Thực hiện việc KTĐG như sau : - Kỹ năng nói EO được kiểm tra thường xuyên trong quá trình dạy học sao cho mỗi học sinh được kiểm tra 2 lần trong một học kỳ ; - Đối với các kỹ năng và ki
Trang 1UNIVERSITÉ CATHOLIQUE DE LOUVAIN Faculté de philosophie, arts et lettres UNIVERSITÉ DE HANOI Département des études postuniversitaires
L’utilisation des images fixes pour l’enseignement/apprentissage du français dans le Programme bilingue francophone au niveau du
collège au Vietnam
Sử dụng hình ảnh tĩnh trong dạy và học tiếng Pháp cho chương trình song ngữ Pháp-Việt bậc THCS tại
Việt Nam PHỤ LỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Thèse réalisée par
HA Thi Ngoc Bao
en vue de l’obtention du grade de
Docteur en Langues et Lettres (UCLouvain)
et Docteur en Langue Française (UH)
Louvain-la-Neuve Année académique 2018-2019
Trang 5UNIVERSITÉ CATHOLIQUE DE LOUVAIN Faculté de philosophie, arts et lettres UNIVERSITÉ DE HANOI Département des études postuniversitaires
L’utilisation des images fixes pour l’enseignement/apprentissage du français dans le Programme bilingue francophone au niveau du collège au
Trang 7Table des matières
ANNEXE I.1 5
ANNEXE I.2 7
ANNEXE I.3 16
ANNEXE 6.1A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 1 21
ANNEXE 6.1B ANALYSE – ENTRETIEN 1 36
ANNEXE 6.2A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 2 57
ANNEXE 6.2B ANALYSE – ENTRETIEN 2 78
ANNEXE 6.3A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 3 104
ANNEXE 6.3B ANALYSE – ENTRETIEN 3 116
ANNEXE 6.4A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 4 131
ANNEXE 6.4B ANALYSE – ENTRETIEN 4 145
ANNEXE 6.5A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 5 160
ANNEXE 6.5B ANALYSE – ENTRETIEN 5 179
ANNEXE 6.6 193
ANNEXE 8.1 TABLEAUX 10 AB 196
ANNEXE 8.2 TABLEAUX 11 AB 200
ANNEXE 8.3 TABLEAUX 12 AB 202
ANNEXE 8.4 TABLEAU 1 – 01HN 204
ANNEXE 8.5 TABLEAU 2 – 02HN 220
ANNEXE 8.6 TABLEAU 3 – 03H 233
ANNEXE 8.7 TABLEAUX 4-5-6 252
ANNEXE 8.8 TABLEAU 7 – SYNOPSIS 01HN 256
ANNEXE 8.9 TABLEAU 8 – SYNOPSIS 02HN 265
ANNEXE 8.10 TABLEAU 9 – SYNOPSIS 03HN 269
Trang 8ANNEXE 8.11 DOCUMENT DE LA SÉANCE DE EXPRESSION ÉCRITE 276
ANNEXE 8.12 DOCUMENT DE LA SÉANCE DE COMPRÉHENSION ÉCRITE 277
ANNEXE 10.1 ANALYSE DES ENTRETIENS – GROUPE DE CONTRÔLE 278
ANNEXE 10.2 ANALYSE DE L’ENTRETIEN - GROUPE EXPERIMENTAL 282
ANNEXE 10.3 GROUPE EXPERIMENTAL – TRANSCRIPTION D’ENTRETIEN 285
ANNEXE 10.4 GROUPE CONTRÔLE – TRANSCRIPTION D’ENTRETIEN 320
ANNEXE 10.5 ANALYSE DES ENTRETIENS – GROUPE EXPÉRIMENTAL – 8E 330
ANNEXE 10.6 ANALYSE DES ENTRETIENS – GROUPE EXPÉRIMENTAL – 9E 350
ANNEXE 10.7 ANALYSE DES ENTRETIENS – GROUPE DE CONTRÔLE 369
ANNEXE 10.8 ANALYSE DES ENTRETIENS – GROUPE EXPÉRIMENTAL 374
Trang 9Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Phê duyệt Kế hoạch giáo dục áp dụng cho
Chương trình song ngữ tiếng Pháp
và môn Tiếng Pháp ngoại ngữ 2 _
