47 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI .... 76 2.4 Đặc điểm cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng BT
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô khoa Đào tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc và Quy hoạch trường Đại học Xây dựng Hà Nội, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, đóng góp ý kiến quý báu qua các kỳ seminar, và trong quá trình hoàn chỉnh luận án
Tôi chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, thầy cô, đồng nghiệp trường Đại học Vinh, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô giáo hướng dẫn đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận án này
Tôi cũng vô cùng biết ơn những chuyên gia trên nhiều lĩnh vực liên quan đến công trình nghiên cứu này, đã cho tôi có cơ hội trao đổi phỏng vấn và cả những văn bản thể hiện ý kiến, tư tưởng vô cùng quý giá đối với luận án
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được đề cập đến trong các luận án khác
Hà Nội, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận án
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các hình vẽ, bảng biểu vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích nội dung nghiên cứu 2
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở khoa học 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI 5
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 5
1.2 Tổng quan cấu trúc không gian ven đô, đô thị sinh thái 7
1.2.1 Tổng quan lý thuyết không gian ven đô 7
1.2.2 Tổng quan lý thuyết về đô thị sinh thái 12
1.2.3 Tổng quan thực tiễn cấu trúc không gian ven đô các TP sinh thái 16
1.3 Thực trạng không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ 26
1.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên các thành phố vùng Bắc Trung Bộ 26
1.3.2 Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô TP Thanh Hóa 29
1.3.3 Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô thành phố Vinh 33
1.3.4 Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô thành phố Hà Tĩnh 39
1.4 Một số luận điểm, luận án liên quan đến đề tài 42
1.4.1 Một số luận điểm của các nhà khoa học tại Việt Nam 42
1.4.2 Một số đề tài, luận án liên quan đến đề tài nghiên cứu 43
Trang 61.5 Một số vấn đề tồn tại và hướng nghiên cứu 45
1.5.1 Một số vấn đề tồn tại trong cấu trúc không gian ven đô 45
1.5.2 Hướng nghiên cứu của luận án 47
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI 49
2.1 Cơ sở pháp lý 49
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật 49
2.1.2 Định hướng quy hoạch chung các thành phố Bắc Trung Bộ 49
2.1.3 Quy hoạch thành phố theo hướng đô thị sinh thái 50
2.2 Cơ sở lý thuyết 51
2.2.1 Cơ sở tiếp cận vùng ven đô trong đô thị sinh thái 51
2.2.2 Tác động của vùng ven đô trong quá trình mở rộng đô thị 53
2.2.3 Cơ sở về tính liên kết hệ sinh thái tự nhiên trong đô thị 55
2.2.4 Tác động quá trình phát triển đô thị đến hệ sinh thái tự nhiên 56
2.2.5 Cơ sở cân bằng sinh thái trong cấu trúc không gian đô thị 58
2.2.6 Cơ sở giảm nhiệt cho đô thị 59
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CTKG ven đô các thành phố vùng BTB 62
2.3.1 Đặc điểm không gian ven đô thành phố Thanh Hóa 62
2.3.2 Đặc điểm không gian ven đô thành phố Vinh 65
2.3.3 Đặc điểm không gian ven đô thành phố Hà Tĩnh 71
2.3.4 Tác động bởi quá trình mở rộng và đô thị hóa 73
2.3.5 Tác động của biến đổi khí hậu 76
2.4 Đặc điểm cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng BTB tác động đến hướng phát triển đô thị sinh thái 78
2.4.1 Đặc điểm hình thái không gian ven đô 78
2.4.2 Đặc điểm cấu trúc “tế bào sinh thái” trong không gian làng xã 80
2.4.3 Tác động của vùng ven đô đến đô thị phát triển theo hướng sinh thái 82
2.4.4 Đặc điểm kết nối sinh thái và xu hướng dịch chuyển đô thị 85
Trang 72.5 Bài học kinh nghiệm quá trình phát triển KGVĐ theo hướng ĐTST 89
