Căn cứ vào khả năng quy nạp chỉ phí san xuất vào trong quá trình sản phẩm: a./ Chị phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến một loại sản phẩm và được tính vào giá thành
Trang 1BO GIAO DUC VA BAD TAO TRUONG BAL HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE TP HCM
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
CỬ NHÂN KINH TẾ fergie "ade Bink don - ĐNG ngàn 11, 40.30 06
PHAN TiCH TINH HÌNH GIA THANH OIEN SAN XUAT TAI
NHA MAY DIEN BA RIA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bộ mon: .lad Chai Ki LGB aoe Chú ý : Sinh viên phải dán tờ giấy này vào trang thứ nhất
của bản thuyết nình
Họ và lên ` tan, ta =““" ố ẻố MSSV - 46Ô.148Ä
Ngành Ste Uhaah AG Coean ST 1111101 1k Hi Lớp :.9EG14
1 Đầu đề luận văn : -
wld Ae TCH TOM SUE id
i WAT
L NHẠ we
2 Nhiém vu:
a Số liệu ban đầu :
4Ö 0i đụng -Ácp dẪu wpa ÁdA nuda Aaah deaak Ad Revich.£ dc de
tu chưủn, x¿ Aca 489K.g án T911 1211111 1T HH HH HH HH ky
+- ưng được hap thee ipl wth tho Aain vaicit, duah, elec locaa øliễn w 1493
` agi dish Lua daie G usin LAL Ve Battle Clg eMaah Leas 66 lita bu bocek
| wa toh Aaah hu lic ae eat, pha TH TH TK tteeeeeeecseasaueeeeessccassassessuuaeesesuataenteneeres
b Nội dung ;
/
- cá, Hước Abbots Xe es oo ` uyẾ Ác a
ace -Á_ ác, slag _"¬.^ thoa, dich dank aah, _ ¬ na
| _ Ean tliat whe wae, Abie Bd, Bac ¬—
| «D404 bat A havi uch b clesot, Gitlin Ẵ unk Mic Fi hast que ta Non g
" re 5 Cie obi MAACIL Le MGs "1"
H111 ng chen ca hex, hes whdeh Ae taba pheag th Site ea hein “am, Tư reese
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ luận văn
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : —-
5 Họ tên người hướng dẫn
Vv HNlq uti erin tLe "—
cÁ
HN
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua
Ngày % thingZ năm 20?
ƒ- Chủ nhiệm khoa
(Ký và phi rõ họ sen)
Trang 7
LOIMO DAU
hy HG
Tiong qua think cing nghttfe héa, htén dgi héa dat nite phdt
hing có see diéu tél wt mb cha nha nite, di cho thiy nén tinh đố
nto la ch nhitng chuyon bién ding giá ¡in thich €
Tuy nhiin vi chink sich mở cửu lội nhife wade cing ding các mước hôm HE gibi cia nha nite la di cho thiy con léc cha nén hinh
# ¿ thường “ogt động ngay cing gil gaoc hen, hhie let hen
Doanh nghiéf mucin lin lai, he khong cht dau du vbi cde vin dé mang tinh chitn tuve nhue sin andl cdé gi ? sdn wudl bac nhibu ? cho
a, ché phi vbut hé nivo P?ma cin feldé hél sete thin trong trong vide
dua va che guy dinh é gee oa
Nya many 086 Se btn b6 ota hhoa Ape hg thuật céng nghé hing
lin, cde nha deanh nghitfe déu dé ding sin xual dive cite sdn pdm
chit hugng cao theo tiéu chuin guie nha cưng cất che thé tuing hong nite va ngowi nite, nhung vin dé nan gidé ta tam thé mào dink va duce mil mie git pla hop; lam sao dé sin xuil ra dive sin
phim cb gid thanh 16, chil tang dive thé tudng chips nhin nhung
win dim bdo dive quyén li ota doanh nghiih ? Day fa vin dé cd hién quan vil lin dén ché fl dé vin xudl va sin pid
Tinh loin ding chi phi được 4 để tạ dễ giá doanh nghtifr hinh dung duge bie hanh Guie vé hitu qué hol ding cia né va dé cing
đà vibe thing thé Hitu để quyØf dink déu vdo vd xt % déu va
Do dé thi một nha: doanh nghitfr dé quyel dinh mite gid thanh
cho sin frlitin 6 hé néé ving gid hank win phim 6 ted thank mot chi bliin kink ME có op nghia rat quan hong tong gud tinh hod ding kink doanh cia doanh nghigp ding đời con ta lim gương (dân
chiéu loan độ các bién php hinh 6, U6 chite quản Yj sò ky thudl ma doank nghitfe dé vi dang được luận tong qua think sin xudl hinh
deanh Cho nén dim bie khiu hach loin gui thank chink các địt
hh pla hope nối dtc dit hink think va phil sink ché phi é doanh
nghitp a yeu ctu cb tinh chil wuyén sudl hong gud hinh hach tein
#4 mùa máy điện Ra Ria le met doank nghitp đưực bhuéc, 06
ôm ou đổ cúc vin auil ditn thea ché teu prap link cha Ting cing ly wi sot huy ding theo flung lute diéu đệ cia quốc gúa nên
Trang 8met chi phi sin Auđf déu die Ting công ty gino hé hoach wa nha
my thee điện Do dé hén ct sb dé ra nhiing bin frhifi hia hiéu
pet gem bit các Khoin lin thal va ting pre hong quad “ưu dân
AwSf kink doanh tuin le diéu hitn lién quyél va dupe tan tinh deo
eda nha may quan tim
AI “Hung Chet gian nghién cite đực (2 có bạn đốf hop uái nhiing
hiên (ức được học é luting nén pham wo bat wll nay ché nghién cứu
” phn lich va dink git link hinh (hục điện git thank ditn sdn audl lai nha mdy din Ba Ria” ding thei fim ra nguyen nhdn lam
ling, giim yid thanh điêu cơ sé db den ra mbt tố đit mg nh
đầm, giùm ché pli sin audl Mong +ồng đài (uận ăn (7 nghtife nay
dễ giá met “dần mÁd Gong công tie quin ty wa ning cao điệu giả
“ogf động đạc whe may.
Trang 9NOI DUNG PHAN TICH
lW BÌNH GIÁ THANH GIA THANH KE HOACH GP SX GIAN TIẾP AN TIEI
| | GAC LOAI BIÁ THÀNH THỰC TẾ — CP NHAN CONG GIA THANH GIA THANH SAN XUAT CP KHAU HAO TSCB
GIA THANH TOAN BO | cP DICH VỤ MUA NGOÀI
L chi PHi BANG TIEN KHAC
M/ CAN CU VAO KHA NANG QUI NAP CP TRONG GIA SP
|_| PHẬN LOAI CĂN CỨ THE0 NỘI DUNB KINH TẾ ®————————— — 0P NVL TRỰC TIẾP
CH PHI SK CAN CU THEO KHOAN Myc ®——— tP NHÂN 0ÔNG TRỰC TIẾP
CAN CU THEO CACH UNG XU 0ỦA ÉP ———— L— pP SÂN XUẤT CHUNG
BIẾN PHÍ
A PHAN TÍPH CHUNB TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH L—T ĐỊNH PHÍ
mua situ B PHAN TICH TINH GIA THANH DON VI SAN PHẨM
— inn BÌNH C PHAN TICH TINH HINH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HẠ THAP GIA THANH SP SO SANH ĐƯỢC SIA THÀNH D PHAN TICH GIA THANH THEO BIEN PHI VA BINH PHI |
E PHAN TICH CHI PHI THEO TONG SO CHI PHi PHAT SINH
HƯƠNG II: LỊ0H SỬ HÌNH THẰNH VÀ PHÁT TRIỂN
BIẾ1 THIỆU GIGI THIEU KHAI QUAT VE CHUC NANG VA NHIEM Vy CUA NHA MAY HIEN NAY
TONG QUÁT VỀ NHÀ MÁY BIỆN BÀ RỊA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI NHÀ MAY
_ - CONG NGHE SAN XUAT VA KET CAU SAN XUAT HET QUA HOAT BONE SK CUA NHA MAY CƠ 0ẤU Te BO MAY QUAN LY CUA NHA MAY BIEN BA RIA "
PHUGNG HUONG §X KD TRONG KY TOI
GIA THANH VA SY PHAN Bd
CP SX THỰC TẾ CHO 1 KWH BIEN TRONG NAM 1999
_— HƯƠNE II:
| _ PHAN TICH _— THÀNH PHAN TICH GHUNG PHAN TICH BIEN BONG CHI PHI KHA BIEN
VA KIEN NGHI = PHAN TICH VA BANK GIA TINH HINH GIA THANH PHAN TicH BIEN ĐỘNG CHI PHI SXC
TINH HINH THỰC HIỆN BIÁ THÀNH
TAI NHA MAY BIEN BA RIA PHAN TicH GIA THANH
THEO BIEN PHÍ VÀ ĐỊNH PHÍ CHI PHÍ VỀ NHIÊN LIỆU
CP KH TSCB
| PHAN TÍ0H GIÁ THÀNH ổ tP VỀ VẬT LIỆU PHỤ cp SUA CHUA LON : P TIỀN LUON
THEO TONG ŒP PHÁT SINH EP TIỀN LƯƠNG CBENV G G
saben BIEN PHAP GIAM CHI PHI TIEN LUONG
, ĐẦU TƯ LAP MGI MAY MOC THIET BỊ
BIEN PHAP GIAM CAG KHOAN CHI KHAC
Trang 11“Quận vin tht nghiép Giáo uiên tướng dẫn: PTS Nguyen Vin T hudn
Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó
phản ánh tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh tế của xí nghiệp, bởi vì
mọi ưu, nhược điểm trong quá trình tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh,
các yếu tố vật tư, lao động, tài sản cố định, trình độ ứng dụng các thành
tựu khoa học kỹ thuật đều tổng hợp vào giá thành |
Các loại giá thành
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lí tốt giá thành sản phẩm, tùy theo yêu cầu của công tác quản lý mà ta có các loại giá thành khác nhau Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu:
1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính toán
Trong mục này giá thành chia làm ba loại:
a/ Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chỉ phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành
kế hoạch do bộ phận của xí nghiệp thực hiện được tiến hành trước khi
bắt đầu quá trình sản xuất, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của xí
nghiệp
b/ Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc
tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý
định mức của xí nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử
Trang 12Ludn oăn tốt tugiiệp Giho vién fusing din: PTS Nguyén Vin T hudn
dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà xí nghiệp đã thực hiện
c/ Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
a/, Giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chỉ phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpvà chi phi
sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc đã hoàn thành Giá
thành sản xuất được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng
b/ Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm, chỉ phí bán hàng và chi phí quản lí doanhdñghiệptínồ cho sản phẩm đó Giá
thành toàn bộ được tính toán, xác định khi sản phẩm, công việc được
tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước tfuếlợbtức của doanh nghiệp
II Phân loại chỉ phí sản xuất
1⁄ Căn cứ vào khả năng quy nạp chỉ phí san xuất vào trong quá trình
sản phẩm:
a./ Chị phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến một
loại sản phẩm và được tính vào giá thành sản phẩm theo phương pháp
trực tiếp như: chi phí tiền lương công nhân sản xuất, nguyên vật liệu
chính
b./ Chỉ phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm do đó được tính vào giá thành theo phương pháp phân bổ dựa vào
một tiêu thức nhất định như: chi phí sản xuất chung có liên quan đến tất
cả các loại sản phẩm do phân xưởng sản xuất nên thường được phân bổ
vào giá thành từng loại sản phẩm, căn cứ vào tiển lương công nhân trực
tiếp sản xuất
Trang 13Ludn vin tét nghiép Gido vién huting din: PTS Nguyén Van Thudn
2/ Căn cứ theo nội dụng kinh tế
Trong hệ thống kế toán hiện hành, chỉ phí được phân thành 5 yếu tố:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công ( lương và các khoản trích theo lương)
* Chi phí khấu hao TSCD
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản phải trả về điện, nước,
điện thoại, vệ sinh và các khoản dịch vụ khác
© Chỉ phí bằng tiền khác: lệ phí, phép, tiếp khách, hội nghị, công tác
phí
3 Căn cứ theo khoản mục
a/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm
b/ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: lương và các khoản trích theo
lương
c/ Chi phí sản xuất chung: là những chỉ phí có liên quan đến việc tổ
chức và quản lý trong phạm vi phân xưởng
4 Căn cứ theo cách ng xử của chỉ phí
a) Biến phí: Là những chỉ phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự
biến động của mức độ hoạt động
Tổng số của chỉ phí khả biến (biến phí) sẽ tăng khi mức độ hoạt động
tăng Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi
phí khả biến không đổi Nó chỉ phát sinh khi có hoạt động
* Có hai loại chỉ phí khả biến :
- Chi phí khả biến thực thụ (t lệ ): là những chi phí khả biến có sự
biến động cùng tỉ lệ với mức độ hoạt động
VD: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng
- Chi phí khả biến cấp bậc: là những chỉ phí không biến động liên
tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động
phải đạt được một mức độ nhất định mới dẫn đến sự biến động chỉ phí
VD: chỉ phí về thợ bảo trì máy móc thiết bị hưởng lương thời gian
b) Định phí (chỉ phí bất biến ): là những khoản chi phí mà tổng số của nó không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, chỉ biến động
khi tính cho một đơn vị hoạt động
Trang 14Ludn vin t6t nghiép Giáo viên hubng din: PTS Nguyen ăn luận
* Có hai loại chỉ phí bất biến:
- Chỉ phí bất biến bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến những
máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tang, chi phi ban quan ly, chi phí
lương văn phòng Những chỉ phí này có hai đặc điểm:
+ Có bản chất lâu dài: giả sử khi một quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định được đưa ra thì nó liên quan đến việc kinh
doanh của đơn vị trong nhiều năm
+ Không thể cắt giảm đến 0 cho dù mức độ hoạt động giảm hoặc khi
sản xuất bị gián đoạn
- Chị phí bất biến tuỳ ý: là những chỉ phí có thể thay đổi trong từng
kỳ kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp Do hành động của nhà
quản trị quyết định số lượng định phí này trong các quyết định của từng
+ Trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi
c) Chi phí hỗn hợp: là những khoản chỉ phí mà bản thân nó bao gồm
cả yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức hoạt động căn bản chỉ phí hỗn
hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, vượt qúa mức đó nó thể hiện
đặc điểm của biến phí
- Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp: Y = A + BX
Với Y: tổng chỉ phí
A: định phí (hằng số) B: biến phí
X: mức độ hoạt động
- Có thể áp dụng ba phương pháp sau để xác định chi phi hỗn hợp:
+ Phương pháp cực đại cực tiểu
Trang 15Ludn vin t6t nghiép Giáo vién hating din: PTS Nogwyén Vin Thudn
Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, cần phải thường
xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giá thành, trong đó công tác quản lý giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
+ Phân tích giá thành là cơ sở để xí nghiệp để ra biện pháp hữu hiệu
nhằm hạ thấp giá thành, để ra phương hướng cải tiến công tác quản lý
giá thành
+ Qua phân tích giá thành giúp xí nghiệp đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ chính sách của nhà nước liên quan đến giá thành như: chế độ
khấu hao, chính sách thuế, tiền lương trên cơ sở đó giúp xí nghiệp thực
hiện tốt các chế độ chính sách
* Nhiệm vụ Trên cơ sở những tác dụng như vậy, phân tích giá thành có
thất và lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh
A> Phân tích chung tình hình giá thành
- Chỉ tiêu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng
trong công tác của xí nghiệpmà nhà nước giao cho xí nghiệp phấn đấu thực hiện, cấp chủ quản của xí nghiệp có trách nhiệm theo dõi Do đó
nhiệm vụ phân tích tình hình giá thành chính là để phát hiện ra những
khả năng còn tiểm tàng nhằm không ngừng hạ thấp giá thành một cách
có hệ thống đồng thời biết được phần nào là do ảnh hưởng của việc tăng sản lượng, phần nào là do ảnh hưởng của bản thân công tác quản lý,
phần nào là do cố gắng chủ quan của xí nghiệp và phần nào là do
nguyên nhân khách quan đưa lại
- Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành là xem xét
sự biến động giá thành toàn bộ các sản phẩm nhằm thấy khái quát tình hình giá thànhcủa xí nghiệp trên cơ sở đó đánh giá chung công tác quần
lý giá thành của xí nghiệp biết được giá thành của sản phẩm cao hay hạ
là do ảnh hưởng của loại sản phẩm của khoản mục giá thành nào, từ đó
thấy được những trọng điểm cần đi sâu phân tích
Trang 16Luin vin tét nghiép Giáo vién fusing din: PTS Nguyén Vin Thudn
B> Phân tích tình hình giá thành đơn vị sản phẩm
Là đánh giá sự biến động các khoản mục chỉ phí trong giá thành
đơn vị, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến
hình đó nhằm để ra biện pháp hạ thấp giá thành
BÌ Phân tích các khoản mục chỉ phí trong giá thành đơn vị sản phẩm
Là xem xét, đánh giá sự biến động của từng khoản mục cả về số
tuyệt đối lẫn tỷ trọng nhằm thấy được tình hình tiết kiệm của từng loại chi phí, thấy được tính hợp lý của kết cấu giá thành
Xu hướng chung: kết cấu giá thành biến động được đánh giá hợp
lý khi:
- Xét trong mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp và gián tiếp: chi phí trực tiếp giảm về số tuyệt đối , tăng lên về tỷ trọng ; chỉ phí gián tiếp giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng Bởi vì điểu này thể hiện trình độ
kỹ thuật của sản xuất cao, thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức sản
xuất
- Xét các khoản mục trong chỉ phí trực tiếp: chỉ phí tiền lương
công nhân sản xuất giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng, chỉ phí nguyên vật liệu giảm về số tuyệt đối, tăng lên về tỷ trọng Bởi vì điều này thể
hiện năng suất lao động được nâng cao, thể hiện trình độ phát triển kỹ
thuật sản xuất
B2 Phân tích ảnh hưởng của các nguyên nhân đến khoản mục chỉ phí trong giá thành don vi sẵn phẩm
1/ Phân tích chị phí về nguyên, nhiên vật liệu
1 đơn vị sảnphẩm cho 1 đơn vị sản phẩm
- Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn
để xác định mức độ ảnh hưởng của mức tiêu hao và đơn giá đến các
khoản mục chi phí
a> Phân tích đơn giá NVL
Giá thành nguyên vật liệu gồm giá mua và chỉ phí thu mua
Trang 17Ludn vitn t6t nghiép Giáo uiên fướtg din: PTS Nguyén Van Thuan
- Chi phí thu mua: gồm chỉ phí bốc xếp, vận chuyển, bốc đỡ, chi
phí bảo quản, chi phí về bến bãi và các khỏan thuế Chỉ phí thu mua là
nhân tố chủ quan phụ thuộc vào chất lượng công tác cung ứng của xí
nghiệp Lọai chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập NVL, địa điểm mua, điều kiện phương tiện vận chuyển, trình độ cơ khí hóa các nghiệp vụ
kho, bốc đỡ NVL
- Giá mua NVL; thường là nhân tố khách quan nhưng do chịu ảnh
hưởng về tình hình cung câu trên thị trường nên nếu doanh nghiệp biết
chớp lấy thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhau có thể sẽ tác động đến giá mua NVL
© Chi ý:
+ Nếu có thiệt hại do thay đổi phương thức vận chuyển cần tìm ra
nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, tìm ra số thiệt hại để xử lý
+ Mỗi phương thức vận chuyển có mức hao hụt, phí bốc dỡ riêng của
nó, cần xem số bội chi về khỏan này coi có quá cao không hay đã có sự
tiết kiệm đúng mức
b> Phân tích nhân tố mức tiêu hao nguyên vật liệu
Tổng mức tiêo hao vật liệu trong kỳ tăng giảm so với kế hoạch
thường chịu sự tác động của các nhân tế là:
- Sự thay đổi mức tiêo hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
- Sự thay đổi số lượng sản phẩm sản xuất
- Sự thay đổi các nhân tố sử dụng vật liệu
Ta có: Mr —Mk = ( mr -mx )*qr + (qr —qx )*mx
Mr,M, : Tổng mức hao phí nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch mr,mẹ¿ : Mức sử dụng nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch cho 1
đơn vị sản phẩm
qr,q‹ : Số lượng sản phẩm sản xuất thực tế và kế hoạch
Nhìn chung mức tiêu hao giảm được đánh giá là tốt, tích cực
2/ Phân tích khỏan mục chỉ phí tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất
Tùy theo hình thức trả lương , khoản mục tiển lương công nhân trực tiếp sẩn xuất được xác định khác nhau:
- Lương theo thời gian:
Trang 18.Cuận ăn tật tgfiiệp Giáo viên tướng dén: PTS Nguyén Van Thudn
CP tiên lương = Giờ công hao phícho * Đơn giá tiền lương
1 đơn vị sản phẩm cho 1 giờ công
- Lượng theo sản phẩm: đơn giá lương chính = khoản mục chỉ phí tiên lương trong đơn vị sản phẩm Ảnh hưởng đến chỉ phí tiền lương có
thể do cấp bậc công việc thay đổi, đơn giá tiền lương thay đổi, năng suất lao động thay đối
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh hoặc thay thế
liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố trên cấu thành
chi phí tiền lương
3.Phân tích chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Chi phí SXC = Mức CP lao động, NVL trực tiếp * tỷ lệ phân bổ
(Tỷ lệ phân bổ phụ thuộc vào tổng số các loại chỉ phí trên)
Trong quá trình phân tích để thất rõ hơn, ta có thể nghiên cứu chỉ tiết
sự biến động các lọai chi phi trong CPSXC Cụ thể là:
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất
+ Chi phí này phụ thuộc vào giờ máy tính cho một đơn vị sản phẩm và mức chỉ phí khấu hao tính cho một giờ máy
+ Nhân tố số giờ máy tính cho một đơn vị sản phẩm phản ánh hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, mức khấu hao cho một giờ máy chịu ảnh hưởng bởi mức khấu hao chung
* Phương pháp phân tích: so sánh hoặc thay thế liên hoàn
-_ Chi phí nhân viên phân xưởng, chỉ phí dụng cụ sản xuất, chỉ phí
dịch vụ mua ngòai Đối với các loai chi phí này có thể ấp dụng
hai phương pháp trên tuy nhiên tùy theo đặc điểm lọai hình của
mỗi xí nghiệp mà tìm ra phương pháp thích hợp
C Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản
Trang 19-_ Cuẩn uăn tét nghiép Gido vién huting din: PTS, Nguyén ăn T luận
- Là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối về mức giảm giá thành
so với năm trước, nó phản ánh khả năng tăng lợi nhuận của xí nghiệp
i=1
Trang 20Luin uăn tốt nghiép Giáo viên lướt din: PTS Nguyén Van Thuén
Chư ý: Chỉ tiêu mức hạ va ty lệ hạ giá thành có ý nghĩa khác nhau
và tình hình thực hiện kế họach giữa hai chỉ tiêu này không đồng nhất
nhau Có khi mức hạ hòan thành vượt mức nhưng tỷ lệ hạ không hòan
thành kế họach hoặc ngược lại Vì vậy xí nghiệp phải phấn đấu hòan thành cả hai chỉ tiêu trên nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
C2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được
1/ Phân tích chung
- Là xem xét, đánh giá sự biến động về mức hạ và tỷ lệ hạ của
tòan bộ xí nghiệp nhằm thấy khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ
hạ thấp giá thành và tìm ra nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến mức
hạ và tỷ lệ hạ tòan xí nghiệp
* Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh
2/ Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đế tình hình thực hiên nhiêm vu ha thấp giá thành
a> Xác định đối tượng phân tích
AM = Mr - Mx
AT =Tr -Tx
b> Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Ảnh hướng của nhân tố khối lượng sản phẩm đến mức hạ và tỷ lệ hạ
Trang 21Ludn 0ăn tốt nghiép Giáo viên luớtg dẫn: PTS Nguyén Van Thudn
D Phan tich gid thanh theo bién phi va dinh phi
1 Phân tích biến động chỉ phí khả biến
Phân tích biến động chỉ phí khả biến là so sánh kết qủa giữa thục
hiện với định mức của các biến phí sản xuất và xác định các nguyên
nhân biến động trên hai mặt lượng và giá đã tác động như thế nào đến
biến động chung Các nguyên nhân biến động được xác định theo công
- Kết quả dương, thực tế > định mức, đánh giá không tốt vì lúc này
chi phí sản xuất thực tế cao hơn định mức
- Kết quả âm, thực tế < định mức, đánh giá tốt nếu chất lượng sản
phẩm được đảm bảo
- Kết quả bằng không, thực tế = định mức, đảm bảo thực hiện đúng
định mức
Kết quả so sánh biến động cũng được đi sâu xem xét các mặt: |
- Biến động về giá phản ảnh giá của một đơn vị nguyên liệu hay giá
của một đơn vị thời gian để sản xuất ra một sản phẩm đã thay đổi như |
thế nào
- Biến động về lượng phan ảnh tiêu hao vật chất và lượng thời gian
không khí để sản xuất ra một sản phẩm thay đổi như thế nào
Biến động xảy ra do nhiều yếu tố tác động, vừa chủ quan vừa khách
quan Có thể do chính qúa trình sản xuất của doah nghiệp hoặc vì biến
động của các yêú tố bên ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên nếu nhà quản
trị xác định đúng nguyên nhân và chỉ định đúng yêú tố nào đã gây ra
biến động thì mới có thể có biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn
Trang 22“Quận 0uăn tốt nnliệp Gido vién huing din: PTS Nguyén Van Thudn
chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi nhất cho doanh
nghiệp
2) Phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung có bốn đặc điểm sau:
- Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiễu khoản mục chỉ phí riêng biệt
- Các khoản mục chi phí riêng biệt này thường có giá trị nhỏ cho nên
rất không thực tế nếu sử dụng cách kiểm soát chúng như cách làm với
chi phí nguyên liêu trực tiếp và chỉ phí lao động trực tiếp
- Các khoản mục chỉ phí sắn xuất chung thường do nhiều bộ phận
khác nhau trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm
- Các khoản mục chi phí sản xuất chung thường linh động về cách
ứnh xử nghĩa là có một số khoản là biến phí, một số khác là định phí và
một số nữa là chi phí hỗn hợp
Do những đặc điểm này của chi phí sản xuất chung, các nhà quản trị phải sử dụng kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chỉ phí
chung Biến phí và định phí sản xuất chung được tính ra từ kế hoạch sản
xuất kinh doanh rồi được phân tích thành các khoản mục chỉ phí chỉ tiết
a) Kế hoạch linh hoạt
Quan điểm cơ bản của phương pháp xây dựng kế hoạch linh hoạt là thông qua việc nghiên cứu các mô hình ứng xử của chỉ phí trong một
chuỗi các mức dộ hoạt động để xây dựng các mục tiêu tương lai
Trình tự lập kế hoạch linh hoạt:
- Xác định phạm vi phù hợp mà hoạt động của doanh nghiệp sẽ biến
thiên trong đó ở kỳ sản xuất kinh doanh sắp tới
- Phân tích các khoản chi phí có thể phát sinh trong phạm vi đó theo
mô hình ứng xử của từng loại chỉ phí
- Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử và xác định các đơn giá tính
cho từng loại chỉ phí (thay đổi, cố định, hỗn hợp)
- Xây dựng kế hoạch linh hoạt căn cứ trên các đơn giá đã tính được ở
trên cho từng loại chi phí trong chuỗi các mức độ hoạt động
Chọn hoạt động căn cứ để xây dựng kế hoạch linh hoạt Trong qúa trình xây dựng kế hoạch linh hoạt doanh nghiệp phải lựa chọn một hoạt động làm căn cứ để qua đó tính toán phân bố chỉ phí sản
xuất chung Hoạt động được chọn làm căn cứ phải thoả mãn ba yêu cầu sau:
Trang 23Ludn vin t3t nghiép Giáo vién huting din: PTS N guyén Vin Thudn
- Chi phi tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp tăng lên nếu khối
lượng sản phẩm sản xuất tăng lên với tốc độ tăng lớn hơn thì đánh giá tích cực
- Ngược lại nếu giảm nhưng không đảm bảo tình hình thực hiện kế
họach sản lượng -> đánh giá không tích cực
- Chi phi tiền lương của các lọai nhân viên kỹ thuật, quản lý và nhân viên khác nếu tiết kiệm nhưng vẫn đẩm bảo công tác quản lý SXKD của
xí nghiệp thì đánh giá tích cực
* Phân tích tình hình thực hiện kế họach tiền lương phân theo
tiền lương chính, phụ, tiền thưởng và tiền lương làm thêm ca, kíp
- Đối với tiễn lương chính, tiền lương làm thêm ca, tiền thưởng
thường gắn liền với tình hình thực kế họach sản lượng
+ Nếu lọai CP tiền lương này tăng lên là đánh giá không tốt
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ phí tiền lương
- Là xác định mức độ ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số công
nhân viên bình quân ảnh hưởng đến tổng quỹ tiền lương và tiền lương
từng loại cán bộ công nhân viên
Chi phí tiền lương = Số lượng CNV bình quân*Tiễn lương bình quân
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn
3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiền lương bình quận
Là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếntiển lương bình quân đồng thời phân tích cơ cấu tiền lương để thấy rõ hơn những nguyên
nhân làm tiễn lương thay đổi
a/ Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tế đến tiền lượng
bình quân
Tiên lương bình = Số ngày làm việc bình * Tiền lương ngày bình
quân của ICNV quân của lCNV quân của 1 CNV
- Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh gia sự ảnh hưởng
của hai nhân tố: số ngày làm việc bình quân (số lượng ) và tiễn lương ngày bình quân ( chất lượng)
b/ Phân tích cơ cấu tiền lượng
- Cơ cấu tiễn lương theo hình thức trả lương (sản phẩm hoặc thời
gian) Xu hướng này biến động hợp lý khi tiễn lương trả theo sản phẩm tăng và tiền lương trả theo thời gian giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng
- Phân tích cơ cấu tiền lương theo tiền lương chính, tiền lương phụ,
tiền thưởng, tiển lương làm thêm giờ Trong đó tiền lương chính, tiễn
Trang 24Ludn vitn t6t nghiép Gido vién hutng din: PTS N guyén Vin Thun
thưỡng phải tăng lên còn tiền lương làm thêm nên hạn chế nhờ tăng
cường tổ chức quan ly tot
- Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động: mối quan hệ này được đánh giá là tích cực khi tốc
độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động => nhằm đảm bảo tích lñy để tái sản xuất mở rộng, hạ giá hành và nâng cao đời sống người lao động
Áp dụng phương pháp so sánh
È2 Phân tích chỉ phí nguyên vật liệu
- Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chỉ phí quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sản xuất của xí nghiệp và là khoản mục chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó tiết liệm chỉ phí NVL trên cơ
sở của việc đầu tư đúng mức nhằm tăng năng suất, nâng cao khối lượng, chất lượng sản phẩm là biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
Cnvụ = Số lượng NVL sử dụng * Đơn giá NVL
= Khối lương SP*Định mức sử dung NVLcholdvsp*don gid NVL
* Phương pháp phân tích:
- Ap dung phương pháp so sánh để đánh giá sự biến động về chỉ phí NVL mỗi loại
- Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chi phí NVL như: số lượng NVL , định mức
sử dụng NVL, giá thành NVL ( giá mua và chỉ phí thu mua)
È3 Phân tích chi phí khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ)
- Do cách tính khấu haoTSCĐ nói chung và máy móc, thiết bị
phương tiện vận tải nói riêng nên chỉ phí khấu hao không biến đổi theo
tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tuy rằng về mặt vật chất hao mòn
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải biến động theo khối lượng sản
phẩm được sản xuất ra
- Chi phí khấu hao trong giá thành chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ khấu hao
và giá trị ban đầu (nguyên giá)
+ Tỷ lệ khấu hao trong điều kiện bình thường không thay đổi + Nguyên giá TSCĐ thường biến động do thay đổi (tăng, giảm)
số lượng TSCD dang ding hoặc do thay đổithời hạn đưa TSCĐ vào sản xuất hay tháo đở khỏi nơi sản xuất
Trang 25
Ludn vitn tét nghiép Gido vién hutng dan: PTS Nguyén Van T hudn
- Việc đánh giá CPKHTSCPĐ phải gắn liễn với tình hình sử dụng các loại tài sản trên phục vụ sự thực hiện kế hoạch sản xuất
Nguyên giá TSCĐ bình quân tỷ lệ khấu hao CPKHTSCĐ= phải tính khấu hao trongkì * bình quân
Nguyên giá TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ + Nguyên giá TSCĐ - Nguyên giá TSCĐ
bình quân phải tính phải tính khấu hao phải tính khấuhao phải tính khấu hao
khấu hao trong kì đầu kì tăng trong kì giảm trong kì
>Nguyên gia TSCD * Théi gian s¥ dung
phải tính khấu hao tăng
quân tăng trong kỳ
>Nguyên giá TSCĐ * Thời gian không
phải tính khấu hao giảm sử dụng
Nguyên giá TSCĐ =
quân giảm trong kỳ
a> _ Đánh giá chung để xem xét sự biến động tổng chỉ phí khấu hao,
áp dụng phương pháp so sdnh: AF = Fy, - Fy,
b> Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí khấu hao
TSCĐ
- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ(A)
; AF 4 = (Au-Axn)* Kin
- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ bình quân tăng trong kỳ(B)
AFp =(Bin—Bn)* Kin
- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ bình quân giảm trong kỳ(C) AFe =(Cin—Ckn )* kin?
- Mức độ ảnh hưởng của ty 16 kh&u hao binh quan(k*")
AF, = (kn - ky") * Nguyén gid TSCD binh quan trong kỳ
Trang 26Ludn vdn t6t nghiép Gido vién hung din: PTS, Nguyén Van T hudn
E4, Phan tich chi phi SXC
Là những khoản chỉ phí phát sinh ở các tổ đội, phân xưởng, bao gồm:
tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu không dùng trực tiếp sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
Đánh giá chung sự biến động của tổng chỉ phí SXC
Phân tích chỉ tiết các yếu tố cấu thành chỉ phí sản xuất chung, cụ thể
như :
- Chi phí tiển lương quản lý phân xưởng, chỉ phí phục vụ tại xưởng
như chỉ phí hội nghị tiếp khách, khấu hao tài sản cố định dùng quản lý
giảm đi được đánh giá tích cực nhất Để tiết kiệm chỉ phí này phải tổ
chức lao độngt cách khoa học, thực hiện tiết kiệm trong xây dựng cơ
bản, mua sắm, khắc phục xu hướng phô trương hình thức
- Chi phí dụng cụ dùng trong sản xuất: vấn để đặt ra không phải giảm về số tuyệt đối, mục tiêu quan trọng là sử dụng chung một cách hiệu quả điều này thể hiện ở khối lượng sản phẩm gia tăng nhiều hơn
Trang 27
GIGI THIEU TONG QUAT VE
NHA MAY DIEN BA RIA
Trang 28.Cuẩn uừn tất tgfiiệp Giáo vién ñuướng dẫn: PTS Nguyén Vin Thudn
CHƯƠNG m -
TONG QUAT GIGI THIEU CHUNG VE
NHA MAY DIEN BA RIA
Ư Giới thiệu khái quát về nhà máy
- Nhà máy được thành lập với tên goi: MHA MAY ĐIỆN BÀ RỊA
- Tên giao dịch quốc tế : BA RIA POWER STATION
- Trụ sé chinh: X4 Long Huong, TX Ba Ria, tinh Ba Rịa-Vũng Tàu
- Cơ quan chủ quản của nhà máy: Tổng công ty Điện lực Việt Nam
- Số điện thoại: (064) 825161
(064) 825470
- Số fax : (064) 825985
1⁄ Lịch sử hình thành và phát triển
Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, dưới sự lãnh đạo của Đảng
và nhà nước đã dẫn dần đưa đất nước ta ngày càng phát triển đời sống
người đân được nâng cao cho nên tình hình sử dụng điện trong tất cả các
ngành kinh tế quốc dân cũng ngày càng phát triển Tuy nhiên do nguồn cung cấp không được bổ sung kịp thời nên dẫn đến tình trạng miễn nam
thiếu điện trầm trọng từ các năm 1978-1992
Trước tình hình đó, chính phủ rất quan tâm và đã tìm mọi cách cho nhập thêm 4 tổ máy gas turbine F6 lắp ở Thủ Đức 2 cái và trạm Bà Rịa
2 cái (trạm Bà Rịa lúc đó thuộc nhà máy điện Chợ Quán quản lý), lúc này chỉ có 2 tổ máy gas turbine F5 cũ được điều động từ An Lạc, Hải
Phòng vào phục hồi và vận hành năm 1991, công suất mỗi tổ là 23,4
Mw nhưng chỉ phát được 10 Mw - 15 Mw mỗi máy
Bộ năng lượng ký quyết định thành lập nhà máy điện Bà Rịa kể từ ngày 24/12/1992 trực thuộc công ty điện lực 2 quản lý chính thức bàn giao đưa vào hoạt động từ 01/05/1993 Sau đó nhà máy điện Chợ Quán
bàn giao hai tổ máy GT1, GT2 va ban quản lý công trình turbine khí Bà Rịa bàn giao hai tổ máy GT3, GT4 Lúc này công suất nhà máy là 124
Mw
Để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng đòi hỏi bức bách về năng
lượng điện phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân năm 1993, chính
Trang 29Luin vin tt nghiép Giáo uiên hutng din: PTS, Nguyén Van Thudn
phủ cho nhập tiếp 3 tổ máy F6 (37,5 Mw*3) và xây dựng, lắp ráp khẩn trương đến tháng 1/1994 bắt đầu đưa vào vận hành và khai thác thêm 3
tổ máy này, các tổ máy đều sử dụng dấu Diesel chất lượng cao để phát
điện Ð ến 30/04/1995 thì tiếp nhận dòng khí đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ
đưa vào bờ và chuyển đổi thành công các tổ máy từ sử dụng nhiên liệu
dầu sang sử dụng năng lượng “ khí đồng hành” mang lại hiệu quả kinh
tế cao thay vì sử dụng lượng dầu phải nhập rất lớn thì nay sử dụng lượng
khí thu gom từ mỏ Bạch Hổ giá rẻ, chất lượng thích hợp với các tổ máy
turbine khí và góp phần làm giàu cho đất nước
Do đó yêu cầu phát triển nguồn điện với ưu thế sử dụng nguồn nhiên liệu khí đồng hành nên năm 1996 nhà máy cho lắp thêm 1 tổ máy F6 Như vậy đến nay tổng công suất nhà máy là 326,8 Mw [(2máy: 23,4 Mw
* 2); 6 may: (37,5 Mw * 6) ; 1 may: 55 Mw] Bên cạnh đó, chương trình phát triển mở rộng nhà máy như năm 1999 đã xây dựng một cụm hổn
hợp 306-1 có công suất 55 Mw sử dụng nhiên liệu thừa từ cụm 3 tổ máy
E6 đưa vào hoạt động ở quý 1/1999 và xây dựng tiếp cụm hổn hợp 306-2
có công suất 55 Mw đưa vào hoạt động vào cuối năm 1999
Theo mô hình quản lý mới từ 01/04/1995 nhà máy được chuyển bàn giao từ công ty điện lực 2 về trực thuộc tổng công ty quản
Diện tích đất nhà máy: - đất nhà máy: 81.175 mŸ
- đấtcưxá : l5l m
2/ Chúc năng, nhiệm vụ của nhà máy điện hiện nay
- Là đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam,
nhiệm vụ chính của nhà máy là sdn xuất điện năng theo kế hoạch của tổng công ty giao ,sửa chữa điện và đảm bảo vận hành sản xuất theo phương thức huy động của điều độ quốc gia Ao và điểu độ miền, dam bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do tổng công ty giao, trong lúc sản xuất phải đảm bảo yêu cầu huy động nguồn theo điều phối chung của điều độ
nên việc sản xuất có nhiều bị động về sản lượng cũng như các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật và việc bảo dưỡng các tổ máy định kỳ
- Đảm bảo khai thác có hiệu quả và duy tu bảo dưỡng để bảo tổn
năng lực máy móc do tổng công ty giao
- Sử dụng có hiệu quả và bảo tổn mọi nguồn vốn của nhà nước , của tổng công ty giao cho nhà máy
Trang 30
.Cuận uăn tét nghiép Gido vién fusing din: PTS N guyén Van Thudn
- Bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn an ninh trật tự nơi nhà máy sản
xuất
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ đóng
góp khác theo quy định của nhà nước và của tổng công ty
3/ Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức số kế toán áp dụng: Nhật ký chung (khai thác bằng
chương trình do Tổng công ty biên soạn)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc , phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: tiền đông Việt Nam,
chuyển đổi ngoại tệ theo ty gid ngân hàng Ngoại Thương tại thời
điểm thanh toán
- Phương pháp kế toán tài sản cố định
* Nguyên tắc đánh giá tài sản : căn cứ vào giá trỊ mua vào
* Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặt
biệt: khấu hao theo đường thẳng căn cứ theo quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính và công văn số
5240 ĐVN/TC-KT ngày 14/12/1996 của Tổng công ty
- Phương pháp kế toán hàng tổn kho: theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng:
* Quỹ dự phòng tài chính = 10% Lợi nhuận sản xuất khác
* Quỹ trợ cấp mất việc = 5% Lợi nhuận sản xuất khác
4 Tình hình lao động tiền lương
4⁄/ Nguôn tiền lương:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của nhà máy trong năm được Tổng
công ty điện lực Việt Nam duyệt và giao quỹ tiễn lương tương ứng để
nhà máy chỉ trả cho CBCNV trong năm
b/ Cách chỉ trả lương
3 Tụ = To + Tot + Ty + Ty3 + Tan + Tig + Ta + Thea
Trong đó:
2 Tụ : Tổng tiền lương của một cán bộ công nhân viên
Tạ: Tiền lương cơ bản được tinh theo ngày công làm việc thực
Trang 31+uận 0ăn tốt nghiép Gido vién hating din: PTS Nguyén Vin Thudn
Tp, : Tiển lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức
tạp tính trách nhiệm của công việc
T,, : Tiền lương phụ cấp chức vụ trong tháng
T.3 : Tiền lương phụ cấp ca 3 trong tháng
Ta : Tiển lương phụ cấp độc hại
Tự : Tiền lương làm thêm giờ
T;¿¿ : Tiền lương trong những ngày nghỉ chế độ
Ta : Tiền lương vận hành an toàn
Hiện nay tổng số CNV trong nhà máy là 234 người, mức lương tối
thiểu theo quy định của nhà nuớc 144.0004, làm việc theo chế độ
lương thời gian
3 Công nghệ sản xuất và kết cấu san xuất
1 Động cơ Diesel giúp cho turbine khí khởi động ban đầu đến tốc
độ tự duy trì (3400 v/p) sau đó tách ra
2 Máy nén gió: Rút không khí từ môi trường tự nhiên nén lên áp
suất 10 kg/cm” để cung cấp oxy cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốt và làm quay cánh turbine
3 Buồng đốt: là nơi đốt hổn hợp nhiên liệu (dâu hoặc gas) với
oxy để chuyển hóa năng thành nhiệt năng
4 Turbine: nhiệt năng được sinh ra trong buồng đốt tác động trực
tiếp lên cánh turbine biến nhiệt năng thành cơ năng
5 Giảm tốc: guảm tốc độ của turbine từ 5100 v/p xuớng 3000 v/p
6 Máy phát điện: 37,5 MW; 11 KV
Trang 33Ludn vin t6t nghiép Giáo vién hung din: PTS Nguyén Van T hudn 6/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy điện Bà Rịa
Giám đốc: là người được bộ trưởng Bộ năng lượng bổ nhiệm và Tổng
công ty giao nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và điều hành mọi hoạt động của nhà máy, chịu trách nhiệm trước nhà nước và Tổng công ty về toàn bộ hoạt
động của nhà máy bao gồm: kế hoạch sản xuất, phương thức sản xuất, kế
hoạch sữa chữa lớn, quản lý tài chính, vật tư, tình hình lao động tiền lương,
đầu tư phát triển, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công, uỷ
quyền và thay mặt cho giám đốc trực tiếp điều hành sản xuất điện theo
phương thức huy động của điều độ quốc gia và chỉ đạo trực tiếp giải quyết
các lĩnh vực kỹ thuật, xử lý thiết bị máy móc, chỉ đạo công tác an toàn Phân xưởng vận hành: do quản đốc chịu trách nhiệm , lãnh đạo và tổ chức quản lý, vận hành toàn bộ máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ
sản xuất điện của nhà máy
Là đơn vị chủ lực chính sản xuất điện năng cung cấp vào hệ thống điện quốc gia, tiếp nhận và xử lý thông tin tức thời hai chiều trực tiếp với khách
hàng qua các hệ thống:
e_ Hệ thống vô tuyến điện
e Hệ thống viễn thông điện
e _ Hệ thống viễn thông bưu điện
Nhằm đảm bảo sản xuất an toàn, liên tục và theo đúng phương thức vận hành, truyền đạt thông tin tức thời đến lãnh đạo nhà máy về vận hành thiết
bị, các bất thường về thiết bị để các đơn vị bảo trì kịp thời giữ vững sự sản
xuất liên tục
Phân xưởng sửa chữa điện: do quản đốc phân xưởng lãnh đạo Nhiệm
vụ của phân xưởng là sửa chữa toàn bộ thiết bị của nhà máy như: sửa chữa
về điện, rơle, tram mạch nhất thứ, nhị thứ các thiết bị điều khiển tự động
được chia làm 3 tổ:
© Tổ sửa chữa điện :có nhiệm vụ sửa chữa tất cả thiết bị điện gồm: máy
phát, động cơ điện, điện ánh sáng sinh hoạt, ánh sáng bảo vệ
© Tổ thí nghiệm điện: có nhiệm vụ kiểm tra, thí nghiệm và cân hiệu chỉnh
tất cả rơle, mạch bảo vệ, máy ngắt, cầu dao cách ly,mạch điều khiển tự động
© Tổ kiểm nhiệt tự động: có nhiệm vụ kiểm tra, hiệu chỉnh tất cả các
mạch tín hiệu, bộ chuyển tín, đồng hồ áp suất, đồng hồ nhiệt độ, công tắc
ấp suất, các máy tự ghi
Trang 34Ludn vin t6t nghiép Giáo vién fusing din: PTS Nguwyén Vin Thudn
Phân xưởng cơ: do quản đốc phân xưởng lãnh đạo Nhiệm vụ chính là chỉ đạo, sửa chữa tất cả các thiết bị về cơ, nhiệt được chia làm 3 tổ:
© Tổ sửa chữa Turbine: chuyên sửa chữa thường xuyên , đột xuất các thiết
bị gồm: turbine, hệ thống đốt dầu, khí, các thiết bị về cơ, nhiệt, lò hơi
e TỔ gia công và sửa chữa máy nổ: gia công sửa chữa các lĩnh vực gò,
hàn hơi, hàn điện, tiện nguội, sửa chữa máy nổ
e Tổ gia công xa: vận hành và sửa chữa nhỏ tất cà công xa của nhà máy Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm trưởng phòng và phó phòng, có nhiệm
vụ lập phương án kế hoạch sản xuất, các công trình sửa chữa lớn, kế hoạch
vật tư, nhân công để trình lên TCT duyệt hàng năm
Thống kê báo cáo các thông số kỹ thuật: san lượng điện, suất tiêu hao
nhiên liệu, tỷ lệ điện tự dùng, tình hình thiết bị về TCT Điện lực Việt Nam
qua hệ thống bưu điện
Phòng hành chính tổ chức: nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc, tổ
chức việc thực hiện lập kế hoạch, định biên lao động và quỹ lương hàng
năm để trình TCT
Phòng kế toán tài chính: nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong
công tác lập kế hoạch, xin vốn, quản lý chi cho các công trình sửa chữa lớn,
chi mua nhiên liệu, vật tư, công cụ phục vụ cho sản xuất, tiền lương thưởng
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và quy chế của TCT Quyết
toán báo cáo định kì về giá thành và các mặt chỉ tiêu về tài chính cho TCT
và các cơ quan có liên quan
Phòng vật tư: tổ chức mua sắm vật tư theo quy định của nhà nước và
TCT, tiếp nhận thông tin thường xuyên và đột xuất từ các nhà cung cấp qua
hệ thống viễn thông bưu điện hoặc trực tiếp nhằm:
e._ Đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất
e Dam bdo thiét bi, vật tư, phụ tùng cho công tác sửa chữa, vận hành
Tổ chức báo cáo, xử lý, lưu trữ các thông tin này nhằm đảm bảo cung
cấp đây đủ theo kế hoạch cũng như sửa chữa thường xuyên
Phòng hóa nghiệm: chuyên kiểm tra chất lượng tất cả các loại nhiên
liệu dầu Diesel, dầu bôi trơn, xử lý tất cả các nguồn nước, hơi cho các lò hơi
và turbine
SUTH: Trén Tuyét Loan
trang 25
Trang 36Cuận 0ăit tốt nghiép Giáo uiên hating din: PTS N guyén Vin Thudn
H.Kết quả hoạt động sản xuất của nhà máy
Nhà máy điện Bà Rịa là một doanh nghiệp nhà nước ,hạch toán
phụ thuộc TCT Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất điện năng
và sửa chữa các thiết bị điện Hàng năm nhà máy căn cứ vào kế
hoạch lập, TCT duyệt để thực hiện
Do đó để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất điện của
nhà máy còn phụ thuộc vào yếu tố điều độ của ngành điện vì khi sản
xuất điện nhà máy sẽ hòa điện vào chung mạng lưới điện quốc
gia.Cho nên việc sản xuất điện còn phụ thuộc vào điều độ của TCT
giao và như thế có lúc nhà máy sản xuất điện vượt kế hoạch, có lúc không đạt kế hoạch giao
Tình hình thực biện kế hoạch sản xuất điện qua một số năm
2.Điện tự dùng Kwh 6.079.500 5.908.194 97 3.Điện thanh cái Kwh 1.344.920.500 1.344.357.806 100
* Năm 1998
Các chỉ tiêu” DVT Kế hoạch Thực tế Tỷ lệ
1.Điện sản xuất: kwh 1.666.000.000 | 1.636.333.000 98,22 -Khí 1.627.000.000 | 1.456.418.000 89,52
Trang 37
Ludn vitn tét nghiép Giáo uiên hudng din: PTS N pyén Van T hudn
BIEU DO SAN LUGNG DIEN SAN
XUAT QUA CAC NAM
1999 thì hoàn thành kế hoạch sản lượng điện sản xuất
Trang 38
Ludn vin t6t nghiép Giáo viên hung din: PTS N guyén Van Thudn
Ở đây vì do yếu tố của ngành điện, chính vì thế mà có những lúc nhà
máy phát điện vượt kế hoạch và có những lúc không đạt kế hoạch được giao
II Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới
-Thực hiện tốt phương thức huy động công suất do Tổng công ty điện Việt Nam yêu cầu
-Thực hiện tốt kế họach sửa chữa thiết bị và công trình nhằm myc đích sản xuất điện an toàn, liên tục và tiết kiệm
-Thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Tổng công ty điện lực
Việt Nam giao
-Chấp hành tốt các quy chế do Bộ tài chính và TCT điện lực Việt
Nam hướng dẫn thực hiện
Trang 40Ludn vin t6t nghidp Giáo viên tướng din: PTS Nguyén Vin T hudn
PHAN TICH VA DANH GIA TINH HiNH THUC HIEN GIA THANH SAN XUAT DIEN
TAI NHA MAY DIEN BA RIA
Chúng ta biết rằng đối với bất kỳ một đơn vị kinh tế nào thì sự tổn tại của đơn vị phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, trong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt và biết tính toán chỉ phí, biết khai thác những khả
năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất là một điều kiện
tiên quyết Nó là kết quả của sự vận dụng lý luận khoa học vào thực tiển
lao động, hiệu suất công tác, tránh mọi lãng phí, mọi khỏan chi không
ị hợp lý Trên cơ sở đó để xuất những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm
khai thác mọi khả năng tiểm tàng của đơn vị, phấn đấu làm cho giá thành
không ngừng hạ thấp
U Gía thành và sự phân bổ chỉ phí sản xuất (CPSX) thực tế
cho 1 kwh điện trong năm 1999