1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) một vài kinh nghiệm trong công tác thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh kiên giang

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Vài Kinh Nghiệm Trong Công Tác Thanh Tra Hoạt Động Sư Phạm Giáo Viên Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông Tỉnh Kiên Giang
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tỉnh Kiên Giang
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 487,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ , ngành giáo dục các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trong đó có tỉnh Kiên Giang đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm khắc phục tình trạng học sinh b

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"MỘT VÀI KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC THANH TRA

HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG TỈNH KIÊN GIANG"

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển và hội nhập, giáo dục và đào tạo luôn giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của xã hội nói chung và sự phát triển của mỗi cá nhân nói

riêng Vì vậy, Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Đổi mới căn

bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,

dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” Để đạt được mục tiêu đề ra, ngành giáo dục và đào tạo

có vai trò vô cùng quan trọng và nhu cầu phát triển giáo dục là bức thiết

Vì vậy, mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010- 2020 là: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới

chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng

hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo

dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực

hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về

số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội, phối

hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở

vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục và đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng

một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế ” Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

về phát triển giáo dục và đào tạo là nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho

các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn

Từ mục tiêu trên, vấn đề phát triển giáo dục và đào tạo ở những vùng được coi là

“Trũng về giáo dục” như đồng bằng sông Cửu Long là một trong những nhiệm vụ hết sức

khó khăn của ngành giáo dục và đào tạo toàn vùng Trong đó quan trọng nhất là những

năm qua, các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ học sinh bỏ học khá

Trang 3

cao so với các tỉnh thuộc khu vực khác trong cả nước Vấn đề này xuất phát từ đặc điểm

giáo dục của vùng là do địa bàn hiểm trở, dân cư thưa thớt đã ảnh hưởng rất lớn đến việc

quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học; quan trọng hơn là ảnh hưởng đến việc

huy động trẻ đến trường, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học Đời sống vật chất và tinh

thần của nhân dân ở vùng này còn thấp so với những vùng miền khác trong nước… làm

cho giáo dục và đào tạo trong vùng chậm phát triển

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm phát triển giáo dục và đào tạo vùng đồng bằng sông

Cửu Long, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2006/QĐ-TTG ngày

20/01/2006 về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long

đến 2010 với mục tiêu là:

- Nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đồng bằng sông Cửu Long để phát

huy sức mạnh của vùng, tạo bước đột phá trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đẩy

mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng đồng bằng sông Cửu Long phát

triển toàn diện, bền vững, trở thành một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao

- Phấn đấu đến năm 2010 chỉ số phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của đồng

bằng sông Cửu Long ngang bằng chỉ số trung bình của cả nước

Trong năm 2011, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định số

1033/QĐ-TTg ngày 30/6/2011 về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông

Cửu Long giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu là: Phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề

vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015 nhằm tạo bước đột phá để nâng cao

chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã

hội nhanh, bền vững của vùng và cả nước

Trang 4

Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ , ngành giáo dục các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trong đó có tỉnh Kiên Giang đã áp dụng nhiều giải pháp nhằm khắc

phục tình trạng học sinh bỏ học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có cơ hội học tập

trong những hoàn cảnh tự nhiên, xã hội thuận lợi, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu

giáo dục, hạn chế lãng phí sự đầu tư của nhà nước và nhân dân do tình trạng học sinh bỏ

học gây ra, từng bước nâng dần chất lượng giáo dục ngang bằng các tỉnh, thành khác

trong cả nước

Đồng thời trong bối cảnh kinh tế - xã hội của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đang phát triển đi lên, thì nhu cầu nguồn nhân lực ngày càng lớn Trong khi đó giáo dục

trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển chưa tốt, hiện tượng học sinh bỏ

học càng nhiều, học sinh đến trường ít Qua thực tiễn học sinh bỏ học trong tỉnh, cũng

như qua công tác quản lý giáo dục thời gian qua, tôi đã đúc kết được một số kinh nghiệm

trong việc phòng, chống học sinh bỏ học ở các xã thuộc chương trình 135 của tỉnh

Những kinh nghiệm này xin được trình bày qua sáng kiến kinh nghiệm có tên: “Biện

pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông khắc phục bỏ học ở các trường trung

học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang”

II PHẦN NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Sáng kiến này nhằm mục đích nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quá trình giáo dục học sinh trung học phổ thông khắc phục tình trạng bỏ học ở tỉnh Kiên Giang, đặc biệt ở

các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 Trên cơ sở đó, có những biện

pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông ở các trường trung học phổ thông thuộc

chương trình 135 khắc phục tình trạng bỏ học hiện nay được tốt hơn

Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục học sinh trung học phổ thông khắc phục

Trang 5

bỏ học, đối tượng nghiên cứu là các biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông

khắc phục bỏ học ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên

Giang

Bằng lý luận và thực tiễn giáo dục tôi cho rằng việc giáo dục học sinh trung học phổ thông trong khắc phục bỏ học ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh

Kiên Giang thời gian qua đã có những kết quả nhất định, song còn nhiều hạn chế Nếu đề

xuất được những biện pháp phù hợp thì sẽ nâng cao giáo dục học sinh trung học phổ thông

khắc phục bỏ học ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên

Giang Phạm vi của sáng kiến này nhằm thực hiện 3 nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

- Nghiên cứu thực trạng học sinh trung học phổ thông bỏ học và thực trạng các biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông trong việc khắc phục học sinh bỏ học ở các

trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

- Đề xuất các biện pháp khắc phục bỏ học của học sinh trung học phổ thông ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

Vì điều kiện và khả năng có hạn, nên sáng kiến kinh nghiệm này chỉ nghiên cứu trong một số trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang Sáng

kiến kinh nghiệm thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nhóm phương pháp này nhằm nghiên cứu lý luận của đề tài bằng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những tài liệu, văn kiện,

văn bản của Đảng và Nhà nước, của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Gồm phương pháp quan sát bằng cách

đi xuống địa phương, trường học quan sát các hiện tượng liên quan đến học sinh bỏ học

Trang 6

và các biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông Phương pháp tổng kết kinh

nghiệm giáo dục, phương pháp này nhằm tổng kết tình trạng bỏ học, cũng như những

biện pháp giáo dục học sinh khắc phục bỏ học đã có ở các trường và địa phương cần

nghiên cứu

- Phương pháp điều tra bằng An- két: Phương pháp này được tiến hành bằng cách xây dựng những câu hỏi kín và câu hỏi mở cho các đối tượng được nghiên cứu như: Thầy

cô giáo, cha mẹ học sinh, học sinh và các nhà quản lý giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phương pháp này chúng tôi xin ý kiến các chuyên gia giáo dục, các chuyên gia xã hội học… để rút ra những kết luận cho đề tài

Ngoài hai nhóm phương pháp nghiên cứu trên, chúng tôi còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu đã thu thập được

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ VÀ CÁC KHÁI NIỆM 2.1 Thực trạng vấn đề