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 178,2007/NÐ-CP ngày 03,12,2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32,2008/NÐ-CP ngày 19,3,2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Ðào tạo;
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT số 7733/QĐ-BGDĐT ngày 17,11,2008 về việc Thành lập Ban tổ chức và các Hội đồng biên soạn Chương trình dạy tăng cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp, tiếng Pháp ngoại ngữ 2;
Xét đề nghị của Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học,
Trang 10QU Y Ế T Đ ỊN H:
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch giáo dục áp
dụng cho Chương trình son g ngữ tiến g Pháp và môn Tiếng Pháp ngoại
(Đã ký và đóng dấu)
Nguyễn Vinh Hiển
Trang 11
VÀ MÔN TIẾNG PHÁP NGOẠI NGỮ 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4113/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2009)
I CHƯƠNG TRÌNH SONG NGỮ TIẾNG PHÁP Tên gọi chính thức của Chương trình:
- Tiếng Việt: « Chương trình song ngữ tiếng Pháp »;
- Tiếng Pháp : « Programme bilingue francophone »
1, Thời gian thực hiện chương trình: Chương trình song ngữ tiếng Pháp tiếp tục
duy trì hệ 12 năm, từ lớp 1 đến lớp 12
2, Số lượng môn học:
- Cấp Tiểu học:
+ môn Tiếng Pháp + dạy lồng ghép kiến thức Toán và khoa học đời sống (KTKH) trong môn
tiếng Pháp ở lớp 4 và lớp 5
- Cấp THCS và THPT:
+ 2 môn học bắt buộc : Môn Tiếng Pháp và môn Toán bằng tiếng Pháp + 1 môn tự chọn : tiếng Anh ngoại ngữ thứ 2 hoặc môn Vật Lý bằng tiếng Pháp
Ghi chú: Môn tự chọn (Tiếng Anh ngoại ngữ 2 hoặc Vật lý bằng tiếng Pháp) ở cấp
THCS thay thế môn tự chọn trong chương trình giáo dục THCS Điểm môn học này được ghi vào học bạ song ngữ Nếu có khả năng và nhu cầu, học sinh vẫn có thể chọn học thêm một trong hai môn: Tin học và Nghề phổ thông nếu đã chọn môn Tiếng Anh, hoặc một trong ba môn: Tiếng Anh, Tin học, Nghề phổ thông nếu
đã chọn học môn Vật lý bằng tiếng Pháp
3, Thời lượng 3.1 Thời lượng ,tuần
Cấp Tiểu học
Môn khoa học bắt buộc
Môn tự chọn (Tiếng Anh,Vật lý)
Tiếng Pháp
Môn khoa học bắt buộc
Môn tự chọn (Tiếng Anh,Vật lý)
Trang 12(Toán) (Toán)
- Môn Lý: 2 tiết
- Tiếng Anh:
tối thiểu 2 tiết
4 tiết
2 tiết (Thi tốt nghiệp vào tháng 3 năm lớp 12)
- Môn Lý: 2 tiết
- Tiếng Anh:
tối thiểu 2 tiết
3.2 Thời luợng các môn học
- Môn Tiếng Pháp : + Cấp Tiểu học : 35 tuần x 10 tiết x 5 lớp = 1750 tiết
+ Cấp THCS : 35 tuần x 7 tiết x 4 lớp = 980 tiết + Cấp THPT : Lớp 10 và lớp 11 : 35 tuần x 7 tiết x 2 lớp = 490 tiết Lớp 12 : 35 tuần x 4 tiết = 140 tiết
Tổng số tiết tiếng Pháp của cả 3 cấp : 3360 tiết
- Môn Toán tiếng Pháp :
+ Cấp THCS và cấp THPT : 35 tuần x 2 tiết x 7 lớp = 490 tiết
- Môn tự chọn (Vật lý hoặc Tiếng Anh) :
+ Cấp THCS và cấp THPT : 35 tuần x 2 tiết x 7 lớp = 490 tiết
3.3 Tổng thời lượng của Chương trình cho 3 môn học : 4340 tiết
4, Mục tiêu dạy học
a, Môn tiếng Pháp:
Về năng lực giao tiếp:
- Cuối cấp Tiểu học: đạt tương đương cấp độ DELF A2 enfant (bậc 2 Khung tham chiếu châu Âu);
