2.3 Theo đặc tính hữu hình của sản phẩm: a Thị trường sản phẩm vô hình dịch vụ b Thị trường sản phẩm hữu hình 2.4 Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác: Thị trường sản phẩm nông nghiệ
Trang 1Bài tiểu luận môn marketing:
Thị trường sản phẩm tiêu dùng
Mục Lục
* LỜI MỞ ĐẦU
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1/ KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG …………
2/ PHÂN LOẠI
II/ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
1/ ĐẶC ĐIỂM
2/ SO SÁNH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
III/ MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG
1/ CÁC KÍCH TỐ ĐẦU VÀO
1.1/ KÍCH TỐ MARKETING
1.2/ CÁC KÍCH TỐ PHI MARKETING
2/ QUÁ TRÌNH
3/ QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
4/ HÀNH VI SAU KHI MUA
IV/ QUY TRÌNH MUA HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MỚI
1/ KHÁI NIỆM
2/ QUY TRÌNH CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI
3/ CÁC DẠNG KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM MỚI
4/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI
V/ TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VIỆT NAM
Trang 2VI/ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG VIỆT NAM
Bài tiểu luận “ Thị trường sản phẩm tiêu dùng” trình bày một
cách tổng quan về thị trường sản phẩm tiêu dùng và bên cạnh đó là liên
hệ thực tế thị trường sản phẩm tiêu dùng của Việt Nam
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG
1 Khái niệm thị trường
Theo các nhà kinh tế: Thị trường là một sự sắp xếp qua đó người mua
và người bán một loại sản phẩm tương tác với nhau để quyết định định giá cả và sản lượng
Theo các nhà Marketing: Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ
chức, thích thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhận được những lợi ích thỏa mãn một nhu cầu, ước muốn cụ thể và có khả năng (tài chính, thời gian) để tham gia trao đổi này
Như vậy, người bán tạo thành ngành kinh doanh còn người mua tạo thành thị trường
2 Phân loại thị trường:
2.1 Dựa vào hành vi và mục đích tiêu dùng sản phẩm:
Trang 4a) Thị trường sản phẩm tiêu dùng: Là thị trường trong đó khách hàng là
cá nhân và hộ gia đình mua sản phẩm để phục vụ cho mục tiêu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình
b) Thị trường sản phẩm công nghiệp: Là thị trường mà người tiêu dùng
là các tổ chức
2.2 Theo đặc tính tiếp xúc của người bán và người bán và người mua:
a) Thị trường thực: Người bán, người mua gặp nhau để giao dịch
b) Thị trường ảo: Giao dịch được thực hiện thông qua mạng Internet
2.3 Theo đặc tính hữu hình của sản phẩm:
a) Thị trường sản phẩm vô hình (dịch vụ) b) Thị trường sản phẩm hữu hình
2.4 Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác: Thị trường sản phẩm
nông nghiệp, thị trường sản phẩm ngư nghiệp, thị trường du lịch, thị trường các nhà đầu tư…
II/ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
Người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, mức thu nhập và trình
độ học vấn, thị hiếu và nơi cư trú.các nhà họat động thị trường thấy rằng việc tách riêng ra các nhóm người tiêu dùng là một việc rất cần thiết và họ cố gắng tạo ra những hàng hóa dịch vụ riêng để thỏa mãn nhu cầu của nhóm người này
Trang 5Ngày nay thị trường sản phẩm tiêu dùng thật sự được chú trọng rất nhiều và nhiều doanh nghiệp đã xem đây là thị trường chiến lược của mình Để đi đến thành công các nhà marketing cần hiểu rõ đặc điểm của thị trường sản phẩm tiêu dùng