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng như ngày nay, nền kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội…ở các quốc gia trên thế giới đều phát triển nhanh chóng, để đảm

bảo cho sự phát triển bền vững các nước đã chọn đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư

cho phát triển Tuy nhiên, tình trạng học sinh bỏ học vẫn xảy ra ở hầu hết các nước trên

thế giới, trong đó nặng nề nhất là các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển

Tình trạng học sinh bỏ học tồn tại ở hầu hết các quốc gia, cho dù giàu hay nghèo, phát

triển hay đang phát triển và nhiều nước đã phải bỏ ra nhiều công sức và tiền của để cải

thiện tình trạng này nhằm giải tỏa những nguyên nhân dẫn đến việc bỏ học của học sinh

và đưa những em này trở lại nhà trường tiếp tục học bằng nhiều biện pháp khác nhau

Theo UNESCO công bố trong “Báo cáo giám sát toàn cầu giáo dục cho mọi người năm

Trang 7

2010”, tính ở khu vực Đông Nam Á thì Việt Nam cùng với Philippin, Myanmar, Thái

Lan và Indonesia đang phải đối mặt với những thách thức lớn nhất về số trẻ em bỏ học

Còn ở Việt Nam, tình trạng học sinh bỏ học đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có thể phân thành các nhóm sau:

* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung có các tác giả:

- Thái Duy Tuyên [Thái Duy Tuyên, Hiện tượng lưu ban bỏ học: thực trạng, nguyên nhân, vấn đề và biện pháp NCGD số 7/92;4-6]

- Đặng Vũ Hoạt (Đặng Vũ Hoạt, Một số quan điểm trong lưu ban, bỏ học NCGD

số 7/92;1-3]

- Đặng Thành Hưng [Đặng Thành Hưng, Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân

và phương hướng ngăn ngừa, khắc phục NCGD số 7/92;33-35]

- Trần Kiểm [Trần Kiểm, Cách tiếp cận trong việc mô tả xác định nguyên nhân bỏ học NCGD số 5/93;28-33]

- Nguyễn Sinh Huy [Nguyễn Sinh Huy, Vấn đề học sinh và việc điều chỉnh giáo dục hiện nay NCGD số 7/92;7-8]

- Phạm Thanh Bình [Phạm Thanh Bình, Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học NCGD số 7/92;31]

- Trương Công Thanh [Trương Công Thanh, Về tình hình học sinh bỏ học và đề xuất giải pháp khắc phục TT Nghiên cứu GD Phổ thông - Viện Nghiên cứu giáo dục,

Trang 8

trình dạy học và giáo dục, bình diện xã hội, bình diện nhân cách cá nhân học sinh…

* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng học sinh bỏ học có các tác giả:

- Lê Đức Phúc [Lê Đức Phúc, Góp phần phân tích về mặt tâm lý học hiện tượng lưu ban, bỏ học NCGD số 7/92;9-10]

- Võ Thị Minh Chí [Võ Thị Minh Chí, Tâm lý học thần kinh và một số hướng giải quyết vấn đề học sinh kém TTKHGD, số 43/94;31-32]

- Nguyễn Hữu Chùy [Nguyễn Hữu Chùy, Vấn đề lưu ban, bỏ học xét từ bình diện tâm lý xã hội NCGD số 7/92;32]

- Trần Kiểm [Trần Kiểm, Trẻ em bỏ học và trách nhiệm của các bậc cha mẹ

TTKHGD số 43/94;19-24]…

Các tác giả đã khảo sát các đặc điểm tâm lý của học sinh học kém, lưu ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho học sinh học kém, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc

phục học kém nhằm ngăn ngừa hiện tượng bỏ học

* Các nghiên cứu tình trạng bỏ học ở Kiên Giang: Hiện tại ngoài thống kê báo cáo hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, chưa có công trình nghiên cứu nào trên địa bàn

tỉnh Kiên Giang về tình trạng học sinh bỏ học

Qua đó chúng ta thấy các nghiên cứu đã đề cập sâu đến nhiều vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng học sinh bỏ học như bản chất của tình trạng học sinh bỏ học, tác

động, hậu quả của bỏ học đến phổ cập giáo dục, đến chiến lược phát triển nguồn nhân

lực, cách tiếp cận trong nghiên cứu mô tả hiện tượng bỏ học, các cơ sở tâm lý của hiện

tượng bỏ học…Các lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học được phân tích, lý giải sâu, sử

dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp

Trang 9

Tuy nhiên hạn chế của các nghiên cứu trên chủ yếu chưa khai thác sâu khía cạnh quản lý của ngành giáo dục nói chung, chứ chưa đề cập đến tình hình học sinh học sinh

các trường trung học phổ thông ở vùng thuộc chương trình 135 bỏ học, đồng thời nêu lên

vai trò của các nhà quản lý giáo dục, nhất là của người Hiệu trưởng trong việc khắc phục

2.2.1 Khái niệm biện pháp

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết những vấn đề, những công việc cụ thể trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục tiêu Từ điển Tiếng Việt [29, tr 62], Nhà xuất

bản giáo dục 1995

Trong quản lý giáo dục, biện pháp là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết các vấn đề trong công tác

quản lý làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù

hợp với quy luật khách quan

Biện pháp quản lý cũng như cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lý Đối tượng quản lý giáo dục phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, phù

hợp với đối tượng quản lý Biện pháp quản lý có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một

hệ thống các biện pháp Hệ thống các biện pháp giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các

phương pháp quản lý của mình

Phương pháp quản lý thể hiện rõ tính năng sáng tạo của chủ thể quản lý trong các

Trang 10

tình huống và đối với mỗi đối tượng nhất định người quản lý phải biết sử dụng những

phương pháp nhất định Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc rất nhiều ở sự lựa chọn

đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý

2.2.2 Khái niệm giáo dục

Giáo dục được hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng; giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống, liên tục của nhà sư phạm đến toàn bộ cuộc sống

của học sinh để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách Giáo dục là quá trình hai

mặt, mặt tác động của nhà sư phạm và mặt tiếp nhận của người được giáo dục Giáo dục

là sự tác động và sự chuyển hóa từ yêu cầu bên ngoài, những yêu cầu của xã hội thành

những phẩm chất bên trong bền vững của cá nhân Giáo dục được thực hiện trong nhà

trường và cả ngoài xã hội với những hình thức đa dạng và phương pháp phong phú

Về bản chất của giáo dục là quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu cho học sinh, nhằm giúp học sinh nhận thức đúng, tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình

thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội

Giáo dục trước hết là tổ chức tốt cuộc sống, tổ chức hoạt động và giao lưu cho học sinh tại trường Bởi chỉ trong cuộc sống, trong hoạt động thông qua giao lưu, giao tiếp thì

nhân cách con người mới được hình thành và phát triển Điều này biểu hiện cụ thể của

một nguyên tắc giáo dục quan trọng, thể hiện phương châm của giáo dục “Học đi đôi với

hành” Đúng vậy, sự thông hiểu những kiến thức, lý thuyết… mới chỉ là yếu tố cân đối

với nhân cách của con người; chúng phải được trải nghiệm ở cuộc sống thực thì mới có

cơ hội chuyển hóa vào bên trong các cá nhân một cách bền vững

Như vậy, nhân cách của con người cần được mài luyện thì mới được bộc lộ, mới

sáng tỏ, đúng với câu nói mà người xưa đã tổng kết: “Nhân bất học, bất tri lý, ngọc bất

trác, bất thành khí” Câu nói trên cho ta thấy, nhân cách của con người được hình thành