- Cuối cấp THCS: đạt tương đương cấp độ DELF B1 ado (bậc 3 Khung tham chiếu châu Âu);
b, Các môn Toán và Vật lý bằng tiếng Pháp
Nắm vững từ ngữ khoa học ; tăng cường, củng cố các kiến thức đã học trong chương trình Việt Nam (riêng môn Toán có thêm một số nội dung mới theo
Trang 13chương trình Toán của Pháp); nắm được các phương pháp tiếp cận khoa học mới;
hình thành năng lực tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm
c, Môn tự chọn tiếng Anh ngoại ngữ 2: Cuối cấp THCS đạt bậc 1 khung tham
chiếu châu Âu; cuối cấp THPT đạt bậc 2 khung tham chiếu châu Âu
5, Kiểm tra đánh giá, thi tốt nghiệp, tuyển sinh
A Kiểm tra đánh giá
1 Cấp Tiểu học :
- Đánh giá bằng điểm số qua Kiểm tra giữa kỳ (KTGK) và Kiểm tra học kỳ
(KTHK) Kết quả các lần kiểm tra được dùng để đánh giá xếp loại học lực
- Trong suốt cấp học, kiểm tra đánh giá 4 kỹ năng giao tiếp : Nghe, Nói, Đọc, Viết (CO, EO,
CE, EE) và Kiến thức ngôn ngữ (CL) Ngoài ra, ở lớp 4,5 có thêm bài kiểm tra Kiến thức Toán và Kiến thức khoa học được dạy trong chương trình
- Số lần kiểm tra trong 1 học kỳ, thời lượng và qui cách các bài kiểm tra như sau :
ST
T
Điểm KT giữa kỳ (ĐKTGK – Hệ số 1) (ĐKTHK – Hệ số 2) Điểm KT học kỳ
1 lần cho lớp 4 và lớp 5 (30 phút/lần, trong đú Toỏn : 20 phút ; Kiến thức KH : 10 phút)
1 lần cho lớp 4 và lớp 5 (30 phút,lần, trong đú Toỏn : 20 phút ; Kiến thức KH : 10 phút)
Thực hiện việc KTĐG như sau :
- Kỹ năng nói (EO) được kiểm tra thường xuyên trong quá trình dạy học sao cho mỗi học sinh được kiểm tra 2 lần trong một học kỳ ;
- Đối với các kỹ năng và kiến thức khác, thực hiện các bài kiểm tra ghép như sau :
+ kỹ năng nghe (CO) + kỹ năng viết (EE)
+ kiến thức ngôn ngữ (CL) + kỹ năng đọc (CE);
+ kiến thức Toán (M) + kiến thức khoa học (SC) ở lớp 4 và lớp 5
- Điểm kiểm tra mỗi kỹ năng giao tiếp, điểm kiểm tra kiến thức ngôn ngữ và điểm kiểm tra kiến thức Toán và kiến thức khoa học được tính trên thang điểm 10
2 Cấp Trung học 2.1 Kiểm tra thường xuyên và đánh giá định kì
Trang 14a Môn tiếng Pháp
- Các bài kiểm tra và thời lượng:
Kiểm tra thường xuyên
KTTX (Hệ số 1)
Đánh giá định kỳ Kiểm tra định kỳ
KTĐK (Hệ số 2)
Kiểm tra Học Kỳ KTHK (Hệ số 3)
CE
15 phút
EE
15 phút
CL
15 phút
CO
20 phút
EO
15 phút
CE
45 phút
EE
45 phút
CL
25 phút
CO
20 phút
EO
15 phút
CE
45 phút
EE
45 phút
CL
25 phút
- Các bài kiểm tra thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học sao cho mỗi học sinh được kiểm tra 1 lần trong một học kỳ cho mỗi kỹ năng giao tiếp và phần kiến thức ngôn ngữ ;
- Đánh giá định kỳ : Gồm các bài kiểm tra sau đây :
+ Bài kiểm tra kỹ năng đọc (CE) ; + Bài kiểm tra kỹ năng viết (EE) ; + Bài kiểm tra ghép kỹ năng nghe (CO = 20 phút) và kiến thức ngôn ngữ (CL = 25 phút);
+ Bài kiểm tra kỹ năng nói (EO = 15 phút)
- Điểm số mỗi kỹ năng và kiến thức được tính trên thang điểm 10
b Môn Toán tiếng Pháp và môn tự chọn (Tiếng Anh hoặc Vật lý) : thực hiện theo