1/ Thị trường tiêu dùng có các đặc điểm sau:
Gọi tắt là B2C Market
Các sản phẩm phục vụ cho việc tiêu dùng trong cuộc sống
Quá trình quyết định là của cá nhân, một số thành viên trong gia đình hoặc của cả một hộ gia đình
Hành vi quyết định thì đơn giản hơn nhiều so với trong thị trường công nghiệp
Đó chính là thị trường tối hậu mà từ đó các họat động kinh tế được cấu thành
2/ So sánh thị trường sản phảm tiêu dùng và thị trường sản phẩm công nghiệp
Khách hàng
Cá nhân
Hộ gia đình
Các tổ chức,công ty,tổ chức kinh doanh, tổ chức chính phủ
Đặc điểm về địa lý
Phân bố rộng Tập trung theo vùng địa lý
cao
Đặc điểm về tậptrung
Tất cả mọi người đều có nhu cầu tiêu dùng
Ít người mua nhưng họ đều
có tầm cỡ lớn,số lượng sản phẩm trong một lần mua lớn
Trang 6Đặc điểm về cầu
Co giãn theo giá là nét đặc trưng Điều đó có nghĩa là sự biến động giá cả sẽ kèm theo những dao động mạnh
mẽ về nhu cầu Vídụ : giá xăng tăng cao thì cá nhân người tiêu dùng sẽ giảm chạy xe máy
Cầu của sản phẩm công nghiệp là cầu đầu vào phát sinh từ cầu đầu ra.Do đó kém co dãn
III/ MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG 1/ CÁC KÍCH TỐ ĐẦU VÀO
về thuộc tính I của thương hiệu X, và ei là đánh giá của họ về thuộc tính
I và n là số lượng thuộc tính Được biểu diễn thông qua hình sau:
Thái độ Đối với X
Xu hướng tiêu dùng X
Tiêu dùng X
Niềm tin
Về X
Trang 7Thường thì những sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng luôn mang lại cảm giác an tâm hơn cho người tiêu dùng
về giá chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
Cảm nhận về hiệu ứng thay thế (perceivedi substitutes): NTD nhận biết những loại thương hiệu nào và từ đó quyết định tiêu dùng sao cho phù hợp với khả năng của họ
Hiệu ứng trị giá-giá cả (price-value efect): nói lên mức đôj cảm nhận của khách hàng về giá trị mà thương hiệu đem lại cho họ và giá cả của thương hiệu
Chi phí chuyển đổi (swiching cost eftect): là chi phí mà NTD khi chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác.thường xảy ra đối với hàng tiêu dùng như mỹ phẩm
Hiệu ứng ngân sách (expenditure effect) nói lên tỉ lệ chi phí NTD phải trả cho thương hiệu so với thu nhập của họ
Hiệu ứng lợi ích cuối cùng (end-benefit effect): là tỉ lệ lợi ích NTD nhận được khi dùng thương hiệu so với lợi ích toàn bộ
Hệu ứng chi chi phí (shared-cost effect) thể hiện qua chi phí tiêu dùng thương hiệu sẽ do cá nhân hay tập thể chịu và mức chi phí này cho từng thành viên
Trang 8 Hiệu ứng công bằng (fairness effect): thể hiện khác biệt giữa giá
cả hiện hành và giá cả NTD đã trả trong quá khứ hay trong một hoàn cảnh, địa điểm khác
Hiệu ứng tồn kho (inventory effect) thể hiện qua sự ước lượng của NTD về chi phí tồn kho và kì vọng của họ về sự thay đổi giá
cả trong tương lai
c Chiêu thị: Là cung cấp thông tin về thương hiệu cho khách hàng
Chào hàng cá nhân: tiếp xúc trực tiếp với NTD thông qua đội ngũ bán hàng nhằm quảng bá thuyết phục NTD
Marketing trực tiếp: chiêu thị sử dụng e-mail, fax
Quan hệ cộng đồng: quảng bá thông qua chương trình tài trợ
Thông qua những kênh ấy nhằm tạo ra một chuỗi những phản ứng đối với NTD như sau
Nhận biết: nhằm cho khách hàng biết đến sản phẩm của mình thông qua nhưng thông tin đơn giản, dễ hiểu
Kiến thức: giới thiệu tính ưu việt của thương hiệu so với thương hiệu cạnh tranh