Trang 11

và phát triển thông qua con đường học tập và giao tiếp giữa cá nhân và xã hội, chỉ thông

qua con đường đó thì nhân cách con người mới được bộc lộ, mới được đánh giá Đồng

thời cũng chỉ qua đó con người mới có thể nhận thức đúng, tạo lập tình cảm và thái độ

đúng, hình thành những thói quen, hành vi ứng xử văn minh trong cuộc sống, phù hợp

với chuẩn mực xã hội

2.2.3 Khái niệm bỏ học và khắc phục bỏ học

* Bỏ học: Là những học sinh đang trong tuổi đi học nhưng đã không đến học ở bất

cứ ở loại trường học nào Học sinh bỏ học có ở bất kì cấp học nào, trong khi đó nền giáo

dục của chúng ta đảm bảo cho tất cả mọi học sinh đang trong tuổi học đều được đến

trường học tập

Giáo sư Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là

“Hiện tượng không bình thường”

Theo Đặng Thành Hưng xét bỏ học theo 2 mặt: Mặt hình thức và mặt bản chất: “

Về hình thức bỏ học cũng là sự sàn lọc sản phẩm…bỏ học có bản chất xã hội - sư

phạm phức tạp hơn lưu ban” Tác giả cho rằng: “Bỏ học không phải là sự cố nhất thiết

xảy ra, không phải thuộc tính cố hữu của dạy học”

Vậy theo hai tác giả bỏ học là hiện tượng không nên có, cố gắng khắc phục mọi nguyên nhân để không nên có học sinh bỏ học Cách đây 20 đến 25 năm, nước ta không

có học sinh bỏ học nếu có thì con số đó rất ít và thường là do nhà trường buộc phải cho

“thôi học” trong một thời gian để giáo dục học sinh Ngày nay không giống như trước,

học sinh bỏ học là do nhà trường buộc phải “đuổi học” và có cả những học sinh đã tự ý

bỏ học Đặng Thành Hưng đã tự nói về việc bỏ học hiện nay như sau:

“ Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chất lượng của dạy

Trang 12

học - giáo dục, mặt khác mang bản chất của quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu giá

trị cả ở bình diện cá nhân lẫn cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu

xa có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan

tâm xem xét”

Vậy khái niệm bỏ học được hiểu ở từng giai đoạn phát triển xã hội khác nhau

Trước đây bỏ học là hiện tượng không đáng ngại lắm, bây giờ vấn đề này là một vấn đề

mà toàn xã hội đặc biệt quan tâm

* Khắc phục bỏ học: Hiện chưa có tác giả nào chính thức định nghĩa cụ thể, nhưng theo Thái Duy Tuyên [ Hiện tượng lưu ban, bỏ học…;15], khắc phục tình trạng học sinh

bỏ học gồm có:

- Trong nhà trường:

+ Điều chỉnh nội dung chương trình giảng dạy

+ Cải tiến phương pháp dạy sát với đối tượng

+ Xem lại cách đánh giá

+ Cung cấp đủ giáo viên

+ Bồi dưỡng học sinh yếu, kém

+ Đầu tư hợp lý cho giáo dục

+ Địa phương cho giáo viên đất, tạo điều kiện vật chất động viên tinh thần

Trang 13

- Phải quản lý tốt hình thức dạy thêm học thêm

- Tổ chức toàn xã hội tham gia chống bỏ học

Theo Nguyễn Văn Tường [Tình hình lưu ban, bỏ học ở một số trường kinh tế mới;30], có các biện pháp sau:

- Ổn định tổ chức, đưa dần việc giảng dạy học tập vào nề nếp

- Tăng cường kiểm tra đôn đốc, hoạt động chủ nhiệm, nhất là coi trọng mối quan hệ với cha mẹ học sinh

- Động viên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh bỏ học trở lại trường tiếp tục học

- Miễn giảm học phí cho học sinh nghèo

- Khuyến khích giáo viên dạy thêm đúng quy định

Qua các tác giả nêu trên, có thể thấy rằng biện pháp khắc phục tình trạng học sinh

Trang 14

bỏ học bao hàm cả biện pháp giáo dục và biện pháp quản lý đối với tất cả các đối tượng

có liên quan, tác động đến nguyên nhân bỏ học ở cấp vi mô và vĩ mô

2.2.4 Khái niệm biện pháp giáo dục học sinh THPT khắc phục bỏ học

2.2.4.1 Khái niệm biện pháp giáo dục học sinh THPT khắc phục bỏ học Biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông khắc phục bỏ học là cách làm, cách giải quyết những vấn đề, những công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu khắc phục

bỏ học của học sinh trung học phổ thông

Cũng hiểu theo cách này, biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang được hiểu là cách

làm, cách giải quyết những vấn đề, những công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu khắc

phục bỏ học của học sinh trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

2.2.4.2 Những nhân tố tác động đến việc bỏ học của học sinh trung học phổ thông bao gồm các nhân tố sau:

- Về phía xã hội: Trong tiến trình phát triển, bên cạnh những nhân tố tích cực, xã hội đã có những tác động tiêu cực đến nhà trường và thông qua đó tác động đến học sinh

như ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường, xu hướng tự do kinh doanh, tự do làm

giàu không cần trình độ học vấn cao, đời sống giáo viên thấp, sự phân hóa xã hội diễn ra

mạnh mẽ, tình trạng học cao vẫn không có việc làm hoặc không phù hợp với trình độ sản

xuất còn lạc hậu, bệnh duy ý chí vẫn còn trong một số cấp lãnh đạo trong việc đề ra mục

tiêu và chính sách giáo dục

- Về phía nhà trường: Nhà trường là một bộ phận của xã hội nên phải thích ứng với

sự biến đổi của xã hội từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến hình thức tổ chức quản lý

giáo dục Mặt khác, bản thân quá trình giáo dục cũng chưa mang đậm màu sắc nhân văn,

Trang 15

nội dung giáo dục chưa thiết thực phù hợp với lợi ích người học Nhà trường trở nên kém

hấp dẫn, khiến một số học sinh chán nhà trường và bỏ học

- Về phía học sinh: Học sinh là một thực thể của xã hội và cũng chịu tác động của

xã hội Ở đây chỉ xét những ảnh hưởng gần về mặt xã hội như ảnh hưởng của nhóm bạn,

của tập quán, của chuẩn mực vốn có không chính thức, của môi trường, bệnh tật, học lực

kém đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị về vấn đề học tập của học sinh