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI, ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ VINH 91
3.1 Quan điểm, nguyên tắc 91
3.1.1 Quan điểm 91
3.1.2 Nguyên tắc 92
3.2 Đề xuất mô hình cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ theo hướng đô thị sinh thái 97
3.2.1 Mô hình cấu trúc không gian tổng quát 97
3.2.2 Cấu trúc không gian đô theo trục Bắc - Nam 99
3.2.3 Cấu trúc không gian ven đô phía Đông và Tây 101
3.2.4 Phát triển không gian ven đô theo mô hình “tế bào sinh thái” 102
3.2.5 Phục hồi, tăng cường liên kết sinh thái theo hướng Đông - Tây 106
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả không gian ven đô các thành phố BTB theo hướng đô thị sinh thái 110
3.3.1 Giải pháp kết nối hạ tầng 110
3.3.2 Phát triển nguồn nội lực và khai thác hiệu quả tài nguyên vùng ven đô 112 3.3.3 Giải pháp cấu trúc không gian phù hợp với điều kiện khí hậu và giảm nhiệt đô thị 114
3.4 Áp dụng cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh theo hướng đô thị sinh thái 117
3.4.1 Tổng hợp các đặc điểm không gian sinh thái vùng ven đô 117
3.4.2 Đánh giá tác động của vùng ven đô trong quá trình mở rộng 120
3.4.3 Định hướng phát triển không gian 122
3.4.4 Giải pháp cấu trúc không gian ven đô theo hướng đô thị sinh thái 125
3.4.5 Đánh giá hiệu quả cấu trúc không gian ven đô theo hướng ĐTST 129
3.5 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 133
KẾT LUẬN 141
Trang 8DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
Tiếng Việt 143
Tiếng Anh 147 PHỤ LỤC PL1
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTB Bắc Trung Bộ BĐKH Biến đổi khí hậu CTKG Cấu trúc không gian
CX Cây xanh ĐDSH Đa dạng sinh học ĐTST Đô thị sinh thái HST Hệ Sinh thái HTX Hợp tác xã HST ĐT Hệ sinh thái đô thị KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế
KG Không gian NBD Nước biển dâng
ST Sinh thái STĐT Sinh thái đô thị TNMT Tài nguyên môi trường
TT Trung tâm
TP Thành phố
QH Quy hoạch QHXD Quy hoạch xây dựng UBND Ủy ban nhân dân PTBV Phát triển bền vững PTĐT BV Phát triển đô thị bền vững
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ Chương 1:
Hình 1.1: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái[19] 5
Hình 1.2: Cấu trúc không gian đô thị trong quá trình phát triển[81] 7
Hình 1.3: Khái niệm và thuật ngữ về không gian sinh thái vùng ven đô[76] 8
Hình 1.4: a) Phạm vi hành chính Bắc Kinh; b) Quá trình mở rộng vùng ven đô từ năm 1982 đến năm 2008[72] 9
Hình 1.5: Ranh giới vùng ven đô các TP vùng BTB 11
Hình 1.6: Những khu nhà ổ chuột trước đây ở TP Curitiba (nguồn: IPPUC) 16
Hình 1.7: Phát triển không gian ĐT sinh thái Curitiba (nguồn: IPPUC) 17
Hình 1.8: Cấu trúc quy hoạch không gian tuyến tính gắn kết vùng ven đô 17
Hình 1.9: Cấu trúc không gian TP Freiburg, Đức[95] 19
Hình 1.10: Dự án khu đô thị Sino-singapore Tianjin[96] 20
Hình 1.11: Cấu trúc “tế bào sinh thái”[96] 21
Hình 1.12: Cấu trúc không gian đô thị Singapore[51] 23
Hình 1.13: Quá trình phát triển Seoul[82],[83] 24
Hình 1.14: Quá trình phát triển TP Hà Nội chuyển đổi vùng ven đô 25
Hình 1.15: QH phát triển không gian Đà Nẵng đến năm 2030 tầm nhìn 2050 26
Hình 1.16: Vị trí Bắc Trung Bộ 27
Hình 1.17: Bản đồ quy hoạch chung TP Thanh Hóa năm 1999 30
Hình 1.18: Bản đồ hành chính năm 2012 30
Hình 1.19: Vùng ven đô thành phố Thanh Hóa theo địa giới hành chính 31
Hình 1.20: Vùng ven hạ lưu sông Mã và sinh thái ven biển phía Đông 32
Hình 1.21: Quá trình phát triển TP Vinh trước năm 1974[49] 33
Hình 1.22: Quá trình phát triển TP Vinh sau năm 1974 35
Hình 1.23: Định hướng mở rộng đô thị Vinh đến năm 2030 tầm nhìn 2050[45] 35
Hình 1.24: Quá trình mở rộng không gian TP Vinh từ năm 1930 đến nay 36
Hình 1.25: Không gian ven đô bên trong thành phố Vinh (phạm vi 105km2) 37
Hình 1.26: Phân vùng không gian ven đô TP Vinh (phạm vi 250km2) 38
