1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NĂNG LƯỢNG ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo

51 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo
Trường học Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Vật liệu Năng lượng & Ứng dụng
Thể loại tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về:  trả lời các câu hỏi hoặc bài tập;  bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị;  mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU

BỘ MÔN VẬT LIỆU NĂNG LƯỢNG & ỨNG DỤNG 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

Trang 2

Từ viết tắt Cách viết đầy đủ – giải nghĩa

BTH Bài thu hoạch

BCMH Báo cáo môn học

BCTN Báo cáo thí nghiệm

BCTTKT Báo cáo Thực tập kĩ thuật

BCTTCN Báo cáo Thực tập công nhân

BCTTTN Báo cáo Thực tập tốt nghiệp

BCKT Báo cáo Kiến tập

TLMH Tiểu luận môn học

DCKLTN Đề cương Khóa luận tốt nghiệp

TTDCKL Tóm tắt Đề cương khóa luận

KLTN Khóa luận tốt nghiệm

TTKLTN Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp

DCLVTN Đề cương luận văn tốt nghiệp

TTDCLV Tóm tắt đề cương luận văn

LVTN Luận văn tốt nghiệp

TTLVTN Tóm tắt luận văn tốt nghiệp

Trang 3

1 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Tài liệu “Hướng dẫn trình bày báo cáo” 1 được tham khảo dựa trên “Hướng dẫn

dụng cho các các đối tượng văn bản được phân loại như bên dưới

1.1 Bài tập lớn

Bài tập lớn (BTL) – áp dụng đối với học phần lý thuyết trong môn học – là dạng

báo cáo do sinh viên (SV), học viên cao học (HVCH) trình bày và nộp về cho Giảng viên (GV) Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về:

 trả lời các câu hỏi hoặc bài tập;

 bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị;

 mô tả về phương pháp – qui trình công nghệ, cơ cấu – nguyên lý thiết bị;

 mô tả cách sử dụng một loại công cụ, thiết bị nhỏ; …

được GV yêu cầu thực hiện ngoài giờ học lý thuyết Trong trường hợp được thực hiện

và nộp ngay trong giờ học, BTL không cần trình bày theo tài liệu hướng dẫn này

1.2 Bài thu hoạch

Bài thu ho ạch (BTH) là dạng báo cáo do SV, HVCH trình bày và nộp về cho Người

hướng dẫn (NHD) và Bộ môn (BM) sau khi sinh hoạt ngoại khóa, tham gia một sự kiện, như: hội thảo; lớp chuyên đề – huấn luyện – đào tạo ngắn hạn (thời gian đào tạo dưới 3 tháng); tư vấn khoa học – công nghệ; tư vấn học bổng; tư vấn hướng nghiệp; sự kiện văn hóa – thể thao… Nội dung của BTH là một bài viết trình bày về:

 nội dung, thông tin được truyền đạt khi sinh hoạt, tham gia sự kiện;

 kết quả thực hiện theo sự hướng dẫn của đơn vị tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện của đơn vị tổ chức

Trong trường hợp BM có yêu cầu, cán bộ thuộc BM trình bày BTH sau khi tham gia sự kiện theo như tài liệu hướng dẫn này và nộp về BM

      

1 Trong tài liệu hướng dẫn này, các loại văn bản phân loại trong mục 1 đều được gọi tắt là “báo cáo”

2 Tài liệu có thể tải về từ trang chủ “Cổng thông tin đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa”,

Trang 4

1.3 Báo cáo môn học

Báo cáo môn h ọc (BCMH) – áp dụng đối với học phần thực hành của môn học –

do SV, HVCH trình bày và nộp về cho NHD Các loại hình BCMH bao gồm: Báo cáo

thí nghi ệm (BCTN), Báo cáo thực tập kỹ thuật (BCTTKT), Báo cáo thực tập công nhân

(BCTTCN), Báo cáo thực tập tốt nghiệp (BCTTTN), Báo cáo kiến tập (BCKT) Nội

dung của BCMH là một báo cáo chi tiết trình bày về:

 quy trình – kết quả thí nghiệm, biện luận kết quả và các tài liệu liên quan;

 nội dung được hướng dẫn, được giao và quá trình, kết quả thực hiện;

 quá trình làm việc, học tập, khảo sát tại một đơn vị (phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, xí nghiệp, công ty…)

Về cấp độ, BCMH có nội dung chi tiết hơn BTL, đồng thời phải có biện luận, đánh giá kết quả của người thực hiện dựa vào các tài liệu tham khảo; hoặc đánh giá của đơn

vị tiếp nhận SV, HVCH

1.4 Tiểu luận môn học

Ti ểu luận môn học (TLMH) – áp dụng đối với học phần lý thuyết của môn học –

do SV, HVCH trình bày và nộp về cho GV hoặc NHD TLMH là một bài luận ngắn trình bày về một chủ đề học thuật, công nghệ (có thể mang tính hàn lâm hoặc ứng dụng) được đặt ra bởi GV hoặc NHD Trong đó, nội dung trình bày phải bao gồm luận điểm, minh chứng và kết luận của SV, HVCH Về cấp độ, TLMH là tập hợp của một số BTL,

cũng là tiền đề lý thuyết của Đồ án môn học, Đề cương khóa luận, Khóa luận tốt nghiệp,

Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp. 

1.5 Đồ án môn học

Đồ án môn học (DAMH) là báo cáo tổng kết môn học hoặc khóa học (thời gian 3

– 12 tháng) đòi hỏi quá trình tự nghiên cứu, thực hiện của SV, HVCH theo định hướng,

tư vấn của NHD Các môn học này bắt buộc SV, HVCH tạo ra sản phẩm, có thể ở dạng văn bản như:

 nghiên cứu lý thuyết – phân tích tài liệu;

 thuyết minh khoa học;

 phân tích kết quả thực nghiệm;

Trang 5

 hướng dẫn quy trình công nghệ, hướng dẫn vận hành thiết bị;

 bản vẽ thiết kế cho thiết bị hoặc công trình;

 kết quả khảo sát và phân tích thị trường, xu hướng nghiên cứu…

hoặc có thể ở dạng chi tiết, thiết bị, mô hình như:

 mẫu vật liệu;

 máy công nghệ, máy phân tích (thiết bị hoàn chỉnh hoặc bộ phận);

 hệ thống điều khiển, chương trình chạy trên máy tính hoặc mạng internet;

 mô hình máy, mô hình công trình, mô hình trực quan cho kết quả mô phỏng… DAMH là một đề tài nghiên cứu do SV, HVCH thực hiện, trình bày và nộp về cho

BM SV, HVCH phải trình bày đầy đủ, chi tiết về quá trình thực hiện và sản phẩm thu

được Nếu NHD hoặc BM yêu cầu, SV, HVCH phải nộp thêm bản Tóm tắt

1.6 Đề cương khóa luận và Khóa luận tốt nghiệp

Đề cương khóa luận (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc

chương trình đào tạo cao đẳng – đại học Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà SV

dự kiến sẽ thực hiện để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) tiếp sau đó. 

KLTN là báo cáo hoàn thành môn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình

đào tạo cao đẳng – đại học 3 Về cơ bản, KLTN cũng giống như DAMH nhưng bắt buộc phải có nội dung thực nghiệm 4, phân tích và biện luận kết quả thể hiện tính khoa học, công nghệ dựa trên quan điểm của SV Nội dung trình bày trong KLTN thể hiện kiến thức chuyên môn, kỹ năng của SV Về cấp độ, KLTN có thể xem như báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo SV với các nội dung được xây dựng, phát triển dựa trên các kiến thức đã học và kết quả từ các báo cáo trước

Ngoài DCKLTN và KLTN, SV phải nộp thêm bản Tóm tắt tương ứng Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt thì Tóm tắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc

ngược lại 5

      

3 Bao gồm cả chương trình PFIEV

4 Ngoại trừ trường hợp đề tài của KLTN thuộc về nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu

5 Đối với sinh viên thuộc chương trình PFIEV, việc nộp TTKLTN là bắt buộc Đối với sinh viên thuộc

Trang 6

Khi nộp các loại báo cáo này, SV bắt buộc sử dụng thuật ngữ “khóa luận” xuyên suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “luận văn” hoặc “luận án”

1.7 Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp

Đề cương luận văn (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc

chương trình đào tạo cao học Thạc sĩ Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà HVCH

dự kiến sẽ thực hiện để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp (LVTN) tiếp sau đó. 