- Về phía gia đình: Gia đình là xã hội thu nhỏ, môi trường gần gũi của học sinh, những nhân tố tích cực, tiêu cực hằng ngày, hằng giờ tác động đến học sinh Nhận thức

hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương pháp giáo dục của cha mẹ

học sinh không phù hợp với tâm sinh lý của con cái, hoàn cảnh sống, nề nếp gia đình …

cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của học sinh Mặt khác sự tác động của xã

hội đến gia đình và thông qua gia đình tác động đến học sinh Về mặt này có thể kể đến

những ảnh hưởng tiêu cực của kinh tế thị trường hoặc sự phân hóa xã hội mạnh mẽ như

đã nói ở trên làm thay đổi sâu sắc định hướng giá trị của cha mẹ học sinh về việc học tập

của con cái mình

- Về phía những nhân tố khác: Ngoài những nhân tố nêu trên, còn có những yếu tố khác như điều kiện học tập và các hoạt động giáo dục toàn diện như an ninh trường học,

an toàn xã hội, các điều kiện hạ tầng cơ sở đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí; môi trường,

điều kiện sống của từng địa phương, mỗi gia đình; các quan hệ giao lưu, quan hệ xã hội;

sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với việc học và với các hoạt động của nhà

trường; vấn đề sử dụng học sinh tốt nghiệp ra trường ở các bậc học và sự phân luồng học

sinh trung học phổ thông; vấn đề cơ chế và sự phân cấp quản lý giáo dục trên địa bàn dân

Với những cơ sở lý luận nêu trên, là cơ sơ cho việc nghiên cứu tình trạng học sinh

Trang 16

trung học phổ thông bỏ học, nhất là các trường trung học phổ thông thuộc chương trình

135 tỉnh Kiên Giang hiện nay, để đề ra những biện pháp hạn chế tình trạng ấy là vô cùng

quan trọng và cấp thiết

Tình trạng học sinh bỏ học rất phức tạp, đa dạng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân:

Xã hội, gia đình, nhà trường và bản thân học sinh Muốn khắc phục tình trạng bỏ học cần

phải có một hệ thống các biện pháp toàn diện và hoàn chỉnh Đặc biệt là phải tiến hành

thực hiện các biện pháp có tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Xã hội hóa công tác

giáo dục, dân chủ hóa giáo dục và đa dạng hóa hoạt động giáo dục Các biện pháp này có

mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng tạo cơ sở gắn bó nhà trường trung học phổ thông với

cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng làm tiền đề cho sự

phát triển giáo dục một cách ổn định và bền vững

Để nâng cao công tác quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nhất là ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135, người hiệu trưởng phải thực hiện tốt

công việc sau:

- Xây dựng kế hoạch năm học là cương lĩnh hành động của nhà trường Xác định mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn về chủ quan và khách quan

- Xác định được hệ mục tiêu cần đạt về chất lượng giáo dục, duy trì sĩ số học sinh;

nắm chắc các nguồn lực về giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Đề ra các biện pháp cụ thể chỉ đạo thực hiện kế hoạch, nâng cao chất lượng dạy học là nguyên nhân quan trọng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Nâng cao chất

lượng nhận thức của tập thể về bản chất của phương pháp dạy học và mối quan hệ đúng

đắn giữa dạy và học

- Tổ chức tốt hoạt động của tập thể sư phạm, đảm bảo cung cấp cho học sinh một

Trang 17

học vấn sâu rộng, giáo dục cho các em niềm tin và trở thành công dân có trình độ văn hóa

cao trong hành vi, phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì

công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập

- Chỉ đạo cụ thể hoạt động giảng dạy của giáo viên Tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mạnh, yếu như thế nào Tổ chức

sắp xếp việc phân công chuyên môn một cách hợp lý

- Quản lý việc học tập và thực hiện nề nếp của học sinh Chỉ đạo thực hiện phụ đạo cho học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi Tăng cường phối hợp với các lực lượng

giáo dục như giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên, nhà trường và gia

đình nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, nâng cao chất lượng học tập của học sinh kém

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đảm bảo cho học sinh

có điều kiện tốt để học tập Huy động cộng đồng hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất nhà

trường

- Phối hợp các hoạt động giữa chính quyền, nhà trường với các tổ chức đoàn thể quần chúng trong tất cả các hoạt động, kêu gọi thành lập quỹ khuyến học để giúp đỡ học

sinh có hoàn cảnh khó khăn

Khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh trung học phổ thông nói chung, ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 nói riêng là một mục tiêu trước mắt

và lâu dài, có nhiều khó khăn phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố, đòi hỏi nhà quản

lý phải biết năng động, nhạy bén áp dụng các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước, các lý luận khoa học… trên cơ sở đó đề ra một hệ thống các biện pháp phù

hợp của từng địa phương để khắc phục được tình trạng bỏ học của học sinh trong điều

kiện kinh tế xã hội chưa phát triển, chất lượng cuộc sống còn thấp kém

Trang 18

2.2.4.3 Vài nét về học sinh THPT ở vùng 135 tỉnh Kiên Giang

Học sinh trung học phổ thông thuộc vùng 135 tỉnh Kiên Giang có những đặc điểm giống học sinh ở những vùng miền khác trong cả nước Song do điều kiện tự nhiên, điều

kiện kinh tế - xã hội của vùng đã tác động không nhỏ đến điều kiện học tập, cũng như

tâm sinh lý của học sinh

Những năm gần đây, quy mô trường, lớp trong vùng ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong độ tuổi đến trường Nhận thức của xã hội về giáo dục và

đào tạo được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện nên đầu tư cho học hành ngày

càng cao Chính quyền địa phương, các ban ngành - đoàn thể chính trị xã hội cùng quan

tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

Tuy sự đầu tư của nhà nước và nhân dân cho giáo dục trong vùng có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Điều kiện học tập của học sinh còn nhiều khó khăn

như: Chưa có nhiều trường đạt chuẩn quốc gia, trường đạt Xanh - Sạch - Đẹp Dụng cụ

thực hành thí nghiệm, phòng học bộ môn, thư viện, sân chơi và bãi tập còn thiếu nhiều

Đội ngũ giáo viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Điều kiện đi lại còn

khó khăn Nhiều nguyên nhân làm cho các em có thể bỏ học giữa chừng… từ đó chất

lượng dạy và học chậm phát triển

Nhiều học sinh đi học muộn nên lớp học có nhiều độ tuổi khác nhau (học sinh trong độ tuổi cấp THPT là 15 - 17), dẫn đến tâm sinh lý học sinh cũng khác nhau Học

sinh được hưởng thụ những thành tựu về văn hoá, khoa học kỹ thuật chưa nhiều, điều

kiện giao tiếp xã hội còn hạn chế, kỹ năng sống chưa được quan tâm bồi dưỡng

Từ những đặc trưng nêu trên của học sinh trung học phổ thông ở vùng 135 tỉnh Kiên Giang, để nâng cao chất lượng học tập học, nhất là hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học, cần có

những biện pháp giáo dục phù hợp nhất

Trang 19

Trên đây sáng kiến kinh nghiệm đã nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường Trên cơ sở xem xét lịch sử các vấn đề

nghiên cứu, sáng kiến đã xây dựng một số khái niệm công cụ cơ bản, làm rõ đặc trưng

chủ yếu của quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường trung học phổ thông, biện pháp

quản lý và biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học sáng kiến tập trung nghiên

cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh trong học phổ thông và hoạt

động quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Việc nghiên cứu đầy đủ và có

tính hệ thống của phần lý luận là tiền đề giúp tôi có cơ sở khoa học để nghiên cứu và đề

ra biện pháp giáo dục học sinh trung học phổ thông khắc phục bỏ học ở các trường trung

học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

3 THỰC TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 TỈNH KIÊN GIANG

* Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục của các xã thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang có 15 huyện, thị xã, thành phố với 145 xã, phường, thị trấn thì có tới 03 huyện với 27 xã thuộc chương trình 135 (theo Quyết định 163/2006/QĐ-TTg ngày

11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ), trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm 18,95%

Trình độ dân trí trong vùng còn thấp Mặc dù đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ

cập giáo dục trung học cơ sở, nhưng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đền trường ở vùng này

đạt thấp (6 - 10 tuổi đạt 80%, 11 - 14 tuổi đạt 70%) Trong khi đó tỷ lệ học sinh bỏ học

cao, năm học 2010 - 2011, tiểu học 1,24%, THCS 4,10%, THPT 7,32%

Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng về số lượng, nhưng chất lượng còn nhiều hạn chế, nhất là trong áp dụng phương pháp giảng dạy mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và

Trang 20

học Nguyên nhân là do những năm 80 đội ngũ giáo viên trong tỉnh thiếu trầm trọng, phải

chọn học sinh có trình độ lớp 5, lớp 9 đào tạo cấp tốc, từ xa…để giảng dạy

Hệ thống trường lớp tuy đáp ứng nhu cầu nhưng đa số là điểm trường lẻ (toàn tỉnh

có hơn 1.700 điểm trường); cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu trang thiết bị dạy và học

Kinh phí đầu tư cho giáo dục chủ yếu chi lương (phụ cấp giáo viên vùng này là 150% -

đến nay không còn thụ hưởng), chi cho hoạt động thấp, thậm chí chí lương hơn 90% (quy

định của Chính phủ 80% chi lương, 20% chi hoạt động giáo dục)

Chất lượng dạy và học tuy có được các ngành, các cấp quan tâm nhưng vẫn còn chênh lệch và thấp so với các vùng khác Sự bất đồng về ngôn ngữ giữ thầy cô giáo với

học sinh là người dân tộc Khmer cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học Do đời

sống khó khăn, nên sự đầu tư cho học hành còn hạn chế, thậm chí một bộ phận người dân

có quan niệm chưa đúng về vai trò của giáo dục và đào tạo

* Thực trạng về giáo dục và dạy học của các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

Như đã trình bày ở phần I, vì điều kiện và khả năng có hạn, sáng kiến kinh nghiệm chỉ nghiên cứu trong phạm vi các trường thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang

Giáo dục tỉnh Kiên Giang cũng có những bước phát triển đáng kể về quy mô, mạng lưới trường lớp và các loại hình giáo dục Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại và yếu kém

như mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp nhu cầu đào tạo nhân lực

tại chỗ, tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số (Khmer, Hoa) ở các cấp học còn thấp; đội ngũ giáo

viên còn yếu và thiếu về chuyên môn sâu, chưa đồng bộ về cơ cấu; huy động học sinh

vùng dân tộc, vùng sâu đến lớp và duy trì sĩ số còn thấp và là vấn đề nan giải

Qua khảo sát các trường thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang, chúng tôi nhận thấy về cơ sở vật chất các trường được đầu tư khá tốt so với trước đây, các trường đều có

Trang 21

địa hình khá thuận lợi Tuy nhiên đây là các huyện thuộc chương trình 135, nên đời sống

của người dân trên địa bàn còn nhiều khó khăn, chưa bắt kịp với đà phát triển kinh tế - xã

hội và cả giáo dục của các huyện thị khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Việc huy động,

duy trì sĩ số học sinh dân tộc, nâng cao chất lượng giáo dục vùng thuộc chương trình 135

trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với ngành giáo dục tỉnh nhà

* Phát triển số lượng học sinh qua 3 năm học gần đây ở các trường THPT thuộc chương trình 135

Biểu 1: Số lượng học sinh các trường giữa năm học 2009 - 2010

STT TÊN TRƯỜNG TS học sinh Khối 10 Khối 11 Khối 12

1 THPT Vĩnh Thuận 2037 796 677 564

2 THPT U Minh Thương 957 434 269 254

3 Trường THPT Thoại Ngọc Hầu 390 143 142 105

Biểu 2: Số lượng học sinh các trường giữa năm học 2010 - 2011

STT TÊN TRƯỜNG TS học sinh Khối 10 Khối 11 Khối 12

1 THPT Vĩnh Thuận 1934 800 579 555

2 THPT U Minh Thương 831 339 274 218

3 Trường THPT Thoại Ngọc Hầu 402 157 128 117

Trang 22

Tổng cộng 3167 1296 981 890

Biểu 3: Số lượng học sinh các trường giữa năm học 2011 - 2012

STT TÊN TRƯỜNG TS học sinh Khối 10 Khối 11 Khối 12

1 THPT Vĩnh Thuận 1917 806 596 518

2 THPT U Minh Thương 709 285 235 189

3 Trường THPT Thoại Ngọc Hầu 384 152 126 106

Qua thống kê biểu 1, 2 và 3 cho thấy số lượng học sinh vào trường đầu cấp học, tức

là học sinh khối lớp 10 giảm ở từng năm học Năm học 2009 - 2010 có 1.373 học sinh

khối lớp 10, đến năm học 2010 - 2011 có 1.296 em và năm học 2011 - 2012 có 1.243 em

Sĩ số học sinh lớp 11 và 12 cũng có biến động theo chiều hướng giảm nhiều qua từng

năm học

So sánh số liệu ở 3 biểu 1, 2 và 3 có thể thấy rõ sĩ số học sinh ở các lớp đầu cấp và lớp cuối cấp giảm nhiều, đáng kể ở lớp 11 và 12 Năm học 2009 - 2010 có 1.373 học sinh

học lớp 10 nhưng đến năm học 2010 - 2011 chỉ có 981 học sinh trong số này học tiếp lớp

11, tức là có tới 392 học sinh bỏ học hoặc lưu ban và ở năm học 2011 - 2012 chỉ có 813

học sinh học đến lớp 12, nghĩa là có đến 168 học sinh lưu ban hoặc bỏ học Tình trạng học

sinh bỏ học ngày càng nhiều đang là nỗi lo cho ngành giáo dục và các đơn vị trường học