Trang 11Hình 1.27: Không gian làng xã ven đô TP Vinh 39
Hình 1.28: Bản đồ hành chính TP Hà Tĩnh (nguồn: UBND TP Hà Tĩnh) 40
Hình 1.29: Phân vùng không gian ven đô thành phố Hà Tĩnh 41
Hình 1.30: Đặc trưng không gian làng xã ven đô TP Hà Tĩnh (nguồn: Internet) 42
Hình 1.31: Mở rộng không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ 46
Hình 1.32: Sơ đồ vấn đề - hướng nghiên cứu 48
Chương 2: Hình 2.1: Phạm vi từ TP sinh thái đến mạng lưới sinh thái 51
Hình 2.2: Các điều kiện đánh giá đô thị sinh thái của IEFS 52
Hình 2.3: Hiệu quả của đô thị sinh thái theo IEFS 52
Hình 2.4: Dân số vùng ven đô Melbourne (Australia) được dự đoán tăng từ 1.36tr người năm 2011 lên 1.76tr người năm 2021[59] 53
Hình 2.5: Mô hình khái niệm về bốn quá trình tăng trưởng trong công việc ở vùng ven đô[86] 54
Hình 2.6: Quy trình dòng chảy và dịch chuyển trong tự nhiên[76] 56
Hình 2.7: Thung lũng Geddes ở thế kỷ 19, lát cắt từ vùng biên đến bờ biển[52] 56
Hình 2.8: Quá trình biến đổi hệ sinh thái khi hình thành đô thị 57
Hình 2.9: Hệ sinh thái phụ thuộc cả môi trường và các ảnh hưởng khác [54] 57
Hình 2.10: Tỷ lệ sinh khối thực vật trên mặt đất và dưới đất[64] 59
Hình 2.11: Mặt cắt thể hiện nhiệt độ chênh lệch giữa đô thị và vùng ven đô[73] 60
Hình 2.12: Nhiệt độ tại công viên Chapultepec và vùng xung quanh[61] 61
Hình 2.13: Nhiệt độ không khí và nhiệt độ bề mặt các vùng trong đô thị 62
Hình 2.14: Cấu trúc không gian ven đô TP Thanh Hóa 63
Hình 2.15: Đặc điểm sinh thái ven đô thành phố Thanh Hóa 64
Hình 2.16: Biểu đồ tỷ lệ cơ cấu dân số, ngành nghề TP Thanh Hóa 65
Hình 2.17: Cấu trúc không gian mở rộng đô thị Vinh 66
Hình 2.18: Tỷ lệ hiện trạng sử dụng đất trong đô thị Vinh 67
Hình 2.19: Đặc điểm tỷ lệ phân bố cây xanh, mặt nước, hoa màu, vùng nông thôn 67 Hình 2.20: Tỷ lệ các loại đất vùng ven đô 68
Trang 12Hình 2.21: Tỷ lệ các loại đất nông, lâm, thủy sản vùng ven đô 68
Hình 2.22: Tỷ lệ GDP theo cơ cấu ngành nghề (%) 69
Hình 2.23: Tỷ lệ tăng dân số vùng nông thôn 69
Hình 2.24: Vùng nông nghiệp, nông thôn theo định hướng QH 70
Hình 2.25: Hướng phát triển mở rộng TP Hà Tĩnh[44] 71
Hình 2.26: Phân vùng cảnh quan sinh thái[44] 72
Hình 2.27: Kết nối sinh thái từ vùng núi phía Tây sang biển phía Đông 72
Hình 2.28: Tổng hợp dân số, cơ cấu giá tỷ trọng trị sản xuất theo các ngành nghề 73 Hình 2.29: Hệ thống giao thông cắt ngang đô thị vùng Bắc Trung Bộ 74
Hình 2.30: Lát cắt từ Tây sang Đông qua vùng trung tâm 75
Hình 2.31: Quốc lộ 1A và đường tránh cắt qua thành phố Vinh 75
Hình 2.32: Quốc lộ 1A và đường tránh cắt qua thành phố 76
Hình 2.33: Chế độ gió tác động đến thành phố Vinh[31] 78
Hình 2.34: Hướng tác động không gian ven đô 78
Hình 2.35: Đặc điểm cấu trúc không gian ven đô 79
Hình 2.36: Đặc điểm cấu trúc không gian vùng ven mở rộng phía Tây 79
Hình 2.37: Đặc điểm cấu trúc không gian vùng ven mở rộng phía Đông 80
Hình 2.38: Đặc trưng không gian làng xã vùng ven đô 81
Hình 2.39: Vòng năng lượng tuần hoàn sinh thái trong nhà ở nông thôn 81
Hình 2.40: Đặc trưng không gian làng xã ven sông TP Vinh 82
Hình 2.41: Thiết lập các vùng không gian đa dạng trong đô thị 83
Hình 2.42: Sinh thái nông nghiệp ven đô 84
Hình 2.43: Kết nối sinh thái ở phạm vi ranh giới vùng 86
Hình 2.44: Kết nối sinh thái từ Tây sang Đông 86
Hình 2.45: Lát cắt từ Tây sang Đông qua vùng ven đô 87
Hình 2.46: Xu hướng phát triển đô thị về phía Đông 87
Hình 2.47: Xu hướng dịch chuyển và phát triển đô thị 88
Chương 3: Hình 3.1: Phát triển đô thị chuỗi - điểm theo hướng Bắc-Nam 92
Trang 13Hình 3.2: Kết nối không gian sinh thái vùng ven đô theo hướng Tây - Đông 93
Hình 3.3: Sơ đồ mối quan hệ giữa quan điểm và nguyên tắc 96
Hình 3.4: Cơ sở kết nối không gian hướng Đông - Tây và Nam – Bắc 97
Hình 3.5: Mô hình cấu trúc không gian tổng quát 98
