VẬT LIỆU XÂY DỰNG Construction Materials Mục tiêu môn học Course Goals • Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở • Phân tích các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng; •
Trang 2Mở đầu: giới thiệu chung
Chương 1: Các tính chất cơ lý của vật liệu
Chương 2: Vật liệu đá thiên nhiên
Chương 3: Vật liệu gốm xây dựng
Chương 4: Chất kết dính vô cơ- xi măng portland
Chương 5: Bê tông nặng
Chương 6: Vật liệu Bitum và bê tông nhựa
Chương 7: Vật liệu gỗ và thép xây dựng
Trang 3Mở đầu: giới thiệu chung
Chương 1: Các tính chất cơ lý của vật liệu
Chương 2: Vật liệu đá thiên nhiên
Chương 3: Vật liệu gốm xây dựng
Chương 4: Chất kết dính vô cơ- xi măng portland
Chương 5: Bê tông nặng
Chương 6: Vữa xây tô và đổ rót
Chương 7: Vật liệu thép xây dựng và kim loại màu
Chương 8: Vật liệu Composite
Chương 9: Vật liệu gỗ
Chương 10: Vật liệu Bitum và bê tông nhựa
Trang 4Tỉ lệ đánh giá BT: TN: 30% KT: 20% BTL/TL/ĐA: Thi: 50%
CTĐT ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng
Trình độ đào tạo Đại học
Cấp độ môn học 2
Ghi chú khác Học lý thuyết và thực hành 3 tiết/tuần trong 15 tuần, tổ chức lớp thí nghiệm 3 tiết/buổi liêntiếp trong 5 tuần, bắt đầu thí nghiệm từ tuần 3 Thực hành làm bài tập ghép học chung với
Thời khóa biểu học lý thuyết trong 15 tuần.
VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Construction Materials)
Mục tiêu môn học (Course Goals)
• Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở
• Phân tích các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng;
• Nhận biết và phân loại vật liệu xây dựng;
• Thiết kế thành phần và kỹ thuật sản xuất các loại vật liệu xây dựng;
• Ứng dụng phần mềm và công cụ tính toán để thiết kế thành phần vật liệu; tính toán tính chất
cơ lý của vật liệu;
Trang 5L.O.1 Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở 1.2
L.O.1.1 – Sử dụng kiến thức khoa học cơ bản đế đánh giá tính chất vật lý của VLXD L.O.1.2 – Sử dụng kiến thức khoa học cơ bản đế đánh giá tính chất cơ học của VLXD 1.2.1, 1.2.21.2.3, 1.2.4 L.O.2 Phân tích các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng 1.3, 2.1
L.O.2.1 – Mô hình hóa vấn đề khi phân tích tính chất của vật liệu xây dựng L.O.2.2 – Có đủ hiểu biết và kỹ năng kiểm tra tính chất của VLXD 1.3.122.1.3
L.O.3.1 – Phạm vi ứng dụng vật liệu xây dựng phù hợp với công trình L.O.3.2 – Thứ tự bố trí cấu tạo các loại vật liệu xây dựng trên kết cấu xây dựng 2.3.1, 2.3.22.3.4, 2.4.2 L.O.4 Thiết kế thành phần và kỹ thuật sản xuất các loại vật liệu xây dựng 4.4, 4.5
L.O.4.1 – Nắm bắt nguyên lý và thực hành thiết kế thành phần vật liệu xây dựng L.O.4.2 – Hiểu biết quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng 4.4.2, 4.4.34.5.1, 4.5.2 L.O.5 Ứng dụng phần mềm và công cụ tính toán để thiết kế thành phần vật liệu; tính toán
L.O.5.1 – Sử dụng được các phần mềm văn phòng để tính toán thiết kế VLXD L.O.5.2 – Mô hình hóa ứng xử của vật liệu xây dựng bằng phần mềm Ansys, Etab và
Sap
4.4.3, 4.4.4
4.5.3, 4.5.4 L.O.6 Thể hiện sự hiểu biết về ứng dụng, đánh giá chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng 3.1, 4.1, 4.5
L.O.6.1 – Hiểu biết và ứng dụng vật liệu xây dựng phù có tính chất kỹ thuật phù hợp với nhu cấu xã hội, và phát triển bền vững
L.O.6.2 – Đánh giá được chất lượng của vật liệu xây dựng (VLXD) khi sử dụng trong công trình
3.1.2, 4.1.3, 4.1.6 4.5.4, 4.5.5Chuẩn đầu ra của môn học
CDIO
Trang 6[2] Giáo trình vật liệu xây dựng, Phùng Văn Lự và các tác giả, NXB Giáo dục, 2000;
[3] Bài tập vật liệu xây dựng, Phùng Văn Lự và các tác giả, NXB Giáo dục, 2000;
Sách tham khảo:
[1] Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng - tập 8 & 10, Bộ xây dựng, 2004;
[2] Civil engineering materials, Neil Jackson, Ravindra K.Dhir, London, 1994, fourthedition
[3] Materials for Civil and Construction Engineers 2ed, Michael s Mamlouk & JohnpZaniewski Prentic Hall 2006
[4] Materials for Architects and Builders, 4th Ed., Arthur Lyons , Elsevier, 2008
[5] Advanced civil infrastructure materials, Hwai Chung Wu, Woodhead
Publishing limited, 2006
Trang 11• Tổng chiều dài cầu: 666.565 m
Trang 13208 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, Bình Thạnh Tp HCM
Trang 15Cấu trúc vĩ mô và vi mô của vật liệu bê tông
Trang 17T Ve
e
T
T e
T e e
T Ve
Các phương pháp tính phức tạp dựa trên thực
nghiệm ứng xử của vật liệu
Phương trình thế năng của thanh dầm đàn hồi chịu uốn, trong PP PTHH đang được sử dụng
trong các phần mềm tính toán kết cấu hiện nay
Trang 18Khai thác vào bảo trì công trình
Xây dựng và hoàn thiện Thiết kế Kiến trúc, kết cấu công trình
Phát triển phương pháp tính toán
N cứu cấu trúc, t.phần, cấu tạo chất
Tìm kiếm và lựa chọn vật liệu có sẵn
Nghiên cứu về tính chất cơ lý
Đất, đá, thạch cao, đất sét, sắt thép, nhôm,
Trọng lượng, thấm nước, độ cứng, dẻo, chịu nén, uốn…
Thiết kế kiến trúc, công năng, kết cấu chịu lực,
thiết kế lựa chọn VL
Khai thác,Sản xuất vật liệu , thiết kế quy trình
và thi công, BIM
Thiết lập quy trình vận hành, bảo trì, sửa chữa BIM
Trang 19• VLXD bao gồm: các loại vật liệu chịu lực, bao che, trang trí, tạo khối, hay có các chức năng đặc biệt.
• Vật liệu đóng vai trò quyết định đến chất lượng, tính thẩm mỹ và độ bền công trình.
• Vật liệu chiếm phần lớn giá thành xây dựng.
• Công nghiệp sản xuất VLXD và công nghiệp xây dựng là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng lớn trong GDP của mỗi quốc gia.
Vật Liệu Xây Dựng là ngành học như thế nào ?
Trang 20• Sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm chi phí
• Tìm ra các loại vật liệu mới với tính năng ưu việt hơn
• Cải thiện, nâng cao độ bền và khả năng phục vụ của công trình.
• Nghiên cứu các ứng xử của vật liệu hỗ trợ cho việc phát triển các phương pháp tính toán kết cấu.
Trang 21Một số ứng dụng VL tự nhiên trong công trình
Huyền thoại túp lều tranh và … hai trái tim vàng
http://thoangsaigon.com/2010/07/sai-gon-nha-la/
Trang 29Cấu trúc bê tông (thông qua lát cắt),
Phương pháp nghiên cứu trong khoa học VLXD
• Chủ yếu dùng thực nghiệm • Kết hợp với mô phỏng
Khoáng tobermorit có mật độ rất lớn trong cấutrúc bêtông silicat khí, quan sát bằng kính hiển
vi điện tử quét
Trang 30Phương pháp nghiên cứu trong khoa học VLXD
Trang 33Mô hình đo ứng
suất-biến dạng đầu cọc Vị trí lắp đặt các cảm biến
Lực ép
Thép tấm (40mm)
Load cell
Load cell
Strain gauge (SG) đứng + ngang Tổng cộng 8 SG/cọc
Lực ép Lực ép
Load cell – LC1
Load cell – LC2
Sơ đồ bố trí các cảm biến đo lực và biến dạngPhương pháp nghiên cứu trong khoa học VLXD
Trang 38Tension shear area
Punching
In front surface
Tension shear area
A
BC
DEFG
E
G1
Phương pháp nghiên cứu trong khoa học VLXD
Trang 41• Làm cơ sở để tiếp bước môn học công nghệ bê tông
• Hiểu được các tính chất cơ bản của vật liệu, từ đó lựa chọn vật liệu hợp lý cho từng hạng mục công trình.
• Làm kỹ sư quản lý chất lượng công trình (QA/QC engineer) hoặc trong các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
• Tạo ra các loại vật liệu mới từ các vật liệu cơ bản có sẵn
• Làm kỹ sư nghiên cứu phát triển (R&D engineer) sản phẩm trong các công ty liên quan đến xây dựng.
• Làm kỹ sư bán hàng (Sales engineer) hoặc nhà quản lý.
Trang 43• Trực tiếp xây dựng công trình (tổng thầu-main contractor), nhà thầu phụ (sub-contractors), nhà thầu cung cấp, nhà thầu lắp đặt thiết bị, nhà thầu trang trí nội thất……
• Các nhà sản xuất cung cấp: như bê tông tươi, bê tông cấu đúc sẵn (cấu kiện), sản xuất kết cấu thép, cọc bê tông, cừ
bê tông, ống cống lớn, vỏ hầm….
• Các sản xuất vật liệu chức năng (functional materials), sản xuất phụ kiện xây dựng, sản xuất các vật liệu nội thất, sản xuất sản phẩm gốm xây dựng…
• Các công ty tư vấn: tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, quản lý rủi ro….
• Các trường đào tạo Đại học, cao đẳng, dạy nghề, viện nghiên cứu, cơ quan quán lý nhà nước, các hiệp hội và phân hội trong nghề xây dựng…