Trang 23

Đa số học sinh bỏ học là người dân tộc thiểu số và những em có học lực quá yếu kém

* Thực trạng về các nguyên nhân bỏ học

Để khảo sát nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học ở ba trường trung học phổ thông chúng tôi đã tiến hành khảo sát 800 học sinh trong đó có 400 học sinh trường

THPT Vĩnh Thuận, 220 học sinh trường THPT U Minh Thượng và 180 học sinh trường

THPT Thoại Ngọc Hầu Trong tổng số 800 phiếu khảo sát có 405 học sinh khối lớp 10,

246 học sinh khối 11 và 229 học sinh khối 12 Tổng hợp 800 ý kiến trả lời của học sinh

về tình hình bỏ học có các nguyên nhân chính sau đây:

Biểu 4: Nguyên nhân bỏ học nhìn từ phía học sinh

lượng

Tỉ lệ

%

01 Do học lực yếu, kém 751 93,87

02 Do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn 696 87,00

03 Chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc học 609 76,13

04 Do trường xa nhà, đi lại khó khăn 483 60,38

05 Bố mẹ không quan tâm đến việc học của con cái 413 51,63

06 Thầy dạy khó hiểu, không hứng thú 233 29,12

07 Thầy cô chưa quan tâm đến năng lực và hoàn cảnh của HS 120 15,00

08 Do gia đình không hòa thuận 108 13,35

Trang 24

09 Do tai nạn rủi ro, do sức khỏe yếu 94 11,75

Thống kê số liệu biểu 4 cho thấy nguyên nhân chủ yếu học sinh THPT bỏ học là do học lực yếu kém chiếm tỷ lệ 93,87%, do hoàn cảnh gia đình khó khăn chiếm tỷ lệ 87%,

chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc học chiếm tỷ lệ 76,13%, do nhà xa trường

đi lại khó khăn 60,38%, do bố mẹ không quan tâm đến việc học của con cái chiếm

51,63% và do thầy cô dạy khó hiểu, không hứng thú 29,12%

Như vậy, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học là do học lực yếu, kém làm cho học sinh chán học rồi bỏ học Nguyên nhân nữa không kém phần quan trọng

là do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, bởi học sinh sống trong vùng thuộc chương

trình 135 phải nhận sự hỗ trợ nhiều mặt từ Chính phủ Mặc khác dân cư vùng này đa số

là người dân tộc Khmer nên nhận thức và sự quan tâm của phụ huynh và học sinh đối với

việc học tập chưa được đầu tư đúng mức, từ đó dẫn đến tình trạng học sinh học yếu kém

và đi đến bỏ học Một số nguyên nhân khác cũng có tác động đáng kể đến tình trạng học

sinh bỏ học là do tai nạn rủi ro, sức khoẻ yếu, do gia đình không hoà thuận, quan trọng

hơn là do thầy dạy khó hiểu, không hứng thú và do thầy cô chưa quan tâm đến năng lực

và hoàn cảnh của từng học sinh

* Đánh giá thực trạng quản lý ở các trường trung học phổ thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Qua kết quả nghiên cứu các biện pháp quản lý học sinh THPT nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học và căn cứ vào thực tiễn, cho thấy cán bộ quản lý đã nhận thức được

nhiệm vụ quan trọng và vai trò then chốt của nhà trường trong việc khắc phục tình trạng

học sinh bỏ học Từ nhận thức đó, các cán bộ quản lý đã xây dựng một hệ thống biện

pháp quản lý cụ thể và tập trung chỉ đạo thực hiện

Trang 25

Với mỗi nội dung quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, đã chú ý xây dựng một số biện pháp cụ thể để chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình chỉ

đạo, với mỗi nội dung quản lý có những biện pháp thực hiện tốt, có những nội dung thực

hiện chưa tốt, kết quả chưa cao Có thể khái quát việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ

học hiện có những thuận lợi và khó khăn sau:

- Những thuận lợi:

Nhận thức trong ngành và các lực lượng xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục và đào tạo đã có nhiều chuyển biến rõ rệt Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận các ban

ngành đoàn thể và nhân dân ngày càng quan tâm hơn việc phối hợp với ngành giáo dục

chăm lo, củng cố, nâng cấp trường lớp, phát triển giáo dục, góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục và đào tạo ở địa phương Những năm gần đây đã có sự hỗ trợ tổ chức, chỉ

đạo, quan tâm đến chất lượng giáo dục và việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cả

vật chất lẫn tinh thần Chủ trương đó được thể hiện qua Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày

17/4/2007 của Tỉnh ủy Kiên Giang về việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đến

năm 2010 và định hướng đến năm 2015, Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 19/7/2007 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về thực hiện Nghị quyết 04 của Tỉnh ủy

Tốc độ phát triển như vũ bão của nền kinh tế trong thời gian qua đã có nhiều ảnh hưởng đến các mặt khác của xã hội như chính trị, văn hóa, giáo dục Thị trường lao động

ngày càng đòi hỏi trình độ cao đối với người lao động, đòi hỏi mỗi cá nhân đều phải nỗ

lực trau dồi kiến thức, theo đuổi con đường học vấn để đáp ứng được nhu cầu đó

Bên cạnh đó cũng không thể không kể đến sự nỗ lực, trách nhiệm của đội ngũ cán

bộ quản lý và đa số giáo viên trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục học sinh

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Trang 26

Các Hiệu trưởng trường trung học phổ thông thuộc vùng 135 đã có những biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh Việc tổ chức giáo dục động cơ, ý thức học

tập cho học sinh được thực hiện khá thường xuyên dưới nhiều hình thức trong các buổi

chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ Các trường đều tiến hành tổ chức

phụ đạo cho học sinh yếu kém ngay sau khi bắt đầu năm học

- Quản lý đội ngũ giáo viên

Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên cũng được chú trọng nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học và đã đạt được một số kết quả nhất định Nhận thức được công tác

duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa

nhiều về mặt xã hội lẫn hiệu quả đào tạo nên đã áp dụng nhiều biện pháp tăng cường vai

trò của giáo viên chủ nhiệm, tổ chức xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số ngay từ đầu năm học

đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ

giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể

Kết hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp thanh niên, Công đoàn tổ chức tốt các phong trào thi đua giữa các lớp, tổ chức các hoạt động văn

hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tạo hứng thú học tập cho học sinh, xây dựng môi trường

học tập an toàn, lành mạnh giúp học sinh cảm thấy ”mỗi ngày đến trường là một ngày

vui”

- Những khó khăn Nhìn chung chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến nhưng chưa đồng đều Giáo dục toàn diện còn không ít vấn đề cần quan tâm, giáo dục thể chất,

thẩm mỹ, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp còn nặng về hình thức,