Hình 3.6: Trục phát triển không gian đô thị theo hướng Bắc – Nam tại vùng 1 99
Hình 3.7: Cấu trúc quy mô các điểm đô thị 100
Hình 3.8: Phát triển cấu trúc không gian ven đô phía Đông và phía Tây 101
Hình 3.9: Mô hình cấu trúc không gian “tế bào sinh thái” 103
Hình 3.10: Kết nối không gian các “tế bào sinh thái” 103
Hình 3.11: Quá trình phát triển và kết nối “tế bào sinh thái” 104
Hình 3.12: Phát triển không gian làng xã theo mô hình “tế bào sinh thái” 105
Hình 3.13: Phát triển mô hình “tế bào sinh thái” trong quá trình 106
Hình 3.14: Liên kết sinh thái vùng ven đô mở rộng 107
Hình 3.15: Thiết lập trục sinh thái kết nối theo hướng Đông – Tây 108
Hình 3.16: Tổng hợp không gian kết nối sinh thái theo vùng 109
Hình 3.17: Mở rộng “mềm” không gian ven đô 110
Hình 3.18: Kết nối “mềm” giữa các không gian 111
Hình 3.19: Giải pháp giao thông tích hợp theo hướng Bắc-Nam 112
Hình 3.20: Cấu trúc không gian ven đô tác động đến giảm nhiệt đô thị 115
Hình 3.21: Cấu trúc không gian làng xã phù hợp điều kiện khí hậu[29] 116
Hình 3.22: Phân vùng sinh thái ĐT Vinh 117
Hình 3.23: Trục kết nối sinh thái phạm vi vùng 118
Hình 3.24: Đặc điểm hệ sinh thái vùng ven đô thành phố Vinh 119
Hình 3.25: Vùng ven đô tác động đến các cực của đô thị 120
Hình 3.26: Xu hướng tác động của vùng ven đô 121
Hình 3.27: Đô thị chuỗi – điểm theo hướng Bắc-Nam 122
Hình 3.28: Cấu trúc không gian đô thị theo điểm tuyến Bắc- Nam 123
Hình 3.29: Cấu trúc không gian hướng Đông - Tây 124
Hình 3.30: Kết nối hệ thống hạ tầng 125
Trang 14Hình 3.31: Cấu trúc không gian vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa 126 Hình 3.32: Sơ đồ quá trình chuyển đổi đô thị hóa không gian ven đô 127 Hình 3.33: Định hướng không gian làng xã theo mô hình “tế bào sinh thái” tại xã
Hưng Hòa, TP Vinh 128
Hình 3.34: Thiết lập cấu trúc lõi không gian sinh thái 130 Hình 3.35: Mở rộng vùng sinh thái phía Tây và phía Đông 131 Hình 3.36: Nhận định độ chênh nhiệt độ giữa giữa các vùng trong đô thị Vinh 132 Hình 3.37: Mô hình cấu trúc không gian ven đô TP Vinh tác động giảm nhiệt 133
DANH MỤC BIỂU MẪU Chương 1
Bảng 1.1: Tổng hợp đánh giá đặc điểm cấu trúc không gian các TP sinh thái 21 Bảng 1.2: Khái quát điều kiện tự nhiên các thành phố vùng Bắc Trung Bộ 28
Chương 2
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn sinh thái bền vững[50] 58 Bảng 2.2: Diện tích đất và dân sô vùng quy hoạch TP Thanh Hóa 64 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp cơ cấu đất theo định hướng quy hoạch đến năm 2030 70 Bảng 2.4: Tỷ lệ đất đai vùng ven đô thành phố Hà Tĩnh 72 Bảng 2.5: Đánh giá tổng hợp các đặc điểm không gian ven đô 88
Chương 3
Bảng 3.1: Các thành phần không gian biến chuyển trong quá trình đô thị hóa 106 Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu trong quá trình chuyển đổi đô thị hóa vùng ven đô 128
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh trên toàn thế giới Đến năm
2050 ước tính có khoảng 64% dân số châu Á sống trong các đô thị Mỗi ngày có khoảng 1.000 ha đất nông nghiệp tại châu Á bị chuyển đổi thành các khu chức năng
đô thị Đặc biệt là tại khu vực Đông Nam Á, nơi mức độ tàn phá rừng nhiệt đới xẩy
ra nhanh nhất Tại Việt Nam, từ năm 2000 đến năm 2005 đã có hơn 50% diện tích
rừng nguyên sinh bị khai thác[69]
Quá trình đô thị hóa đẩy các khu ở, khu sản xuất công nghiệp ra ngoài phạm vi thành phố làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, đất canh tác, thậm chí phá hỏng các vùng sinh thái tự nhiên ven đô Tại thành phố Hồ Chí Minh, 366.400ha đất nông nghiệp tại các vùng đồng bằng ven biển và vùng châu thổ bao quanh đã biến thành khu công nghiệp, khu đô thị Theo quy hoạch tổng thể Hà Nội có 110km2 đất nông nghiệp bị chuyển đổi thành các khu chức năng liên quan đến đô thị, dẫn đến việc
hơn 150.000 người dân mất nguồn sống[69]