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành theo Quyết định số 40,2006,QĐ-BGDĐT ngày 5,10,2006, và bản cập nhật sửa đổi ngày 19,12,2008
- Điểm Trung bình Học lực song ngữ (Tb-HLSN) học kỳ :
- Ở lớp 1,2,3 : lấy điểm TBm Tiếng Pháp làm điểm Tb-HLSN
- Ở lớp 4,5 : tính theo công thức sau : Tbm tiếng Pháp x 2 + TBm Kiến thức Toán T Pháp và Kiến thức KH
3
- Cách tính điểm Tb-HLSN cả năm :
Trang 15- Điểm Tbm Toán tiếng Pháp và Môn tự chọn (Tiếng Anh hoặc Vật lý) : thực hiện
theo qui chế hiện hành
- Điểm Trung bình Học lực song ngữ (Tb-HLSN):
3
2.3 Ghi điểm vào sổ điểm lớp
- GV ghi điểm kiểm tra các kỹ năng kiến thức tiếng Pháp và các môn học khác (Toán, Vật lý,Tiếng Anh ) vào các cột mục tương ứng trong BẢNG ĐIỂM HỌC LỰC SONG NGỮ được lập riêng theo mẫu đính kèm, và được kẹp vào sổ điểm chính của lớp
- Điểm Tb-HLSN được ghi vào cột môn ngoại ngữ trong Sổ điểm tiếng Việt
- Ở cấp Trung học, khi tính điểm Học lực chung, điểm Tb-HLSN sẽ có hệ số 2 ở THCS và hệ số 3 ở THPT
3 Xếp loại HLSN : Thực hiện theo các Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh tiểu
học, học sinh THCS và học sinh THPT hiện hành
4 Học bạ song ngữ
4.1 Một Học bạ song ngữ sẽ được dùng cho 12 năm, từ lớp 1 đến lớp 12 Mỗi trang
dành cho một năm học và gồm các cột mục như sau :
Họ và tên Học sinh : Lớp : Năm học :
Trang 16Kết quả học tập Nhận xét và chữ
ký GV Học kì 1 Học kì 2 Cả năm
Toán và Khoa học tiếng Pháp
4.2 Ghi kết quả học tập vào Học bạ song ngữ 4.2.1 Phụ trách ghi Học bạ :
Ở cấp Tiểu học:
Giáo viên dạy môn Tiếng Pháp phụ trách ghi điểm số và xếp loại, ghi nhận xét đánh giá học sinh về chuyên cần (assiduité), năng lực (compétences) và tiềm năng (aptitudes) của học sinh, sau đó ký và ghi rõ họ, tên
Ở cấp THCS và THPT :
- Giáo viên dạy môn Tiếng Pháp : ghi vào học bạ điểm Tbm của môn tiếng Pháp, điểm Tb-HLSN và Xếp loại HLSN, điểm Tb và Xếp loại Học lực chung Sau đó ghi nhận xét đánh giá học sinh về chuyên cần (assiduité), năng lực (compétences)
và tiềm năng (aptitudes) của học sinh, ký và ghi rõ họ, tên
- Giáo viên dạy các môn Toán, môn tự chọn ghi điểm, đánh giá ngắn gọn trình độ, rồi ký và ghi rõ họ, tên trong ô dành cho bộ môn của mình
Trang 174.2.2 Cách ghi Học bạ :
Ở lớp 1,2,3 : do học sinh chưa học Toán và KH, lấy điểm TBm Tiếng Pháp làm
điểm Tb-HLSN và ghi vào dòng 4 (Tb-HLSN)
Từ lớp 4 đến lớp 12 :
Dòng 1 : ghi điểm Tbm của riêng môn tiếng Pháp
Dòng 2 : ghi điểm Tbm của môn Toán (cấp THCS và THPT),Kiến thức Toán và Kiến thức khoa học tiếng Pháp (Tiểu học)
Dòng 3 : ghi điểm Tbm của môn tự chọn (Vật lý,Tiếng Anh) ở cấp THCS và THPT
Dòng 4 : ghi điểm Tb-HLSN (không ký tên)
Dòng 5 : ghi kết quả xếp loại HLSN (không ký tên)
Dòng 6,7 : ghi lại điểm TBm và xếp loại Học lực chung theo bảng tổng kết Học kỳ ,Cả năm trong sổ điểm chính của lớp (không ký tên)
B Các kì thi tốt nghiệp
1 Thi tốt nghiệp THCS :
Trong 2 tuần đầu
Môn khoa học bắt