Trang 27

thiếu điều kiện thực hiện, chưa sáng tạo về nội dung nên đã ảnh hưởng đến việc thực hiện

mục tiêu giáo dục

Kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn chưa đầu tư nhiều cho giáo dục Các trường đều gặp khó khăn trong việc xây dựng, củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ

dùng dạy học Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học tuy đã có nhiều biến chuyển đáng kể

so với trước đây nhưng vẫn còn không ít khó khăn bất cập, nhất là về đồ dùng dạy học,

thiết bị thực hành - thí nghiệm Giáo viên, cán bộ phụ trách công tác thiết bị, thực hành

còn thiếu, hầu hết là kiêm nhiệm nên chưa được đào tạo nghiệp vụ Chế độ chính sách đãi

ngộ chưa thỏa đáng; điều kiện, phương tiện làm việc cho cán bộ quản lý và giáo viên

chưa đáp ứng yêu cầu công việc

Tỷ lệ học sinh yếu kém còn cao Một bộ phận cán bộ giáo viên tuy đã đạt chuẩn nhưng kinh nghiệm, phương pháp, chất lượng giảng dạy còn hạn chế, chưa phát huy tốt

tinh thần trách nhiệm, chậm đổi mới phương pháp giảng dạy Công tác tổ chức hoạt động

giảng dạy của nhà trường chưa thật sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho học sinh

Việc nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh đối với việc học tập của con em gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với phụ huynh người dân tộc thiểu số Việc cải thiện

đời sống kinh tế của người dân vượt quá khả năng của địa phương

Về quản lý hoạt động học tập của học sinh thì chưa thực hiện tốt việc quản lý học tập ở trường và ở nhà của học sinh, phân loại những học sinh có nguy cơ bỏ học để có

biện pháp theo dõi giúp đỡ phù hợp Việc bố trí học sinh yếu kém rải đều ở tất cả các lớp

ở các trường vùng sâu là chưa phù hợp, gây khó khăn cho giáo viên trong quá trình dạy

học sát đối tượng Thiết nghĩ nên bố trí học sinh yếu kém học chung một lớp, cử giáo

viên giỏi nhiệt tình giảng dạy với nội dung và phương pháp phù hợp sẽ nâng cao chất

lượng hiệu quả hơn

Trang 28

Về quản lý đội ngũ giáo viên thực tế đội ngũ giáo viên ở các trường vừa thừa lại vừa thiếu, không đồng bộ về cơ cấu Giáo viên vẫn còn kiêm nhiệm, dạy trái môn được

đào tạo, giáo viên thiếu thông tin, thiếu sự cập nhật kiến thức mới, năng lực sử dụng máy

vi tính và tin học còn rất yếu, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chưa cao, đội ngũ giáo

viên trẻ chiếm đa số nhưng kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy chưa cao Hiệu

trưởng các trường chưa xây dựng có hiệu quả kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên, bồi

dưỡng tay nghề cho giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

Sáng kiến kinh nghiệm đã đánh giá khá đầy đủ về thực trạng học sinh bỏ học Đồng

thời khảo sát và thu thập nhiều ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý nhằm khắc phục

tình trạng này Qua kết quả khảo sát cho thấy các trường đã nỗ lực trong việc xây dựng

được hệ thống các biện pháp chỉ đạo nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Có

những biện pháp tích cực, có hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, giảm

bớt tình trạng học sinh bỏ học Tuy nhiên trong công tác quản lý còn có những nội dung

chưa hiệu quả như phân loại học sinh có nguy cơ bỏ học để có biện pháp theo dõi giúp đỡ

phù hợp, tổ chức xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số ngay từ đầu năm học, chỉ đạo dạy học

phân hoá phù hợp với khả năng, trình độ của học sinh, chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học

sinh phương pháp học tập ở nhà và ở trường, nâng cao nhận thức của phụ huynh đối với

việc học tập của con em Nhìn tổng thể các biện pháp quản lý ở các trường trung học phổ

thông thuộc chương trình 135 tỉnh Kiên Giang còn mang nặng truyền thống, nặng về

hành chính, chưa mở rộng dân chủ, chưa có biện pháp phối hợp tốt với cộng đồng, mức

độ thực hiện các biện pháp yếu Chính vì thế việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

chưa thật sự có hiệu quả đáng kể

4 BIỆN PHÁP VÀ GIẢI PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH 4.1 Các nhóm biện pháp

Trang 29

4.1.1 Nhóm biện pháp giáo dục của nhà tường

4.1.1.1 Đổi mới phong cách, lối làm việc của hiệu trưởng, cán bộ quản lý nhà trường và giáo viên

* Mục đích của biện pháp

Trong công tác khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nhà trường đóng vai trò rất quan trọng Ban giám hiệu nhà trường và đội ngũ giáo viên cần phải đổi mới phong cách

quản lý và làm việc của mình để đạt kết quả tốt nhất trong công tác này Đội ngũ giáo

viên của các trường là nhân vật chính, là lực lượng chủ chốt trong việc duy trì sĩ số, giảm

thiểu số lượng học sinh bỏ học Đội ngũ giáo viên phải là người có nhận thức sâu sắc về

chủ trương xã hội hóa giáo dục và vai trò của mình trong công tác khắc phục tình trạng

học sinh bỏ học, vừa đóng vai trò giảng dạy vừa đóng vai trò giáo dục Dưới sự chỉ đạo

của hiệu trưởng, giáo viên phải biết huy động, tổ chức và thực hiện sự phối hợp với các

lực lượng xã hội và cha mẹ học sinh

* Giải pháp thực hiện

Trong quá trình quản lý hiệu trưởng phải kết hợp nguyên tắc cứng rắn với linh hoạt, mềm dẻo trong xử lý công việc Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao tính

tập thể trong quản lý đi đôi với làm rõ trách nhiệm cá nhân Hiệu trưởng phải chân thành

lắng nghe ý kiến của mọi người với thái độ trân trọng, không ngại tiếp xúc với các ý kiến

trái với ý kiến của mình, tiếp thu ý kiến đúng, thuyết phục họ về các vấn đề chưa được

nhận thức đúng Lựa chọn vấn đề đưa ra bàn bạc, vấn đề cần quyết định kịp thời trên cơ

sở cá nhân Không dựa dẫm, ba phải, theo đuôi quần chúng Phải suy nghĩ kĩ trước khi

quyết định một vấn đề nào đó, lời nói đi đôi với việc làm, thống nhất giữa lý luận và thực

tiễn Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nhạy bén, năng động, nhìn thẳng

Trang 30

vào sự thật và kiên quyết thay đổi những gì không phù hợp, không hiệu quả Nắm rõ các

thông tin cụ thể về quá trình dạy học trong nhà trường, đời sống, tâm tư, tình cảm,

nguyện vọng của cán bộ giáo viên, tình hình của học sinh Hiểu rõ giáo viên giảng dạy

như thế nào, học sinh học tập rèn luyện ra sao bằng cách đi sâu kiểm tra, tìm hiểu cụ thể,

chứ không dừng ở chỗ nghe báo cáo, dựa vào số liệu thống kê Hiệu trưởng cũng cần áp

dụng các phương pháp quản lý khoa học vào trong quản lý, làm việc phải có chương

trình, kế hoạch, không gặp đâu làm đấy, làm việc phải cẩn thận, coi trọng chất lượng đi