Các thành phố vùng Bắc Trung Bộ từ thành phố Thanh Hóa cho đến Huế là các đô thị đang trong giai đoạn phát triển và mở rộng; theo định hướng quy hoạch diện tích đô thị mở rộng hơn rất nhiều so với quy mô hiện tại Tại thành phố Thanh
Hóa, diện tích mở rộng đô thị từ 57,88km2 lên đến 146,77km2[44]; thành phố Vinh
Hầu hết vùng mở rộng ven đô tại các thành phố này là các vùng sinh thái tự
Trang 16nhiên, vùng nông nghiệp, nông thôn nơi dễ bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm thay đổi và thu hẹp hệ sinh thái tự nhiên
là nguyên nhân chính gây nên biến đổi khí hậu, thiên tai, mất cân bằng sinh thái
Các thành phố vùng Bắc Trung Bộ có vị nằm ven biển miền Trung là nơi dễ bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng bão lụt, đất bị nhiễm mặn, đặc biệt ảnh hưởng bởi nhiệt
độ gió Lào khô nóng Trong đó, thành phố Vinh được xem là trung tâm chịu ảnh hưởng nhất của khí hậu khô nóng này
Để giải quyết các vấn đề nêu trên, phát triển đô thị theo hướng bền vững trong quá trình đô thị hóa là hướng đi cần thiết nhiều quốc gia hướng tới trong đó có đô thị sinh thái Do đó, việc nghiên cứu đề xuất cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ theo hướng đô thị sinh thái là hướng đi cần thiết vừa đáp ứng yêu cầu mở rộng đô thị, vừa hướng tới đô thị phát triển bền vững và phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng này
2 Mục đích nội dung nghiên cứu
Đề xuất cấu trúc không gian ven đô các thành phố Bắc Trung Bộ góp phần định hướng phát triển các thành phố này theo hướng đô thị sinh thái, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội đặc trưng của vùng
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ theo hướng đô thị sinh thái, áp dụng cho thành phố vinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Bao gồm không gian ven đô ba thành phố Bắc Trung Bộ: TP
Thanh Hóa, TP Vinh, TP Hà Tĩnh (vùng Thanh Nghệ Tĩnh), trong đó tập trung nghiên cứu áp dụng cho đô thị Vinh
- Về thời gian: phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển chung cho các
thành phố vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050
- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho thành phố Vinh
4 Cơ sở khoa học
Từ nghiên các nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn đô thị sinh thái trên thế
Trang 17giới, đúc rút ra các quan điểm phù hợp để áp dụng vào các thành phố vùng Bắc Trung Bộ, lấy vùng ven đô làm đối tượng để phát triển tiếp cận đến đô thị sinh thái
Từ đó đề xuất cấu trúc không gian ven đô trong tổng thể đô thị phù hợp với đặc điểm vùng miền, góp phần phát triển đô thị theo hướng sinh thái, bền vững
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thực địa: đo vẽ, chụp ảnh hiện trạng vùng nghiên cứu từ đó đưa
ra các đánh giá về thực trạng
- Phương pháp phân tích hình thái học đô thị: đây là phương pháp nhận điện về đặc điểm cấu trúc không gian ven đô về hình thái, vị trí, không gian làm cơ sở khoa học để nhận diện liên kết sinh thái và xây dựng mô hình cấu trúc không gian ven đô
- Phương pháp kế thừa: dựa trên các nghiên cứu về tổng quan lý thuyết và thực tiễn đô thị sinh thái trong quá trình phát triển, mở rộng; vai trò của vùng ven đô trong cấu trúc không gian đô thị kết hợp các số liệu về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, bản đồ quy hoạch định hướng phát triển mở rộng không gian các thành phố vùng Bắc Trung Bộ để đề xuất các luận điểm áp dụng phù hợp
- Phương pháp dự báo: đây là phương pháp dựa trên các phân tích đánh giá qua các số liệu, quá trình thực địa, ý kiến các chuyên gia để có thể dự báo, định hướng xu thế phát triển đô thị trong tương lai các thành phố vùng Bắc Trung Bộ;
các khó khăn, thách thức và các yếu tố thuận lợi mà đô thị phải đối mặt trong quá trình phát triển
- Phương pháp quy nạp: từ các kết quả nghiên cứu đã có, từ đó đúc rút ra các kết luận làm cơ sở nghiên cứu cho luận án
