NỘI DUNGA.PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH Để giải các bài toán tính diện tích học sinh cần phải nắm chắc các kiến thức sau: I.. Công thức tín
Trang 1PGD&ĐT HUYỆN HIỆP HÒA TRƯỜNG THCS HỢP THỊNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN II NỘI DUNG 4
A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH 4
I Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác: 4
II Các công thức tính diện tích của các đa giác đặc biệt: 4
III Cách giải bài toán tính diện tích và phương pháp diện tích: 6
B MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 7
I Các bài toán tính diện tích đa giác 7
II Các bài toán chứng minh băng phương pháp diện tích 15
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và quan hệ các đoạn thẳng: 15
2 Các bài toán về bất đẳng thức và cực trị 29
3 Một số bài toán chứng minh trung điểm đoạn thẳng, đường thẳng song song, ba đường thẳng đồng quy 36
PHẦN III KẾT LUẬN 38
Trang 3PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển tư duy của con người, toán học
ra đời Toán học là môn khoa học đặc biệt, môn khởi đầu cho sự ra đời của các môn khoa học khác và cung rất cần thiết cho các ngành khoa học kỹ thuật Toán học đã rèn luyện cho con người nhiều đức tính quí: tính cần cù, lòng say mê, sáng tạo, kiên trì
Trong toán học không thể không kể đến bộ môn hình học Hình học rèn luyện cho con người khả năng tư duy trừu tượng, sự sáng tạo và khả năng phân tích tổng hợp Trong đó, một dạng toán tương đối khó, đòi hỏi nhiều tới khả năng
tư duy cao, vận dụng linh hoạt những kiến thức rất cơ bản đã được học đồng thời phải quan sát kĩ lưỡng đặc điểm từng bài toán, đó là
" Diện tích đa giác và phưong pháp diện tích "
Trong quá trình giảng dạy cho học sinh khá, giỏi môn toán lớp 8 của trường tôi nhận thấy các bài tập về diện tích đa giác và chứng minh bằng phương pháp diện tích rất hay và lí thú
Chính vì vậy tôi đã viết “Sáng kiến kinh nghiệm” về chuyên đề này để dạy cho học sinh lớp khá giỏi khối 8 của trường để giúp học sinh bớt lúng túng khi gặp những bài tập loại này, đồng thời giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đãhọc và nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo
Chuyên đề gồm
I Các bài toán tính diện tích đa giác
II Các bài toán chứng minh bằng phương pháp diện tích
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và sử dụng diện tích để tìm quan hệ về độ dài đoạn thẳng
2 Các bài toán về bất đẳng thức và cực trị
3 Một số bài toán chứng minh trung điểm đoạn thẳng, đường thẳng song song, đồng quy
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG
A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍNH DIỆN TÍCH ĐA GIÁC VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH
Để giải các bài toán tính diện tích học sinh cần phải nắm chắc các kiến thức sau:
I Các tính chất cơ bản của diện tích đa giác:
1 Nếu một đa giác được chia thành các đa giác không có điểm chung thì diện
tíchcủa nó bằng tổng diện tích của các đa giác đó ( tính cộng)
2 Các đa giác bằng nhau có diện tích bằng nhau( tính bất biến)
3 Hình vuông có cạnh bằng một đơn vị dài thì diện tích của nó là một đơn vị
vuông ( tính chuẩn hóa)
4 Hai tam giác có cùng chiều cao thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy tương ứng
với hai chiều cao
5 Hai tam giác có chung cạnh thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai chiều cao ứng với
cạnh đó
6 Tam giác đều cạnh a có diện tích
II Các công thức tính diện tích của các đa giác đặc biệt:
1 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:
Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó
2 Công thức tính diện tích hình vuông:
Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó
3 Công thức tính diện tích tam giác:
a) Diện tích tam giác:
Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S = a.h
S = a.b
Trang 5b) Diện tích tam giác vuông:
Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông
4 Công thức tính diện tích hình thang:
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
5 Công thức tính diện tích hình bình hành:
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
6 Công thức tính diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc:
Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau bằng nửa tích của hai đường chéo đó.
7 Công thức tính diện tích của hình thoi
Diện tích hình thoi bằng nửa tích của hai đường chéo.