đôi với năng suất lao động Yêu cầu cấp dưới báo cáo cần có dẫn chứng, có số liệu cụ thể,

khách quan Giao công việc cho từng người, từng bộ phận một cách cụ thể, xây dựng các

quy định về khen thưởng, kỷ luật phù hợp với các quy định của nhà nước và tình hình

thực tế của nhà trường, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận

một cách chính xác và khách quan

Đội ngũ nhà giáo là lực lượng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, hơn ai hết, họ phải thấy được thực chất của chất lượng giáo dục Những năm

qua, do còn nhiều bất cập trong giáo dục như: chương trình giáo dục, nội dung giáo dục,

đội ngũ giáo viên với phương pháp dạy học, sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục đã

dẫn đến chất lượng giáo dục học sinh trung học phổ thông còn chưa cao, tỉ lệ học sinh bỏ

học nhiều Trước thực tế đó, ngành giáo dục đã đổi mới chương trình giáo dục, phương

pháp giáo dục, phương pháp quản lý giáo dục Để thực hiện công việc đổi mới đó, người

quyết định là đội ngũ nhà giáo Bởi vậy đội ngũ nhà giáo cần phải nhận thức rõ trách

nhiệm của mình để thực hiện được sự nghiệp đổi mới với đích cuối cùng là nâng cao chất

lượng giáo dục trong nhà trường

* Điều kiện thực hiện

Chỉ đạo và hướng dẫn cán bộ quản lý và giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch

Trang 31

học tập, tự học tập, bồi dưỡng của mình

Cán bộ quản lý và giáo viên ngoài việc được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, cần phải quan tâm bồi dưỡng về chính trị, ngoại ngữ, tin học; có như vậy

mới giúp cán bộ quản lý và giáo viên nắm được chủ trương, đường lối đổi mới của

Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị

vững vàng, có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao về chuyên môn, nắm bắt và xử

lí thông tin, tự tin trong công việc

4.1.1.2 Chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, theo dõi sâu sát tình hình học tập, hoàn cảnh gia đình của học sinh có nguy cơ bỏ học

* Mục đích của biện pháp

Nâng cao được năng lực công tác chủ nhiệm cho giáo viên, nâng cao lương tâm, trách nhiệm của nhà giáo với lòng yêu nghề, mến trẻ Người giáo viên chủ nhiệm phải

thấy được quản lý là một khoa học nhưng đồng thời cũng là một nghệ thuật, giáo viên

chủ nhiệm lớp thay mặt hiệu trưởng quản lý lớp học, cần phải có những quyết định đúng

đắn về chủ trương, đường lối hoạt động trong công tác chủ nhiệm lớp, về việc sử dụng

đội ngũ ban cán sự lớp nhằm tổ chức tốt nhất các hoạt động của lớp, có những mối liên

hệ chặt chẽ với các giáo viên trong trường, với phụ huynh học sinh, với các lực lượng

giáo dục khác để thực hiện giáo dục đạo đức học sinh, nâng cao thành tích học tập của

học sinh, duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Trang 32

truyền vận động để các em hiểu được tầm quan trọng của việc học trong thời đại ngày

nay Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lập danh sách các đối tượng học sinh yếu kém báo lên

Ban giám hiệu để theo dõi sự tiến bộ của các em trong từng giai đoạn

Giáo viên chủ nhiệm phải thường xuyên dự giờ giáo viên bộ môn của lớp chủ nhiệm để nắm vững việc học tập cũng như ý thức kỷ luật của học sinh, đặc biệt quan tâm

đến các học sinh cá biệt, có dấu hiệu bỏ học, đồng thời có biện pháp hỗ trợ giáo viên bộ

môn trong việc quản lý học sinh, nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Đầu năm học Hiệu trưởng phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ năm học đó, căn cứ vào đặc điểm của nhà trường để đề ra chiến lược, kế hoạch chủ nhiệm lớp trong một năm

Chỉ đạo cho giáo viên chủ nhiệm lớp tiến hành điều tra về tình hình chất lượng học tập

của học sinh về thái độ đối với việc học tập; sự phát triển trí lực; sự phát triển thể chất;

thói quen học tập và ảnh hưởng của giáo dục gia đình Từ kết quả điều tra, giáo viên chủ

nhiệm có cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch chủ nhiệm một cách cụ thể, hiệu quả

Giáo viên chủ nhiệm đăng ký thực hiện duy trì sĩ số học sinh lớp và các đoàn thể trong

nhà trường cùng tham gia, hiệu trưởng duyệt và giao chỉ tiêu cụ thể Giáo viên chủ nhiệm

làm tốt công tác này được nhà trường khen thưởng và đưa vào tiêu chuẩn xét danh hiệu

cuối năm học, đồng thời những giáo viên thiếu trách nhiệm, ý thức kém sẽ bị xử lý

nghiêm

Hiệu trưởng chỉ đạo cho giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú đa dạng, tạo không khí

vui vẻ, hấp dẫn thu hút học sinh như tổ chức các giải thể thao, văn nghệ, các cuộc thi, trò

chơi, nhằm tạo cho học sinh hứng thú học tập, tạo bầu không khí đầm ấm trong nhà

trường giúp học sinh nâng cao thành tích học tập Thông qua các hoạt động tập thể, các

hoạt động ngoài giờ, các hoạt động công tác xã hội, vui chơi giải trí, các em học sinh có

Trang 33

thể thể hiện tính chủ động sáng tạo, tích cực và có tính tập thể cao Mặt khác, việc tổ

chức các hoạt động này cũng thu hút các em học sinh đến trường, rèn luyện tinh thần tập

thể, đồng thời cũng là dịp để các em đưa lý thuyết học trên lớp vào thực tiễn, qua đó các

em sẽ hăng hái, học tập tốt hơn, những em chán học sẽ cố gắng vượt qua chính khó khăn

của bản thân và khắc phục khó khăn của gia đình trong học tập

* Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng phải thấy được vị trí, vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp đối với việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Ngày nay trong thời kỳ đổi mới, phải nâng cao chất

lượng giáo dục đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp có trình độ chuyên môn,

có kinh nghiệm trong ứng xử sư phạm và có lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm với học

sinh Giáo viên chủ nhiệm có vai trò quan trọng trong giáo dục đạo đức học sinh, trong

việc hình thành nhân cách học sinh và trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Hiệu trưởng phải nắm vững phương pháp quản lý để có thể điều hành đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, đem lại hiệu quả tốt trong việc duy trì sĩ số, giảm thiểu số lượng học

sinh bỏ học

4.1.2 Nhóm biện pháp giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội

4.1.2.1 Thực hiện “4 biết” và “3 hoạt động”

Ngày đăng: 10/10/2022, 15:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm