Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị THPT DẦU GIÂY Mã số:
Trang 1Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT DẦU GIÂY
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ 10 PHẦN ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN THEO HƯỚNG TÍNH CỰC
Người thực hiện: ĐOÀN NGỌC KÍNHLĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Địa lý
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013-2014
Trang 2Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Dầu Giây
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử Nhân
- Năm nhận bằng: 1998
- Chuyên ngành đào tạo: Địa Lí
I KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Địa Lí THPT
Số năm có kinh nghiệm: 16 Năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA BỘ MÔN ĐỊA LÍ THPT + PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ - GRAP TRONG DẠY HỌC ĐỊA
LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
+ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỊA LÝ CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC BÀI THỰC HÀNH
+ KỸ THUẬT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA
Trang 3Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh
HỌC SINH
+ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP
NGHIÊN CỨU ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG LỚP 12
Trang 4Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trang 3
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 3 5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Trang 3 5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Trang 3 5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Trang 3
6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SÁCH GIÁO KHOA VỚI VIỆC SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 .Trang 4 6.1 Thuận lợi Trang 4 6.2 Khó khăn Trang 4
7 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 THPT HIỆN NAY Trang 4 7.1 Đối với giáo viên Trang 4 7.2 Đối với học sinh Trang 5
PHẦN NỘI DUNG Trang 5
1 QUAN NIỆM VỀ KÊNH HÌNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÍ Trang 5
2 CÁC LOẠI HÌNH, TRANH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 Trang 6
2.1 Các loại hình bao gồm: Trang 6 2.2 Các loại tranh ảnh và bảng biểu Trang 6
3 MỘT SỐ VÍ DỤ PHỐI HỢP KHAI THÁC KÊNH HÌNH TRONG PHẦN DẠY HỌC ĐỊA LÍ
10 PHẦN TỰ NHIÊN (cơ bản) .Trang 6
VÍ DỤ 1 Bài 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT Trang 6
VÍ DỤ 2 Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT Trang 8
VÍ DỤ 3 Bài 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT Trang 11
VÍ DỤ 4 Bài 12: PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH Trang 12
VÍ DỤ 5 Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA Trang 15
VÍ DỤ 6 Bài 16: SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN Trang 16
PHẦN KẾT LUẬN Trang 19
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI Trang 19
2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Trang 19
3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CỦA ĐỀ TÀI Trang 19
4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI Trang 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 21
Trang 5Phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh
PHẦN MỞ ĐẦU
Xu thế chung của phương pháp dạy học tích cực hiện nay là biến chủ thể nhậnthức thành chủ thể hành động, đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạyhọc Thầy giáo giữ vai trò tổ chức điều khiển, trò thi công và quá trình dạy học làdạy cách học để trò tự học có hiệu quả chứ không chỉ dạy kiến thức Tuy nhiên, ởnước ta việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực hoạtđộng nhận thức của học sinh còn nhiều hạn chế cả về chiều sâu và chiều rộng,thực trạng giảng dạy bộ môn Địa Lí ở trường phổ thông cũng trong tình trạng trên
Việc lựa chọn và thực hiện các phương pháp dạy học còn mang tính hình thức,chưa đi sâu vào chất lượng của việc thực hiện phương pháp và hiệu quả dạy học
Ngoài kiến thức Địa Lí được tàng trữ ở kênh chữ dưới dạng các kháiniệm, thì các kiến thức Địa Lí còn được tàng trữ trong kênh hình rất đa dạng,chúng có tính trực quan cao và tính diễn giải logic các hiện tượng trong dạy họcĐịa Lí
Khi lên lớp, giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh khai thác hết kiến thức ởkênh chữ và kênh hình Do đó, học sinh cần phải hiểu rõ và nắm chắc kiến thức
mà giáo viên đã hướng dẫn ở trên lớp Sự phối hợp biểu hiện kiến thức trênkênh chữ của các nhà biên soạn sách giáo khoa và sự khai thác triệt để kiếnthức ở kênh chữ và kênh hình của giáo viên và học sinh đã tạo điều kiện chohoạt động
nhận thức kiến thức địa lí trực quan sinh động hơn, giúp cho việc tiếp thu kiếnthức địa lí dễ dàng hơn và lưu giữ kiến thức trong kí ức bền chặt hơn, chắcchắn hơn
Thực tiễn việc dạy học Địa Lí tại các trường trung học phổ thông hiện naycho thấy: việc khai thác kênh hình trong sách giáo khoa mới chỉ dừng lại ởmức độ đơn thuần là minh họa cho bài giảng mà chưa hướng dẩn cho học sinhkhai thác hết nguồn tri thức phong phú và bổ ích này Vì vậy, học sinh tiếpthu bài giảng một cách máy móc, hời hợt, khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tế còn hạn chế Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Phương pháp sử dụng
kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh”.
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu được cách thức và phương pháp sử dụng thích hợp, có hiệu quả
sử dụng kênh hình dạy học Địa Lí 10 phần Địa Lí tự nhiên, góp phần vào việcnâng cao chất lượng dạy học địa lí
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp sử dụng sử dụng kênh hình trong
dạy học Địa lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát huy tích cực của họcsinh
- Nghiên cứu đặc điểm chương trình và sách giáo khoa địa lí 10.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý học sinh 10.
Trang 6- Nghiên cứu phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa lí 10 THPT
phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát huy tích cực của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm về phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa
lí 10 THPT phần Địa Lí tự nhiên theo hướng phát huy tích cực của học sinh
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Để đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển của đất nước, góp phần đổimới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, nhiều nhà khoa học giáodục
trong và ngoài nước đã nghiên cứu việc khai thác kênh hình trong sách giáo khoađịa lí theo hướng tích cực:
- PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc, Phương tiện, thiết bị kĩ thuật trong dạy họcđịa lí, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2000
- PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc, Phương pháp sử dụng các phương tiện dạyhọc địa lí ở trường phổ thông, NXB Giáo Dục, năm 1998
- Ths Nguyễn Hữu Huấn, Phương pháp khai thác kênh hình trong dạy họcđịa lí ở lớp 7 trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, 2005
- PGS-TS Lâm Quang Dốc, Nguyễn Quang Vinh, Hướng dẫn sử dụng kênhhình trong sách giáo khoa địa lí 10, NXB Giáo Dục, năm 2007
Nghiên cứu các đề tài của các nhà khoa học giáo dục, chúng ta nhận thấyrằng việc hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí đãtạo điều kiện cho hoạt động nhận thức kiến thức địa lí trực quan, sinh động hơn,việc tiếp thu kiến thức địa lí dễ dàng và khắc sâu kiến thức trong trí nhớ học sinhhơn, giúp học sinh say mê, hứng thú trong việc học tập môn Địa Lí
Các công trình nghiên cứu trên đây đã giúp cho tôi về cơ sở lí luận,những định hướng, những tư liệu quý giá, những gợi ý để xây dựng và thựchiện đề tài trên cơ sở kế thừa và phát triển kiến thức của những người đi trước
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Chương trình Địa Lí lớp 10 (ban cơ bản)
- Xây dựng phương pháp sử dụng kênh hình trong dạy học Địa Lí 10 THPTphần Địa Lí tự nhiên, trong quá trình dạy học ở trên lớp
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Thu thập và phân tích các tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến đề tài, tàiliệu các phương pháp dạy học, SGK Địa Lí 10 ban cơ bản
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tế về dạy và học của giáo viên và học sinh nhằm biết được thực
trạng của việc sử dụng kênh hình trong học tập môn Địa Lí ở Đồng Nai qua phiếuđiều tra, dự giờ
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các giáo
viên giỏi, giáo viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm, lắng nghe mọi ý kiến, nhữngđịnh hướng tốt cho đề tài nghiên cứu
5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở ba trường THPT huyện Thống Nhất nhằm
Trang 7đánh giá tính khả thi của đề tài.
