1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tuân Thủ Các Biện Pháp Phòng Ngừa Nhiễm Khuẩn Vết Mổ Tại Khoa Ngoại Sản
Tác giả Cnđd Vũ Đại Dương, Đd Nguyễn Mạnh Cường, Đd Đặng Thị Hòa
Trường học Bệnh viện đa khoa đức minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 246,62 KB
File đính kèm C#.rar (179 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 SỞ Y TẾ HÀ GIANG BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA NHIỂM KHUẨN VẾT MỔ TẠI KHOA NGOẠI SẢN THUỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH TỪ T320.

Trang 1

BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA NHIỂM KHUẨN VẾT MỔ TẠI KHOA NGOẠI SẢN

THUỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH TỪ

T3/2021 - T8/2021

Đơn vị thực hiện nghiên cứu: BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH

Chủ nhiệm đề tài: CNĐD Vũ Đại Dương, phòng Điều dưỡng, bệnh viện

ĐK Đức Minh

Cộng sự: ĐD Nguyễn Mạnh Cường, ĐD Đặng Thị Hòa

Trang 2

- NKVM: Nhiễm khuẩn vết mổ

- NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện

- NVYT: Nhân viên y tế

- BN: Bệnh nhân

- VST: Vệ sinh tay

- KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn

- PT: Phẫu thuật

- PTV: Phẫu thuật viên

- CDC: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh

- BV: Bệnh viện

- VSV: Vi sinh vật

- DD: Dung dịch

- ĐD: Điều dưỡng

Trang 3

Bảng Trang

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ (theo CDC 7

Bảng 2.2 Phân loại phẫu thuật (Theo Altemeier - 1984) 8

Bảng 3.2 Theo dõi sử dụng dung dịch sát khuẩn da theo tháng 10

Bảng 3.3: Theo dõi tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo tháng 11

Bảng 3.4 Theo dõi sử dụng kháng sinh dự phòng theo tháng 11

Bảng 3.5 Loại dung dịch sát khuẩn da theo loại phẫu thuật 12

Bảng 3.6 Tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo loại phẫu thuật 13

Bảng 3.7 Sử dụng kháng sinh dự phòng theo loại phẫu thuật 14

Bảng 3.8 Tỉ lệ vệ sinh tay ngoại khoa 15

Trang 4

Biểu đồ Trang

Biểu đồ 4: Loại dung dịch sát khuẩn da theo loại phẫu thuật 13Biểu đồ 5:Tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo loại phẫu thuật 14Biểu đồ 6: Sử dụng kháng sinh dự phòng theo loại phẫu thuật 15

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trongthời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với các phẫu thuật không cấy - ghép vàcho tới 1 năm sau mổ với phẫu thuật có cấy – ghép NKVM là một trong 4 loại nhiễmkhuẩn bệnh viện (NKBV) thường gặp nhất trong các cơ sở khám chữa bệnh chiếm20% - 30% các NKBV Tại các nước phát triển, NKVM là mối đe dọa với bệnh nhânphẫu thuật, tỷ lệ NKVM tại Mỹ và một số nước Tây Âu thay đổi từ 2% - 15% tùy theoloại phẫu thuật Tại các nước khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam,NKVM gặp ở 8,8% - 17,7% bệnh nhân phẫu thuật (BNPT)

NKVM gây hậu quả nặng nề cho người bệnh, một nghiên cứu tại Bệnh việnBạch Mai cho thấy NKVM kéo dài thời gian nằm viện 8,2 ngày, làm tăng gấp đôi chiphí điều trị Tình trạng vi khuẩn gây NKVM đa kháng kháng sinh đang là vấn đề thời

sự hiện nay Vì vậy, NKVM ngày nay đã trở thành thách thức mang tính thời đại vàtoàn cầu

Hiện nay, tỷ lệ NKBV là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chấtlượng chuyên môn của bệnh viện, liên quan đến sự an toàn của người bệnh và nhânviên y tế Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 30% các NKBV có thể phòngngừa được nếu thực hiện tốt công tác kiểm soát NKBV

