1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy cô trang (3a) tuần 28 (năm học 2021 2022)

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 427,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Áp dụng phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán cóliên quan.. Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng - HS thực hiện tính nhân số c

Trang 1

tuÇn 28

**************

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022

TOÁN : NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần

không liền nhau)

- Áp dụng phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán cóliên quan Làm bài tập 1,2,3

-: Giáo dục HS tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học

- Việc 1: Làm bài vào bảng con

- Việc 2: Chia sẽ kết quả

- Việc 3: Nhận xét, chữa bài

Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS thực hiện tính nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số chính xác

- Hào hứng chia sẽ kết quả với bạn

- Rèn tính cẩn thận khi thực hiện tính

- Tự học và giải quyết vấn đề

Trang 2

Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 2- cá nhân làm vào vở Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng

Lần sau chuyển được số ki lô gam thóc là:

27150 x 2 = 54300 9kg)

Cả 2 lần chuyển được vào kho số ki lô gam thóc là

27150 + 54300 = 81450 (kg)Đáp số: 81450 kg-HS biết tìm tích bằng cách lấy thừa số nhân với thừa số

-Vận dụng bảng nhân 5,6,7 để tính toán nhanh, thành thạo

- Rèn tính cẩn thận khi thực hiện tính

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác

Bài

3 : Bài toán

Việc 1: Phân tích bài toán

-YC học sinh đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì? (H:Lần đầu chuyển: 27 150 kg thóc; lần sau chuyển gấp đôi lầnđầu)

-Bài toán yêu cầu tìm gì? (H: Hai lần chuyển ? kg thóc)

Làm vở, 1HS làm bảng nhóm

Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng

- Cùng nhau báo cáo, chia sẻ kết quả các BT

- HS giải bài toán bằng 2 phép tính chính xác Bước 1: Tìm số kg thóc chuyển lần sau:

27 150 x 2 = 54300 (kg); Bước 2; Tìm cả 2 lần chuyển được số kg thóc là: 27 150 +

Trang 3

- Củng cố về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số;Tính nhẩm số tròn

nghìn nhân với số có một chữ số; Tính giá trị biểu thức có đến hai dấu tính

- Tính toán nhanh, thành thạo Làm bài tập 1,2,3b, 4

- Giáo dục H yêu thích học Toán

- HĐTQ tổ chức trò chơi : Ai dành được nhiều bông hoa nhất

2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề

Việc 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân:

- GV ghi bảng 85674 x 2 y/c HS thực hiện ở nháp; thảo luận cách thực hiện

-1 HS lên bảng tính

Việc 2: thảo luận nhóm TLCH: Muốn nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

ta làm như thế nào?

Việc 3: HS nêu quy tắc về phép nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số.

- Cùng nhau chia sẻ trước lớp

-HS nắm được cách thực hiện phép nhân số có năm chữ số vơi số có một chữ số.

- Thực hiện đúng thứ tự từ phải sang trái; tính toán chính xác

Việc 1: NT điều hành nhóm HS làm cá nhân làm vở nháp

Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng

Việc 1: NT điều hành nhóm thảo luận HS làm vào vở, 1 em bảng phụ.

Việc 2: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng

Trang 4

Trong kho còn lại số lít dầu là : 63 150 – 32145 = 31005 (l)

Đáp số: 31 005 l dầu

- HS giải được bài toán bằng 2 phép tính chính xác

- Tư duy tìm lời giải phù hợp với phép tính

- Rèn tính cẩn thận khi làm bài

Bài

3 : Tính giá trị của biểu thức

b, 26742 + 14031 x 5 ; 81025 - 12071 x 6

Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở, 2 em làm bảng lớp.

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng

Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 4 + làm miệng theo nhóm.

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng

- Củng cố cách nhân nhẩm

- Cùng nhau báo cáo kết quả các BT

- HS nắm được thứ tự thực hiện giá trị của biểu thức (BT3); Biết thực hiện tính nhẩm

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2022

TOÁN : CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có một

lần chia có dư và số dư cuối cùng là 0)

- Áp dụng phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có

liên quan Làm bài 1,2,3

- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi thực hiện phép chia

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ, nam châm; cờ thi đua; HS: Bảng con, SGK

III Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động: Trò chơi: Gọi thuyền.

Trang 5

Câu 1: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

Câu 2: 200 x 3 = ?

Câu 3: Muốn tính diện tích HCN ta làm như thế nào?

Câu 4: Tính diện tích hình vuông biết độ dài cạnh là 4 cm?

