.
KLTN là báo cáo hoàn thành môn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình
đào tạo cao đẳng – đại học 3 Về cơ bản, KLTN cũng giống như DAMH nhưng bắt buộc phải có nội dung thực nghiệm 4, phân tích và biện luận kết quả thể hiện tính khoa học, công nghệ dựa trên quan điểm của SV Nội dung trình bày trong KLTN thể hiện kiến thức chuyên môn, kỹ năng của SV Về cấp độ, KLTN có thể xem như báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo SV với các nội dung được xây dựng, phát triển dựa trên các kiến thức đã học và kết quả từ các báo cáo trước
Ngoài DCKLTN và KLTN, SV phải nộp thêm bản Tóm tắt tương ứng Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt thì Tóm tắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc
ngược lại 5
3 Bao gồm cả chương trình PFIEV
4 Ngoại trừ trường hợp đề tài của KLTN thuộc về nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu
5 Đối với sinh viên thuộc chương trình PFIEV, việc nộp TTKLTN là bắt buộc Đối với sinh viên thuộc
Trang 6Khi nộp các loại báo cáo này, SV bắt buộc sử dụng thuật ngữ “khóa luận” xuyên suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “luận văn” hoặc “luận án”
1.7 Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp
Đề cương luận văn (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc
chương trình đào tạo cao học Thạc sĩ Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà HVCH
dự kiến sẽ thực hiện để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp (LVTN) tiếp sau đó.
LVTN là báo cáo hoàn thành môn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình
đạo tạo cao học Thạc sĩ Về cơ bản, LVTN tương tự như KLTN nhưng cấp độ khoa học
và lý luận cao hơn LVTN có thể xem như báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo cao học Thạc sĩ và không nhất thiết phải là kết quả phát triển tiếp theo của KLTN Ngoài DCLVTN và LVTN, học viên cao học bắt buộc nộp thêm bản Tóm tắt
tương ứng Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt thì bản Tóm tắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc ngược lại
Khi nộp các loại báo cáo này, HVCH bắt buộc sử dụng thuật ngữ “luận văn” xuyên suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “khóa luận” hoặc “luận án”
DAMH, DCKL, KLTN, DCLV, LVTN phải được sự thông qua của NHD trước khi nộp về BM Tiếp theo, các báo cáo này phải được đánh giá và thông qua bởi Người phản biện do BM phân bổ Sau cùng, người thực hiện phải thuyết trình và bảo vệ thành công các luận điểm trong báo cáo trước Hội đồng thành lập bởi BM
Tất cả các báo cáo đều không giới hạn số trang, trừ Tóm tắt có số trang không quá 20% số trang của báo cáo chính
2 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO
Tùy theo loại hình mà các báo cáo có cấu trúc khác nhau Trong đó, LVTN có cấu trúc đầy đủ và chi tiết nhất Các loại hình báo cáo khác có cấu trúc tương tự như LVTN nhưng bỏ qua một số phần Cấu trúc của các loại báo cáo được trình bày trong Bảng 1
Trang 7Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo
Trang 8Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo (tiếp theo)
C: Nội dung bắt buộc trình bày trong báo cáo
CT: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo nhưng để trang trống
CO: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo, có thể trình bày nội dung hoặc để trống
K: Nội dung không trình bày trong trong báo cáo
O: Nội dung có thể trình bày trong báo cáo hoặc không
Trang 93 CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH
3.1 Định dạng trang
Tất cả các báo cáo phải được trình bày trên khổ giấy A4, khổ dọc (trừ các trang
có hình vẽ hoặc bảng dạng ngang), in 2 mặt Canh lề (Margin) của tất cả các trang theo
hình 1 (trừ trang Bìa 1) Riêng đối với Tóm tắt, khổ giấy có thể là A4 hoặc A5 tùy theo
độ dài của Tóm tắt Các qui định còn lại tương tự như trên
Hình 1: Qui định canh lề mặc định
3.2 Qui định font chữ và khoảng cách dòng
Tất cả các báo cáo sử dụng duy nhất font chữ Times New Roman (không sử dụng
Vni–Times hoặc Vn Times), cỡ chữ mặc định là 13 pt (trừ các vị trí đặc biệt sẽ có qui
định cỡ chữ khác) Không thay đổi tỉ lệ kích thước kí tự (mặc định là Scale = 100%), khoảng cách giữa các kí tự (mặc định là Spacing = Normal, Position = Normal) Khoảng cách dòng mặc định như hình 2
Trang 10Hình 2: Qui định khoảng cách dòng mặc định
3.3 Qui định vị trí Header và Footer
Vị trí của Header và Footer được được qui định như hình 3 Chọn “Different First Page” và “Different Odd & Even Pages” để phân biệt Header, Footer của trang
đầu, trang chẵn và trang lẻ cho từng nội dung riêng
Hình 3: Qui định Header và Footer mặc định
Trang 114 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA
4.1 Bìa 1 (bìa ngoài cùng của báo cáo)
Qui định về nội dung, Header và Footer như hình 2, 3, 4
Font chữ được sử dụng là Times New Roman (không sử dụng Vni–Times hoặc
nội dung trang Bìa 1 như hình 5
Nội dung trong Tên đề tài sử dụng cỡ chữ 20 pt, phải đặt trong Text box (kích
thước cao 60 mm, ngang 160 mm) ngay giữa khung bìa Nội dung Tên đề tài phải nằm
hoàn toàn trong Text box, không vượt quá 4 dòng
Đối với DCKLTN, DCLVTN, KLTN, LVTN: bỏ trống dòng Tên môn học.