Trang 8- Phương pháp thống kê để xử lí kết quả sau thực nghiệm, gồm phương pháp
tính trung bình cộng, số trung vị, phương pháp đo độ phân tán
- Tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu các tài liệu để xác định cơ sở xây
dựng nội dung đề tài
VIỆC SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10.
- Với nội dung của phần Địa Lí tự nhiên đại cương có thuận lợi cho việc xâydựng sử dụng kênh hình
6.2 Khó khăn
- Với số lượng kênh hình có sẵn trong sách giáo khoa sẽ tác động không ít đếngiáo viên Đó là tính ỷ lại, không tìm tòi xây dựng phương pháp sử dụng ở những nộidung phù hợp mà chỉ sử dụng những phương pháp có sẵn
- Việc xây dựng kênh hình yêu cầu giáo viên phải tìm tòi chọn lọc những nộidung phù hợp Để xây dựng được phương pháp cần nhiều thời gian và công sứchoặc in ấn tốn kém Vì thế, đây là yếu tố hạn chế việc xây dựng phương pháp sửdụng kênh hình của giáo viên phục vụ cho việc giảng dạy
THPT HIỆN NAY.
7.1 Đối với giáo viên
Qua kết quả trao đổi, thăm dò ý kiến của 8 giáo viên dạy địa lí ở các trườngTHPT tại huyện Thống Nhất cho thấy việc sử dụng kênh hình trong quá trình dạyhọc được tất cả giáo viên đều sử dụng, tuy nhiên mức độ sử dụng có khác nhau, thểhiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 - Ý kiến của giáo viên về việc sử dụng kênh hình trong dạy học địa lí
Mức độ
Sử dụng sơ đồ trong dạy học
Thường xuyên 2 25Thỉnh thoảng 5 62,5
Trang 9thêm nhiều kênh hình khác phù hợp với nội dung bài giảng Giáo viên thỉnh thoảng
sử dụng chiếm tỉ lệ cao là 62,5%, chủ yếu là những giáo viên còn trẻ Giáo viên ítkhi sử dụng kênh hình trong dạy học chiếm tỉ lệ nhỏ là 12,5% chủ yếu với việc sửdụng phương pháp cũ
Tuy nhiên trong thực tế cho thấy và các giáo viên thừa nhận rằng vấn đề giáoviên sử dụng kênh hình trong giờ học Địa Lí còn quá ít, vì mất nhiều thời gian vàcông sức, mặt khác học sinh chưa quen cách học bài bằng kênh hình, cũng nhưchưa biết cách sử dụng Điều này thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2 - Ý kiến của giáo viên về việc sử dụng kênh hình trong quá trình dạy học
Kiểm tra bài cũ Bài mới Củng cố Tất cả các khâu
SL % SL % SL % SL %
2 7,69 14 53,84 7 26,92 3 11,55Như vậy qua bảng thống kê ở trên ta thấy việc sử dụng kênh hình trong quátrình dạy học thì ở khâu bài mới được sử dụng nhiều chiếm 53,84%, ở khâu củng
cố cuối bài chiếm 26,92% Còn lại ở khâu kiểm tra bài cũ và sử dụng tất cả cáckhâu chiếm tỉ lệ nhỏ
Trong khâu giảng bài mới, được giáo viên sử dụng nhiều vì trong quá trìnhgiảng bài mới có nhiều cơ hội cho việc sử dụng kênh hình, đồng thời truyền thụkiến thức theo một hệ thống chặt chẽ với các mối liên hệ cụ thể nhất định, qua đógiờ học sinh động và hứng thú hơn, đạt hiệu quả cao hơn
7.2 Đối với học sinh
- Giờ học địa lí sẽ trở nên sinh động, hứng thú hơn Học sinh đỡ nhàm chán,căng thẳng do sự thay đổi trạng thái tâm lý trong giờ học Học sinh tích cực độngnão sẽ trở nên năng động, sáng tạo hơn Tránh được lối ghi nhớ máy móc, nặng nềnhững kiến thức mang tính giáo khoa, lí thuyết
- Học sinh dễ hiểu bài hơn, dễ tái hiện kiến thức qua kênh hình trực quan, nênnội dung kiến thức được khắc sâu hơn
- Đối với việc tự học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho học sinh độc lập làm việc và đạt hiệu quả cao
Tuy nhiên, kỹ năng xây dựng và sử dụng kênh hình của học sinh còn hạn chế,nhiều em còn lúng túng và gặp khó khăn vì chưa quen
PHẦN NỘI DUNG
Trong chương trình Địa Lí THPT, kênh hình có một vai trò quan trọng đối vớiviệc dạy và học Điều đó được thể hiện ở chỗ kênh hình vừa có tính trực quan caovừa diễn giải logic các sự vật tự nhiên và kinh tế - xã hội Chính vì việc khai tháctốt kênh hình trong sách giáo khoa sẽ giúp học sinh dễ dàng nhận thức được các sựvật, hiện tượng Địa Lí, thiết lập được các mối quan hệ nhân quả từ nội dung bàihọc
Trang 102 CÁC LOẠI HÌNH, TRANH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10.
2.1 Các loại hình bao gồm:
- Các hình vẽ, sơ đồ (gồm các sơ đồ có nguồn gốc từ tài liệu bản đồ hoặc sơ
đồ không có nguồn gốc từ tài liệu bản đồ), lược đồ, bản đồ và các sản phẩm củakhoa học bản đồ để bàn hoặc treo tường
- Các loại hình trong sách giáo khoa trình bày sự phân bố không gian và cácmối quan hệ của đối tượng, hiện tượng được đề cập đến trong sách giáo khoa màthầy và trò học tập, nghiên cứu Tùy từng qui mô nghiên cứu và tính chất của các đốitượng, hiện tượng mà hình được vẽ theo một tỉ lệ nhất định tương ứng với nội dungđịa lí cần biểu hiện
- Dựa vào tính chất của các hình và cách sử dụng mà chia ra:
+ Các sơ đồ có nguồn gốc tài liệu từ bản đồ, các lược đồ và bản đồ treotường hoặc để bàn
+ Các sơ đồ không có nguồn gốc tài liệu từ bản đồ, các sơ đồ grap và các sơ
đồ khác nhìn gần hoặc nhìn xa
+ Các hình vẽ không theo tỉ lệ, trình bày các mối quan hệ không gianhai chiều, ba chiều, các mối quan hệ thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai củacác đối tượng, hiện tượng; các hình vẽ treo tường hay để bàn
Khi sử dụng các hình vẽ nên phối hợp giữa chúng, phối hợp giữa hình vẽvới các tranh ảnh và bảng biểu dùng trong chương trình địa lí 10
2.2 Các loại tranh ảnh và bảng biểu
Nhận rõ được vai trò to lớn của tranh ảnh và bảng biểu, nước ta và nhiềunước khác đã có quy định số lượng tranh ảnh và bảng biểu cho từng chương trìnhđịa lí Các loại tranh ảnh treo tường hoặc để bàn
Các loại bảng biểu bao gồm: bảng biểu minh hoạ, sơ đồ, đồ thị, mặt cắt,biểu đồ, số liệu thống kê nằm ở trong sách giáo khoa hay treo ở trên tườngdùng cho giáo viên giảng dạy
Trong sách giáo khoa địa lí 10, tranh ảnh và bảng biểu cũng có đủ loại như
đã trình bày ở trên Song mỗi loại có cách khai thác riêng hoặc khai thác kết hợp với bản đồ, với hình vẽ, với biểu đồ, sơ đồ, mặt cắt phục vụ từng bài học địa lí
PHẦN DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 PHẦN TỰ NHIÊN (cơ bản)
VÍ DỤ 1 Bài 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
1 Khi giảng mục I.1 Vũ Trụ Giáo viên có thể sử dụng hình 5.1 SGK (cơ bản)
a) Nội dung
Hình 5.1
Đây là hình ảnh thể hiện vị trí của Mặt Trời trong vũ trụ bao la, vô tận Vũ Trụ
Trang 11là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà Mỗi thên hà là một tập hợp của rấtnhiều thiên thể (như các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi….)