- Việc 1:Trưởng ban học tập hương dẫn luật chơi

- Việc 2: HS tham gia chơi

- Việc 3: Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề

HĐ 1: Hình thành phép chia 37648 : 4

* GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm

Việc 1: Cho HS đặt tính rồi tính: 37648 : 4 ở vở nháp

Việc 2: GV HD cách thực hiện, hs nêu cách tính.

Việc 3: Nhận xét, chốt cách làm

* Để thực hiện kết quả phép chia đúng tuân thủ các bước sau:

* B1: Đặt tính; B2:Tính (Thứ tự thực hiện từ trái sang phải)

*Lưu ý: Mỗi lượt chia thực hiện 3 bước: Bước 1 :Chia ; bước 2: Nhân; bước 3: Từnhẩm

- HS nắm được cách thực hiện phép chia số có 5 chữu số cho số có một chữ số

- Vận dụng các bảng chia, chia thành thạo

-Bài toán cho biết gì? (H: Có: 36 550 kg xi măng ; bán 1/5 số xi măng đó

- Bài toán yêu cầu tìm gì? (H: Còn lại kg xi măng)

Cá nhân làm vào vở, 1h/s làm bảng phụ

Việc 2: Chia sẽ trong nhóm, trước lớp.

Việc 3: Nhận xét - Chốt kết quả đúng

*Lưu ý: Dạng toán tìm một phần mấy của một số

- HS nhận ra dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số; vận dụng giải

được bài toán bằng 2 phép tính

- Giáo dục cho h/s yêu thích giải toán

-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.

Trang 6

3: Tính giá trị của biểu thức

a, 10303 x 4 + 27854 b, 26742 + 14031 x 5

21507 x 3 – 18799 81025 – 12071 x 8

Việc 1: Làm bài vào giấy nháp 2 H làm bảng

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp

Nhận xét - Chốt kết quả đúng

- Lưu ý HS tính giá trị biểu thức

HS nắm thứ tự thực hiện tính giá trị của biểu thức (BT3)

- Vận dụng các bảng chia để thực hiện tính toán thành thạo

-Tư duy, ước lượng thương chính xác

-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà luyện tập cách chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số để người thân kiểm tra

**********************************

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2022

TOÁN : CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ

CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP THEO)

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách thực hiện số có năm chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia có dư).

- Vận dụng bảng chia để thực hiện phép chia thành thạo Làm BT 1,2,3(dòng 1,2)

-Việc 1: Làm bài bảng con: 84848 : 4 ; 24693 : 3

- Việc 2: Chia sẽ trước lớp

-Việc 3: Nhận xét, tuyên dương h/s làm tốt

2.Bài mới:Giới thiệu bài – Ghi đề

-HĐ1:Hình thành kiến thức

Ví dụ: 12485 : 3= ?

Việc 1: Cho HS đặt tính rồi tính: 37648 : 4 ở vở nháp

Việc 2: GV HD cách thực hiện, hs nêu cách tính.

Việc 3: Chốt kiến thức (2 h/s nhắc lại cách làm SGK)

- HS nắm được cách đặt tính và thực hiện phép tính chia 12485 : 3

- Vận dụng các bảng chia 3 để thực hiện phép chia chính xác

- Rèn tính cẩn thận khi chia

Trang 7

Việc 1: Tìm hiểu bài toán

-Đọc yêu cầu bài toán

-Bài toán cho biết gì? (H: Có: 10250m; mỗi bộ quần áo: 3m)

-Bài toán yêu cầu tìm gì?( H: May được nhiều nhất bộ và thừa mấy mvải)

Việc 2: Lập kế hoạch giải và giải bài vào vở

Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng

*Lưu ý bài 2: Cách trình bày phép chia có dư

- HS biết giải bài toán có dư bằng cách làm như sau:

Việc 1: Đọc yêu cầu + cá nhân làm vào vở Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng

- Lưu ý cách làm ngoài nháp sau đó ghi kết quả vào

+Tiêu chí: HS biết cách tìm thương và số dư bằng cách lấy số bị chia chia cho số chia.Biết thử lại phép chia bằng cách lấy thương nhân với số chia cộng với số dư-Vận dụng bảng chia 3; 4 để tính toán chính xác

-Rèn tính cẩn thận khi làm bài

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Trang 8

- Cùng người thân luyện tập thêm về cách thực hiện số có năm chữ số cho số có mộtchữ số

**********************************

.