- Hệ số môn thi: Điểm môn tiếng Pháp có hệ số 2 và điểm môn Toán có hệ số 1
- Cấp chứng chỉ: Học sinh có điểm trung bình chung của bài thi tiếng Pháp và bài
thi Toán bằng tiếng Pháp từ 5 trở lên được cấp chứng chỉ tốt nghiệp THCS song ngữ tiếng Pháp Chứng chỉ tốt nghiệp THCS do Giám đốc Sở GD&ĐT kí
Tháng 3 năm lớp 12
Quốc gia
Tiếng Pháp
Cuối năm lớp 11 (2 tuần đầu tháng 6) Môn khoa học bắt
Tháng 3 năm lớp 12
- Hệ số các môn thi: Điểm môn tiếng Pháp có hệ số 2 và điểm môn Toán có hệ số
1
Trang 18Đối với môn tiếng Pháp: Bài thi viết chiếm 8 điểm ,10 và bài thi diễn đạt nói chiếm 2 điểm ,10
- Cấp chứng chỉ: Học sinh có điểm trung bình cho bài thi tiếng Pháp và bài thi
môn Toán bằng tiếng Pháp từ 5 trở lên được cấp chứng chỉ tốt nghiệp THPT song ngữ tiếng Pháp Học sinh được công nhận tốt nghiệp được nhận Chứng chỉ tốt nghiệp THPT song ngữ tiếng Pháp bản tiếng Việt do Vụ trưởng Vụ GDTrH Bộ GD&ĐT kí và Chứng chỉ tốt nghiệp THPT song ngữ tiếng Pháp do Đại sứ Pháp kí
Bảo lưu kết quả:
- Học sinh thi trượt tốt nghiệp THPT song ngữ được thi lại vào kỳ thi của năm tiếp
theo và được bảo lưu kết quả môn thi đạt từ 5 điểm trở lên
- Học sinh lớp 12 thi trượt môn viết tiếng Pháp ở năm lớp 11 có thể thi lại cùng các học sinh lớp 11 năm sau Điểm thi lại bài viết tiếng Pháp được cộng với điểm bài thi diễn đạt nói tiếng Pháp để có điểm thi môn tiếng Pháp Điểm tốt nghiệp THPT song ngữ được tính theo hệ số đã được quy định cho từng môn
3 Xếp loại tốt nghiệp THCS và THPT Chương trình song ngữ
Thực hiện như các tiêu chí xếp loại áp dụng cho cuối cấp THCS và cho kỳ thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
C Tuyển sinh
- Tuyển sinh vào lớp 1 : Thực hiện theo hình thức thi tuyển bằng trắc nghiệm
- Tuyển sinh vào lớp 6 : Học sinh có điểm trung bình cả năm lớp 5 cho môn tiếng
Pháp và các kiến thức khoa học bằng tiếng Pháp đạt từ 6 điểm trở lên, xếp loại tốt nghiệp Tiểu học loại Khá trở lên
- Tuyển sinh vào lớp 10 : Học sinh có điểm trung bình chung cho bài thi môn
tiếng Pháp và bài thi môn Toán bằng tiếng Pháp trong kì thi tốt nghiệp THCS song ngữ từ 6 điểm trở lên, xếp loại tốt nghiệp THCS loại Khá trở lên
II MÔN TIẾNG PHÁP NGOẠI NGỮ 2
1, Độ dài chương trình : Có 2 chương trình : chương trình 7 năm (học từ lớp 6) và
chương trình 3 năm (học từ lớp 10)
2, Thời lượng : 2 hoặc 3 tiết/tuần
3, Mục tiêu : Nếu dạy hoc 2 tiết/tuần :
+ Chương trình 3 năm : Đạt bậc 1 ADO khung tham chiếu châu Âu (DELF A1)
+ Chương trình 7 năm : Đạt bậc 2 ADO khung tham chiếu châu Âu (DELF A2)
Nếu dạy hoc 3 tiết/tuần :
+ Chương trình 3 năm : Đạt bậc 1 ADO + khung tham chiếu châu Âu (DELF A1)
+ Chương trình 7 năm : Đạt bậc 2 ADO + khung tham chiếu châu Âu (DELF A2)
4, Chương trình và tài liệu dạy học
Trang 19- Chương trình 7 năm dạy học 2 tiết/tuần : 14 ĐVDH (8 ĐVDH ở cấp THCS và 6 ĐVDH ở cấp THPT)
- Chương trình 7 năm dạy học 3 tiết/tuần : 21 ĐVDH (12 ĐVDH ở cấp THCS và
9 ĐVDH ở cấp THPT)
- Chương trình 3 năm dạy học 2 tiết/tuần : 6 ĐVDH