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực đô thị học, đô thị sinh thái từ các cuộc hội thảo, cemina từ đó tác giả đưa ra các quan điểm, nguyên tắc riêng cho hướng nghiên cứu của đề tài
6 Đóng góp mới
6.1 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa về mặt lý luận các tiêu chuẩn, tiêu chí về lý thuyết đô thị sinh thái trên thế giới và Việt Nam Bổ sung thêm lý luận về không gian ven đô hướng
Trang 18(1) Luận án đã đề xuất 3 quan điểm và 8 nguyên tắc
(2) Đề xuất mô hình tổng quát cấu trúc không gian ven đô phát triển theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây Đảm bảo phát triển đô thị bền vững, nâng cao tính liên kết và hiệu quả giá trị sinh thái tự nhiên vùng ven đô
(3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả không gian ven đô các thành phố vùng BTB phát triển bền vững trong quá trình phát triển, đô thị hóa Cấu trúc không gian ven đô phù hợp với điều kiện khí hậu, góp phần giảm nhiệt cho đô thị
(4) Áp dụng cấu trúc gian ven đô thành phố Vinh tiếp cận theo hướng đô thị sinh thái
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực quy hoạch vùng và đô thị Đồng thời giúp cho những người làm công tác quy hoạch, quản lý đô thị có những giải pháp trong việc tạo dựng cấu trúc không gian ven đô các thành phố theo hướng đô thị sinh thái của vùng BTB nói riêng và các vùng khác nói chung
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1 Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng về
loài và các chu trình vật chất[19] Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống tương đối
hoàn chỉnh, thường xuyên tạo ra quá trình biến đổi vật chất và năng lượng, có khả năng tự điều chỉnh và đảm bảo ổn định lâu dài theo thời gian Trong sinh thái tự nhiên xác định gồm hai thành phần chính: thành phần vô sinh là môi trường bao gồm ba yếu tố chính là khí quyển, địa quyển, thủy quyển và thành phần hữu sinh bao gồm các cơ thể sống
2 Cấu trúc sinh thái học
Bao gồm các mức độ nằm chồng lên nhau theo ba lớp nằm ngang tương ứng với các mức độ tổ chức sinh học khác nhau: từ cá thể đến quần thể và quần xã đến
hệ sinh thái[19]
Hình 1.1: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái[19]
3 Sinh thái đô thị và đô thị sinh thái
- Sinh thái đô thị: Sinh thái học đô thị xác định bao gồm các thành phần tương
tác với nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình đô thị
và môi trường nơi con người sinh sống
Hệ sinh thái đô thị là hệ thống chức năng đô thị (như làm việc, sinh hoạt và
Nguồn sản xuất thứ cấp (thực vật)
Môi trường vô cơ: đất, nước, không khí, mỏ
Nguồn sản xuất
cơ bản Nguồn tiêu thụ thứ
cấp (vi trùng)
Nguồn tiêu thụ thứ cấp (vi trùng, nấm)
Môi trường vô cơ khác:
đất, nước, không khí, mỏ
Trang 20Hệ sinh thái đô thị hoạt động bằng mối quan hệ khăng khít giữa các chức năng đô thị thông qua con người và đồng thời chịu tác động trực tiếp qua lại với các hệ sinh thái khác như hệ sinh thái nông thôn, hệ sinh thái tự nhiên cận kề với nó
Các thành phần trong hệ sinh thái đô thị bao gồm:
+ Thành phần hữu sinh: bao gồm con người và các loài sinh vật trong môi trường đô thị
+ Thành phần vô sinh: bao gồm môi trường đô thị, môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí… và các yếu tố khác
+ Thành phần công nghệ: bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình…
- Thành phố sinh thái, đô thị sinh thái:
Có rất nhiều khái niệm và nguyên tắc cho một đô thị sinh thái, cơ bản nhất trong đô thị sinh thái là tạo một môi trường trong đó đảm bảo sự cân bằng về nguồn tài nguyên và năng lượng tiêu thụ so với năng lực sinh thái vốn có và khả năng phục hồi Theo Tiêu chuẩn hệ thống khung đô thị sinh thái thế giới (IESF) như sau:
+ Thành phố sinh thái (Ecocity): là một khu định cư của con người theo mô hình tự duy trì đàn hồi cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái tự nhiên Mục tiêu