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: CÓC KIỆN TRỜI (2 Tiết)

I.Mục tiêu:

* Tập đọc:

- Biết đọc phân biệt lời người dân chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND : do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc

và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời , buộc trời phải làm mưa cho hạgiới ( Trả lời được các CH trong SGK )

1.Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng-Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói

- CTHĐTQ Tổ chức trò chơi “ Truyền điện” đọc nối tiếp đoạn bài Cuốn sổ tay

- Nhận xét, đánh giá

2.Hình thành kiến thức:

- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài

Hoạt động 1 Luyện đọc: Thẻ HĐ19: Hướng dẫn đọc thành tiếng

- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi

-Việc 1: Đọc nối tiếp câu

+ HS luyện đọc nối tiếp câu trong nhóm

+ HS đọc nối tiếp câu trước lớp – GV theo dõi, hỗ trợ cho HS

+ HS nêu từ ngữ khó đọc – GV ghi bảng, hướng dẫn HS luyện đọc (nứt nẻ, chim muông, lưỡi tầm sét )

+ HS luyện đọc từ khó trong nhóm, trước lớp

+ GV nhận xét

- Việc 2: Luyện đọc nối tiếp đoạn

+ HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

+ HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 – 3 nhóm)

+ GV nhận xét, đánh giá

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc các câu dài, khó đọc

+ HS đọc chú thích và giải nghĩa

Trang 9

+ 1HS đọc lại toàn bài

TIẾT 2

Hoạt động 2.Tìm hiểu bài: Thẻ HĐ14: Suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ

- Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 5 câu hỏi SGK

1 Vì sao Cóc phải lên kiện trời ?

2 Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi đánh trống ?

3 Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên

4 Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế nào ?

5 Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?

- Việc 2: Cùng trao đổi trả lời các câu hỏi và tìm nội dung câu chuyện - Việc 3: Chia

sẻ nội dung câu chuyện trước lớp

- GV nhận xét, chốt nội dung câu chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời , buộc trời phải làm mưa cho hạ giới

B.Hoạt động thực hành:

Hoạt động 3:Luyện đọc lại: Thẻ HĐ7: Đọc thành tiếng

- GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai đoạn 3

- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn 3

- Việc 2: Thi đọc phân vai đoạn 3 giữa các nhóm, bình chọn nhóm đọc tốt, tuyên dương.

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt

*Kể chuyện:

Hoạt động 4: Kể chuyện: Thẻ HĐ 9:Tóm tắt một câu chuyện

- GV nêu nhiệm vụ của tiết kể chuyện: Dựa vào tranh minh họa, kể lại một đoạn truyện Cóc kiện Trời theo lời của một nhân vật trong truyện.

- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện - Việc 2: Cá nhân quan sát tranh tập kể

lại một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật

+ GV theo dõi, hỗ trợ cho HS chậm (Duy, Phong)

-Việc 3: HS kể chuyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm.

- Việc 4: Các nhóm thi kể trước lớp (4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo 4 bức tranh).

- Việc 5: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS

Trang 10

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2022

TN-XH : CÁC ĐỚI KHÍ HẬU

I Mục tiêu:

- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên trái đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

-HSHTT: Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu

II Đồ dùng dạy học:

- Quả địa cầu, hình ảnh 1 ở SGK

III Các hoạt động dạy học:

- Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu

- Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?

- Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực ?

-Việc 2: NT điều hành các bạn cùng thảo luận để đưa ra các ý kiến

-Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày các câu trả lời của nhóm mình.

-Các nhóm khác nghe, bổ sung

* GV nhận xét, kết luận:Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu Từ xích đạo đến Bắc cực hay Nam cực có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

b HĐ 2: Thực hành theo nhóm

-Việc 1 : Tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

- Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết nước ta nằm trong đới khí hậunào

- Chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu

-Việc 2: NT điều hành các bạn cùng thảo luận để đưa ra các ý kiến

-Việc 3: Đại diện các nhóm lên bảng chỉ

-Các nhóm quan sát, nhận xét

* GV nhận xét, kết luận: Trên Trái đất, những nơi càng gần xích đạo càng nóng, càng

ở xa xích đạo càng lạnh.

+ Nhiệt đới: thường nóng quanh năm.

+ Ôn đới: ôn hòa, có đủ bốn mùa.

+ Hàn đới: rất lạnh Ở hai cực của Trái đất quanh năm nước đóng băng.