Tại Việt Nam cũng như các nước đang phát triển, NKBV đang là vấn đề thời sựkhi công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) phải đối mặt với nhiều thách thức như:ngân sách đầu tư còn hạn hẹp, tình trạng quá tải, cơ sở vật chất thiếu thốn, phần lớnnhân viên y tế chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác này Trong khi

đó, điều kiện khí hậu nóng ẩm và việc không thực hiện đúng và đầy đủ các nguyên tắckiểm soát nhiễm khuẩn làm tình trạng nhiễm khuẩn tại các tuyến bệnh viện ngày cànggia tăng

Kiểm soát NKVM sẽ làm giảm rõ rệt tỷ lệ NKBV của toàn bệnh viện Nhiềunghiên cứu trên thế giới đã chứng minh phần lớn NKVM có thể phòng ngừa được nhờviệc triển khai các biện pháp đơn giản, ít tốn kém như: Vệ sinh bàn tay, tắm cho bệnhnhân trước phẫu thuật, áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng (KSDP), tuân thủchặt chẽ quy trình vô khuẩn trong khi phẫu thuật

Từ 2008, Bộ Y tế đã có hướng dẫn về kiểm soát NKVM, thực hiện hướng dẫnnày phụ thuộc vào cơ sở khám bệnh chữa bệnh, căn nguyên gây bệnh, chất lượngchuyên môn, sự tuân thủ về thực hành của nhân viên y tế, hiệu lực công tác quản lý vàkhác biệt ở mỗi bệnh viện, tuyến điều trị nên triển khai thực hiện KSNK còn chưađồng bộ

Vì vậy, triển khai đề tài này để làm cơ sở đánh giá hiệu quả việc triển khai cácbiện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ cụ thể như sau:

- Xác định tỷ lệ tuân thủ các biện pháp phòng ngừa kiểm soát nhiểm khuẩn vết

mổ cho các bệnh nhân phẫu thuật sạch, sạch nhiễm của khoa Ngoại – Sản bao gồm:+ Tắm trước mổ và sát khuẩn da bằng dung dịch Chlohexidine 4%

Trang 7

+ Loại bỏ lông vùng phẫu thuật

+ Vệ sinh tay ngoại khoa bằng cồn

+ Kháng sinh dự phòng

+ Kiểm soát thân nhiệt

- Hiệu quả của việc áp dụng gói phòng ngừa NKVM tại khoa ngoại sản thuộc bệnh viện

Đa khoa Đức Minh từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2021

- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa Ngoại Sản thuộc bệnh viện Đa khoa ĐứcMinh từ tháng 3 năm 2021 đến hết tháng 8 năm 2021

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ

Lịch sử nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ: Cho đến tận nửa đầu thế kỷ XIX, cácPTV vẫn chưa có hiểu biết nhiều về bản chất của NKVM Cho đến năm 1847, một bác

sĩ sản khoa Ignaz Semmelweis nhận thấy có mối liên hệ giữa việc không vệ sinh bàntay trước khi thăm khám các sản phụ và tỷ lệ sốt hậu sản cao Vào cuối thế kỷ XIX,Louis Pasteur và Giáo sư Joseph Lister đã chứng minh vi khuẩn là căn nguyên gâyNKVM ở BNPT Phòng ngừa NKBV chỉ thực sự bắt đầu khi một loạt các vụ dịchnhiễm tụ cầu vàng xảy ra tại các bệnh viện Bắc Mỹ và Anh trong những năm 50 củathế kỷ XX Vào năm 1970, chương trình giám sát và kiểm soát NKBV được tổ chứcHoa Kỳ, sau đó phát triển thành hệ thống quốc gia theo dõi NKBV thuộc trung tâmkiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC)

Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giới: Tại Mỹ và một số nước Tây Âu, tỷ

lệ NKVM thay đổi từ 2% - 15% tuỳ theo loại phẫu thuật và chi phí trung bình mỗingày 325 euro Năm 2011, khảo sát tại 183 bệnh viện ở Mỹ trong số 11.282 bệnh nhânphẫu thuật có 452 BN NKVM liên quan đến chăm sóc y tế 4,0% Mỗi năm tại Châu

