Hình thành bài mới: * Nghe giới thiệu bài * Quan sát, tìm hiểu về quạt giấy tròn - GV cho HS quan sát mẫu quạt giấy đã làm sau đó đặt các câu hỏi gợi ý: + Quạt có mấy bộ phận?. - GV nhậ
Trang 1TUẦN 32
Thứ ba , ngày 4 tháng 5 năm 2021
BUỔI SÁNG
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
(Điều chỉnh: BT4 không yêu cầu viết bài giải chỉ yêu cầu trả lời.)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với( cho) số có một chữ số.
- Biết giải toán có phép nhân (chia)
2 Kĩ năng: Thực hiện đặt tính và giải toán có lời văn thành thạo BTCL: 1,2,3
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm học.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ; nam châm; cờ thi đua – HS: SGK, vở, vở nháp III.Hoạt động dạyhọc:
- Việc 1: Làm bài vào bảng con
- Việc 2: Chia sẽ kết quả
- Việc 3: Nhận xét, chữa bài
* Đánh giá:
+Tiêu chí: HS đặt tính và tính đúng phép chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số.
- Nắm được thứ tự thực hiện Tính toán nhanh thành thạo
Giới thiệu bài – Ghi đề
* GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a/ 10715 x 6 b/ 21542 x 3
Trang 230755 : 5 48729 : 6
Việc 1: HS làm vào vở nháp
Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Đánh giá:
+Tiêu chí: HS thực hiện tính đúng phép nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ
số Nắm được thứ tự thực hiện tính của phép nhân (từ phải sang trái); phép chia (từ trái sang phải)
- Thực hiện tính toán thành thạo; trình bày thẳng hàng đơn vị
- Rèn tính cẩn thận khi thực hiện tính
- Tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh học tập
Bài 2 : Bài toán:
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Tóm tắt:
Mua: 105 hộp bánh Mỗi hộp: 4 cái
Số bánh trên chia đều cho HS, mỗi em 2 cái
Trang 3- Cùng nhau báo cáo, chia sẻ kết quả BT.
+Tiêu chí: HS giải bài toán có lời văn liên quan đến tính diện tích hình chữ nhật chính xác
Bước 1: Tìm chiều rộng của HCN: 12 : 3 = 4 (cm); Bước 2: Tìm diện tích HCN: 12 x 4 =
Trang 43 Thái độ: HS thích làm được đồ chơi.
4 Năng lực: Tự học tư suy, sáng tạo.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Mẫu quạt giấy tròn làm bằng giấy thủ công.
- Tranh quy trình
2 Học sinh: - Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán.
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Khởi động:
- TBHT tổ chức trò chơi
2 Hình thành bài mới:
* Nghe giới thiệu bài
* Quan sát, tìm hiểu về quạt giấy tròn
- GV cho HS quan sát mẫu quạt giấy đã làm sau đó đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Quạt có mấy bộ phận? ( Thân, tay cầm )
+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối mấy tờ giấy? ( Dán nối 2 tờ giấy )
+ Nêu sự khác nhau giữa quạt giấy tròn có cán cầm và không có cán cầm?
- GV nhận xét, bổ xung
* HS tìm hiểu cách làm quạt giấy tròn
- GV hướng dẫn HS làm quạt tròn bằng giấy theo các bước
a Bước 1: Cắt giấy
+ Cắt 2 tờ giấy thủ công HCN chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để gấp quạt
+ Cắt 2 tờ giấy HCN cùng màu dài 16 ô, rộng12 ô làm cán quạt
b Bước 2: Gấp, dán quạt
+ Đặt tờ giấy HCN lên bàn, mặt kẻ ô lên trên Gấp các đoạn cách đều theo chiều rộng của
tờ giấy cho đến hết Sau đó gấp đôi để lấy đường dấu giữa
+ Tương tự gấp tờ giấy thứ 2
+ Để mạt màu của 2 tờ giấy lên trên Bôi hồ và dán 2 mép giấy vào nhau Dùng chỉ buộc vào nếp gấp giữa và bôi hồ nếp gấp trong cùng sau đó ép chặt
c Bước 3: Làm cán và hoàn chỉnh quạt
+ Lấy từng tờ giấy làm cán quạt gấp quận theo cạnh 16 ô, khoảng cách 1 ô cho đến hết tờ giấy Bôi hồ vào mép cuối và dán lại được cán quạt
+ Bôi hồ vào 2 mép ngoài cùng của quạt và dán cán quạt
+ Mở 2 cánh quạt theo chiều ngược lại, ép hai cán quạt vào nhau được quạt giấy hình tròn
- GV cho HS tập làm quạt giấy
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS nắm được quy trình gấp quạt giấy tròn
- Hiểu quy trình gấp quạt giấy tròn
Trang 5- GV cho HS thực hành làm quạt giấy theo ý thích
HĐ 2 Trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá
- GV cho HS các nhóm trưng bày sản phẩm đã hoàn thiện và nhận xét, đánh giá:
+ Nếp gấp đều
+ Quạt tròn đều, cân đối
- GV nhận xét
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS biết gấp quạt giấy tròn
- Đường gấp đều, đẹp; Rèn tính khéo léo, cẩn thận khi gấp quạt
-Tự học và giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Vấn đáp
+Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xet bằng lời, tôn vinh học tập
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Giới thiệu với bạn bè, người thân về sản phẩm của mình
- Làm một chiếc quạt bằng giấy thủ công và tặng cho bạn bè
Thứ tư , ngày 5 tháng 5 năm 2021
BUỔI SÁNG T
OÁN : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: Giải nhanh, thành thạo BTCL: 1,2,3
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi giải toán.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS: SGK, vở nháp, vở ô li.