S = a.b = c.h
h c
b a
S = (a+b).h
h b
a
S = a.h
h a
Trang 6III Cách giải bài toán tính diện tích và phương pháp diện tích:
1 Để tính diện tích của một đa giác:
+ Đa giác đó có công thức tính nhưng chưa đủ dữ kiện để tính đòi hỏi ta phải đi
tính dữ kiện thiếu đó rồi mới tính được diện tích đa giác
+ Đa giác có công thức tính nhưng nếu sủ dụng công thức vẫn không thể tính nổi
thì phải thông qua diện tích của đa giác khác và sử dụng các tính chất đã nêu ở
trên
+ Tính diện tích của một đa giác không có công thức thì ta cần biến đổi diện tích
này bằng diện tích của hình khác đã có biết cách tính diện tích
2 Chứng minh hình bằng phương pháp diện tích:
+ Ta đã biết một số công thức tính diện tích của những đa giác dã nêu ở trên Do
đó khi biết độ dài của một số yếu tố, ta có thể tính được diện tích của những hình
ấy Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của hai hình từ đó kết hợp với yếu tố đã
biết khác, tổng hợp các kiến thức liên quan để suy ra điều cần chứng minh
+ Để so sánh hai độ dài nào đó bằng phương pháp diện tích, ta có thể làm theo
các bước sau:
- Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
- Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài
- Biến đổi đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa hai đoạn thẳng cần so sánh
3 Để giải các bài toán về bất đẳng thức và cực trị ta cần nắm được:
Phương pháp giải: Xuất phát từ các bất đẳng thức đã biết, vận dụng các tính chất
của bất đẳng thức để suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Các bài toán cực trị thường được trình bày theo hai cách;
Cách 1: Đưa ra một hình rồi chứng minh rằng mọi hình khác có các yếu tố( đoạn
thẳng, góc, diện tích…) lớn hơn hoặc nhỏ hơn yếu tố tương ứng của hình được đưa
ra
Cách 2: Thay điều kiện một đại lựợng đạt cực trị bằng các điều kiện tương đương,
cuối cùng dẫn đến điều kiện xác định được vị trí của điểm để đạt cực trị
Các bất đẳng thức thường được dùng để giải toán cực trị:
+ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
+ Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu
Trang 7+ Bất đẳng thức tam giác + Các bất đẳng thức đại số
B MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
I Các bài toán tính diện tích đa giác
Để tính diện tích của một đa giác:
+ Đa giác đó có công thức tính nhưng chưa đủ dữ kiện để tính đòi hỏi ta phải đi tính dữ kiện thiếu đó rồi mới tính được diện tích đa giác
+ Đa giác có công thức tính nhưng nếu sủ dụng công thức vẫn không thể tính nổi thì phải thông qua diện tích của đa giác khác và sử dụng các tính chất đã nêu ở trên
+ Tính diện tích của một đa giác không có công thức thì ta cần biến đổi diện tích này bằng diện tích của hình khác đã có biết cách tính diện tích
Bài 1 : Cho tam giác ABC cân ở A, AB = AC = 5cm, BC = 6cm Gọi O là trung điểm của đường cao AH Các tia BO và CO cắt cạnh AC và AB lần lượt ở D và
AD S
S
AOC AOD (Chung chiều cao hạ từ O xuống AC)
SS AOAH 21
AHC AOC (Chung chiều cao hạ từ C xuống AH)
và O là những điểm đặc biệt trên các đoạn
AC, AH nên ta dễ dàng tìm được mối quan
hệ đó bằng cách lấy thêm điểm N là trung điểm của DC
Trang 8Phân tích đề bài và hướng giải:
Hs cần nhận thấy SABCD = 1 nên dễ dàng suy ra SBCD =
2
1
Để tính SMQDC thì phải thông qua SBCD và SBMQ
Do đó ta cần phải tìm mối quan hệ của SBMQ với SBCD
Để tìm được mối liên hệ đó ta phải xét xem Q nằm trên BD có ở vị trí đặc biệt
không bằng cách lấy thêm điểm N là trung điểm của AD
Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD, trên cạnh BC lấy M: BM =
N M
D
A B
C
Trang 9b) BD cắt AM ở P, BD cắt AN ở Q Tính S MNQP theo S ABCD
Nên để tính diện tích của AMN ta phải làm
SAMN = SABCD - SABN - SCMN - SADN
(b) Tính SMNQP theo SABCD cần phải tìm mối liên hệ SMNPQ với SAMN vì các đỉnh của
tứ giác nằm trên cạnh của AMN
Muốn tìm mối liên hệ đó rõ ràng phải thông qua APQ
Ta nhận thấy APQ và AMN có hai đáy cùng thuộc một đường thẳng nên ta phải kẻ thêm đường vuông góc PK và MH Từ đó suy ra lời giải của bài toán
B A
N
M
Phân tích đề bài và hướng giải:
Để giải câu (a) hs dễ dàng nhận ra phải
sử dung tính chất 1: Nếu một đa giác được chia thành các đa giác không có điểm chung thì diện tích của nó bằng tổngdiện tích của các đa giác đó ( tính cộng)
Trang 10Bài 4: Cho ABC có AB = 3; AC = 4, BC = 5 Vẽ các đường phân giác AD, BE,
CF Tính diện tích tam giác DEF.
Bài giải: ABC có AB = 3, AC = 4, BC = 5
Nên ABC vuông tại A
tự AE
Hạ FH BC ; EK BC
FH = FA ; EK = AE ( Tính chất tia pg của một góc)Cmtt như trên ta tính được DB = ( Dựa vào định lí đường phân giác trong tam
giác) DC =
(*) SBFD =
(*) SDFC =
(*) SABC =
SDEF = SABC - ( SAEF + SBFD + SDFC)
Phân tích đề bài và hướng giải:
- Để tính được diện tích của DEF thì ta phải
đi tính SABC, SAEF, SBFD, SDFC
Học sinh dễ dàng tính được SABC, SAEF vì đó làhai tam giác vuông
- Để tính được SBFD, SDFC thì cần phải kẻ thêmđường cao Căn cứ thêm vào giả thiết : có phângiác của các góc nên từ đó suy ra kẻ đường cao
FH và EK
FH = FA; EK = EA
K H
E F
B
A
Trang 11Bài 6: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 30cm Trên các cạnh AB, BC,
CD, DA thứ tự lấy các điểm E, F, G, H: AE = 10cm;
BF =12cm, CG = 14 cm, DH = 16cm.
a) Tính S EFGH
Trang 12b) Trên EF lấy hai điểm M, N : sao cho EM = , FN=
Trên cạnh HG lấy hai điểm P, Q : GP = HQ = Tính S MNPQ
P Q
N M
16cm
14cm
12cm 10cm
H
G
F E
B A
Phân tích đề bài và hướng giải:
a) Ta nhận thấy để tính được S EFGH phải thông qua SABCD, SAEH, SEBF, SFCG, SHGD là
các hình tính được diện tích qua các công thức đã học
b) Vì tứ giác MNPQ có các đỉnh nằm trên cạnh của tứ giác EFGH ở những vị trí
đặc biệt theo gt đã nêu Do đó ta cần tìm mối liên hệ giữa tứ giác MNPQ với
EFGH Từ đó tính được diện tích của tứ giác MNPQ
1
= S EFGH
5 1
Trang 13D
C B
MNPC là hình bình hành CP = MN = 2
Dựng hình bình hành ACKE ta có: CE = 4, EK = 3, CK = 5
EKC vuông tại E => AC CP
SCAK = 2.SACP = AC.CP = 6 đvdt
Trang 14I
K Q
S T
E
P
N M
B A
Phân tích đề bài và hướng giải:
a) + Để tính DQ : DA ta cần xem tỉ số đó bằng tỉ số nào ?
+ Để tìm các đoạn thẳng tỉ lệ với bài này ta nên sử dụng định lí Ta Lét vì có các
đường song song nhưng phải kéo dài DN , CD, AB, BQ:
BN CD
BI BI = CD
3 2
MB = AB
3
2
= CD 3 2
Có MI// CD EDEI CDMI EMEC 34
ES // MB
SC
BS EC
ME mà
3
4 FK
FB FK
FB SC
b) SPQE = STEPD - STQE - SDPQ
Trang 1527 AD.CD 7
9 7
3 2
1 AD 7
3 CD 7
5 CD 7
4 2
1 ET).TD (DP
3234
320 AD
231
64 CD.
7
5 2
1 TE.TQ 2
231
10 CD 7
4 AD.
33
5 2
1 QD.DP 2
S PQE = STEPD - STQE - SDPQ =
II Các bài toán chứng minh băng phương pháp diện tích
1 Các bài toán chứng minh về quan hệ diện tích và quan hệ các đoạn thẳng:
+ Ta đã biết một số công thức tính diện tích của những đa giác đã nêu ở trên Do
đó khi biết độ dài của một số yếu tố, ta có thể tính được diện tích của những hình
ấy Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của hai hình từ đó kết hợp với yếu tố đã biết khác, tổng hợp các kiến thức liên quan để suy ra điều cần chứng minh
+ Để so sánh hai độ dài nào đó bằng phương pháp diện tích, ta có thể làm theo các bước sau:
- Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
- Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mối quan hệ đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài
- Biến đổi đẳng thức vừa tìm được ta có quan hệ về độ dài giữa hai đoạn thẳng cần so sánh
Bài 1: Cho hình thang ABCD, BC // AD Các đường chéo cắt nhau tại O Chứng minh rằng: S OAB = S OCD
O
D A
C
B Phân tích đề bài và hướng giải:
- Ta nhận thấy OAB và OCD không chung đường cao và cũng không chung cạnh
- BAD và CAD là hai tam giác
Trang 16Bài giải:
- Vì BC // AD ( gt) Chiều cao hạ từ B và C cùng xuống AD bằng nhau
SBAD = SCAD
SOAB +SOAD = SOCD + SOAD
Vậy SOAB = SOCD.
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD có AB > BC và góc BAD nhọn, đường phân
giác của góc BAD cắt CD tại M và cắt đường thẳng BC tại N Gọi O là diểm
cách đều ba điểm C, M, N và K là giao điểm của OB và CD.
Chứng minh:a) S OBN = S ODC b) S BCK + S NOC = S DOK
Bài giải:
a) Vì O cách đều các điểm M, C, N OM = ON = OC
Vì BN// AD BNA = NAD
Mà NAD = NAB BAN cân tại B => BA = BN => BN = CD
Cmtt CM = CN => CMN cân
Có OM = ON( cmt) => OMN cân
Có OM = OC( cmt ) OCM cân tại O CMO = MCO (2)
Từ (1) và (2) CNO = MCO
Do đó ddcm : OBN = OCD (c.g.c)
Vậy SOBN = SODC
b) SBCK + SNOC = SOBN - SOCK (3)
SDOK = SODC - SOCK (4)
Phân tích đề bài và hướng giải:
a) Ta nhận thấy OBN và OCD có
ON = OM.
Vì vậy để cm SOBN = SODC ta nghĩ đến tính chất: hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
Do đó ta cần cm: OBN = OCD.
b) Để cm: SBCK + SNOC = SDOK
ta cần tìm mối liên hệ của SBCK và
SNOC với SOBN SDOK với SODC
K
O M
N
D
C B
A
BNA = NAB
CMO = CNO (1)
Trang 17M
B A
Phân tích đề bài và hướng giải:
Để cm: S DMC = S AKB ta phải tìm các tam giác có diện tích bằng nhau ở trong bài này
và diện tích tam giác đó có mối liên hệ thế nào với diện tích tam giác ta cần chứngminh
Chứng minh: S ABKD = S CKE +S CKF
K D
- Ta không thể chứng tỏ ngay mối
liên hệ SCKE ,SCKF vớiSABKD
- Cần phải tìm mối liên hệ SABKD
với SABCD; SCKE +SCKF với SABCD
Trang 18Ta nhận thấy SMNPQ có mối liên hệ với SABCD.
Vì vậy => đpcm
Trang 19Bài 7: Cho ABC có ba góc nhọn, vẽ đường cao BD, CE Gọi H, K là hình chiếu
của B, C trên đường thẳng ED Chứng minh rằng:
a) EH = DK.
b) S BEC + S BDC = S BHKC
Bài giải:
a) Gọi M, N thứ tự là trung điểm của BC và ED
MED có ME = MD (cùng bằng 1/2 BC) nên là tam giác cân
Do đó MN ED
Hình thang BHKC có BM = MC, MN // BH // CK
N là trung điểm của HK( định lí đường trung bình )
Mà có NE = ND Vậy EH = DK (đpcm)
b) Vẽ EE' , NN', DD' vuông góc với BC
Ddcm được NN' là đường trung bình hình thangEE'D'D
C
B
A
D'
Trang 20Bài giải:
Nối AG , CG Ta có:
S EFG = SAEG - SAFG - SAFE
Mà SAEG = SABG + SEBG
Nên S EFG = SABG + SEBG- SAFG - SAFE
Bài 9: Cho ABC và hình bình hành BCDE nằm cùng phía đối với BC sao cho
các điểm D, E nằm bên ngoài tam giác Vẽ các hình bình hànhABGH, ACIK
sao cho đường thẳng GH đi qua E, đường thẳng IK đi qua D Cmr: S BCDE =
S ABGH + S ACIK
Phân tích đề bài và hướng giải:
+ Để cm: SEFG = SABCD ta cần
phải biểu diễn SEFG thông qua
diện tích của các hình có liên quan với SABCD
+ Cần dựa vào gt có các đoạn thẳng bằng nhau Có diện tích các tam giác bằng nhau.
đpcm
Trang 21M
O K
I
H
G
D E
C B
A
Phân tích đề bài và hướng giải:
CM: SBCDE = SABGH + SACIK.+ Rõ ràng bài này ta cần vẽ đường phụ + Ta cần cm: S BENM = SABGH.; SCDNM = SACIK
Bài giải:
Vẽ hình bình hành ABEO ACDO là hình bình hành
Do đó GH IK = {O}
Cho OA BC ={M}; OA DE = {N}
Ddcm được SABGH = SABEO ( chung cạnh, chung đường cao)
SABEO = S BENM ( chung cạnh BE, đường cao từ A và N xuống BE bằng nhau)
S BENM = SABGH.
Cmtt SCDNM = SACIK
Do đó : S BENM + SCDNM = SABGH.+ SACIK
Vậy : S BEDC = SABGH.+ SACIK
Bài 10: Cho tứ giác ABCD M và N là trung điểm của AB, CD AN cắt DM tại P,
CM cắt BN tại Q.
Chứng minh: S MPNQ = S ADP + S BCQ.
Q P
A