- Chương trình 3 năm dạy học 3 tiết/tuần : 9 ĐVDH
KT BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Vinh Hiển
Trang 20ANNEXE I.3
Trang 25ANNEXE 6.1A TRANSCRIPTION DE L’ENTRETIEN 1
E : Bonjour, comment vas-tu ?
Trang 26E : Merci ! Et est - ce que tu peux me présenter brièvement de ton établissement et le nombre de
Trang 28euh… il y a aussi les livres appart pour les mathématiques C’est “Le Triangle” Mais je…je ne
Trang 29NTHN : Non, il ya aussi… parce qu’avec les livres, le manuel (euh…) tout part un texte de
Trang 30NTHN : Alors je demande à mes élèves d’observer les images et puis de prédire le contenu du
Trang 31E : Donc, merci beaucoup ! Et d’après toi, pour exploiter une image comme tu viens de
Trang 32NTHN : Et je pense que là, c’est intéressant ! Parce qu’ils ont beaucoup d’imaginations
Trang 33NTHN : Pour les sixièmes, c’est purement une illustration Ils ne pensent pas beaucoup à
Trang 34NTHN : Et avec la compréhension, la compréhension orale, la compréhension écrite Ça n’aide
Trang 35peuvent proposer des choses qu’on ne connait pas, on doit accepter aussi Parce qu’on n’a pas de
Trang 36quand on travaille dans le livre “Ici et Ailleurs” septième par exemple, on travaille avec
Trang 38E : Uh huh ! Donc, si tu dis… bon… comme je comprends c’est que les élèves sont … sont
Trang 39munutieusement, une facon minutieuse ! Il ne faut pas travailler trop techniquement avec les
Trang 40ANNEXE 6.1B ANALYSE – ENTRETIEN 1 Discours en unités de sens Catégorie à priori
(thématique)
Catégorie à postériori (sous-thématique)
Relation entre les catégories (Interpétations)
Depuis combien de temps travailles-tu comme enseignante de français ? (E, 10-11)
Quinze ans (NTHN, 12) Expérience
professionnelle
connaissances du Programme bilingue francophone (désormais : le PBF)
Et toute de suite dans les classes bilingues ? (E, 15) (Euh…) oui, j’étais étudiante de l’école normale supérieure de langues étrangères Et là, j’ai suivi une formation pour l’entièrement du français, dans les classes bilingues
Alors après l’université, j’ai passé un concours national,
et puis j’ai travaillé depuis quinze ans, depuis 1999 dans les classes bilingues au niveau du collège
(NTHN, 16-19)
Formation universitaire reçue
Etre formé pour enseigner dans le PBF (ENSL + formation pour l’enseignement du PBF)
Avoir passé avec succès le concours national pour être recruté comme enseignante de français dans le PBF
Avoir bénificié parallèlement la formation universitaire générale et la formation spécifique pour l’enseignement du français dans le PBF
E est-ce que tu peux me présenter brièvement de ton établissement, et le nombre
de classes, le corps des enseignants en vietnamien
et en français ? (E, 20-21)
Je traivaille au collège Lê Quý Đơn C’est une très grande école à Hanoi
(Euh…) (NTHN, 22)
L’établissement ó travaille NTHN
Collège Le Quy Don Un collège connu
de la ville de Hanoi