là tạo ra một cuộc sống công bằng, hạnh phúc trong đó không làm ảnh hưởng đến
hệ sinh thái bản thân và hệ sinh thái lân cận, nguồn tài nguyên sử dụng và chất thải sản sinh ra phải cân bằng với tài nguyên phục hồi, tái chế
+ Đô thị sinh thái (Ecopolis): là một cụm các thành phố sinh thái, thị trấn và làng mạc với không gian mở ở giữa, trong đó bao gồm hệ thống sông, kênh rạch, môi trường tự nhiên, nông nghiệp và đất rừng liền kề nối với nhau bằng giao hệ thống giao thông công cộng và hệ thống giao thông xanh như đi bộ hoặc xe đạp
4 Cấu trúc không gian ven đô
Cấu trúc không gian ven đô là nghiên cứu tổng thể các thành phần và yếu tố kết nối giữa các thành phần không gian ven đô theo nhiều hình thức khác nhau Các thành phần của không gian ven đô bao gồm không gian làng xã, nông nghiệp, cây xanh; các yếu tố thiên nhiên như địa hình, mặt nước; các trang trại, các khu sinh thái Yếu tố kết nối của không gian ven đô bao gồm giao thông, cây xanh, vành đai xanh, sông hồ, vùng nông nghiệp, nông thôn Cấu trúc không gian đô thị là yếu tố
Trang 21kết nối trong phạm vi lớn hơn bao gồm vùng ven đô, trung tâm thành phố, thị trấn
và các vùng sinh thái tự nhiên…
1.2 Tổng quan cấu trúc không gian ven đô, đô thị sinh thái
1.2.1 Tổng quan lý thuyết không gian ven đô
1.2.1.1 Cấu trúc không gian ven đô các đô thị trên thế giới
Trên thế giới cấu trúc đô thị bao gồm vùng trung tâm thành phố, vùng ngoại ô xung quanh và bên ngoài là vùng nông thôn Sự phát triển mở rộng thành phố làm thay đổi quy mô vùng trung tâm và vùng ngoại ô, xuất hiện các trung tâm mới và các mối quan hệ mới trong cấu trúc
Trong hình A (Hình 1.2) cho thấy cấu trúc truyền thống của đô thị, hình B (Hình 1.2) xuất hiện một cấu trúc mới trong đó vùng ngoại ô được chia thành vùng
ngoại ô bên trong và ngoại ô bên ngoài Ở vùng ngoại ô bên ngoài xuất hiện các trung tâm mới và được mở rộng ra khu vực nông thôn Trung tâm thành phố phân
chia thành khu phố lõi (cổ) và vùng nội thành[82] Sự thay đổi về cấu trúc này tác
động đến vùng tiếp giáp giữa đô thị và nông thôn tạo ra vùng ven đô
Hình 1.2: Cấu trúc không gian đô thị trong quá trình phát triển[82]
Khái niệm vùng ven đô (periurban) được ghép từ “peripheral” (ngoại vi) và
“urban” (đô thị) là một khái niệm mang tính khái quát, mềm dẻo gắn liền với quá
trình đô thị hóa nhằm xác định lại ranh giới của đô thị[28],[14],[42] Vùng ven đô
Trang 22tương tác giữa vùng ngoại ô đến vùng nông thôn[61] Ranh giới vùng ven đô có thể
thay đổi tùy theo cấu trúc không gian của đô thị trong quá trình phát triển nhưng
vẫn phải nằm trong phạm vi giao thông và tác động của thành phố[71],[68]
Vùng ven đô là vùng có tốc độ đô thị hóa cao trong quá trình mở rộng đô thị, quá trình này chủ yếu làm thay đổi cấu trúc về sử dụng đất đai, tăng mật độ dân cư
và thay đổi cơ cấu việc làm[87],[60],[68],[61] Trong quá trình phát triển vùng ven
đô được chia thành nhiều vành đai khác nhau tùy theo khoảng cách và phạm vi ảnh hưởng của thành phố Vành đai đầu tiên có thể được xác định đó là vùng ngoại ô có mật độ xây dựng cao và các vành đai tiếp theo bao gồm thị trấn thứ cấp, làng mạc
với mật đô dân cư ít hơn[71] Trong phạm vi vùng đô thị lớn, vùng ven đô không
chỉ ở vị trí xung quanh thành phố chính mà còn ở xung quanh các thành phố nhỏ, vùng ven có mối liên hệ và tác động với nhau bằng hệ thống giao thông tạo ra các
vùng ven đô hỗn hợp[68]
Hình 1.3: Khái niệm và thuật ngữ về không gian sinh thái vùng ven đô[77]
Như vậy có thể thấy trong cấu trúc đô thị của các nước Châu Âu nói chung, ranh giới đô thị được xác định cơ bản thành các vùng bao gồm: thành phố, vùng ngoại ô, vùng ven đô và vùng nông thôn Cách xác định trên tương đối rõ ràng khi