Thiện cảm: tập trung thông tin nhằm làm rõ chất lượng mới
Thích thú: giới thiệu những điểm dị biệt vược trội để tạo ra sự
Trang 9 Ham muốn: làm cho NTD cảm thấy nếu mua sản phẩm ấy là đúng đắn
Mua hàng: kích thích họ mua hàng thông qua những chương trình khuyến mãi
d Phân phối
Hàng hóa đến được tay NTD thông qua kênh phân phối Kênh phân phối được định nghĩa là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm tiêu dùng Tất cả các yếu tố marketing trên có mục đích cuối cùng cũng để phục vụ cho địa điểm phân phối.nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm cũng như địa điểm đến NTD.Sau khi mua hàng thì địa điểm giúp giải quyết các vấn dề khó khăn Địa điểm phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định mua hàng của khách hàng Nhất là hàng tiêu dùng, địa điểm mua hàng nào càng gần thì khả năng mua hàng của NTD càng cao
1.2 CÁC KÍCH TỐ PHI MARKETING
a Yếu tố văn hóa
Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành
vi con người bởi hành vi của con người được tiếp thu chủ yếu từ môi trường
Nhánh văn hóa là bộ phận nhỏ hơn cấu thành văn hóa như nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, tín ngưỡng và môi trường địa lý
b Yếu tố xã hội: Đó là những nhóm nguời, gia đình, vai trò xã hội
và quy tắc chuẩn mực xã hội
Trang 10 Gia đình có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi của nguời tiêu dùng Bởi người tiêu dùng luôn có quan hệ mật thiết với gia đình của mình
dù họ có sống chung hay không sống chung với gia đình của họ
Địa vị xã hội: Những người ở chung địa vị xã hội có khuynh hướng xử sự giống nhau Vì vậy mõi người thuộc giai cấp khác nhau thì có nhu cầu tiêu dùng khác nhau và ngược lại nhưng người cùng chung một giai cấp thì có khuynh hướng tiêu dùng những loại hàng hóa giống nhau
c Yếu tố cá nhân: Tùy vào từng giai đoạn của chu trình đời sống
gia đình và mỗi độ tuổi mà họ có những nhu cầu khác nhau
Ví dụ : Nhu cầu về sữa ở độ tuổi đang phát triển cần uống loại
sữa có đầy đủ dưỡng chất đặc biệt là chất béo Ở độ tuổi trung niên thì chỉ cần những dưỡng chất nhất định vừa đủ và phù hợp Trên 51 tuổi thì sữa không cần chất béo, nhưng nhiều canxi
Nghề nghiệp: những người có những nghề nghiệp khác nhau thì cần những loại hàng hóa khác nhau
Tình trạng kinh tế: đưa ra giới hạn cho nguời tiêu dung
Nhân cách: tự tin, thận trọng, tự chủ, hiếu thắng …đưa ra những hướng tiêu dùng, cách lựa chọn khác nhau khi đứng những loại hàng hóa thuộc cùng một dòng
d Yếu tố tâm lý
Là động cơ bắt buộc NTD tiêu dùng những hàng hóa phục vụ cho mục tiêu đề ra theo thứ tự: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định mình
Trang 11 Tri giác: thông qua tri giác người tiêu dùng có thể lựa chọn, chọn lọc một cách bóp méo hoăc có chọn lọc, ghi nhớ đưa ra những hàng hóa phù hợp nhất với họ
Căn cứ vào những kinh nghiệm có được mà người tiêu dùng quyết định mua hàng hóa nào
Niềm tin, thái độ của NTD đưa ra những tiêu chuẩn cho trước đối với hàng hóa được mua
2/ QUÁ TRÌNH TRONG MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG
Quá trình liên quan đến vấn đề ra quyết định của người tiêu dùng
và chịu tác động bởi các yếu tố bên trong thuộc về chủ quan người tiêu dùng như:Nhận thức, thái độ, nhân cách… Vì vậy, tùy theo mỗi loại khách hàng và mỗi loại sản phẩm khác nhau mà quá trình mua hàng là khác nhau Dưới đây là mô hình tổng quát rất hữu ích để xem xét hành
