Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này quá ít nên trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa thể đưa ra nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kĩ năng giải cho học sin
Trang 1SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ THANH
2 Ngày tháng năm sinh: 20 - 04 - 1987
8 Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Toán lớp 12C5, 11B9 11B10
9 Đơn vị công tác : Trường THPT Xuân Hưng
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo : Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Toán
Số năm có kinh nghiệm: 06 năm
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 6 năm gần đây: Các dạng bài tập viết phương trình đường thẳng; các dạng bài tập liên quan đến khảo sát hàm số
BM02-LLKHSKKN
Trang 2Tên sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TÍCH PHÂN THƯỜNG GẶP Ở LỚP 12
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong năm học vừa qua tôi được phân công giảng dạy lớp 12 Đa số học sinh còn chậm, giáo viên cần có phương pháp cụ thể cho từng dạng toán để học sinh nắm được bài tốt hơn
Trong chương trình toán THPT, cụ thể là phân môn giải tích 12 học sinh đã được tiếp cận với các vấn đề về tích phân Tuy nhiên, trong chương trình SGK giải tích 12 hiện hành được trình bày ở chương III, phần bài tập đưa ra sau bài học rất hạn chế Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này quá ít nên trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa thể đưa ra nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kĩ năng giải cho học sinh Trong khi đó, trong thực tế các bài toán về tích phân rất phong phú và đa dạng và đặc biệt trong các đề thi Đại học – Cao đẳng – THCN, các em sẽ gặp một lớp các bài toán tích phân mà chỉ có số ít các em biết phương pháp giải nhưng trình bày còn lúng túng chưa gọn gàng, sáng sủa
Vì vậy tôi mới tổng hợp một số dạng bài tập để giúp các em học sinh lớp 12
có thể tự học để nâng cao kiến thức, tự ôn tập để giải tốt các đề thi Đại học – Cao đẳng –THCN
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
ĐỀ TÀI:
1 Thuận lợi:
Học sinh được truyền thụ các kiến thức cơ bản về tích phân
Được sự hỗ trợ của các giáo viên trong tổ
Trang 3III NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1 Cơ sở lí luận:
- Nhiệm vụ trung tâm của trường THPT là hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò, xuất phát từ mục tiêu đào tạo “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Giúp học sinh củng cố những kiến thức phổ thông đặc
biệt là bộ môn Toán rất cần thiết không thể thiếu trong đời sống của con người
Môn Toán là một môn học tự nhiên quan trọng và khó với kiến thức rộng, đa phần
các em ngại học môn này
- Muốn học tốt môn Toán các em phải nắm vững các tri thức khoa học ở môn Toán một cách có hệ thống, biết vận dụng lý thuyết linh hoạt vào từng dạng bài tập Điều đó thể hiện ở việc học đi đôi với hành, đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic Giáo viên cần định hướng cho học sinh học và nghiên cứu nôm Toán một cách có hệ thống trong chương trình phổ thông, vận dụng lý thuyết vào làm
bài tập, phân dạng các bài tập rồi tổng hợp các cách giải
- Trong SGK giải tích 12 chỉ nêu một số bài tập tích phân đơn giản chưa tạo
sự hứng thú, tìm tòi sáng tạo của học sinh Vì vậy khi gặp các bài toán phức tạo
hơn các em sẽ lúng túng trong việc tìm lời giải
- Do vậy, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm ( SKKN ) này với mục đích giúp cho học sinh THPT vận dụng và tìm ra phương pháp giải khi gặp các bài
toán tích phân
- Trong giới hạn SKKN tôi chỉ hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài toán
tích phân thường gặp
