1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn:Phân tích tình hình giá thành điện sản xuất tại nhà máy điện Bà Rịa ppt

85 340 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn: Phân tích tình hình giá thành điện sản xuất tại nhà máy điện Bà Rịa ppt
Trường học Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Kinh tế năng lượng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bà Rịa
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào khả năng quy nạp chỉ phí san xuất vào trong quá trình sản phẩm: a./ Chị phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến một loại sản phẩm và được tính vào giá thành

Trang 1

BO GIAO DUC VA BAD TAO TRUONG BAL HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE TP HCM

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

CỬ NHÂN KINH TẾ fergie "ade Bink don - ĐNG ngàn 11, 40.30 06

PHAN TiCH TINH HÌNH GIA THANH OIEN SAN XUAT TAI

NHA MAY DIEN BA RIA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bộ mon: .lad Chai Ki LGB aoe Chú ý : Sinh viên phải dán tờ giấy này vào trang thứ nhất

của bản thuyết nình

Họ và lên ` tan, ta =““" ố ẻố MSSV - 46Ô.148Ä

Ngành Ste Uhaah AG Coean ST 1111101 1k Hi Lớp :.9EG14

1 Đầu đề luận văn : -

wld Ae TCH TOM SUE id

i WAT

L NHẠ we

2 Nhiém vu:

a Số liệu ban đầu :

4Ö 0i đụng -Ácp dẪu wpa ÁdA nuda Aaah deaak Ad Revich.£ dc de

tu chưủn, x¿ Aca 489K.g án T911 1211111 1T HH HH HH HH ky

+- ưng được hap thee ipl wth tho Aain vaicit, duah, elec locaa øliễn w 1493

` agi dish Lua daie G usin LAL Ve Battle Clg eMaah Leas 66 lita bu bocek

| wa toh Aaah hu lic ae eat, pha TH TH TK tteeeeeeecseasaueeeeessccassassessuuaeesesuataenteneeres

b Nội dung ;

/

- cá, Hước Abbots Xe es oo ` uyẾ Ác a

ace -Á_ ác, slag _"¬.^ thoa, dich dank aah, _ ¬ na

| _ Ean tliat whe wae, Abie Bd, Bac ¬—

| «D404 bat A havi uch b clesot, Gitlin Ẵ unk Mic Fi hast que ta Non g

" re 5 Cie obi MAACIL Le MGs "1"

H111 ng chen ca hex, hes whdeh Ae taba pheag th Site ea hein “am, Tư reese

Trang 3

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : —-

5 Họ tên người hướng dẫn

Vv HNlq uti erin tLe "—

HN

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua

Ngày % thingZ năm 20?

ƒ- Chủ nhiệm khoa

(Ký và phi rõ họ sen)

Trang 7

LOIMO DAU

hy HG

Tiong qua think cing nghttfe héa, htén dgi héa dat nite phdt

hing có see diéu tél wt mb cha nha nite, di cho thiy nén tinh đố

nto la ch nhitng chuyon bién ding giá ¡in thich €

Tuy nhiin vi chink sich mở cửu lội nhife wade cing ding các mước hôm HE gibi cia nha nite la di cho thiy con léc cha nén hinh

# ¿ thường “ogt động ngay cing gil gaoc hen, hhie let hen

Doanh nghiéf mucin lin lai, he khong cht dau du vbi cde vin dé mang tinh chitn tuve nhue sin andl cdé gi ? sdn wudl bac nhibu ? cho

a, ché phi vbut hé nivo P?ma cin feldé hél sete thin trong trong vide

dua va che guy dinh é gee oa

Nya many 086 Se btn b6 ota hhoa Ape hg thuật céng nghé hing

lin, cde nha deanh nghitfe déu dé ding sin xual dive cite sdn pdm

chit hugng cao theo tiéu chuin guie nha cưng cất che thé tuing hong nite va ngowi nite, nhung vin dé nan gidé ta tam thé mào dink va duce mil mie git pla hop; lam sao dé sin xuil ra dive sin

phim cb gid thanh 16, chil tang dive thé tudng chips nhin nhung

win dim bdo dive quyén li ota doanh nghiih ? Day fa vin dé cd hién quan vil lin dén ché fl dé vin xudl va sin pid

Tinh loin ding chi phi được 4 để tạ dễ giá doanh nghtifr hinh dung duge bie hanh Guie vé hitu qué hol ding cia né va dé cing

đà vibe thing thé Hitu để quyØf dink déu vdo vd xt % déu va

Do dé thi một nha: doanh nghitfr dé quyel dinh mite gid thanh

cho sin frlitin 6 hé néé ving gid hank win phim 6 ted thank mot chi bliin kink ME có op nghia rat quan hong tong gud tinh hod ding kink doanh cia doanh nghigp ding đời con ta lim gương (dân

chiéu loan độ các bién php hinh 6, U6 chite quản Yj sò ky thudl ma doank nghitfe dé vi dang được luận tong qua think sin xudl hinh

deanh Cho nén dim bie khiu hach loin gui thank chink các địt

hh pla hope nối dtc dit hink think va phil sink ché phi é doanh

nghitp a yeu ctu cb tinh chil wuyén sudl hong gud hinh hach tein

#4 mùa máy điện Ra Ria le met doank nghitp đưực bhuéc, 06

ôm ou đổ cúc vin auil ditn thea ché teu prap link cha Ting cing ly wi sot huy ding theo flung lute diéu đệ cia quốc gúa nên

Trang 8

met chi phi sin Auđf déu die Ting công ty gino hé hoach wa nha

my thee điện Do dé hén ct sb dé ra nhiing bin frhifi hia hiéu

pet gem bit các Khoin lin thal va ting pre hong quad “ưu dân

AwSf kink doanh tuin le diéu hitn lién quyél va dupe tan tinh deo

eda nha may quan tim

AI “Hung Chet gian nghién cite đực (2 có bạn đốf hop uái nhiing

hiên (ức được học é luting nén pham wo bat wll nay ché nghién cứu

” phn lich va dink git link hinh (hục điện git thank ditn sdn audl lai nha mdy din Ba Ria” ding thei fim ra nguyen nhdn lam

ling, giim yid thanh điêu cơ sé db den ra mbt tố đit mg nh

đầm, giùm ché pli sin audl Mong +ồng đài (uận ăn (7 nghtife nay

dễ giá met “dần mÁd Gong công tie quin ty wa ning cao điệu giả

“ogf động đạc whe may.

Trang 9

NOI DUNG PHAN TICH

lW BÌNH GIÁ THANH GIA THANH KE HOACH GP SX GIAN TIẾP AN TIEI

| | GAC LOAI BIÁ THÀNH THỰC TẾ — CP NHAN CONG GIA THANH GIA THANH SAN XUAT CP KHAU HAO TSCB

GIA THANH TOAN BO | cP DICH VỤ MUA NGOÀI

L chi PHi BANG TIEN KHAC

M/ CAN CU VAO KHA NANG QUI NAP CP TRONG GIA SP

|_| PHẬN LOAI CĂN CỨ THE0 NỘI DUNB KINH TẾ ®————————— — 0P NVL TRỰC TIẾP

CH PHI SK CAN CU THEO KHOAN Myc ®——— tP NHÂN 0ÔNG TRỰC TIẾP

CAN CU THEO CACH UNG XU 0ỦA ÉP ———— L— pP SÂN XUẤT CHUNG

BIẾN PHÍ

A PHAN TÍPH CHUNB TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH L—T ĐỊNH PHÍ

mua situ B PHAN TICH TINH GIA THANH DON VI SAN PHẨM

— inn BÌNH C PHAN TICH TINH HINH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HẠ THAP GIA THANH SP SO SANH ĐƯỢC SIA THÀNH D PHAN TICH GIA THANH THEO BIEN PHI VA BINH PHI |

E PHAN TICH CHI PHI THEO TONG SO CHI PHi PHAT SINH

HƯƠNG II: LỊ0H SỬ HÌNH THẰNH VÀ PHÁT TRIỂN

BIẾ1 THIỆU GIGI THIEU KHAI QUAT VE CHUC NANG VA NHIEM Vy CUA NHA MAY HIEN NAY

TONG QUÁT VỀ NHÀ MÁY BIỆN BÀ RỊA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI NHÀ MAY

_ - CONG NGHE SAN XUAT VA KET CAU SAN XUAT HET QUA HOAT BONE SK CUA NHA MAY CƠ 0ẤU Te BO MAY QUAN LY CUA NHA MAY BIEN BA RIA "

PHUGNG HUONG §X KD TRONG KY TOI

GIA THANH VA SY PHAN Bd

CP SX THỰC TẾ CHO 1 KWH BIEN TRONG NAM 1999

_— HƯƠNE II:

| _ PHAN TICH _— THÀNH PHAN TICH GHUNG PHAN TICH BIEN BONG CHI PHI KHA BIEN

VA KIEN NGHI = PHAN TICH VA BANK GIA TINH HINH GIA THANH PHAN TicH BIEN ĐỘNG CHI PHI SXC

TINH HINH THỰC HIỆN BIÁ THÀNH

TAI NHA MAY BIEN BA RIA PHAN TicH GIA THANH

THEO BIEN PHÍ VÀ ĐỊNH PHÍ CHI PHÍ VỀ NHIÊN LIỆU

CP KH TSCB

| PHAN TÍ0H GIÁ THÀNH ổ tP VỀ VẬT LIỆU PHỤ cp SUA CHUA LON : P TIỀN LUON

THEO TONG ŒP PHÁT SINH EP TIỀN LƯƠNG CBENV G G

saben BIEN PHAP GIAM CHI PHI TIEN LUONG

, ĐẦU TƯ LAP MGI MAY MOC THIET BỊ

BIEN PHAP GIAM CAG KHOAN CHI KHAC

Trang 11

“Quận vin tht nghiép Giáo uiên tướng dẫn: PTS Nguyen Vin T hudn

Giá thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó

phản ánh tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh tế của xí nghiệp, bởi vì

mọi ưu, nhược điểm trong quá trình tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh,

các yếu tố vật tư, lao động, tài sản cố định, trình độ ứng dụng các thành

tựu khoa học kỹ thuật đều tổng hợp vào giá thành |

Các loại giá thành

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lí tốt giá thành sản phẩm, tùy theo yêu cầu của công tác quản lý mà ta có các loại giá thành khác nhau Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu:

1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính toán

Trong mục này giá thành chia làm ba loại:

a/ Giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chỉ phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành

kế hoạch do bộ phận của xí nghiệp thực hiện được tiến hành trước khi

bắt đầu quá trình sản xuất, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của xí

nghiệp

b/ Giá thành định mức

Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc

tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý

định mức của xí nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử

Trang 12

Ludn oăn tốt tugiiệp Giho vién fusing din: PTS Nguyén Vin T hudn

dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà xí nghiệp đã thực hiện

c/ Giá thành thực tế

Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

a/, Giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chỉ phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpvà chi phi

sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc đã hoàn thành Giá

thành sản xuất được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập

kho hoặc giao cho khách hàng

b/ Giá thành toàn bộ

Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm, chỉ phí bán hàng và chi phí quản lí doanhdñghiệptínồ cho sản phẩm đó Giá

thành toàn bộ được tính toán, xác định khi sản phẩm, công việc được

tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước tfuếlợbtức của doanh nghiệp

II Phân loại chỉ phí sản xuất

1⁄ Căn cứ vào khả năng quy nạp chỉ phí san xuất vào trong quá trình

sản phẩm:

a./ Chị phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến một

loại sản phẩm và được tính vào giá thành sản phẩm theo phương pháp

trực tiếp như: chi phí tiền lương công nhân sản xuất, nguyên vật liệu

chính

b./ Chỉ phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm do đó được tính vào giá thành theo phương pháp phân bổ dựa vào

một tiêu thức nhất định như: chi phí sản xuất chung có liên quan đến tất

cả các loại sản phẩm do phân xưởng sản xuất nên thường được phân bổ

vào giá thành từng loại sản phẩm, căn cứ vào tiển lương công nhân trực

tiếp sản xuất

Trang 13

Ludn vin tét nghiép Gido vién huting din: PTS Nguyén Van Thudn

2/ Căn cứ theo nội dụng kinh tế

Trong hệ thống kế toán hiện hành, chỉ phí được phân thành 5 yếu tố:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Chi phí nhân công ( lương và các khoản trích theo lương)

* Chi phí khấu hao TSCD

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản phải trả về điện, nước,

điện thoại, vệ sinh và các khoản dịch vụ khác

© Chỉ phí bằng tiền khác: lệ phí, phép, tiếp khách, hội nghị, công tác

phí

3 Căn cứ theo khoản mục

a/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí về nguyên vật liệu

chính, phụ tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm

b/ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: lương và các khoản trích theo

lương

c/ Chi phí sản xuất chung: là những chỉ phí có liên quan đến việc tổ

chức và quản lý trong phạm vi phân xưởng

4 Căn cứ theo cách ng xử của chỉ phí

a) Biến phí: Là những chỉ phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự

biến động của mức độ hoạt động

Tổng số của chỉ phí khả biến (biến phí) sẽ tăng khi mức độ hoạt động

tăng Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi

phí khả biến không đổi Nó chỉ phát sinh khi có hoạt động

* Có hai loại chỉ phí khả biến :

- Chi phí khả biến thực thụ (t lệ ): là những chi phí khả biến có sự

biến động cùng tỉ lệ với mức độ hoạt động

VD: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng

- Chi phí khả biến cấp bậc: là những chỉ phí không biến động liên

tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động

phải đạt được một mức độ nhất định mới dẫn đến sự biến động chỉ phí

VD: chỉ phí về thợ bảo trì máy móc thiết bị hưởng lương thời gian

b) Định phí (chỉ phí bất biến ): là những khoản chi phí mà tổng số của nó không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, chỉ biến động

khi tính cho một đơn vị hoạt động

Trang 14

Ludn vin t6t nghiép Giáo viên hubng din: PTS Nguyen ăn luận

* Có hai loại chỉ phí bất biến:

- Chỉ phí bất biến bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến những

máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tang, chi phi ban quan ly, chi phí

lương văn phòng Những chỉ phí này có hai đặc điểm:

+ Có bản chất lâu dài: giả sử khi một quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định được đưa ra thì nó liên quan đến việc kinh

doanh của đơn vị trong nhiều năm

+ Không thể cắt giảm đến 0 cho dù mức độ hoạt động giảm hoặc khi

sản xuất bị gián đoạn

- Chị phí bất biến tuỳ ý: là những chỉ phí có thể thay đổi trong từng

kỳ kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp Do hành động của nhà

quản trị quyết định số lượng định phí này trong các quyết định của từng

+ Trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi

c) Chi phí hỗn hợp: là những khoản chỉ phí mà bản thân nó bao gồm

cả yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức hoạt động căn bản chỉ phí hỗn

hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, vượt qúa mức đó nó thể hiện

đặc điểm của biến phí

- Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp: Y = A + BX

Với Y: tổng chỉ phí

A: định phí (hằng số) B: biến phí

X: mức độ hoạt động

- Có thể áp dụng ba phương pháp sau để xác định chi phi hỗn hợp:

+ Phương pháp cực đại cực tiểu

Trang 15

Ludn vin t6t nghiép Giáo vién hating din: PTS Nogwyén Vin Thudn

Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, cần phải thường

xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản lý giá thành, trong đó công tác quản lý giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

+ Phân tích giá thành là cơ sở để xí nghiệp để ra biện pháp hữu hiệu

nhằm hạ thấp giá thành, để ra phương hướng cải tiến công tác quản lý

giá thành

+ Qua phân tích giá thành giúp xí nghiệp đánh giá tình hình thực hiện

các chế độ chính sách của nhà nước liên quan đến giá thành như: chế độ

khấu hao, chính sách thuế, tiền lương trên cơ sở đó giúp xí nghiệp thực

hiện tốt các chế độ chính sách

* Nhiệm vụ Trên cơ sở những tác dụng như vậy, phân tích giá thành có

thất và lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh

A> Phân tích chung tình hình giá thành

- Chỉ tiêu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng

trong công tác của xí nghiệpmà nhà nước giao cho xí nghiệp phấn đấu thực hiện, cấp chủ quản của xí nghiệp có trách nhiệm theo dõi Do đó

nhiệm vụ phân tích tình hình giá thành chính là để phát hiện ra những

khả năng còn tiểm tàng nhằm không ngừng hạ thấp giá thành một cách

có hệ thống đồng thời biết được phần nào là do ảnh hưởng của việc tăng sản lượng, phần nào là do ảnh hưởng của bản thân công tác quản lý,

phần nào là do cố gắng chủ quan của xí nghiệp và phần nào là do

nguyên nhân khách quan đưa lại

- Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành là xem xét

sự biến động giá thành toàn bộ các sản phẩm nhằm thấy khái quát tình hình giá thànhcủa xí nghiệp trên cơ sở đó đánh giá chung công tác quần

lý giá thành của xí nghiệp biết được giá thành của sản phẩm cao hay hạ

là do ảnh hưởng của loại sản phẩm của khoản mục giá thành nào, từ đó

thấy được những trọng điểm cần đi sâu phân tích

Trang 16

Luin vin tét nghiép Giáo vién fusing din: PTS Nguyén Vin Thudn

B> Phân tích tình hình giá thành đơn vị sản phẩm

Là đánh giá sự biến động các khoản mục chỉ phí trong giá thành

đơn vị, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến

hình đó nhằm để ra biện pháp hạ thấp giá thành

BÌ Phân tích các khoản mục chỉ phí trong giá thành đơn vị sản phẩm

Là xem xét, đánh giá sự biến động của từng khoản mục cả về số

tuyệt đối lẫn tỷ trọng nhằm thấy được tình hình tiết kiệm của từng loại chi phí, thấy được tính hợp lý của kết cấu giá thành

Xu hướng chung: kết cấu giá thành biến động được đánh giá hợp

lý khi:

- Xét trong mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp và gián tiếp: chi phí trực tiếp giảm về số tuyệt đối , tăng lên về tỷ trọng ; chỉ phí gián tiếp giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng Bởi vì điểu này thể hiện trình độ

kỹ thuật của sản xuất cao, thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức sản

xuất

- Xét các khoản mục trong chỉ phí trực tiếp: chỉ phí tiền lương

công nhân sản xuất giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng, chỉ phí nguyên vật liệu giảm về số tuyệt đối, tăng lên về tỷ trọng Bởi vì điều này thể

hiện năng suất lao động được nâng cao, thể hiện trình độ phát triển kỹ

thuật sản xuất

B2 Phân tích ảnh hưởng của các nguyên nhân đến khoản mục chỉ phí trong giá thành don vi sẵn phẩm

1/ Phân tích chị phí về nguyên, nhiên vật liệu

1 đơn vị sảnphẩm cho 1 đơn vị sản phẩm

- Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn

để xác định mức độ ảnh hưởng của mức tiêu hao và đơn giá đến các

khoản mục chi phí

a> Phân tích đơn giá NVL

Giá thành nguyên vật liệu gồm giá mua và chỉ phí thu mua

Trang 17

Ludn vitn t6t nghiép Giáo uiên fướtg din: PTS Nguyén Van Thuan

- Chi phí thu mua: gồm chỉ phí bốc xếp, vận chuyển, bốc đỡ, chi

phí bảo quản, chi phí về bến bãi và các khỏan thuế Chỉ phí thu mua là

nhân tố chủ quan phụ thuộc vào chất lượng công tác cung ứng của xí

nghiệp Lọai chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập NVL, địa điểm mua, điều kiện phương tiện vận chuyển, trình độ cơ khí hóa các nghiệp vụ

kho, bốc đỡ NVL

- Giá mua NVL; thường là nhân tố khách quan nhưng do chịu ảnh

hưởng về tình hình cung câu trên thị trường nên nếu doanh nghiệp biết

chớp lấy thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhau có thể sẽ tác động đến giá mua NVL

© Chi ý:

+ Nếu có thiệt hại do thay đổi phương thức vận chuyển cần tìm ra

nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, tìm ra số thiệt hại để xử lý

+ Mỗi phương thức vận chuyển có mức hao hụt, phí bốc dỡ riêng của

nó, cần xem số bội chi về khỏan này coi có quá cao không hay đã có sự

tiết kiệm đúng mức

b> Phân tích nhân tố mức tiêu hao nguyên vật liệu

Tổng mức tiêo hao vật liệu trong kỳ tăng giảm so với kế hoạch

thường chịu sự tác động của các nhân tế là:

- Sự thay đổi mức tiêo hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

- Sự thay đổi số lượng sản phẩm sản xuất

- Sự thay đổi các nhân tố sử dụng vật liệu

Ta có: Mr —Mk = ( mr -mx )*qr + (qr —qx )*mx

Mr,M, : Tổng mức hao phí nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch mr,mẹ¿ : Mức sử dụng nguyên vật liệu thực tế và kế hoạch cho 1

đơn vị sản phẩm

qr,q‹ : Số lượng sản phẩm sản xuất thực tế và kế hoạch

Nhìn chung mức tiêu hao giảm được đánh giá là tốt, tích cực

2/ Phân tích khỏan mục chỉ phí tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất

Tùy theo hình thức trả lương , khoản mục tiển lương công nhân trực tiếp sẩn xuất được xác định khác nhau:

- Lương theo thời gian:

Trang 18

.Cuận ăn tật tgfiiệp Giáo viên tướng dén: PTS Nguyén Van Thudn

CP tiên lương = Giờ công hao phícho * Đơn giá tiền lương

1 đơn vị sản phẩm cho 1 giờ công

- Lượng theo sản phẩm: đơn giá lương chính = khoản mục chỉ phí tiên lương trong đơn vị sản phẩm Ảnh hưởng đến chỉ phí tiền lương có

thể do cấp bậc công việc thay đổi, đơn giá tiền lương thay đổi, năng suất lao động thay đối

Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp so sánh hoặc thay thế

liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố trên cấu thành

chi phí tiền lương

3.Phân tích chi phí sản xuất chung (CPSXC)

Chi phí SXC = Mức CP lao động, NVL trực tiếp * tỷ lệ phân bổ

(Tỷ lệ phân bổ phụ thuộc vào tổng số các loại chỉ phí trên)

Trong quá trình phân tích để thất rõ hơn, ta có thể nghiên cứu chỉ tiết

sự biến động các lọai chi phi trong CPSXC Cụ thể là:

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất

+ Chi phí này phụ thuộc vào giờ máy tính cho một đơn vị sản phẩm và mức chỉ phí khấu hao tính cho một giờ máy

+ Nhân tố số giờ máy tính cho một đơn vị sản phẩm phản ánh hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, mức khấu hao cho một giờ máy chịu ảnh hưởng bởi mức khấu hao chung

* Phương pháp phân tích: so sánh hoặc thay thế liên hoàn

-_ Chi phí nhân viên phân xưởng, chỉ phí dụng cụ sản xuất, chỉ phí

dịch vụ mua ngòai Đối với các loai chi phí này có thể ấp dụng

hai phương pháp trên tuy nhiên tùy theo đặc điểm lọai hình của

mỗi xí nghiệp mà tìm ra phương pháp thích hợp

C Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản

Trang 19

-_ Cuẩn uăn tét nghiép Gido vién huting din: PTS, Nguyén ăn T luận

- Là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối về mức giảm giá thành

so với năm trước, nó phản ánh khả năng tăng lợi nhuận của xí nghiệp

i=1

Trang 20

Luin uăn tốt nghiép Giáo viên lướt din: PTS Nguyén Van Thuén

Chư ý: Chỉ tiêu mức hạ va ty lệ hạ giá thành có ý nghĩa khác nhau

và tình hình thực hiện kế họach giữa hai chỉ tiêu này không đồng nhất

nhau Có khi mức hạ hòan thành vượt mức nhưng tỷ lệ hạ không hòan

thành kế họach hoặc ngược lại Vì vậy xí nghiệp phải phấn đấu hòan thành cả hai chỉ tiêu trên nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh

C2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được

1/ Phân tích chung

- Là xem xét, đánh giá sự biến động về mức hạ và tỷ lệ hạ của

tòan bộ xí nghiệp nhằm thấy khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ

hạ thấp giá thành và tìm ra nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến mức

hạ và tỷ lệ hạ tòan xí nghiệp

* Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh

2/ Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đế tình hình thực hiên nhiêm vu ha thấp giá thành

a> Xác định đối tượng phân tích

AM = Mr - Mx

AT =Tr -Tx

b> Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Ảnh hướng của nhân tố khối lượng sản phẩm đến mức hạ và tỷ lệ hạ

Trang 21

Ludn 0ăn tốt nghiép Giáo viên luớtg dẫn: PTS Nguyén Van Thudn

D Phan tich gid thanh theo bién phi va dinh phi

1 Phân tích biến động chỉ phí khả biến

Phân tích biến động chỉ phí khả biến là so sánh kết qủa giữa thục

hiện với định mức của các biến phí sản xuất và xác định các nguyên

nhân biến động trên hai mặt lượng và giá đã tác động như thế nào đến

biến động chung Các nguyên nhân biến động được xác định theo công

- Kết quả dương, thực tế > định mức, đánh giá không tốt vì lúc này

chi phí sản xuất thực tế cao hơn định mức

- Kết quả âm, thực tế < định mức, đánh giá tốt nếu chất lượng sản

phẩm được đảm bảo

- Kết quả bằng không, thực tế = định mức, đảm bảo thực hiện đúng

định mức

Kết quả so sánh biến động cũng được đi sâu xem xét các mặt: |

- Biến động về giá phản ảnh giá của một đơn vị nguyên liệu hay giá

của một đơn vị thời gian để sản xuất ra một sản phẩm đã thay đổi như |

thế nào

- Biến động về lượng phan ảnh tiêu hao vật chất và lượng thời gian

không khí để sản xuất ra một sản phẩm thay đổi như thế nào

Biến động xảy ra do nhiều yếu tố tác động, vừa chủ quan vừa khách

quan Có thể do chính qúa trình sản xuất của doah nghiệp hoặc vì biến

động của các yêú tố bên ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên nếu nhà quản

trị xác định đúng nguyên nhân và chỉ định đúng yêú tố nào đã gây ra

biến động thì mới có thể có biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn

Trang 22

“Quận 0uăn tốt nnliệp Gido vién huing din: PTS Nguyén Van Thudn

chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi nhất cho doanh

nghiệp

2) Phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung có bốn đặc điểm sau:

- Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiễu khoản mục chỉ phí riêng biệt

- Các khoản mục chi phí riêng biệt này thường có giá trị nhỏ cho nên

rất không thực tế nếu sử dụng cách kiểm soát chúng như cách làm với

chi phí nguyên liêu trực tiếp và chỉ phí lao động trực tiếp

- Các khoản mục chỉ phí sắn xuất chung thường do nhiều bộ phận

khác nhau trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm

- Các khoản mục chi phí sản xuất chung thường linh động về cách

ứnh xử nghĩa là có một số khoản là biến phí, một số khác là định phí và

một số nữa là chi phí hỗn hợp

Do những đặc điểm này của chi phí sản xuất chung, các nhà quản trị phải sử dụng kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chỉ phí

chung Biến phí và định phí sản xuất chung được tính ra từ kế hoạch sản

xuất kinh doanh rồi được phân tích thành các khoản mục chỉ phí chỉ tiết

a) Kế hoạch linh hoạt

Quan điểm cơ bản của phương pháp xây dựng kế hoạch linh hoạt là thông qua việc nghiên cứu các mô hình ứng xử của chỉ phí trong một

chuỗi các mức dộ hoạt động để xây dựng các mục tiêu tương lai

Trình tự lập kế hoạch linh hoạt:

- Xác định phạm vi phù hợp mà hoạt động của doanh nghiệp sẽ biến

thiên trong đó ở kỳ sản xuất kinh doanh sắp tới

- Phân tích các khoản chi phí có thể phát sinh trong phạm vi đó theo

mô hình ứng xử của từng loại chỉ phí

- Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử và xác định các đơn giá tính

cho từng loại chỉ phí (thay đổi, cố định, hỗn hợp)

- Xây dựng kế hoạch linh hoạt căn cứ trên các đơn giá đã tính được ở

trên cho từng loại chi phí trong chuỗi các mức độ hoạt động

Chọn hoạt động căn cứ để xây dựng kế hoạch linh hoạt Trong qúa trình xây dựng kế hoạch linh hoạt doanh nghiệp phải lựa chọn một hoạt động làm căn cứ để qua đó tính toán phân bố chỉ phí sản

xuất chung Hoạt động được chọn làm căn cứ phải thoả mãn ba yêu cầu sau:

Trang 23

Ludn vin t3t nghiép Giáo vién huting din: PTS N guyén Vin Thudn

- Chi phi tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp tăng lên nếu khối

lượng sản phẩm sản xuất tăng lên với tốc độ tăng lớn hơn thì đánh giá tích cực

- Ngược lại nếu giảm nhưng không đảm bảo tình hình thực hiện kế

họach sản lượng -> đánh giá không tích cực

- Chi phi tiền lương của các lọai nhân viên kỹ thuật, quản lý và nhân viên khác nếu tiết kiệm nhưng vẫn đẩm bảo công tác quản lý SXKD của

xí nghiệp thì đánh giá tích cực

* Phân tích tình hình thực hiện kế họach tiền lương phân theo

tiền lương chính, phụ, tiền thưởng và tiền lương làm thêm ca, kíp

- Đối với tiễn lương chính, tiền lương làm thêm ca, tiền thưởng

thường gắn liền với tình hình thực kế họach sản lượng

+ Nếu lọai CP tiền lương này tăng lên là đánh giá không tốt

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ phí tiền lương

- Là xác định mức độ ảnh hưởng của tiền lương bình quân và số công

nhân viên bình quân ảnh hưởng đến tổng quỹ tiền lương và tiền lương

từng loại cán bộ công nhân viên

Chi phí tiền lương = Số lượng CNV bình quân*Tiễn lương bình quân

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn

3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiền lương bình quận

Là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếntiển lương bình quân đồng thời phân tích cơ cấu tiền lương để thấy rõ hơn những nguyên

nhân làm tiễn lương thay đổi

a/ Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tế đến tiền lượng

bình quân

Tiên lương bình = Số ngày làm việc bình * Tiền lương ngày bình

quân của ICNV quân của lCNV quân của 1 CNV

- Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh gia sự ảnh hưởng

của hai nhân tố: số ngày làm việc bình quân (số lượng ) và tiễn lương ngày bình quân ( chất lượng)

b/ Phân tích cơ cấu tiền lượng

- Cơ cấu tiễn lương theo hình thức trả lương (sản phẩm hoặc thời

gian) Xu hướng này biến động hợp lý khi tiễn lương trả theo sản phẩm tăng và tiền lương trả theo thời gian giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng

- Phân tích cơ cấu tiền lương theo tiền lương chính, tiền lương phụ,

tiền thưởng, tiển lương làm thêm giờ Trong đó tiền lương chính, tiễn

Trang 24

Ludn vitn t6t nghiép Gido vién hutng din: PTS N guyén Vin Thun

thưỡng phải tăng lên còn tiền lương làm thêm nên hạn chế nhờ tăng

cường tổ chức quan ly tot

- Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động: mối quan hệ này được đánh giá là tích cực khi tốc

độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động => nhằm đảm bảo tích lñy để tái sản xuất mở rộng, hạ giá hành và nâng cao đời sống người lao động

Áp dụng phương pháp so sánh

È2 Phân tích chỉ phí nguyên vật liệu

- Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chỉ phí quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sản xuất của xí nghiệp và là khoản mục chiếm tỷ

trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó tiết liệm chỉ phí NVL trên cơ

sở của việc đầu tư đúng mức nhằm tăng năng suất, nâng cao khối lượng, chất lượng sản phẩm là biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm

Cnvụ = Số lượng NVL sử dụng * Đơn giá NVL

= Khối lương SP*Định mức sử dung NVLcholdvsp*don gid NVL

* Phương pháp phân tích:

- Ap dung phương pháp so sánh để đánh giá sự biến động về chỉ phí NVL mỗi loại

- Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố đến chi phí NVL như: số lượng NVL , định mức

sử dụng NVL, giá thành NVL ( giá mua và chỉ phí thu mua)

È3 Phân tích chi phí khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ)

- Do cách tính khấu haoTSCĐ nói chung và máy móc, thiết bị

phương tiện vận tải nói riêng nên chỉ phí khấu hao không biến đổi theo

tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tuy rằng về mặt vật chất hao mòn

máy móc thiết bị, phương tiện vận tải biến động theo khối lượng sản

phẩm được sản xuất ra

- Chi phí khấu hao trong giá thành chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ khấu hao

và giá trị ban đầu (nguyên giá)

+ Tỷ lệ khấu hao trong điều kiện bình thường không thay đổi + Nguyên giá TSCĐ thường biến động do thay đổi (tăng, giảm)

số lượng TSCD dang ding hoặc do thay đổithời hạn đưa TSCĐ vào sản xuất hay tháo đở khỏi nơi sản xuất

Trang 25

Ludn vitn tét nghiép Gido vién hutng dan: PTS Nguyén Van T hudn

- Việc đánh giá CPKHTSCPĐ phải gắn liễn với tình hình sử dụng các loại tài sản trên phục vụ sự thực hiện kế hoạch sản xuất

Nguyên giá TSCĐ bình quân tỷ lệ khấu hao CPKHTSCĐ= phải tính khấu hao trongkì * bình quân

Nguyên giá TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ + Nguyên giá TSCĐ - Nguyên giá TSCĐ

bình quân phải tính phải tính khấu hao phải tính khấuhao phải tính khấu hao

khấu hao trong kì đầu kì tăng trong kì giảm trong kì

>Nguyên gia TSCD * Théi gian s¥ dung

phải tính khấu hao tăng

quân tăng trong kỳ

>Nguyên giá TSCĐ * Thời gian không

phải tính khấu hao giảm sử dụng

Nguyên giá TSCĐ =

quân giảm trong kỳ

a> _ Đánh giá chung để xem xét sự biến động tổng chỉ phí khấu hao,

áp dụng phương pháp so sdnh: AF = Fy, - Fy,

b> Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí khấu hao

TSCĐ

- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ(A)

; AF 4 = (Au-Axn)* Kin

- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ bình quân tăng trong kỳ(B)

AFp =(Bin—Bn)* Kin

- Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ bình quân giảm trong kỳ(C) AFe =(Cin—Ckn )* kin?

- Mức độ ảnh hưởng của ty 16 kh&u hao binh quan(k*")

AF, = (kn - ky") * Nguyén gid TSCD binh quan trong kỳ

Trang 26

Ludn vdn t6t nghiép Gido vién hung din: PTS, Nguyén Van T hudn

E4, Phan tich chi phi SXC

Là những khoản chỉ phí phát sinh ở các tổ đội, phân xưởng, bao gồm:

tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu không dùng trực tiếp sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài

Đánh giá chung sự biến động của tổng chỉ phí SXC

Phân tích chỉ tiết các yếu tố cấu thành chỉ phí sản xuất chung, cụ thể

như :

- Chi phí tiển lương quản lý phân xưởng, chỉ phí phục vụ tại xưởng

như chỉ phí hội nghị tiếp khách, khấu hao tài sản cố định dùng quản lý

giảm đi được đánh giá tích cực nhất Để tiết kiệm chỉ phí này phải tổ

chức lao độngt cách khoa học, thực hiện tiết kiệm trong xây dựng cơ

bản, mua sắm, khắc phục xu hướng phô trương hình thức

- Chi phí dụng cụ dùng trong sản xuất: vấn để đặt ra không phải giảm về số tuyệt đối, mục tiêu quan trọng là sử dụng chung một cách hiệu quả điều này thể hiện ở khối lượng sản phẩm gia tăng nhiều hơn

Trang 27

GIGI THIEU TONG QUAT VE

NHA MAY DIEN BA RIA

Trang 28

.Cuẩn uừn tất tgfiiệp Giáo vién ñuướng dẫn: PTS Nguyén Vin Thudn

CHƯƠNG m -

TONG QUAT GIGI THIEU CHUNG VE

NHA MAY DIEN BA RIA

Ư Giới thiệu khái quát về nhà máy

- Nhà máy được thành lập với tên goi: MHA MAY ĐIỆN BÀ RỊA

- Tên giao dịch quốc tế : BA RIA POWER STATION

- Trụ sé chinh: X4 Long Huong, TX Ba Ria, tinh Ba Rịa-Vũng Tàu

- Cơ quan chủ quản của nhà máy: Tổng công ty Điện lực Việt Nam

- Số điện thoại: (064) 825161

(064) 825470

- Số fax : (064) 825985

1⁄ Lịch sử hình thành và phát triển

Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, dưới sự lãnh đạo của Đảng

và nhà nước đã dẫn dần đưa đất nước ta ngày càng phát triển đời sống

người đân được nâng cao cho nên tình hình sử dụng điện trong tất cả các

ngành kinh tế quốc dân cũng ngày càng phát triển Tuy nhiên do nguồn cung cấp không được bổ sung kịp thời nên dẫn đến tình trạng miễn nam

thiếu điện trầm trọng từ các năm 1978-1992

Trước tình hình đó, chính phủ rất quan tâm và đã tìm mọi cách cho nhập thêm 4 tổ máy gas turbine F6 lắp ở Thủ Đức 2 cái và trạm Bà Rịa

2 cái (trạm Bà Rịa lúc đó thuộc nhà máy điện Chợ Quán quản lý), lúc này chỉ có 2 tổ máy gas turbine F5 cũ được điều động từ An Lạc, Hải

Phòng vào phục hồi và vận hành năm 1991, công suất mỗi tổ là 23,4

Mw nhưng chỉ phát được 10 Mw - 15 Mw mỗi máy

Bộ năng lượng ký quyết định thành lập nhà máy điện Bà Rịa kể từ ngày 24/12/1992 trực thuộc công ty điện lực 2 quản lý chính thức bàn giao đưa vào hoạt động từ 01/05/1993 Sau đó nhà máy điện Chợ Quán

bàn giao hai tổ máy GT1, GT2 va ban quản lý công trình turbine khí Bà Rịa bàn giao hai tổ máy GT3, GT4 Lúc này công suất nhà máy là 124

Mw

Để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng đòi hỏi bức bách về năng

lượng điện phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân năm 1993, chính

Trang 29

Luin vin tt nghiép Giáo uiên hutng din: PTS, Nguyén Van Thudn

phủ cho nhập tiếp 3 tổ máy F6 (37,5 Mw*3) và xây dựng, lắp ráp khẩn trương đến tháng 1/1994 bắt đầu đưa vào vận hành và khai thác thêm 3

tổ máy này, các tổ máy đều sử dụng dấu Diesel chất lượng cao để phát

điện Ð ến 30/04/1995 thì tiếp nhận dòng khí đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ

đưa vào bờ và chuyển đổi thành công các tổ máy từ sử dụng nhiên liệu

dầu sang sử dụng năng lượng “ khí đồng hành” mang lại hiệu quả kinh

tế cao thay vì sử dụng lượng dầu phải nhập rất lớn thì nay sử dụng lượng

khí thu gom từ mỏ Bạch Hổ giá rẻ, chất lượng thích hợp với các tổ máy

turbine khí và góp phần làm giàu cho đất nước

Do đó yêu cầu phát triển nguồn điện với ưu thế sử dụng nguồn nhiên liệu khí đồng hành nên năm 1996 nhà máy cho lắp thêm 1 tổ máy F6 Như vậy đến nay tổng công suất nhà máy là 326,8 Mw [(2máy: 23,4 Mw

* 2); 6 may: (37,5 Mw * 6) ; 1 may: 55 Mw] Bên cạnh đó, chương trình phát triển mở rộng nhà máy như năm 1999 đã xây dựng một cụm hổn

hợp 306-1 có công suất 55 Mw sử dụng nhiên liệu thừa từ cụm 3 tổ máy

E6 đưa vào hoạt động ở quý 1/1999 và xây dựng tiếp cụm hổn hợp 306-2

có công suất 55 Mw đưa vào hoạt động vào cuối năm 1999

Theo mô hình quản lý mới từ 01/04/1995 nhà máy được chuyển bàn giao từ công ty điện lực 2 về trực thuộc tổng công ty quản

Diện tích đất nhà máy: - đất nhà máy: 81.175 mŸ

- đấtcưxá : l5l m

2/ Chúc năng, nhiệm vụ của nhà máy điện hiện nay

- Là đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam,

nhiệm vụ chính của nhà máy là sdn xuất điện năng theo kế hoạch của tổng công ty giao ,sửa chữa điện và đảm bảo vận hành sản xuất theo phương thức huy động của điều độ quốc gia Ao và điểu độ miền, dam bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do tổng công ty giao, trong lúc sản xuất phải đảm bảo yêu cầu huy động nguồn theo điều phối chung của điều độ

nên việc sản xuất có nhiều bị động về sản lượng cũng như các chỉ tiêu

kinh tế kỹ thuật và việc bảo dưỡng các tổ máy định kỳ

- Đảm bảo khai thác có hiệu quả và duy tu bảo dưỡng để bảo tổn

năng lực máy móc do tổng công ty giao

- Sử dụng có hiệu quả và bảo tổn mọi nguồn vốn của nhà nước , của tổng công ty giao cho nhà máy

Trang 30

.Cuận uăn tét nghiép Gido vién fusing din: PTS N guyén Van Thudn

- Bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn an ninh trật tự nơi nhà máy sản

xuất

- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ đóng

góp khác theo quy định của nhà nước và của tổng công ty

3/ Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Hình thức số kế toán áp dụng: Nhật ký chung (khai thác bằng

chương trình do Tổng công ty biên soạn)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc , phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: tiền đông Việt Nam,

chuyển đổi ngoại tệ theo ty gid ngân hàng Ngoại Thương tại thời

điểm thanh toán

- Phương pháp kế toán tài sản cố định

* Nguyên tắc đánh giá tài sản : căn cứ vào giá trỊ mua vào

* Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặt

biệt: khấu hao theo đường thẳng căn cứ theo quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài Chính và công văn số

5240 ĐVN/TC-KT ngày 14/12/1996 của Tổng công ty

- Phương pháp kế toán hàng tổn kho: theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng:

* Quỹ dự phòng tài chính = 10% Lợi nhuận sản xuất khác

* Quỹ trợ cấp mất việc = 5% Lợi nhuận sản xuất khác

4 Tình hình lao động tiền lương

4⁄/ Nguôn tiền lương:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của nhà máy trong năm được Tổng

công ty điện lực Việt Nam duyệt và giao quỹ tiễn lương tương ứng để

nhà máy chỉ trả cho CBCNV trong năm

b/ Cách chỉ trả lương

3 Tụ = To + Tot + Ty + Ty3 + Tan + Tig + Ta + Thea

Trong đó:

2 Tụ : Tổng tiền lương của một cán bộ công nhân viên

Tạ: Tiền lương cơ bản được tinh theo ngày công làm việc thực

Trang 31

+uận 0ăn tốt nghiép Gido vién hating din: PTS Nguyén Vin Thudn

Tp, : Tiển lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức

tạp tính trách nhiệm của công việc

T,, : Tiền lương phụ cấp chức vụ trong tháng

T.3 : Tiền lương phụ cấp ca 3 trong tháng

Ta : Tiển lương phụ cấp độc hại

Tự : Tiền lương làm thêm giờ

T;¿¿ : Tiền lương trong những ngày nghỉ chế độ

Ta : Tiền lương vận hành an toàn

Hiện nay tổng số CNV trong nhà máy là 234 người, mức lương tối

thiểu theo quy định của nhà nuớc 144.0004, làm việc theo chế độ

lương thời gian

3 Công nghệ sản xuất và kết cấu san xuất

1 Động cơ Diesel giúp cho turbine khí khởi động ban đầu đến tốc

độ tự duy trì (3400 v/p) sau đó tách ra

2 Máy nén gió: Rút không khí từ môi trường tự nhiên nén lên áp

suất 10 kg/cm” để cung cấp oxy cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốt và làm quay cánh turbine

3 Buồng đốt: là nơi đốt hổn hợp nhiên liệu (dâu hoặc gas) với

oxy để chuyển hóa năng thành nhiệt năng

4 Turbine: nhiệt năng được sinh ra trong buồng đốt tác động trực

tiếp lên cánh turbine biến nhiệt năng thành cơ năng

5 Giảm tốc: guảm tốc độ của turbine từ 5100 v/p xuớng 3000 v/p

6 Máy phát điện: 37,5 MW; 11 KV

Trang 33

Ludn vin t6t nghiép Giáo vién hung din: PTS Nguyén Van T hudn 6/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy điện Bà Rịa

Giám đốc: là người được bộ trưởng Bộ năng lượng bổ nhiệm và Tổng

công ty giao nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và điều hành mọi hoạt động của nhà máy, chịu trách nhiệm trước nhà nước và Tổng công ty về toàn bộ hoạt

động của nhà máy bao gồm: kế hoạch sản xuất, phương thức sản xuất, kế

hoạch sữa chữa lớn, quản lý tài chính, vật tư, tình hình lao động tiền lương,

đầu tư phát triển, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, bảo toàn và phát triển nguồn vốn

Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công, uỷ

quyền và thay mặt cho giám đốc trực tiếp điều hành sản xuất điện theo

phương thức huy động của điều độ quốc gia và chỉ đạo trực tiếp giải quyết

các lĩnh vực kỹ thuật, xử lý thiết bị máy móc, chỉ đạo công tác an toàn Phân xưởng vận hành: do quản đốc chịu trách nhiệm , lãnh đạo và tổ chức quản lý, vận hành toàn bộ máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ

sản xuất điện của nhà máy

Là đơn vị chủ lực chính sản xuất điện năng cung cấp vào hệ thống điện quốc gia, tiếp nhận và xử lý thông tin tức thời hai chiều trực tiếp với khách

hàng qua các hệ thống:

e_ Hệ thống vô tuyến điện

e Hệ thống viễn thông điện

e _ Hệ thống viễn thông bưu điện

Nhằm đảm bảo sản xuất an toàn, liên tục và theo đúng phương thức vận hành, truyền đạt thông tin tức thời đến lãnh đạo nhà máy về vận hành thiết

bị, các bất thường về thiết bị để các đơn vị bảo trì kịp thời giữ vững sự sản

xuất liên tục

Phân xưởng sửa chữa điện: do quản đốc phân xưởng lãnh đạo Nhiệm

vụ của phân xưởng là sửa chữa toàn bộ thiết bị của nhà máy như: sửa chữa

về điện, rơle, tram mạch nhất thứ, nhị thứ các thiết bị điều khiển tự động

được chia làm 3 tổ:

© Tổ sửa chữa điện :có nhiệm vụ sửa chữa tất cả thiết bị điện gồm: máy

phát, động cơ điện, điện ánh sáng sinh hoạt, ánh sáng bảo vệ

© Tổ thí nghiệm điện: có nhiệm vụ kiểm tra, thí nghiệm và cân hiệu chỉnh

tất cả rơle, mạch bảo vệ, máy ngắt, cầu dao cách ly,mạch điều khiển tự động

© Tổ kiểm nhiệt tự động: có nhiệm vụ kiểm tra, hiệu chỉnh tất cả các

mạch tín hiệu, bộ chuyển tín, đồng hồ áp suất, đồng hồ nhiệt độ, công tắc

ấp suất, các máy tự ghi

Trang 34

Ludn vin t6t nghiép Giáo vién fusing din: PTS Nguwyén Vin Thudn

Phân xưởng cơ: do quản đốc phân xưởng lãnh đạo Nhiệm vụ chính là chỉ đạo, sửa chữa tất cả các thiết bị về cơ, nhiệt được chia làm 3 tổ:

© Tổ sửa chữa Turbine: chuyên sửa chữa thường xuyên , đột xuất các thiết

bị gồm: turbine, hệ thống đốt dầu, khí, các thiết bị về cơ, nhiệt, lò hơi

e TỔ gia công và sửa chữa máy nổ: gia công sửa chữa các lĩnh vực gò,

hàn hơi, hàn điện, tiện nguội, sửa chữa máy nổ

e Tổ gia công xa: vận hành và sửa chữa nhỏ tất cà công xa của nhà máy Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm trưởng phòng và phó phòng, có nhiệm

vụ lập phương án kế hoạch sản xuất, các công trình sửa chữa lớn, kế hoạch

vật tư, nhân công để trình lên TCT duyệt hàng năm

Thống kê báo cáo các thông số kỹ thuật: san lượng điện, suất tiêu hao

nhiên liệu, tỷ lệ điện tự dùng, tình hình thiết bị về TCT Điện lực Việt Nam

qua hệ thống bưu điện

Phòng hành chính tổ chức: nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc, tổ

chức việc thực hiện lập kế hoạch, định biên lao động và quỹ lương hàng

năm để trình TCT

Phòng kế toán tài chính: nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong

công tác lập kế hoạch, xin vốn, quản lý chi cho các công trình sửa chữa lớn,

chi mua nhiên liệu, vật tư, công cụ phục vụ cho sản xuất, tiền lương thưởng

theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và quy chế của TCT Quyết

toán báo cáo định kì về giá thành và các mặt chỉ tiêu về tài chính cho TCT

và các cơ quan có liên quan

Phòng vật tư: tổ chức mua sắm vật tư theo quy định của nhà nước và

TCT, tiếp nhận thông tin thường xuyên và đột xuất từ các nhà cung cấp qua

hệ thống viễn thông bưu điện hoặc trực tiếp nhằm:

e._ Đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất

e Dam bdo thiét bi, vật tư, phụ tùng cho công tác sửa chữa, vận hành

Tổ chức báo cáo, xử lý, lưu trữ các thông tin này nhằm đảm bảo cung

cấp đây đủ theo kế hoạch cũng như sửa chữa thường xuyên

Phòng hóa nghiệm: chuyên kiểm tra chất lượng tất cả các loại nhiên

liệu dầu Diesel, dầu bôi trơn, xử lý tất cả các nguồn nước, hơi cho các lò hơi

và turbine

SUTH: Trén Tuyét Loan

trang 25

Trang 36

Cuận 0ăit tốt nghiép Giáo uiên hating din: PTS N guyén Vin Thudn

H.Kết quả hoạt động sản xuất của nhà máy

Nhà máy điện Bà Rịa là một doanh nghiệp nhà nước ,hạch toán

phụ thuộc TCT Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất điện năng

và sửa chữa các thiết bị điện Hàng năm nhà máy căn cứ vào kế

hoạch lập, TCT duyệt để thực hiện

Do đó để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất điện của

nhà máy còn phụ thuộc vào yếu tố điều độ của ngành điện vì khi sản

xuất điện nhà máy sẽ hòa điện vào chung mạng lưới điện quốc

gia.Cho nên việc sản xuất điện còn phụ thuộc vào điều độ của TCT

giao và như thế có lúc nhà máy sản xuất điện vượt kế hoạch, có lúc không đạt kế hoạch giao

Tình hình thực biện kế hoạch sản xuất điện qua một số năm

2.Điện tự dùng Kwh 6.079.500 5.908.194 97 3.Điện thanh cái Kwh 1.344.920.500 1.344.357.806 100

* Năm 1998

Các chỉ tiêu” DVT Kế hoạch Thực tế Tỷ lệ

1.Điện sản xuất: kwh 1.666.000.000 | 1.636.333.000 98,22 -Khí 1.627.000.000 | 1.456.418.000 89,52

Trang 37

Ludn vitn tét nghiép Giáo uiên hudng din: PTS N pyén Van T hudn

BIEU DO SAN LUGNG DIEN SAN

XUAT QUA CAC NAM

1999 thì hoàn thành kế hoạch sản lượng điện sản xuất

Trang 38

Ludn vin t6t nghiép Giáo viên hung din: PTS N guyén Van Thudn

Ở đây vì do yếu tố của ngành điện, chính vì thế mà có những lúc nhà

máy phát điện vượt kế hoạch và có những lúc không đạt kế hoạch được giao

II Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới

-Thực hiện tốt phương thức huy động công suất do Tổng công ty điện Việt Nam yêu cầu

-Thực hiện tốt kế họach sửa chữa thiết bị và công trình nhằm myc đích sản xuất điện an toàn, liên tục và tiết kiệm

-Thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Tổng công ty điện lực

Việt Nam giao

-Chấp hành tốt các quy chế do Bộ tài chính và TCT điện lực Việt

Nam hướng dẫn thực hiện

Trang 40

Ludn vin t6t nghidp Giáo viên tướng din: PTS Nguyén Vin T hudn

PHAN TICH VA DANH GIA TINH HiNH THUC HIEN GIA THANH SAN XUAT DIEN

TAI NHA MAY DIEN BA RIA

Chúng ta biết rằng đối với bất kỳ một đơn vị kinh tế nào thì sự tổn tại của đơn vị phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, trong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt và biết tính toán chỉ phí, biết khai thác những khả

năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất là một điều kiện

tiên quyết Nó là kết quả của sự vận dụng lý luận khoa học vào thực tiển

lao động, hiệu suất công tác, tránh mọi lãng phí, mọi khỏan chi không

ị hợp lý Trên cơ sở đó để xuất những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm

khai thác mọi khả năng tiểm tàng của đơn vị, phấn đấu làm cho giá thành

không ngừng hạ thấp

U Gía thành và sự phân bổ chỉ phí sản xuất (CPSX) thực tế

cho 1 kwh điện trong năm 1999

Ngày đăng: 10/03/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w