vi người tiêu dùng Quá trình này gốm 3 bước:
2.1/ Nhận dạng nhu cầu (Need Recognition)
Đối với người tiêu dùng: Do kích thích từ nội tại bản thân (đói, khát…) hoặc kích thích do môi trường bên ngoài (ảnh hưởng từ bạn bè, yêu cầu của công việc…) mà hình thành nên nhu cầu, tức người tiêu dùng đã nhận dạng được vấn đề Nhu cầu ở đây dược hiểu là những đòi hỏi cơ bản nhất của con người Theo Maslow các thang bậc nhu cầu được sắp xếp như sau:
Tự thể hiện
Trang 12Đƣợc tôn trọng
Xã hội
An toàn
Sinh lý
Tháp nhu cầu của Maslow
Đối với các nhà marketing: Phải có kế hoạch nghiên cứu thị trường: Xác định được nhu cầu hiện tại của khách hàng, xác định được kích tố nào kích thích người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm khuynh hướng của khách hàng trong tương lai…tù đó lập kế hoạch marketing
2.2/ Tìm kiếm thông tin ( Prepurchase search)
Người tiêu dùng có thể cần hoặc không cần tìm kiếm thông tin về sản phẩm Có 4 nguồn thông tin cơ bản sau:
Từ nhóm: Gia đình, bạn bè, hàng xóm…Đây là nguồn thông tin
có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình mua hàng Tuy nhiên đây
là nguồn thông tin mang nặng quan điểm cá nhân
Từ hoạt động marketing: Các mẫu quảng cảoten các phương tiện truyền thông, người bán hàng, trưng bày sản phẩm…
Từ công chúng: Đánh giá chung của người tiêu đùng, báo chí, các bảng xếp hạng sản phẩm chất lượng được yêu thích…
Từ kinh nghiệm của bản thân khi đi mua hàng qua việc sờ mó, sử dụng thử sản phẩm…
Đối với nhà marketing: cần xác định được nguồn thông tin chủ yếu của người tiêu dùng và tầm quan trọng của mỗi nguồn
2.3/ Đánh giá các thay thế ( Evaluation of alternatives)
Trang 13Mỗi loại sản phẩm và nhu cầu người tiêu dùng có các tiêu chí đánh giá khác nhau Về cơ bản có hai tập thông tin chủ yếu: tập các thương hiệu và tập các tiêu chuẩn đánh giá
Tập các tiêu chuẩn đánh giá:
Chức năng công dụng của hàng hóa
Chỉ tiêu thẩm mỹ
Sự thuận tiện trong sử dụng
Khả năng an toàn và vệ sinh của hàng hóa
Độ bền chắc và hợp lý về giá cả
Ví dụ: Xe Future màu đỏ không được ưa chuộng bằng màu ghi
Khi mua máy ảnh yêu cầu về: độ nét của hình, tốc độ chụp, kích thước máy, giá cả
Tập thương hiệu lựa chọn
Trang 14TH có thể mua TH không mua
Tùy theo đặc tính của thương hiệu mà hình thành nên 4 dạng hành vi tiêu dùng sau:
Mức độ khác biệt thương hiệu
Mức độ cân nhắc Cao Thấp
Cao Quyết định phức tạp Tìm kiếm đa
dạng Thấp So sánh thấp Quán tính
Quyết định phức tạp: Mức độ khác biệt giữa các thương hiệu là thấp
So sánh thấp: Mức độ cân nhắc cao nhưng người tiêu dùng không nhận thấy sự khác biệt giữa các thương hiệu
Tìm kiếm đa dạng: Mức độ cân nhắc thấp nhưng nhận thức được
sự khác biệt giữa các thương hiêu nên thương xuyên thay đổi thương hiệu
Quán tính: Mức độ cân nhắc thấp và mức độ khác biệt thấp
3/ QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
Trang 15Sau khi đánh giá các phương án người tiêu dùng sẽ xếp hạng các đối tượng Trong đầu người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng, nhưng phải là thứ hàng ưa thích nhất Nhưng trong quá trình đó có hai yếu tố ảnh hưởng tới việc “dự định mua” và “quyết định mua”của người tiêu dùng
3.1/ Yếu tố thứ nhất là thái độ của người khác
Mức độ thay đổi thì tùy thuộc vào hai yếu tố:
Mức độ phản đối của người khác đối với phương án ưa thích của người tiêu dùng
Mức độ người tiêu dùng sẵn sàng tiếp nhận ý kiến của người khác.Thái dộ đồng tình hay phản đối của người khác càng quyết liệt và người đó càng gần gũi với người tiêu dùng thì người tiêu dùng càng quyết tâm hơn trong việc xem xét ý định mua hàng
Ví dụ : Người vợ muốn mua một máy ảnh kỹ thuật số chất lượng tốt
nhưng giá thành cao Nhưng người chồng thì muốn tiết kiệm tiền và phản đối ý vợ nên cuối cùng vợ chỉ mua cái máy ảnh bình thường và rẻ tiền
3.2/ Yếu tố thứ hai là những yếu tố không mong đợi,bất ngờ
Ý định được hình thành trên cơ sở thu nhập dự kiến của gia đình, giá cả dự kiến và những lợi ích dự kiến của việc mua sắm đó Những yếu tố bất ngờ phát sinh đột ngột và làm thay đổi ý định mua hàng có thể là mất việc, mua món hàng khác cấp thiết hơn hoặc có lời đồn đại không tốt về món hàng
Bên cạnh đó đối với một món hàng đắt tiền thì người tiêu dùng sẽ cân nhắc cẩn thận trước khi mua vì sợ phải chịu những rủi ro khác như
Trang 16bỏ ra tiền nhiều nhưng chất lượng sản phẩm thì không được như mình mong đợi, không được bảo hành…
Ví dụ: Gia đình muốn sắm một cái máy ảnh Nhưng việc cần thiết lúc này là mua chiếc xe máy cho con đi học ở xa thì gia đình sẽ ưu tiên mua
xe máy vì cấp thiết hơn
VÍ DỤ: MUA XE MÁY 1/ Các yếu tố kích thích hình thành nhu cầu:
Yêu cầu của việc đi lại, đến trường, đi học thêm, đi chơi
Nhìn thấy bạn bè có nên cũng muốn có cho bằng bạn bằng bè
2/ Tìm kiếm thông tin
Hỏi qua bạn bè
Đọc báo, xem ti vi, xem qua internet
Trực tiếp đến các các cửa hàng xem mẫu
Đánh giá các phương
án
Ý định mua hàng
Thái độ của những người khác
Các yếu tố ngòai
dự kiến của tình huống
Quyết định mua
Trang 17SYM SYM HONDA HONDA
YAMAHA YAMAHA YAMAHA YAMAHA YAMAHA HONDA SUZUKI
SUZUKI HONDA HOALAM
VESPA
4/ HÀNH VI SAU KHI MUA
Sau khi mua hàng người tiêu dùng có thể hài lòng hoặc không hài lòng với sản phẩm và sẽ có một số phản ứng với món hàng đã mua
Thái độ của khách hàng sau khi mua sản phẩm là vấn đề rất được các
Trang 18nhà kinh doanh quan tâm Có thể nói công việc của một nhà marketing không dừng lại khi khách hàng đã mua sản phẩm mà còn tiếp tục cả trong thời kì sau khi mua hàng
a/ Điều gì quyết định thái độ của khách hàng đối với sản phẩm
Nhiều nhà kinh doanh cho rằng chất lượng của thương hiệu chính
là mức độ thỏa mãn của khách hàng Điều đó có nghĩa là sự thỏa mãn của khách hàng được đo lường giữa sự kì vọng về thương hiệu (expectation) và chất lượng cảm nhận (perceived quality) về hàng hóa
mà người tiêu dùng lĩnh hội được
Mức độ kì vọng của khách hàng được hình thành trên những cơ sở, niềm tin mà họ nhận được thông qua khâu tiếp thị của người bán, từ lời giới thiệu của người thân, bạn bè và các nguồn thông tin khác Mối tương quan giữa sự kì vọng của khách hàng và hiệu quả sử dụng của thương hiệu được thể hiện qua ba trường hợp sau:
Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi của khách hàng (thấp hơn kì vọng) thì họ sẽ thất vọng
Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi của khách hàng (tương đương kì vọng) thì khách hàng sẽ hài lòng
Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm vượt quá sự mong đợi của khách hàng (cao hơn kì vọng) thì khách hàng sẽ hân hoan, say
mê sản phẩm
Qua đó ta thấy trong tiếp thị sản phẩm, nhà marketing phải đưa ra những lời khẳng định có lợi cho hàng hóa của mình nhưng phải đảm bảo phản ánh trung thực những thuộc tính sử dụng của nó Đôi khi