YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ dựa vào mốiquan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính - Vận dụng giải được các bài tập, bài
Trang 1tuÇn 2
**************
Toán 3: Bài 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mốiquan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng,phép trừ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề
- Tổ chức trò chơi: “Hái hoa học trò”
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa GVnêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lênbảng Đội nào cắm được nhiều hoa hơn sẽ chiến thắng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm số bị trừ.
- HS đọc bài toán thực tế trong SGK
- Từ bài toán thực tế, HS đưa ra phép tính .? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cầntìm)
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), HS nắm quy tắc tìm số bị trừ:
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”
- HS tìm thêm ví dụ để củng cố “quy tắc” tìm số bị trừ
Hoạt động 2:Tìm số trừ.
- HS đọc bài toán thực tế trong SGK
Trang 2- HS nêu yêu cầu của bài 1a, 1b.
- HS làm việc nhóm đôi, thảo luận tìm số bị trừ, số trừ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung (nếu sai)
- GV nhận xét, tuyên dương, đánh giá bài làm của HS.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS báo cáo kết quả và nhận xét
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- HS tìm số bị trừ rồi chọn câu trả lời đúng
- HS tìm số trừ rồi chọn câu trả lời đúng
- HS làm bài tập vào vở
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 2: Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
ở trên bờ là 24 con Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?
- HS lắng nghe GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? hỏi gì? nêu cáchgiải
Trang 3+ Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
Toán 3: Bài 4: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vàocác bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn Phát triển năng lực lập luận, tư duytoán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập Tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhómtích cực
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêmtúc
Trang 4- HS tham gia trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18 Vậy số bị trừ là:
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28 Vậy số trừ là:
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Số?
- HS làm 2 phép tính đầu ở bảng a và b.
- Học sinh thực hiện phép nhân, chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở
- HS trình bày trước lớp và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS nêu cách làm: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quảthích hợp ở ô có dấu “?”
Trang 5IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
***********************************
ÔL TOÁN: BÀI 3 TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số bị trừ, số trừ chưa biết cần tìm Biết cách tìm số bị trừ, số trừ (dựavào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) Vận dụng giải được các bàitập, bài toán có liên quan
- HS tham gia chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS thực hiện vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV dẫn dắt giới thiệu bài Nêu yêu cầu cần đạt của bài
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: HS làm bài.
- HS làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 10, Vở Bài tập Toán
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi HS đã được chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1 Số (HĐ nhóm 2)
a) - 25 = 56
b) - 35 = 47
c) - 18 = 82
Trang 6- HS hoàn thành yêu cầu bài tập.
- HS trả lời câu hỏi: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
- HS nêu cách tìm số trừ: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Bài 4: Bài toán: (HĐ cá nhân)
- HS đọc đề bài, phân tích đề toán Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách trìnhbày bài giải
- HS chia sẻ kết quả bài làm
Bài giải:
Số viên bi lúc đầu có là:
15 + 20 = 35 (viên)Đáp số: 35 viên bi
- HS tương tác, nhận xét
Trang 7- GV nhận xét tuyên dương.
=>Gv chốt cách tìm số bị trừ
Bài 5 Bài toán: (HĐ cá nhân)
- HS đọc và phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì)? Nêu cách giải
- HS tương tác, nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương
=>Gv chốt cách tìm số trừ
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi hái hoa sau bài học để học sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết trong phép trừ
- Nghe GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Về nhà chia sẻ những BT đã học cho người thân nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
********************************
Toán: Bài 4: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vàocác bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn Phát triển năng lực lập luận, tư duytoán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập Tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhómtích cực
Trang 8- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêmtúc.
+ Câu 4: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 5: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Số?
- HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh thực hiện phép nhân, chia trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở
- HS chia sẻ bài làm trước lớp, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần
+ Hàng số bị chia của câu là dãy số cách đều 5 giảm dần
Trang 9- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: >; < ; = ?
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thíchhợp vào ô có dấu “?” vào vở,
- HS nêu kết quả
- HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Bài toán:
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêucách giải
- HS làm bài tập vào vở nháp
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg) Đáp số: 10kg gạo nếp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Toán 3: Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 10- Hình thành được bảng nhân 3 Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toánthực tế liên quan đến bảng nhân 3 Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, nănglực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập Tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhómtích cực
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêmtúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS quan sát xe xích lô và cho biết:
+ 1 xe xích lô có mấy bánh xe?
+ Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta làm phép tính gì?
- HS nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của 3 x 3
- HS hoàn thành bảng nhân 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Số?
Trang 11- HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?”trong bảng vào vở
- HS nêu đáp án, lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
Trang 12Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng luyện tập, thực hành một số bài tập vềphép nhân, phép chia trong bảng, dãy số cách đều 2, tính trong trường hợp có 2 dấu phéptính (nhân, chia), giải toán có lời văn (một bước tính)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyếtvấn đề
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêmtúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2 Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi:
+ Câu 1: Biết số trừ là 56, hiệu là 18 Vậy số bị trừ là:
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 48 Vậy số trừ là:
- HS lắng nghe GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: HS làm bài.
- HS làm bài 1, 2, 3, 4/Tr11 Vở Bài tập Toán
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi HS đãđược chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài đổi vở kiểm tra bài cho nhau
Hoạt động 2: Chữa bài:
- HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Số?
- HS nêu cách làm từng ý, nối tiếp nhau đọc kết quả
- HS khác nhận xét
- HS đọc bảng nhân 2, chia 2
- Lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Trang 13=>Gv chốt bảng nhân 2, chia 2
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b và giải thích vì sao?
- Lắng nghe GV Nhận xét, tuyên dương
=>Gv chốt BT củng cố KT về dãy số cách đều 2
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS nối tiếp đọc kết quả
- HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? (Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa)
+ Bài toán hỏi gì? (6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?)
- HS lên bảng, dưới lớp đọc bài làm của mình:
Bài giải
6 lọ cắm số bông hoa là:
2 x 6 = 12 (bông) Đáp số:12 bông hoa
************************************
Toán 3: Bài 4: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2022
Trang 14I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 3 Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toánthực tế liên quan đến bảng nhân 3 Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, nănglực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập Tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhómtích cực
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêmtúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HS tham gia trò chơi: Truyền điện: HS đọc nối tiếp bảng nhân 3
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Bảng chia 3
- HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- HS đọc bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấmtròn Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phépchia còn lại trong bảng chia 3
Trang 15- Học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- HS trình bày, lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 phép tính có cùng kết quả
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời câu hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có kết quả bé nhất?
- HS trình bày trước lớp, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Bài toán: Mỗi hộp có 3 bút chì Hỏi 8 hộp như vậy có bao nhiêu bút chì?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
Trang 16tuÇn 2
**************
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 17- Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho chơi trò chơi: “Ai nhanh - Ai đúng”: Cho HS xem tranh và trả lờicâu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Em thích hình ảnh nào trong tranh minh họa bài đọc ?
- Nghe giáo viên giới thiệu bài.
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Nghe GV đọc mẫu toàn bài (GV hướng dẫn cách đọc đúng lời người kể và lời nhânvật Thể hiện giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm)
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt Nam để các em dễ hình dung
- Hoạt động nhóm đôi đọc nối tiếp câu, luyện đọc các từ khó: lưng Trường Sơn, núi non
trùng điệp, róc rách… (Nếu HS đọc sai nhiều thì có thể đọc đồng thanh cả lớp).
- Thảo luận để chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ ngữ: róc rách, núi non trùng điệp
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau r a suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đánh giá, nhận xét bạn
- Đọc lại toàn bài (1 – 2 em)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS tự đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
Câu 1, 2: HS trao đổi nhóm đôi.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến
Trang 18Câu 1: Ông cho đi thảm rừng Ồng đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
Câu 2: Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu lo
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 3: HS trao đổi nhóm 4.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến
Câu 3: + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng Nhiều cây thân thẳng tắp,tán lá tròn xoe
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các cành cây Khi tháy người, chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác
Câu 4: HS làm việc cá nhân.
- HS nêu ý kiến của mình
- Gv nhận xét, đánh giá
* HS khó khăn: Đọc và trả lời được các câu hỏi dưới sự hỗ trợ của GV
* HS hoàn thành tốt: Trả lời được các câu hỏi và nêu được nội dung bài.
3 Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại
- HS nghe GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- HS thảo luận nhóm, chọn đoạn mình yêu thích để đọc và chia sẻ trước lớp
Tiếng Việt 3: ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG NÓI VÀ NGHE:
SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng” Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa
Trang 19điểm cụ thể Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánhrừng già hoang vắng Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên Tham gia đọc trong nhóm tích cực
năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: “Truyền điện”: Kể tên các loài hoa mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh
- HS đọc chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ và yêu cầu nội dung
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 đoán nội dung từng tranh
- Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh
- HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích
- HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt, giúp các em nhớ nội dung câu chuyện
dễ dàng hơn
Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS làm việc theo cặp cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh
- HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện
- HS tập kể chuyện theo nhóm 2