LVTN là báo cáo hoàn thành môn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình

đạo tạo cao học Thạc sĩ Về cơ bản, LVTN tương tự như KLTN nhưng cấp độ khoa học

và lý luận cao hơn LVTN có thể xem như báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo cao học Thạc sĩ và không nhất thiết phải là kết quả phát triển tiếp theo của KLTN Ngoài DCLVTN và LVTN, học viên cao học bắt buộc nộp thêm bản Tóm tắt

tương ứng Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt thì bản Tóm tắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc ngược lại

Khi nộp các loại báo cáo này, HVCH bắt buộc sử dụng thuật ngữ “luận văn” xuyên suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “khóa luận” hoặc “luận án”

 DAMH, DCKL, KLTN, DCLV, LVTN phải được sự thông qua của NHD trước khi nộp về BM Tiếp theo, các báo cáo này phải được đánh giá và thông qua bởi Người phản biện do BM phân bổ Sau cùng, người thực hiện phải thuyết trình và bảo vệ thành công các luận điểm trong báo cáo trước Hội đồng thành lập bởi BM

 Tất cả các báo cáo đều không giới hạn số trang, trừ Tóm tắt có số trang không quá 20% số trang của báo cáo chính

2 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO

Tùy theo loại hình mà các báo cáo có cấu trúc khác nhau Trong đó, LVTN có cấu trúc đầy đủ và chi tiết nhất Các loại hình báo cáo khác có cấu trúc tương tự như LVTN nhưng bỏ qua một số phần Cấu trúc của các loại báo cáo được trình bày trong Bảng 1

Trang 7

Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo

Trang 8

Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo (tiếp theo)

C: Nội dung bắt buộc trình bày trong báo cáo

CT: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo nhưng để trang trống

CO: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo, có thể trình bày nội dung hoặc để trống

K: Nội dung không trình bày trong trong báo cáo

O: Nội dung có thể trình bày trong báo cáo hoặc không

Trang 9

3 CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH

3.1 Định dạng trang

Tất cả các báo cáo phải được trình bày trên khổ giấy A4, khổ dọc (trừ các trang

có hình vẽ hoặc bảng dạng ngang), in 2 mặt Canh lề (Margin) của tất cả các trang theo

hình 1 (trừ trang Bìa 1) Riêng đối với Tóm tắt, khổ giấy có thể là A4 hoặc A5 tùy theo

độ dài của Tóm tắt Các qui định còn lại tương tự như trên

Hình 1: Qui định canh lề mặc định

3.2 Qui định font chữ và khoảng cách dòng

Tất cả các báo cáo sử dụng duy nhất font chữ Times New Roman (không sử dụng

Vni–Times hoặc Vn Times), cỡ chữ mặc định là 13 pt (trừ các vị trí đặc biệt sẽ có qui

định cỡ chữ khác) Không thay đổi tỉ lệ kích thước kí tự (mặc định là Scale = 100%), khoảng cách giữa các kí tự (mặc định là Spacing = Normal, Position = Normal) Khoảng cách dòng mặc định như hình 2

Trang 10

Hình 2: Qui định khoảng cách dòng mặc định

3.3 Qui định vị trí Header và Footer

Vị trí của Header và Footer được được qui định như hình 3 Chọn “Different First Page” và “Different Odd & Even Pages” để phân biệt Header, Footer của trang

đầu, trang chẵn và trang lẻ cho từng nội dung riêng

Hình 3: Qui định Header và Footer mặc định

Trang 11

4 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA

4.1 Bìa 1 (bìa ngoài cùng của báo cáo)

Qui định về nội dung, Header và Footer như hình 2, 3, 4

Font chữ được sử dụng là Times New Roman (không sử dụng Vni–Times hoặc

nội dung trang Bìa 1 như hình 5

Nội dung trong Tên đề tài sử dụng cỡ chữ 20 pt, phải đặt trong Text box (kích

thước cao 60 mm, ngang 160 mm) ngay giữa khung bìa Nội dung Tên đề tài phải nằm

hoàn toàn trong Text box, không vượt quá 4 dòng

Đối với DCKLTN, DCLVTN, KLTN, LVTN: bỏ trống dòng Tên môn học. 

Hình 2: Qui định về cách trình bày nội dung trang Bìa 1

Trang 12

Hình 3: Qui định Header và Footer

Hình 4: Qui định khung trang Bìa 1

Trang 13

Hình 5: Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên môn học, dòng

“Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng

“SVTH:…” (các dòng ti ếp theo chọn Spacing Before = 6 pt)

Trang 14

4.2 Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4

Các trang này thông thường để trống, ngoại trừ trường hợp BTH, BCMH, DAMH cho các học phần thực hiện tại các đơn vị ngoài trường có yêu cầu trình bày thông tin của đơn vị

4.3 Bìa lót

Nội dung của trang Bìa lót được qui định như hình 6 Vị trí của Header, Footer

được qui định theo mục 3 Nội dung của Header để trống Footer đánh số trang là “i”

(Bìa lót là trang 1 của phần phụ trước, được đánh theo số La Mã, không in hoa)

Hình 6: Qui định nội dung trang Bìa lót

Trang 15

Mặt sau của Bìa lót là trang “ii” nhưng không đánh số, trang này là trang trắng Số

trang của các nội dung tiếp theo của phần phụ phải bắt đầu từ “iii”

Font chữ, khoảng cách dòng trong nội dung được qui định như mục 4.1, riêng Tên

báo cáo (ví dụ “TIỂU LUẬN MÔN HỌC) chọn Spacing Before = 60 pt Font chữ,

khoảng cách dòng của Footer theo qui định trong mục 3

5 QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH

5.1 Số chương và tiêu đề chương

Số chương tối thiểu trong một báo cáo là 3, trong trường hợp ít hơn, hoặc số trang

nội dung chính dưới 20 trang, hoặc báo cáo Tóm tắt thì không nên phân bổ nội dung

chính theo chương, chỉ nên chia theo các đề mục Không giới hạn số chương tối đa Tiêu đề chương có thể thay đổi tùy theo nội dung báo cáo

5.2 Qui định trình bày tiêu đề

Mỗi chương phải bắt đầu từ trang mới Tiêu đề chương được đặt ngay đầu chương

Cỡ chữ của tiêu đề chương là 18 pt

Đánh số thứ tự chương bằng số Ả Rập, bắt đầu từ Chương 1 (không sử dụng

Chương 0, Chương mở đầu) Số thứ tự và tiêu đề chương phải canh giữa trang (Center Alignment) như hình 7 Qui định khoảng cách dòng như hình 8

Dưới tiêu đề chương phải có đường viền khung được qui định như hình 9

Hình 7: Qui định trình bày số thứ tự và tiêu đề chương

Trang 16

Hình 8: Qui định khoảng cách dòng cho số thứ tự và tiêu đề chương

Hình 9 Qui định đường biên dưới tiêu đề chương

Trong trường hợp nội dung chính được phân theo chương, qui định cho đề mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 10, chỉ sử dụng tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3 Qui định thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 11, 12, 13, 14

Trang 17

Hình 10 Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương

Hình 11: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1 trong chương

Trang 18

Hình 12: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2 trong chương

Hình 13: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3 trong chương

Trang 19

Hình 14: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4 trong chương

Trong trường hợp nội dung chính không phân theo chương, qui định cho các đề mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 15, chỉ sử dụng tối đa 4 cấp đề mục Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3 Qui định thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 16, 17, 18, 19 Trong cả hai trường hợp, các đề mục không bắt buộc phải đặt ở đầu trang nhưng bắt buộc không được là dòng kết thúc của trang (hình 20, 21)

Trang 20

Hình 16: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1, không theo phân chương

Hình 17: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2, không theo phân chương

Trang 21

Hình 18: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3, không theo phân chương

Trang 22

Hình 20: Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang

Hình 21: Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang

5.3 Qui định trình bày đoạn văn

Qui định về khoảng cách dòng, thụt đầu dòng cho tất cả các đoạn văn như hình hình 22 Trong câu văn, chỉ viết hoa đầu câu hoặc là tên riêng, kí hiệu, từ viết tắt, từ đặc biệt (đã có chú thích trong nội dung chính) Không viết hoa tên, danh pháp hóa chất, tên sinh vật, tên phương pháp đo… ở giữa câu

Đối với các đoạn Bullet list, qui cách thụt đầu dòng do người thực hiện tự chọn, nhưng phải thống nhất trong toàn bộ báo cáo Chỉ được tạo tối đa 2 cấp Bullet list

Trang 23

Hình 22: Qui định khoảng cách dòng, thụt đầu dòng của đoạn văn

Vị trí trên và dưới mỗi đoạn văn không được có dòng trống trừ trường hợp đoạn văn cuối chương Đối với các đoạn văn cuối trang nhưng chưa kết thúc chương, không được để khoảng trống bên dưới quá 30 mm – tính từ dòng cuối của đoạn văn đến lề dưới của trang (hình 23), trừ trường hợp sau đó là một loạt hình, bảng và kết thúc đề mục cấp

2 trở lên

Trang 24

5.4 Qui định sử dụng từ viết tắt

Từ viết tắt chỉ được phép sử dụng cho các cụm từ, thuật ngữ, tên dài Nếu số lần

sử dụng cụm từ, thuật ngữ trong báo cáo quá ít hoặc là các từ ngắn, thông dụng thì không nên sử dụng từ viết tắt Từ viết tắt phải được đề cấp ngay tại vị trí đầu tiên của cụm từ đầy đủ trong nội dung chính Sau đó, nên sử dụng từ viết tắt thay thế cho toàn bộ cụm

từ đầy đủ trong phần còn lại của báo cáo

Chỉ sử dụng duy nhất một từ viết tắt (phân biệt kí tự viết hoa và viết thường) cho mỗi cụm từ đầy đủ, ví dụ:

 “Single wall carbon nanotubes” chỉ viết tắt thống nhất theo một trong các cách

“SWNTs”, hoặc “SWNT”, hoặc “SWCNTs”, hoặc “SWCNT”

 “Lithium ion batteries” chỉ viết tắt thông nhất theo một trong các cách “LIB”, hoặc “LIBs”, hoặc “LiB”

Nếu từ viết tắt lần đầu tiên xuất hiện trong trang bìa và các phần phụ thì vẫn phải trình bày vị trí viết tắt đầu tiên trong nội dung chính Nếu số lượng từ viết tắt trên 5 từ

thì phải trình bày trong trang Từ viết tắt và ý nghĩa trong phần phụ trước

5.5 Qui định sử dụng công thức tính toán, phương trình hóa học, kí hiệu toán học, đại lượng vật lí, danh pháp hóa học, sinh học

Công thức tính toán, phương trình hóa học phải trình bày trên dòng riêng, không trình bày trong đoạn văn, trừ trường hợp đặc biệt Công thức tính toán và phương trình hóa học đơn giản phải được trình bày bằng công cụ Equation của Office Word hoặc

MathType, không thay bằng hình vẽ Qui định canh lề cho công thức tính toán và

phương trình hóa học như hình 24

Thứ tự của công thức, phương trình được đánh số theo Chương hoặc theo Đề mục

cấp 1 (nếu báo cáo không phân chương) và bằng số Ả Rập Ví dụ: “(2–1)” là công thức

hoặc phương trình đầu tiên của Chương 2 hoặc mục 2; “(3–8)” là công thức, phương trình thứ 8 của Chương 3 hoặc mục 3

Trang 25

Hình 24: Qui định trình bày công thức tính toán, phương trình hóa học

Các kí hiệu, đại lượng vật lí trong công thức bắt buộc phải có chú thích, giải nghĩa, ghi đơn vị rõ ràng ngay sau công thức, như hình 25 Kí hiệu toán học, đại lượng vật lí viết trong đoạn văn phải có dùng font chữ và qui cách font chữ (in nghiêng, in đậm, gạch dưới…) giống như trong công thức Nếu công thức được dẫn ra từ các công thức trước đó mà không xuất hiện kí hiệu, đại lượng mới thì không cần phải chú thích lại Các phản ứng hóa học có các chất hữu cơ phức tạp hoặc sơ đồ phản ứng phải được

vẽ bằng công cụ chuyên dụng, chẳng hạn ChemDraw Các phương trình này vẫn phải đánh số thứ tự như trên Các phương trình, sơ đồ phản ứng này được xem như là sự kết hợp giữa hình vẽ và phương trình phản ứng Khi sử dụng các công cụ hỗ trợ như

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Qui định khoảng cách dòng mặc định. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 2 Qui định khoảng cách dòng mặc định (Trang 10)
Hình 4: Qui định khung trang Bìa 1. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 4 Qui định khung trang Bìa 1 (Trang 12)
Hình 5: Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên môn học, dòng “Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 5 Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên môn học, dòng “Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng (Trang 13)
hay không. Những hiểu biết về tình hình kinh doanh trên sẽ giúp cho KTV… - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
hay không. Những hiểu biết về tình hình kinh doanh trên sẽ giúp cho KTV… (Trang 15)
Hình 10. Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 10. Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương (Trang 17)
Hình 11: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1 trong chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 11 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1 trong chương (Trang 17)
Hình 13: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3 trong chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 13 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3 trong chương (Trang 18)
Hình 14: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4 trong chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 14 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4 trong chương (Trang 19)
Hình 16: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1, không theo phân chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 16 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1, không theo phân chương (Trang 20)
Hình 17: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2, không theo phân chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 17 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 2, không theo phân chương (Trang 20)
Hình 18: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3, không theo phân chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 18 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 3, không theo phân chương (Trang 21)
Hình 19: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4, không theo phân chương. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 19 Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 4, không theo phân chương (Trang 21)
Hình 21: Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 21 Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang (Trang 22)
Hình 20: Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 20 Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang (Trang 22)
Hình 22: Qui định khoảng cách dòng, thụt đầu dòng của đoạn văn. - NĂNG LƯỢNG  ỨNG DỤNG tài LIỆU HƯỚNG dẫn TRÌNH bày báo cáo
Hình 22 Qui định khoảng cách dòng, thụt đầu dòng của đoạn văn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w