Hình 2: Qui định về cách trình bày nội dung trang Bìa 1
Trang 12Hình 3: Qui định Header và Footer
Hình 4: Qui định khung trang Bìa 1
Trang 13Hình 5: Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên môn học, dòng
“Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng
“SVTH:…” (các dòng ti ếp theo chọn Spacing Before = 6 pt)
Trang 144.2 Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4
Các trang này thông thường để trống, ngoại trừ trường hợp BTH, BCMH, DAMH cho các học phần thực hiện tại các đơn vị ngoài trường có yêu cầu trình bày thông tin của đơn vị
4.3 Bìa lót
Nội dung của trang Bìa lót được qui định như hình 6 Vị trí của Header, Footer
được qui định theo mục 3 Nội dung của Header để trống Footer đánh số trang là “i”
(Bìa lót là trang 1 của phần phụ trước, được đánh theo số La Mã, không in hoa)
Hình 6: Qui định nội dung trang Bìa lót
Trang 15Mặt sau của Bìa lót là trang “ii” nhưng không đánh số, trang này là trang trắng Số
trang của các nội dung tiếp theo của phần phụ phải bắt đầu từ “iii”
Font chữ, khoảng cách dòng trong nội dung được qui định như mục 4.1, riêng Tên
báo cáo (ví dụ “TIỂU LUẬN MÔN HỌC) chọn Spacing Before = 60 pt Font chữ,
khoảng cách dòng của Footer theo qui định trong mục 3
5 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH
5.1 Số chương và tiêu đề chương
Số chương tối thiểu trong một báo cáo là 3, trong trường hợp ít hơn, hoặc số trang
nội dung chính dưới 20 trang, hoặc báo cáo Tóm tắt thì không nên phân bổ nội dung
chính theo chương, chỉ nên chia theo các đề mục Không giới hạn số chương tối đa Tiêu đề chương có thể thay đổi tùy theo nội dung báo cáo
5.2 Qui định trình bày tiêu đề
Mỗi chương phải bắt đầu từ trang mới Tiêu đề chương được đặt ngay đầu chương
Cỡ chữ của tiêu đề chương là 18 pt
Đánh số thứ tự chương bằng số Ả Rập, bắt đầu từ Chương 1 (không sử dụng
Chương 0, Chương mở đầu) Số thứ tự và tiêu đề chương phải canh giữa trang (Center Alignment) như hình 7 Qui định khoảng cách dòng như hình 8
Dưới tiêu đề chương phải có đường viền khung được qui định như hình 9
Hình 7: Qui định trình bày số thứ tự và tiêu đề chương
Trang 16Hình 8: Qui định khoảng cách dòng cho số thứ tự và tiêu đề chương
Hình 9 Qui định đường biên dưới tiêu đề chương
Trong trường hợp nội dung chính được phân theo chương, qui định cho đề mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 10, chỉ sử dụng tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3 Qui định thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 11, 12, 13, 14
Trang 17Hình 10 Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương
Hình 11: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1 trong chương
Trang 18Hình 12: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2 trong chương
Hình 13: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3 trong chương
Trang 19Hình 14: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4 trong chương
Trong trường hợp nội dung chính không phân theo chương, qui định cho các đề mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 15, chỉ sử dụng tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3 Qui định thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 16, 17, 18, 19 Trong cả hai trường hợp, các đề mục không bắt buộc phải đặt ở đầu trang nhưng bắt buộc không được là dòng kết thúc của trang (hình 20, 21)
Trang 20Hình 16: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1, không theo phân chương
Hình 17: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2, không theo phân chương
Trang 21Hình 18: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3, không theo phân chương
Trang 22Hình 20: Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang
Hình 21: Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang
5.3 Qui định trình bày đoạn văn
Qui định về khoảng cách dòng, thụt đầu dòng cho tất cả các đoạn văn như hình hình 22 Trong câu văn, chỉ viết hoa đầu câu hoặc là tên riêng, kí hiệu, từ viết tắt, từ đặc biệt (đã có chú thích trong nội dung chính) Không viết hoa tên, danh pháp hóa chất, tên sinh vật, tên phương pháp đo… ở giữa câu
Đối với các đoạn Bullet list, qui cách thụt đầu dòng do người thực hiện tự chọn, nhưng phải thống nhất trong toàn bộ báo cáo Chỉ được tạo tối đa 2 cấp Bullet list
Trang 23Hình 22: Qui định khoảng cách dòng, thụt đầu dòng của đoạn văn
Vị trí trên và dưới mỗi đoạn văn không được có dòng trống trừ trường hợp đoạn văn cuối chương Đối với các đoạn văn cuối trang nhưng chưa kết thúc chương, không được để khoảng trống bên dưới quá 30 mm – tính từ dòng cuối của đoạn văn đến lề dưới của trang (hình 23), trừ trường hợp sau đó là một loạt hình, bảng và kết thúc đề mục cấp
2 trở lên
Trang 245.4 Qui định sử dụng từ viết tắt
Từ viết tắt chỉ được phép sử dụng cho các cụm từ, thuật ngữ, tên dài Nếu số lần
sử dụng cụm từ, thuật ngữ trong báo cáo quá ít hoặc là các từ ngắn, thông dụng thì không nên sử dụng từ viết tắt Từ viết tắt phải được đề cấp ngay tại vị trí đầu tiên của cụm từ đầy đủ trong nội dung chính Sau đó, nên sử dụng từ viết tắt thay thế cho toàn bộ cụm
từ đầy đủ trong phần còn lại của báo cáo
Chỉ sử dụng duy nhất một từ viết tắt (phân biệt kí tự viết hoa và viết thường) cho mỗi cụm từ đầy đủ, ví dụ:
“Single wall carbon nanotubes” chỉ viết tắt thống nhất theo một trong các cách
“SWNTs”, hoặc “SWNT”, hoặc “SWCNTs”, hoặc “SWCNT”
“Lithium ion batteries” chỉ viết tắt thông nhất theo một trong các cách “LIB”, hoặc “LIBs”, hoặc “LiB”
Nếu từ viết tắt lần đầu tiên xuất hiện trong trang bìa và các phần phụ thì vẫn phải trình bày vị trí viết tắt đầu tiên trong nội dung chính Nếu số lượng từ viết tắt trên 5 từ
thì phải trình bày trong trang Từ viết tắt và ý nghĩa trong phần phụ trước
5.5 Qui định sử dụng công thức tính toán, phương trình hóa học, kí hiệu toán học, đại lượng vật lí, danh pháp hóa học, sinh học
Công thức tính toán, phương trình hóa học phải trình bày trên dòng riêng, không trình bày trong đoạn văn, trừ trường hợp đặc biệt Công thức tính toán và phương trình hóa học đơn giản phải được trình bày bằng công cụ Equation của Office Word hoặc
MathType, không thay bằng hình vẽ Qui định canh lề cho công thức tính toán và
phương trình hóa học như hình 24
Thứ tự của công thức, phương trình được đánh số theo Chương hoặc theo Đề mục
cấp 1 (nếu báo cáo không phân chương) và bằng số Ả Rập Ví dụ: “(2–1)” là công thức
hoặc phương trình đầu tiên của Chương 2 hoặc mục 2; “(3–8)” là công thức, phương trình thứ 8 của Chương 3 hoặc mục 3
Trang 25Hình 24: Qui định trình bày công thức tính toán, phương trình hóa học
Các kí hiệu, đại lượng vật lí trong công thức bắt buộc phải có chú thích, giải nghĩa, ghi đơn vị rõ ràng ngay sau công thức, như hình 25 Kí hiệu toán học, đại lượng vật lí viết trong đoạn văn phải có dùng font chữ và qui cách font chữ (in nghiêng, in đậm, gạch dưới…) giống như trong công thức Nếu công thức được dẫn ra từ các công thức trước đó mà không xuất hiện kí hiệu, đại lượng mới thì không cần phải chú thích lại Các phản ứng hóa học có các chất hữu cơ phức tạp hoặc sơ đồ phản ứng phải được
vẽ bằng công cụ chuyên dụng, chẳng hạn ChemDraw Các phương trình này vẫn phải đánh số thứ tự như trên Các phương trình, sơ đồ phản ứng này được xem như là sự kết hợp giữa hình vẽ và phương trình phản ứng Khi sử dụng các công cụ hỗ trợ như