Qua hình 5.1, chúng ta thấy hệ Mặt Trời chỉ là 1 chấm sáng trong hàng tỉchấm sáng trong Dải Ngân Hà
b) Phương pháp sử dụng
Khái niệm "Vũ Trụ", học sinh đã được học, ở đây giáo viên cần hướng dẫnhọc sinh kết hợp quan sát ảnh và kiến thức đã học để nắm được nội dung cơ bảncủa khái niệm này
– Mặt Trời chỉ là 1 ngôi sao trong rất nhiều ngôi sao (hàng tỉ) trong Dải Ngân Hà
– Bằng kiến thức đã học, giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại: Trái Đất củachúng ta là một khối cầu vĩ đại, nhưng Mặt Trời còn lớn hơn rất nhiều
– Từ đó các em có thể hình dung cụ thể về sự bao la, vô cùng vô tận của VũTrụ
- Qua hình 5.1, giáo viên dẫn dắt hoặc đặt câu hỏi phát vấn để học sinh rút rađược nhận xét: Mặt Trời trong Dải Ngân Hà chỉ như là một hạt cát trong sa mạcmênh mông
2 Khi giảng mục I.2 Hệ Mặt Trời Giáo viên có thể sử dụng hình 5.2 SGK (cơ bản)
a) Nội dung
Hình 5.2 1- Thủy tinh; 2- Kim tinh; 3- Trái đất ; 4- Hỏa tinh; 5- Mộc tinh; 6-Thổ tinh; 7- Thiên
vương tinh; 8- Hải Vương tinh
Hình 5.2 thể hiện các hành tinh trong Hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời gồm có: Mặttrời ở trung tâm, các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám bụi khí HệMặt Trời gồm có 8 hành tinh
Các hành tinh chuyển động theo quỹ đạo hình êlíp xung quanh Mặt Trời theohướng từ tây sang đông
b) Phương pháp sử dụng
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2 kể tên các hành tinh trong HệMặt Trời và xác định vị trí Địa Lí trong toàn Hệ Mặt Trời Sau đó giáo viênhướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi giữa bài: Quan sát hình 5.2, nhận xét về hìnhdạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh
Giáo viên tổng kết đối với học sinh như phần nội dung trên Giáo viên cần lưu
ý để học sinh nắm được: Ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời, các hành tinhcòn tự quay quanh trục với hướng ngược chiều kim đồng hồ (trừ Kim tinh vàThiên vương tinh)
Trang 122 Khi giảng mục II.2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế Giáoviên có thể sử dụng hình 5.3 SGK (cơ bản)
Phía dưới bản đồ, dọc theo mép của khung phía nam người ta ghi các chữ sốdương (+) dùng để ghi các giờ sớm hơn giờ GMT và chữ số âm (-) dùng để ghi cácgiờ muộn hơn giờ GMT Các chữ số này cũng được ghi tương ứng với các chữ sốghi trên phần đất có số giờ sớm hơn, muộn hơn giờ GMT ở các châu lục Phía trênbản đồ, người ta ghi số độ của hai múi Đông – Tây bán cầu
b) Phương pháp sử dụng
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các múi giờ, đường kinh tuyến số 0 điqua đài thiên văn Greenwich; đường kinh tuyến đổi ngày (1800) Sau khi học sinhxác định được các kinh tuyến quan trọng Giáo viên yêu cầu học sinh tên của một
số địa phương có giờ sớm hơn giờ GMT và các địa phương có giờ muộn hơn giờGMT
Để khắc sâu kiến thức cho học sinh, giáo viên có thể kết hợp với các bài tập tính giờ minh họa để các em biết được nội dung kiến thức đã trình bày trong SGK
VÍ DỤ 2 Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
1 Khi giảng mục I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời Giáo viêncó