Âu có khoảng 29 triệu ca mổ với tỷ lệ NKVM là 2,6% Bệnh nhân NKVM làm tăngngày điều trị trung bình lên 6,5 ngày và tăng gấp đôi giá thành điều trị và chi phí choNKVM khoảng 6,3 tỷ Euro Patir và cộng sự ghi nhận nhiễm khuẩn sau phẫu thuậtthần kinh tại New Delhi, Ấn Độ là 15% và trong một nghiên cứu khác cũng tiến hành

ở Ấn Độ cho thấy tỉ lệ NKVM sau phẫu thuật tim mạch là 18,8% Tại châu Phi vùngcận Sahara, tỷ lệ NKVM là 24% Tại các bệnh viện khu vực Châu Á như Ấn Độ, TháiLan, NKVM gặp ở 8,8% - 17,7% bệnh nhân phẫu thuật

Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt nam: Kết quả điều tra năm 2010 củaBệnh viện Đại học y – dược Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy NKVM có thể có liênquan: mổ mở hay mổ nội soi, cơ địa tiểu đường, phẫu thuật sạch nhiễm, sử dụng gạchay Urgo steril và tỉ lệ NKVM khác nhau giữa các chuyên khoa Theo tài liệu Bộ Y tếnăm 2012 NKVM 5% - 10%, 90% NKVM nông, sâu Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhitrung ương: Tỷ lệ NKVM giảm rõ rệt khi tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay (VST) tăng lên; Sựtham gia tích cực của mạng lưới KSNK làm cho tỷ lệ VST của nhân viên y tế (NVYT)tăng lên rõ rệt (> 80%) Tại Đồng Nai, giám sát 810 BN: NKBV 5,1%

1.2.Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.1 Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giới

Năm 1999, CDC đã có khuyến cáo về phòng ngừa NKVM và được bổ sungthường xuyên đó là: Mọi NVYT, người bệnh và người nhà bệnh nhân phải tuân thủquy định và quy trình phòng ngừa và kiểm soát NKVM trước trong và sau phẫu thuật

Sử dụng KSDP phù hợp với các nguyên nhân gây bệnh, đúng liều lượng, thời điểm vàđường dùng Thường xuyên và định kỳ giám sát phát hiện NKVM ở người bệnh phẫuthuật, giám sát tuân thủ thực hành phòng ngừa và kiểm soát NKVM ở NVYT và thôngtin kịp thời các kết quả giám sát cho các đối tượng liên quan

Trang 9

- Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật như:

+ Phải được kiểm tra và điều chỉnh đường máu,

+ Lựa chọn loại kháng sinh thích hợp

+ Thời điểm thích hợp đưa kháng sinh vào cơ thể

+ Hạn chế thời gian sử dụng kháng sinh sau mổ và áp dụng liệu pháp KSDP

- Nhóm các biện pháp phòng ngừa trong PT: Nhân viên phòng mổ và kíp PT;Môi trường phòng mổ và tổ chức trong khu PT

- Nhóm các biện pháp phòng ngừa sau phẫu thuật: Chăm sóc vết mổ sau phẫuthuật

- Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ theo CDC

1.2.2 Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt Nam

Trước đây, thực hành chống NKVM đã được thực hiện ở một số các quy chếchuyên môn Từ năm 1997 khi Bộ Y tế ban hành quy chế chống NKBV và xây dựngkhoa KSNK trong hệ thống tổ chức bệnh viện Hiện nay phòng ngừa NKVM được hệthống hóa thành một lĩnh vực có tính chất chuyên môn – khoa học quan trọng

- Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ở Bệnh viện Đa khoa ĐứcMinh:

+ Tổ chức kiểm soát NKVM và NKBV (Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ; Giám sát thựchành và nguồn lực kiểm soát nhiễm khuẩn)

+ Theo dõi thân nhiệt sau mổ

+ Theo dõi đường huyết và dinh dưỡng sau mổ

+ Phòng mổ đảm bảo áp lực dương

+ Tuân thủ kĩ thuật làm sạch môi trường PM

+ Tiệt khuẩn dụng cụ và đồ vải phẫu thuật

+ Kỹ thuật vô khuẩn và phẫu thuật

+ Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật: Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật

1.2.3 Quy trình tiến hành can thiệp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Minh

Triển khai can thiệp đồng bộ các biện pháp phòng ngừa NKVM vào tất cả cáckhâu của quá trình phẫu thuật:

Trang 10

+ Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật (giám sát tắm trước phẫu thuật, bỏ lông trướcphẫu thuật, sử dụng kháng sinh dự phòng)

+ Giám sát thực hành rửa tay phẫu thuật

+ Giám sát thực hành trong buồng phẫu thuật

+ Giám sát thực hành thay băng

+ Giám sát NKVM

* Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật

+ Điều trị tất cả các bệnh nhiễm khuẩn trước phẫu thuật.

+ Xem xét việc hoãn mổ với các phẫu thuật có chuẩn bị ở những bệnh nhân suydinh dưỡng nặng

+ Điều chỉnh đường máu về giới hạn bình thường

+ Điều chỉnh protid máu về giới hạn bình thường

+ Hạn chế tối đa thời gian nằm viện trước mổ

* Chuẩn bị da trước phẫu thuật

+ Tắm 2 lần trước phẫu thuật: Thời gian hôm trước phẫu thuật và trước khixuống phòng mổ 30 phút, sử dụng nước máy, tắm bằng vòi hoa sen tại bệnh viện, sửdụng dung dịch Lifo – Scrub (Chlorhexidine gluconat 4%), được nhân viên y tế hướngdẫn cách tắm Tắm xong mặc quần áo sạch (do bệnh viện cung cấp)

+ Cắt lông ngay trước phẫu thuật nếu vùng lông tóc xung quanh vị trí phẫuthuật gây cản trở phẫu thuật

* Các biện pháp can thiệp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ trong khi phẫu thuật

+ Làm sạch và khử khuẩn bề mặt môi trường

Trang 11

Khi các bề mặt trang bị bị ô nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể cần thiết sử dụngdung dịch khử khuẩn làm sạch trước khi tiến hành ca phẫu thuật tiếp theo.

- Đối với các bề mặt như thiết bị y tế, bàn tip, xe tiêm, bàn mổ…được vệ sinhbằng khăn lau tẩm sẵn hoá chất dùng 1 lần

+ Kỹ thuật vô khuẩn và phẫu thuật

- Mang khẩu trang phẫu thuật che kín mũi và miệng khi đi vào phòng mổ đã bắt

đầu hay đang tiến hành hay khi dụng cụ vô trùng đã được mở ra

- Mang găng tay vô trùng sau khi đã mặc áo mổ

- Thao tác trên mô/cơ quan nhẹ nhàng, duy trì sự cầm máu hiệu quả, loại bỏ các

tổ chức chết, các chất ngoại lai và các khoang chết khi phẫu thuật

- Nên trì hoãn việc đóng da thì đầu hay để hở vết mổ nếu vị trí phẫu thuật bị ô

nhiễm (vết thương nhóm III và IV)

- Nếu cần thiết phải dẫn lưu nên sử dụng dẫn lưu kín, không đặt qua vết mổ.

- Hạn chế công việc khi nhiễm bệnh có khả năng lây truyền: Cúm…

- Nhân viên có bệnh về da phải được cấy tổn thương và nghỉ công việc

* Chăm sóc vết thương sau phẫu thuật

+ Băng kín vết mổ bằng miếng gạc vô khuẩn liên tục từ 24 – 48 giờ sau mổ + Thay băng phải tuân thủ quy tắc vô trùng và dùng băng vô khuẩn

+ Rửa tay trước và sau khi thay băng

* Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ

+ Giám sát NKVM và phản hồi các kết quả đến các phẫu thuật viên

+ Sử dụng định nghĩa của CDC trong chẩn đoán NKVM

Trang 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại Sản từ tháng 3/2021 đến hếttháng 8/2021 được phân loại phẫu thuật sạch và sạch nhiễm trong thời gian từ tháng3/2021 đến hết tháng 8/2021

NVYT trực tiếp khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân gồm: Bác sỹ, điềudưỡng, kỹ thuật viên tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh nhân được phẫu thuật cấp cứu, những tổn thương hở, vết thương thấubụng, vết thương chột, vết thương bẩn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có kết hợp phân tích

2.3 Phương pháp thu thập thông tin

* Tiêu chuẩn chẩn đoán: NKVM là nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày

sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant (bộ phận giả)

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ (theo CDC)

b Phân lập VK từ cấy dịch hay mô từ vết mổ

c Có ít nhất một trong các triệu chứng sau: đau, sưng, nóng, đỏ vàcần mở bung vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

d Bác sĩ chẩn đóan nhiễm khuẩn vết mổ nông

b Vết thương hở da sâu tự nhiên hay do PTV mở vết thương khi BN

có ít nhất một trong các triệu chứng sau: sốt > 380C, đau, sưng, nóng,

đỏ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

c Abces hay bằng chứng NKVM sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại,Xquang hay giải phẫu bệnh

d Bác sĩ chẩn đoán NKVM sâu

Nhiễm khuẩn

cơ quan hoặc

khoang cơ thể

Xảy ra ở nội tạng có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng

b Phân lập VK từ cấy dịch hay mô ở cơ quan hay khoang nơi phẫuthuật

c Abces hay bằng chứng khác của nhiễm khuẩn qua thăm khám,phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh

Trang 13

d Bác sĩ chẩn đoán NKVM tại cơ quan/khoang phẫu thuật.

Sạch – nhiễm

Có nguy cơ nhiễm khuẩn như mổ vào ống tiêu hóa, hô hấp, niệusinh dục, âm đạo hay hầu họng nhưng không nhiễm trùng Cắtruột thừa Kỹ thuật vô trùng khá tốt Có dẫn lưu

Nhiễm

Vết thương hở < 4h, mổ vào ống tiêu hóa có rò dịch tiêu hóa Mổvào hệ tiết niệu, mật có nhiễm, mật có nhiễm Kỹ thuật vô trùngkhông tốt Rạch da qua vùng viêm chưa có mủ

2.4 Vật liệu nghiên cứu

* Môi trường nuôi cấy vi khuẩn Tryptone Soya Agar

2.5 Công cụ

- Bộ phiếu nghiên cứu: Bộ phiếu nghiên cứu được thiết kế dựa trên các khuyếncáo của CDC, hướng dẫn của Bộ y tế

Phiếu số 1: Phiếu chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật

Phiếu số 2: Phiếu giám sát quy trình thay băng

Phiếu số 3: Phiếu giám sát thực hành rửa tay phẫu thuật

Phiếu số 4: Phiếu theo dõi sử dụng dung dịch tắm, sát khuẩn da

Phiếu số 5: Phiếu thông tin sử dụng kháng sinh dự phòng

2.6 Xử lý số liệu

Nhập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng NKVM được nhập và quản lýbằng Epi.Info 2000, SPSS 16.0 tại phòng Điều dưỡng BV Đa khoa Đức Minh Dữ liệunghiên cứu can thiệp phòng ngừa NKVM ở khoa Ngoại Sản được nhập và quản lýbằng phần mềm vi tính SPSS 16.0 tại phòng điều dưỡng Bệnh viện ĐK Đức Minh

2.7 Cỡ mẫu nghiên cứu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu cắt ngang:

Trong đó:

n là cỡ mẫu

Z: trị số từ phân phối chuẩn (1,96)

α: xác suất sai lầm loại 1 (α = 0,05)

Trang 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm loại phẫu thuật

Nhận xét: Qua nghiên cứu cho ta thấy trong tổng số 156 ca phẫu thuật thì tỉ lệ

số ca phẫu thuật sạch chiếm 66,7%, sạch nhiễm chiếm 32,7%

3.2 Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM theo tháng

3.2.1 Theo dõi sử dụng dung dịch sát khuẩn da

Bảng 3.2 Theo dõi sử dụng dung dịch sát khuẩn da theo tháng

Loại dung dịch sát khuẩn da

Nhận xét: Qua biểu đồ cho ta thấy tỷ lệ tuân thủ sát khuẩn da bằng CHX 2%

chiếm 93% trong số 156 ca phẫu thuật

3.2.2.Theo dõi tắm bằng xà phòng chứa CHX 4%

Bảng 3.3: Theo dõi tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo tháng

Trang 16

8 19 0

Nhận xét: Hầu hết tất cả bệnh nhân phẫu thuất đều được hướng dẫn tắm bằng

CHX tối thiểu 2 lần trước mổ, qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ tuân thủ tắm trước mổ bằngCHX 4% chiếm 97%

Nhận xét: Hầu hết các ca phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm đều được sử dụng kháng

sinh dự phòng, riêng tháng 3 có 8 ca không sử dụng lý do sử dụng kháng sinh điều trị.Qua biểu đồ cho ta thấy tỷ lệ tuân thủ chiếm 95%

3.3 Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM theo loại phẫu thuật

3.3.1 Loại dung dịch sát khuẩn da

Bảng 3.5 Loại dung dịch sát khuẩn da theo loại phẫu thuật

Loại dung dịch sát khuẩn da Bactiseptic Povidine

Nhận xét: Qua bảng 3.5 cho ta thấy tỷ lệ tuân thủ sát khuẩn da theo loại phẫu

thuật có sự khác biệt, sản khoa chiếm cao nhất, đến phẫu thuật về tiêu hoá, hệ xươngkhớp, tiết niệu – sinh dục

3.3.2 Tắm bằng DD Batiseptic

Trang 17

Bảng 3.6 Tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo loại phẫu thuật

Nhận xét: Qua biểu đồ cho ta thấy phẫu thuật sản khoa chiếm 64 trong tổng

156 ca phẫu thuật, tiếp đến là hệ tiêu hoá, xương khớp, hệ tiết niệu – sinh dục

Trang 18

Nhận xét: Qua bảng 3.8 cho ta thấy trong các loại phẫu thuật sản khoa tỷ lệ

tuân thủ KSDP chiếm đa số

3.3.4.Vệ sinh tay ngoại khoa

Bảng 3.8 Tỉ lệ vệ sinh tay ngoại khoa

Nhận xét: Qua biểu đồ cho ta thấy tỷ lệ tuân thủ về tuân thủ vệ sinh tay ngoại

khoa đạt mức rất tốt với tỷ lệ nhân viên y tế thực hành đúng kỹ thuật rửa tay ngoạikhoa trung bình là 90,25 %

Ngày đăng: 10/10/2022, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Theo dõi tắm bằng xà phòng chứa CHX 4%  theo tháng - Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương
Bảng 3.3 Theo dõi tắm bằng xà phòng chứa CHX 4% theo tháng (Trang 15)
Bảng 3.1 Đặc điểm loại phẫu thuật - Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương
Bảng 3.1 Đặc điểm loại phẫu thuật (Trang 15)
Bảng 3.4 Theo dõi sử dụng kháng sinh dự phòng theo tháng - Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương
Bảng 3.4 Theo dõi sử dụng kháng sinh dự phòng theo tháng (Trang 16)
Bảng 3.7 Sử dụng kháng sinh dự phòng theo loại phẫu thuật - Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương
Bảng 3.7 Sử dụng kháng sinh dự phòng theo loại phẫu thuật (Trang 17)
Bảng 3.8 Tỉ lệ vệ sinh tay ngoại khoa - Đề tài NCKH thực trạng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa NKVM năm 2021 dương
Bảng 3.8 Tỉ lệ vệ sinh tay ngoại khoa (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w