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Đưa ra một số bài toán tích phân và đề ra phương pháp giải
A LÝ THUYẾT
1 Định nghĩa: Cho hàm số f(x) liên tục trên [a; b] F(x) là một nguyên hàm
của f(x) trên [a; b] Tích phân từ a đến b của f(x) kí hiệu: ( )
b a
f x dx
và xác định bởi công thức: ( ) ( ) ( ) ( )
b
b a a
f x dxF x F b F a
Trang 51
cot sin x dx x c
cot( ) sin (ax b)dx a ax b c
1
cot sin u du uc
u
(a x) a xlna (a u)a uln a u( ) ex ex ( ) eu e uu
1(ln )x
u a
(sin )x cosx (sin )u ucosu
(cos )x sinx (cos )u usinu
2 2
Trang 65 Phương pháp tích phân:
a Phương pháp đổi biến:
Định lí 1: Cho hàm số f x( ) liên tục trên đoạn [a; b] Giả sử hàm số
Trang 7b) Công thức nhân
sin2a = 2sina.cosa cos2a = cos2a – sin2a = 2cos2a – 1 = 1 – 2sin2a
tan2a = 2tana2
1 tan asin3a = 3sina – 4sin3a, cos3a = 4cos3a – 3cosa
cos2a1
f) Công thức biến đổi tổng thành tích
sina + sinb = 2sin
a
Trang 8tanatanb =
cosa.cosb
b)sin(a
2
dx I
Trang 93 5
) (9 25 )
b I x dx
Giải:
Trang 10Đổi cận: 0 0; 1
4
4 2
[ ( )] ( ) ( ) ( )
b b
b a
Trang 111( 2 3)
3 3
1
( 2 3) ( 2 3)
3 3
Trang 12xdx K
1 1
Trang 13c)
2
2 1
2 1
xdx K
x
c) 2
1
ln (2 ln )
e
xdx K
Trang 141 1
0 0
e
xdx K
Trang 15Phương pháp: Đặt t cosx
Ví dụ: Tính các tích phân sau:
a)
2 3
0 0
Trang 16(ln 2 t ln 2 t ) ln 3
e)
Trang 172 2 2
sin 2 sin 2sin cos sin (2 cos 1) sin
Trang 18Ví dụ: Tính các tích phân sau:
a)
ln 2
2 0
Trang 19Đặt: t 1 xex dt (1 x e dx ) x
Đổi cận: x 0 t 1; x 1 t 1 e
1 1
e x
1 tan cos
2
6
3 2 cotsin
1 tan cos
Trang 206
3 2 cot sin
Trang 232 2
dx x
Trang 26Đặt
2
21
cotsin
2 1
Trang 282 2 2
1 0
0 0
Trang 295 ( x 3) dx
4 (2 1)
Trang 311 2
3 3
Trang 33a)
1 2 0
Trang 34Q x dưới dạng tổng các phân thức đơn giản
+ Nếu bậc của P(x) nhỏ hơn Q(x): ta phân tích ( )
2 0
1 1
Trang 351 2
Trang 39
11
Trang 422 2
2
dt J
2 1 sin cos [ sin( ) sin( )]
2 1 cos cos [co s( ) cos( )]
Trang 47Phương pháp giải:
a) Nếu một trong hai số m, n là số lẻ:
+ Nếu m lẻ thì đặt t cosx + Nếu n lẻ thì đặt t sinx b) Nếu m và n là số chẵn: đặt t = tanx
c) Nếu m và n đều là số chẵn và là số dương: dùng công thức hạ bậc
2 1 cos 2sin
và nhân đôi sin 2x2sin cosx x
d) Nếu m và n đều là số lẻ và là số dương: dùng công thức
sin 2x2sin cosx x Đưa về dạng 2a
Trang 481 1
Trang 491 2
2t
; cosx = 2
2
t1
t1
; tanx = 2
t1
2t
Đặc biệt:
+ Nếu f( sin , cos ) x x f (sin , cos )x x ( f là một hàm chẵn đối với sinx
và cosx) thì đặt t = tanx hoặc t = cotx
+ Nếu ( sin , cos )f x x f(sin , cos )x x ( f là một hàm lẻ đối với sinx ) thì đặt t = cosx
+ Nếu (sin , cos )f x x f (sin , cos )x x ( f là một hàm lẻ đối với cosx) thì đặt t = sinx
Ví dụ: Tính các tích phân sau:
a)
3 2
2 0
cos4sin 1
Trang 50a) Ta có
3 2
cos4sin 1
sin sin sin (1 sin ) sin (2 cos )
Trang 52t x
dt
t K
Trang 55IV KẾT LUẬN
Toán học là một môn khoa học trừu tượng và có quá nhiều nội dung Vì vậy muốn học tốt môn Toán là một yêu cầu khó Qua sáu năm giảng dạy tôi thấy rằng việc tổng hợp kiến thức, phân dạng các bài toán và đưa ra phương pháp giải
đã giúp ích rất lớn cho học sinh trong quá trình học tập
Đề tài của tôi được kiểm nghiệm trong các năm giảng dạy lớp 12, tôi thấy các em không còn lung túng khi gặp bài toán tính tích phân, các em hứng thú, say
mê hơn trong học tập, các em học sinh khá, giỏi tự tìm tòi phương pháp giải khi gặp bài toán mới
Mặc dù cố gắng tìm tòi, nghiên cứu song chắc chắn còn có nhiều thiếu sót
và hạn chế Tôi rất mong được sự quan tâm của tất cả các đồng nghiệp bổ sung và góp ý cho tôi Tôi xin chân thành cảm ơn !
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giải tích lớp 12 cơ bản và nâng cao
Đề thi tốt nghiệp, đề thi đại học
Xuân Lộc, ngày 20 tháng 05 năm 2016 Người viết
Nguyễn Thị Thanh