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
Trang 6- HĐTQ tổ chức trò chơi : Ai dành được nhiều bông hoa nhất
2 Hình thành kiến thức:
Giới thiệu bài – Ghi đề
Việc 1: Hướng dẫn giải bài toán:
Việc 2: Thảo luận nhóm TLCH: Vì sao ta thực hiện 2 phép tính chia?
Việc 3: Cùng nhau chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nắm được các bước giải toán liên quan đến rút về đơn vị Bước 1: Tìm giá
trị của một phần trong các phần bằng nhau (làm phép tính chia) Bước 2: Tìm số phần bằngnhau của một giá trị (làm phép tính chia)
- Hiểu các bước bước giải vận dụng làm bài tốt
- Yêu thích giải toán
- Tự học và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
+ Kĩ thuật:Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh học tập.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: * GV giao việc cho HS.
Bài 1: Bài toán:
Việc 1: NT điều hành nhóm HS làm cá nhân làm vở nháp
Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Lưu ý HS Tìm số kg đường trong mỗi túi
Trang 72 : Bài toán:
Việc 1: NT điều hành nhóm thảo luận HS làm vào bảng con
Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Việc 3: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị với 2 phép tính
+ Tiêu chí: HS giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Nắm được các bước giải bài toán liên quan rút về đơn vị bằng cách tìm:
Bước 1: Tìm giá trị một phần ( thực hiện phép chia)
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó ( Thực hiện phép nhân)
- Hiểu các bước bước giải vận dụng làm bài tốt
- Yêu thích giải toán
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân giải vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức chỉ có dấu x, :
- Cùng nhau báo cáo kết quả các BT
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS chọn đúng, sai chính xác Câu a – đúng; câu b – sai; câu c – sai; câu d –
đúng Nắm được cách tính giá trị biểu thức chỉ có dấu nhân và dấu chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Hiểu và vận dụng tốt cách tính giá trị biểu thức
- Yêu thích giải toán
Trang 8TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I.Mục tiêu:
A.Tập đọc:
1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
2.Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi Hiểu ND: Giết hại thú rừng là tội ác cần có ý thức bảo vệ môi trường
B Kể Chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn dựa vào tranh
minh hoạ (SGK)
-HS HTT: Biết kể lại câu chuyện theo lời bác thợ săn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài động vật
4 Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách
hiểu của mình
* Em Vương, Dũng đọc đảm bảo tốc độ, ngắt nghỉ đúng
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng lớp viết các gợi ý để HS kể chuyện
- HS: Sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ.”
- Nêu luật chơi, gọi các bạn lên hái hoa và tham gia trò chơi
- HS lên hái hoa và thực hiện theo nội dung bài tập đọc “Bác sĩ Y-éc-xanh”.
- Nhận xét, tuyên dương
* Đánh giá:
+Tiêu chí: HS đọc to, rõ và trả lời câu hỏi chính xác
- HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin
+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
Trang 9+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhómmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai.
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc
(bùi nhùi, giật phắt, lẳng lặng, loang, )
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ: Tận số, nỏ, bùi nhùi.
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
+ Tiêu chí : - Bước đầu đọc đúng câu văn; từ khó: bùi nhùi, giật phắt, lẳng lặng, loang
- HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ: Tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Giáo dục cho h/s tích cực đọc bài
- Tự học; hợp tác nhóm
+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
Tiết 2:
b Hoạ t đ ộ ng 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK trang 114)
+ Câu 1: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn? (H: Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.)
+ Câu 2: Cái nhìn căm giận của vợn mẹ nói lên điều gì? (H: Nó căm ghét người đi săn độc ác)
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm? (H: Vượn mẹ
vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con hét thật to rồi ngã xuống.)
+ Câu 4: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì? (H: Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn)
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (H: Không nên giết hại muông thú)
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện.
*Nội dung: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường.
*Đánh giá:
+Tiêu chí: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- HS trả lời được nội dung các câu hỏi ở SGK HS chậm tiến bộ trả lời được 2-3 câu
-HS hiểu được nội dung bài: Giết hại thú rừng là tội ác cần có ý thức bảo vệ môi trường
Trang 10-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Giáo dục cho h/s hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta
- Tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác
+ Phương pháp: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạ t đ ộ ng 3: Luyện đọc lại (Đoạn 2)
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm – GV theo dõi Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tôn vinh học tập.
b Hoạ t đ ộ ng 4 : - GV nêu nhiệm vụ
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý Yêu cầu từng cặp HS dựa vào
tranh kể lại câu chuyện bằng lời của bác thợ săn
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 6.
Việc 1: Học sinh kể chyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm kể.
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
Giết hại thú rừng là tội ác cần có ý thức bảo vệ môi trường
- Chia sẻ nội dung bài (Như mục I)
- Liên hệ - giáo dục
* Đánh giá: (HĐ 4-5)
+Tiêu chí : HS dựa vào các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng
lời của bác thợ săn
- Giọng kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
-Yêu thích kể chuyện
+ Phương pháp: vấn đáp
+ Kĩ thuật: kể chuyện; nhận xét bằng lời
Trang 11C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân mình nghe
CHÍNH TẢ: (nghe- viết) NGÔI NHÀ CHUNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT 2b hoặc BT 3b hoặc BT phương ngữ do GV chọn
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, nét chữ mềm mại.
3.Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài.
4.Năng lực: Tự học
II Chuẩn bị: - GV: SGK, bảng phụ, nam châm - HS: VBT, vở chính tả.
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khở i độ ng: HĐ N4
Việc 1: Viết bảng con: các từ : thong dong, rong ruổi, cười rũ rượi.
Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.
2.Hình thành kiế n th ứ c :
- Giới thiệu bài- ghi đề bài
Hoạ t độ ng 1: HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả
* HĐ cả lớp Hướng dẫn chính tả
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? (H: Trái đất)
+ Những việc chung mà các dân tộc phải làm là gì? (H: Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật…).
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm Chú ý các từ: phong tục, chống đói
Hoạ t độ ng 2: Việc 1: GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
Việc 2: Dò bài, soát lỗi
Trang 12Việc 3: Nhận xét, tuyên dương hs viết đẹp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; viết nhận xét.
Hoạ t độ ng 3: Hướng dẫn làm bài tập: HĐ cá nhân,N2,N6
Bài 2: Điền vào chỗ trống: a/ l hay n; b/ v hay d
Việc 1: HS viết vào nháp, trả lời miệng
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
- Ghi nhớ các qui tắc chính tả
*Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS điền đúng âm l hay n vào chỗ chấm (nương, nương, lưng, làm, nương, lên);
âm v hay d (về, dừng, dừng, vẫn, vừa, vỗ, về, vội vàng, dậy, vụt)
1 Kiến thức: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất
- Biết một ngày là 24 giờ
- HSHTT Biết được mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
2 Kĩ năng: Hiểu được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác; khám phá, tìm tòi
II.Chuẩn bị:
- GV: Các hình trong SGK trang 120, 121 Máy tính, màn hình
- HS: SGK,VBT
Trang 13III.Các hoạt động dạy học:
- GV cho quan sát các hình 1 và 2 SGK trang 120 và 121 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng toàn bộ quả địa cầu?
+ Khoảng thời gian mặt trời không chiếu sáng được gọi là gì? (H: Ban đêm.)
+ Khoảng mặt trời được chiếu sáng gọi là gì? (H: Ban ngày)
- GV nói thêm khi Hà Nội là ban ngày thì La Ha-ba-na là ban đêm
Bước 2:
GV bổ sung và hoàn thiện câu hỏi
* Kết luận:
- Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian
phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng
là ban đêm.
*Đánh giá:
+Tiêu chí: HS nắm được Trái Đất hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng
thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm.
- Hiểu được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Giáo dục cho hs yêu thích khám phá hành tinh Trái Đất
Trang 14*GV kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiế sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Bước 1:
- GV đánh dấu điểm cho Hs
- GVcho Hs quay một vòng quả địa cầu theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ
Bước 2:
- GV hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ? (HS: 24 giờ)
- Cho HS thử tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình nó thì ngày đêm trên Trái
Đất như thế nào? (H: một phần luôn được chiếu sang, ban ngày kéo dài mãi; phần còn lại
là ban đêm vĩnh viễn)
* GV kết luận: Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày, một ngày có 24 giờ.
- Kể cho người thân về ngày và đêm trên trái đất
ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
I.Mục tiêu
- HS biết sự cần thiết phải bảo vệ mooit rường
- HS biết giữ gìn Bảo vệ môi trường , nơi ở, nơi công cộng
.II Đồ dùng dạy học
Trang 15- Bảng phụ ghi các tình huống, Vở BT đạo đức
II Hoạt động dạy học
* Khởi động: Ban VN tổ chức cho lớp: Kể những việc làm thể hiện sự tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
A Hoạt động thực hành:
HĐ 1: Trò chơi Ai đoán đúng
*GV phổ biến luật chơi: Chia HS theo số chẵn và số lẻ
+ HS số chẵn sẽ nêu một vài đặc điểm về một con vật nuôi yêu thích và nói lí do vì sao yêu thích, tác dụng của vật nuôi đó.
+ HS số lẻ sẽ nêu một vài đặc điểm một cây trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng đó.
+ Lớp sẽ đoán tên con vật hoặc cây trồng đó
- Việc 1: Tổ chức trò chơi
- Việc 2: GV nhận xét, kết luận: Mỗi người đều có thể yêu thích một cây trồng hay vật nuôi
nào đó Cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con người.
HĐ 2: Quan sát tranh ảnh
- Việc 1: Các nhóm quan sát 4 bức tranh và thảo luận các câu hỏi
Câu 1: Các bạn trong tranh đang làm gì ?
Câu 2: Theo em, việc làm của các bạn đó sẽ đem lại lợi ích gì ?
- Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Việc 3: GV nhận xét, kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại niềm vui
cho các bạn vì các bạn được tham gia làm những công việc có ích và phù hợp vớikhả năng
Trang 16Thứ năm , ngày 6 tháng 5 năm 2021
BUỔI SÁNG
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tính giá trị của biểu thức số
2 Kĩ năng: Giải nhanh, thành thạo BTCL: 1,2,3
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi giải toán.
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS: SGK, bảng con, vở ô li.
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- TB học tập điều khiển lớp ôn lại KT đã học:
Nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Cùng nhau chia sẻ
2 Hình thành kiến thức:
Giới thiệu bài – Ghi đề
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm cho các nhóm
Bài 1: Bài toán:
Việc 1 : HS giải bài toán vào bảng con
Việc 2 : Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
30 : 6 = 5 (hộp)Đáp số: 5 hộp
Bài
2 : Bài toán:
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
Trang 17Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét
* Đánh giá: Bài tập 1+ 2
+ Tiêu chí: HS giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Nắm được các bước giải bài toán liên quan rút về đơn vị bằng cách tìm:
Bước 1: Tìm giá trị một phần ( thực hiện phép chia)
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó ( Thực hiện phép nhân)
- Hiểu các bước bước giải vận dụng làm bài tốt
- Yêu thích giải toán
Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng
- Lưu ý HS tính đúng kết quả ở mỗi biểu thức rồi mới nối với mỗi số trong ô vuông
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS nối đúng mỗi số trong ô vuông ứng với các giá trị biểu thức Nắm được
cách tính giá trị biểu thức chỉ có dấu nhân và dấu chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Hiểu và vận dụng tốt cách tính giá trị biểu thức
- Yêu thích giải toán
Trang 18TẬP ĐỌC: CUỐN SỔ TAY
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia Nắm được
công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tùy tiện xem sổ tay của người khác (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức không được xâm phạm vào tài sản của người khác
4 Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách
hiểu của mình
II Chuẩn bị: GV: - Tranh minh họa bài thơ Phiếu giao việc - HS: SGK
III Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
YC đọc đoạn 1 bài tập đọc “Người đi săn và con vượn” và TLCH 1 ở SGK
+ Đọc đoạn 2 bài tập đọc “Người đi săn và con vượn” và TLCH 2 ở SGK
- Việc 1: TBHT hướng dẫn luật chơi
- Việc 2: HS tham gia chơi
- Việc 3: Nhận xét, tuyên dương
* Đánh giá:
- Tiêu chí: + Học sinh đọc to, rõ ràng đoạn 1, đoạn 2 bài “Người đi săn và con vượn” và trả
lời được câu hỏi 1, 2 chính xác
+ Học sinh đọc bài lưu loát, diễn cảm, mạnh dạn, tự tin
+ Giáo dục học sinh biết vượt khó
+ Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
2.Hình thành kiế n th ứ c:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng