Mục tiêu Đào tạo• Nâng cao nhận thức chung về môi trường • Hiểu được các hành động của mình làm ảnh hưởng đến môi trường, ảnh hưởng đến sự phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn của
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CHO KHỐI
CÔNG NHÂN
Trang 2Mục tiêu Đào tạo
• Nâng cao nhận thức chung về môi trường
• Hiểu được các hành động của mình làm ảnh
hưởng đến môi trường, ảnh hưởng đến sự phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn
của ISO 14001
• Đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu về quy
ước và các yêu cầu nội bộ của Doanh nghiệp
Trang 3 Hệ thống quản lý môi trường là gì
Các yếu tố chủ chốt của tiêu chuẩn là gì
Lợi ích của công nhân từ việc thực hiện ISO 14001
Trang 4 Vai trò và trách nhiệm của công nhân:
• Nắm rõ chính sách môi trường của Doanh nghiệp
• Nắm rõ mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình
• Kế hoạch thực hiện ISO 14001 của Doanh nghiệp
• Nhận dạng các khía cạnh môi trường
• Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
• Nhận dạng sự cố
• Đối phó với tình trạng khẩn cấp
• Ngăn ngừa rủi ro
• Công tác phòng cháy chữa cháy
Trang 5Nội dung Đào tạo
Trang 6I Môi trường là gì?
Là những thứ bao quanh nơi hoạt
động của một tổ chức bao gồm không khí, nước, đất, nguồn tài nguyên
thiên nhiên hệ động, thực vật, con
người và mối quan hệ qua lại của
chúng
Trang 8Các thành phần môi trường
• Môi trường đất
• Môi trường nước
• Môi trường không khí
• Môi trường xã hội
• Môi trường không gian
Trang 9Các vấn đề môi trường chủ yếu
• Hiện tượng ấm lên toàn cầu
• Hiệu ứng nhà kính …
Trang 10• Mưa axít
Trang 11• Ô nhiễm không khí
Trang 12• Ô nhiễm nước
Trang 13• Tuyệt chủng động thực vật
Trang 14• Phá vỡ chuỗi thức ăn sinh thái
Trang 15• Suy giảm tầng ozon
• Suy giảm nguồn tài nguyên thiên
nhiên
• Nạn phá rừng
Trang 16Tác hại toàn cầu của ô nhiễm môi
trường
• Hạn hán, lũ lụt, băng tan
Trang 17• Sản xuất lương thực khó khăn, dẫn tới
nghèo đói
Trang 18• Sức khoẻ con người giảm đáng kể
Trang 19• Mất cân bằng sinh thái
Trang 20• Tốn nhiều chi phí để bảo vệ môi
trường toàn cầu
Trang 21TRÁI ĐẤT KHÔNG PHẢI LÀ TÀI SẢN CHÚNG TA THỪA HƯỞNG TỪ CHA ÔNG MÀ
LÀ CHÚNG TA VAY MƯỢN CỦA THẾ HỆ MAI SAU
Trang 22II Hệ thống quản lý môi trường là gì?
Là một phần của Hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và
nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét, duy trì chính sách môi trường.
Trang 23III Yếu tố chủ chốt của tiêu
chuẩn là gì?
Yếu tố chủ chốt của HTQLMT là việc thiết lập
và áp dụng theo chính sách môi trường
Theo ISO, HTQLMT có thể xây dựng chính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểm trọng tâm của
HTQLMT Vào thời điểm thiết lập chính sách môi trường có thể chưa có HTQLMT nhưng khi đã có HTQLMT thì chắc chắn phải có
chính sách môi trường
Trang 24IV Lợi ích của coâng nhaân từ
việc áp dụng ISO 14001
• Tăng thu nhập (doanh thu của Doanh nghiệp
tăng, do tiết kiệm chi phí xử lý nước thải, tiết
kiệm tài nguyên…)
• Đảm bảo sức khoẻ cho công nhân _ những
người trực tiếp tham gia sản xuất
• Tập thói quen làm việc tốt
• An toàn tính mạng anh em công nhân lao động
• Các bên hữu quan đặt niềm tin vào Doanh
nghiệp cũng chính là đặt niềm tin vào anh em công nhân.
Trang 25V Vai trò và trách nhiệm của nhân viên
Nắm rõ chính sách môi trường, mục tiêu và chỉ
tiêu của Doanh nghiệp
Kế hoạch thực hiện ISO 14001 của Doanh nghiệp
Nhận dạng các khía cạnh môi trường
Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nhận dạng sự cố
Ngăn ngừa rủi ro (trang bị bảo hộ lao động an toàn tại khu vực làm việc)
Phương pháp sơ cứu với tình trạng khẩn cấp
Công tác phòng cháy chữa cháy và đối phó với
tình trạng khẩn cấp
Trang 26Nắm rõ chính sách môi trường, mục tiêu và chỉ tiêu của Doanh nghiệp
Cán bộ Ban ISO đưa ra chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Sau đó coâng nhaân của các
phòng ban sẽ được Ban ISO cung cấp văn bản để biết được mục tiêu cần đạt đến là gì và thực hiện trong thời gian bao lâu để đạt được mục tiêu đó.
Trang 27Kế hoạch thực hiện ISO 14001 của
Doanh nghiệp
Ban ISO là người lập kế hoạch đưa ra cho việc
áp dụng, thực hiện và duy trì HTQLMT Sau đó, truyền đạt thông tin đến mọi công nhân của tất
cả các phòng ban biết kế hoạch thực hiện như thế nào
Trang 28Nhận dạng các khía cạnh môi
trường
Khía cạnh môi trường (yếu tố môi trường): Yếu tố của các hoạt động hay sản phẩm hay dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường
Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: là yếu tố môi trường gây ra hoặc có thể gây ra tác động đáng kể đến môi trường
Trang 29Các khía cạnh môi trường của ngành
Thép:
• Nước thải
Nước thải trong quá trình sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Nước mưa chảy tràn
Trang 31• Chất thải rắn
Phế phẩm trong sản xuất: phôi, Thép…
Bao bì nguyên vật liệu, vật liệu, phụ
tùng thay thế cho sản xuất
Trang 32• Tiêu thụ tài nguyên
Trang 34• Điện
máy vi tính, máy lạnh, máy photo…(chỉ trừ
trường hợp nơi có nhân viên trực và sản xuất ca đêm)
kê hàng tháng, cắt giảm ở những khu vực thừa, không sử dụng
Trang 35• Phôi Thép
Hạn chế phế phẩm như là một hoạt động bảo vệ tài nguyên
Phế phẩm trong quá trình sản xuất được tận dụng tái sản xuất hay bán làm nguyên liệu cho sản phẩm khác.
Trang 36• Dầu nhớt
việc theo dõi dầu đốt được thống kê theo ca sản xuất
chữa, thay thế các loại máy mĩc, phương tiện vận tải, dầu nhớt rơi vải tại các khu vực làm việc và thu gom nơi hồ xử lý nước, chúng được thu gom và chứa trong thùng nhựa hay phi sắt (cĩ
kí hiệu màu riêng biệt để khơng bị nhầm)
Trang 37• Sơn
Đây là những chất dễ cháy và bay hơi được chứa vào thùng cĩ nắp đậy và đặt ở nơi thống mát, dễ thao tác, sau khi đầy được tập trung vào nơi quy định
• Phế liệu
Phụ tùng thay thế các máy mĩc sản xuất, thùng chứa các nguyên vật liệu là các loại lưỡi cưa gãy, lưỡi bào, các phụ tùng thay thế, thùng chứa bằng kim loại hay nhựa…được thu gom để vào nơi khơ ráo và bán dưới dạng phế liệu.
Trang 38• Sản phẩm lỗi
Các sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất được tập trung vào một nơi riêng Kiểm tra sửa chữa hoặc tháo rời các linh kiện, bộ phận sử dụng
vào trong chuỗi quá trình sản xuất hoặc ứng
dụng vào mục đích khác mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp, các sản phẩm này để khu vực riêng
Trang 40Tác dụng của phương tiện bảo vệ cá
nguy hiểm phát sinh do vật rơi, văng, bảo vệ khi bị ngã, phòng chống điện giật, phòng chống cuốn tóc vào máy.
hiểm do rơi, té khi làm việc trên cao
tránh khỏi vật rơi, va đập, vật sắc đồng thời ngăn ngừa điện mưa sát, hở điện
cho mắt do vật văng, bắn, do chất độc, tia độc hại gây
ra
Trang 41 Găng tay an toàn: Có nhiều loại và là phương
tiện bảo vệ người lao động tránh khỏi các tia lửa phát ra trong khi hàn, là phương tiện chống điện giật, chống rung, chống thấm nước, chống ăn
mòn đối với da tay
Mặt nạ bảo hộ: Là phương tiện bảo vệ mắt và
mặt tránh khỏi nguy hiểm do tia lửa hàn, vật sắc, hoặc các tia độc hại
Mặt nạ chống bụi: Là phương tiện bảo vệ tránh
để bụi thông qua đường hô hấp thâm nhập vào
cơ thể
Mặt nạ phòng độc: Là phương tiện bảo vệ
chống sự thâm nhập của khí độc, hơi độc vào
cơ thể người
Trang 42 Nút lỗ tai và bịt tai: Là phương tiện bảo
vệ tai, thính giác chống lại tiếng ồn
Mặt nạ dưỡng khí: Là phương tiện ngăn
ngừa nguy hiểm do thiếu ôxy
Áo chống nhiệt: Là phương tiện phòng
ngừa bỏng, tăng thân nhiệt trong môi
trường nóng
Trang 43Các quy tắc lựa chọn, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
Chọn và sử dụng dụng cụ bảo hộ lao
động thích hợp với công việc
Luôn bảo quản để dễ sử dụng và giữ gìn sạch sẽ
Chuẩn bị phương tiện bảo vệ cá nhân
(tránh lây bệnh truyền nhiễm)
Đưa việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trở thành nề nếp sinh hoạt
Trang 44Phương pháp sơ cứu với tình
trạng khẩn cấp
Nguyên tắc ứng cứu khẩn cấp
• Kiểm tra hiện trường:
• Khi có sự cố xảy ra, trước hết kiểm tra xem có những nguy hiểm do dây điện bị đứt, hoá chất độc, vật rơi
Trang 45Công tác phòng cháy chữa cháy và
đối phó với tình trạng khẩn cấp
Trong điều kiện bình
thường, cháy là một phản
ứng hoá học giữa chất
cháy (chất bị oxy hoá như
dầu, khí, than…) với chất
oxy hoá như (không khí,
oxy…) kèm theo sự tỏa
nhiệt và phát ra ánh sáng.
Trang 46• Nguyên lý chữa cháy
Làm loãng nồng độ chất cháy và chất oxy
hoá bằng cách đưa các không khí không
tham gia phản ứng cháy như: CO2, N2…
Trang 47• Công tác chữa cháy và thoát hiểm
Khi xảy ra cháy, người phát hiện nhanh
chóng bấm còi báo cháy và gọi điện đến cơ quan phòng cháy chữa cháy (114)
Đa số ở các Doanh nghiệp sản xuất Thép nói chung đều trang bị bình chữa cháy bằng khí CO2 (Bình chữa cháy CO2 dùng để chữa
cháy các thiết bị điện, tài liệu và máy móc), các loại bình này phải được đặt ở nơi thoáng mát, dễ thấy, dễ lấy Nhiệt độ của không khí không quá 400C Tránh để nơi có chất kiềm hoặc axít, chúng sẽ phá hủy van an toàn
Trang 48Khi có cháy phải nhanh chóng xách bình
CO2 đến chỗ cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc đám cháy, khoảng cách tối thiểu 0,5m, còn tay kia mở van bình (hoặc
ấn cò tùy theo loại bình) để phun khí CO2 vào đám cháy và dập tắt đám cháy Khi
đám cháy lan rộng khá nhanh và không thể chữa cháy bằng bình CO2 nữa, thì nhanh chóng thoát hiểm theo sơ đồ chỉ dẫn lối
thoát, đường thoát…Việc chữa cháy sẽ
dành cho nhân viên cứu hỏa.
Trang 49• Biện pháp ngăn ngừa không cho đám
cháy xảy ra
Nghiêm cấm tất cả nhân viên làm việc trong văn phòng không được hút thuốc, chỉ được hút thuốc ở phòng quy định (nếu có)
Sử dụng và bảo quản cẩn thận các thiết bi
máy móc, nếu thấy dây điện đứt hoặc các sự
cố khác nhanh chóng báo cáo với bộ phận thiết bị của tổ chức
Nhân viên sẽ được diễn tập phòng cháy
chữa cháy định kì 2 lần/ năm