thể sử dụng hình 6.1 SGK (cơ bản)
a) Nội dung
Trang 13Hình 6.1
Trái Đất khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, tạo cho chúng ta cảm giácnhư Mặt Trời di chuyển Nhưng trên thực tế, không phải Mặt Trời di chuyển mà làTrái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời Chuyển động được gọi làchuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời Hình 6.1 biểu hiện đường đi củatia nắng mặt trời chiếu thẳng góc xuống bề mặt Trái Đất (Mặt Trời lên thiên đỉnh)
Trên biểu đồ hình 6.1 trục tung biểu hiện từ 23027’N đến 00 và 23027’B tươngứng với các kinh tuyến, các chí tuyến và xích đạo Trục hoành biểu hiện từ tháng Iđến tháng XII Đường biểu diễn mang tính ước lệ, song phản ánh diễn biến của tianắng Mặt Trời chiếu thẳng góc xuống bề mặt đất khi Trái Đất chuyển động xungquanh Mặt Trời
Thông qua hình 6.1 chúng ta nhận thấy khu vực nội chí tuyến có hiện tượngMặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần; tại 2 chí tuyến (Bắc và Nam) mỗi năm chỉ
có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh; khu vực ngoại chí tuyến không có hiện tượng MặtTrời lên thiên đỉnh.`
b) Phương pháp sử dụng
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và dựa vào hình 6.1 xác địnhnhững khu vực trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần,khu vực chỉ có Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần
Giáo viên tổng kết và giải thích nguyên nhân chuyển động biểu kiến cho họcsinh
2 Khi giảng mục II Các mùa trong năm Giáo viên có thể sử dụng hình 6.2 SGK (cơ bản)
a) Nội dung
Hình 6.2
Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo với trục nghiên không đổi nên đã sinh
ra hiện tượng mùa trong năm Hình 6.2 thể hiện vị trí đặc biệt của Trái Đất trênquỹ đạo chuyển động xung quanh Mặt Trời Quan sát hình 6.2, chúng ta thấy được
ở bán cầu Bắc, theo dương lịch có 4 mùa: Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùađông
+ Mùa xuân kéo dài từ ngày 21/3 đến ngày 22/6
+ Mùa hạ kéo dài từ ngày 21/6 đến ngày 23/9
+ Mùa thu kéo dài từ ngày 23/9 đến ngày 22/12
+ Mùa đông kéo dài từ ngày 22/12 đến ngày 21/3
Trang 14b) Phương pháp sử dụng
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 6.2 và xác định 4 vị trí đặc biệt trongnăm của Trái Đất khi chuyển động biểu kiến của Mặt Trời và điền các thông tinvào bảng sau:
Thời gian các mùa trong năm của hai nữa bán cầu
Bán cầu Bắc Bán cầu NamMùa
xuân Mùa hạ Mùa thu đôngMùa xuânMùa Mùa hạ Mùa thu đôngMùa
3 Khi giảng mục III Ngày đên dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ Giáo viên có thể
Xích đạo Ngày, đêm dài bằng nhau Ngày, đêm dài bằng nhauChí tuyến Bắc Ngày dài hơn đêm Ngày ngắn hơn đêmVòng cực Bắc Ngày dài 24 giờ Đêm dài 24 giờChí tuyến Nam Ngày ngắn hơn đêm Ngày dài hơn đêmVòng cực Nam Đêm dài 24 giờ Ngày dài 24 giờ
b) Phương pháp sử dụng
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm rõ các đối tượng thể hiện trên hình 6.3:
Trục Trái Đất, đường phân chia sáng tối, tia sáng Mặt Trời, các vĩ tuyến, kí hiệungày đêm
Giáoviên y êu c ầuhọc si n h m ôtả s ựchi ế u sáng của M ặtTrờit r ê n Trái Đ ấtvào