Trang 11

HĐ 3: Trò chơi “Tìm vị trí các đới khí hậu”

Việc 1: Phổ biến luật chơi

+ Phát cho mỗi nhóm một hình vẽ như hình 1 ở trang 124 (nhưng không có màu) và 6dải màu (như hình)

+ Khi GV hô “bắt đầu”, HS bắt đầu trao đổi và dán các dải màu vào hình vẽ

Việc 2: Các nhóm tham gia trò chơi

Việc 3: Trình bày kết quả trước lớp

-GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nghe - viết đúng bài CT (cả bài) ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á ( BT2)

HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả: : Hướng dẫn chính tả: Thẻ HĐ12: Tôi thấy

-Việc 1: HS lắng nghe cô giáo đọc bài viết

- Việc 2: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Những câu nào nói lên lòng yêu nước của Y-éc-xanh?

+ Những từ nào trong bài chính tả được viết hoa ? Vì sao ?

- Việc 3: HS viết nháp từ khó: chim muông,thiên đình

- Việc 4: Cùng GV nhận xét, sữa sai

3.Hoạt động thực hành:Thẻ HĐ 14: Suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ

b) Viết bài:

- Việc 1: HD HS viết bài vào vở, tư thế ngồi viết, cách cầm bút.

Trang 12

- Việc 2: HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.

- Việc 3:Em và bạn đổi chéo vở dò bài nhận xét

- Việc 4: Em và bạn sữa lỗi từ viết sai

- Việc 5: Nhận xét một số bài

c) Làm bài tập:

Bài 2 : Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á:

Bru – nây, Cam – pu – chia, Đông – ti – mo, In – đô – nê – xi –a, Lào

- Việc 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm bài vào vở BT

- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm

- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.

- Việc 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm bài vào vở BT

- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm 2 nhóm trình bày bảng phụ

- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022

TẬP ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các câu thơ , nghỉ hơi sau mỗi câu thơ

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ Mặt trời xanh ” và nhữngdòng thơ tả vẽ đẹp đa dạng của rừng cọ ( Trả lời được các CH trong SGK thuộc bàithơ )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa, bảng phụ

III.Hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản:

Trang 13

1 Khởi động: Tổ chức trò chơi: “Hái hoa dân chủ” Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói-

CTHĐTQ tổ chức trò chơi “Truyền điện” đọc nối tiếp 3 đoạn bài TĐ: Cóc kiện Trời

- Nhận xét

2.Hình thành kiến thức:

- Giới thiệu bài - ghi đề bài – HS nhắc lại đề bài

a Hoạ t đ ộ ng 1: Luyện đọc đúng:Thẻ HĐ19: Hướng dẫn đọc thành tiếng

- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi.

-Việc 1: Đọc lần 1: Đọc nối tiếp dòng thơ

+ HS luyện đọc nối tiếp các dòng thơ trong nhóm

+ HS đọc nối tiếp dòng thơ trước lớp – GV theo dõi, hỗ trợ cho HS chậm đọc đúng từ khó + HS nêu từ ngữ khó đọc – GV ghi bảng, hướng dẫn HS luyện đọc (trời xanh,xòe )

+ HS luyện đọc từ khó trong nhóm, trước lớp.

+ GV nhận xét

- Việc 2: Đọc lần 2: Luyện đọc nối tiếp khổ thơ

+ HS đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm (theo dõi, giúp đỡ HS chậm ngắt nghỉ đúng giữa các

dòng thơ, khổ thơ)

+ HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp (2 – 3 nhóm)

+ GV nhận xét, đánh giá

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc các câu khó đọc.

+ 1HS đọc lại toàn bài

Hoạt động 2.Tìm hiểu bài: Thẻ HĐ14: Suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ - Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 4 câu hỏi SGK

1 Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào ?

2 Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị ?

3 Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?

4 Em có thích gọi lá cọ “mặt trời xanh” không ? Vì sao ?

- Việc 2: Cùng trao đổi trả lời các câu hỏi và tìm hiểu nội dung của bài thơ

- Việc 3: Chia sẻ nội dung bài thơ trước lớp.

- GV nhận xét, cùng HS rút ra nội dung bài học: tình yêu quê hương của tác giả qua hình

ảnh “ Mặt trời xanh ” và những dòng thơ tả vẽ đẹp đa dạng của rừng cọ.

B.Hoạt động thực hành:

Hoạt động 3:Luyện đọc lại: Thẻ HĐ7: Đọc thành tiếng

- GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ.

- Việc 1: NT tổ chức cho các bạn học thuộc bài thơ trong nhóm – GV theo dõi.

- Việc 2: Thi đọc thuộc giữa các nhóm, bình chọn nhóm đọc tốt, tuyên dương.

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w