Trang 23các đô thị đã nằm trong giới hạn ổn định Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng đô thị, vùng ven đô được xác định là vùng chuyển tiếp giữa thành phố và nông thôn, vùng ven đô cũng có thể là vùng ngoại ô xung quanh thành phố
Tại khu vực Châu Á, theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, để xác định vùng ven
đô theo một địa giới hành chính rõ ràng là rất khó Theo một nghĩa rộng, vùng ven
đô được xác định là vùng mở rộng đô thị trong quá trình đô thị hóa Về mặt địa giới hành chính có thể thấy vùng ven đô các thành phố Đông Nam Á là quá trình tái lãnh
thổ hóa do nhà nước quyết định[28] Quá trình này đang diễn ra ở Jabotabek,
Jakarta, Calabarzon ở Manila, hay khu vực thủ đô Bankok, Thái Lan
Tại Bắc Kinh từ năm 1980 quá trình đô thị hóa vùng ven đô diễn ra nhanh chóng và là một cuộc chuyển hóa từ nông thôn sang đô thị trên nhiều khía cạnh
Chuyển đổi nền kinh tế nông thôn, cơ cấu việc làm và sử dụng đất Sự thay đổi này diễn ra trong quá trình dài dẫn đến việc chuyển đổi lan rộng đến các vùng nông thôn
xa hơn và tạo ra các vùng ven đô khác nhau Trong (Hình 1.4a) theo quản lý hành
chính vùng II được xác định là vùng ngoại ô bên trong nhưng được chia thành các
vùng ven đô mở rộng dần theo từng giai đoạn (Hình 1.4b)
Hình 1.4: a) Phạm vi hành chính Bắc Kinh; b) Quá trình mở rộng vùng ven đô từ
năm 1982 đến năm 2008[73]
1.2.1.2 Xác định không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ
Trang 24phố (hoặc phân cấp đô thị) chủ yếu xác định bao gồm vùng nội thành, ngoại thành đối với thành phố và vùng nội thị, ngoại thị đối với thị xã, thị trấn theo các tiêu chí
về mật đô dân cư, tỷ lệ nông nghiệp/phi nông nghiệp… Mặc dù vậy, thuật ngữ vùng ven đô được dùng rất nhiều trong các bài viết, các nghiên cứu về lĩnh vực quy hoạch nhất là các nghiên cứu về biến đổi kinh tế, xã hội và dân số của vùng này
dưới tác động của quá trình đô thị hóa[5],[25],[26],[28]
Tại các thành phố vùng Bắc Trung Bộ, theo quản lý hành chính trung tâm thành phố (nội thành) bao gồm các phường chủ yếu là đất đô thị với mật đô dân cư cao, tỷ lệ đất nông nghiệp rất ít Đối với khu vực ngoại thành bao gồm các xã với tỷ
lệ đất nông nghiệp chiếm phần lớn (thậm chí đạt đến 100%) Các thành phố này tồn tại một cấu trúc đặc trưng đan xen giữa đô thị và nông thôn theo nhiều dạng khác nhau (theo vành đai bao bọc, theo tuyến hoặc đan xen) khác hẳn với các thành phố trên thế giới vốn đã ổn định trong việc xác định ranh giới một cách tương đối rõ ràng
Quá trình mở rộng và đô thị hóa làm thay đổi quy mô vùng nội thành, đẩy vùng ngoại thành ra xa hơn đồng nghĩa phải sát nhập thêm vùng nông thôn vào trong đô thị Như vậy ranh giới giữa vùng nội thành, ngoại thành và nông thôn luôn thay đổi về cấu trúc không gian, chức năng và phạm vi quản lý hành chính Do đó cần đề xuất khái niệm không gian ven đô cho các thành phố này một cách phù hợp
và xét đến phạm vi có thể mở rộng trong tương lai phục vụ cho công tác nghiên cứu quy hoạch và phát triển đô thị
- Khái niệm “vùng ven đô” các thành phố Bắc Trung Bộ
Được xác định là các không gian bao bọc xung quanh vùng nội thành bao gồm các xã ngoại thành và không gian mở rộng dự trữ bên ngoài có ảnh hưởng đến thành phố trong quá trình mở rộng đô thị, ở đây chủ yếu vùng nông thôn và vùng sinh thái
tự nhiên Phạm vi ranh giới không gian ven đô các thành phố BTB được chia thành
ba vùng: vùng ven đô bên trong, vùng ven đô bên ngoài và vùng ven đô mở rộng
Trong đó vùng ven đô bên trong và vùng ven đô bên ngoài thuộc khu vực ngoại thành trong giới hạn hành chính của thành phố
(1) Vùng ven đô bên trong: bao gồm các xã ngoại thành có vị trí sát khu vực
Trang 25nội thành chịu tác động nhanh bởi quá trình đô thị hóa
(2) Vùng ven đô bên ngoài: bao gồm các xã ngoại thành có vị trí xa khu vực nội thành hơn; chịu sự tác động và đô thị hóa ở mức thấp hơn
(3) Vùng ven đô mở rộng: bao gồm vùng nông thôn và vùng sinh thái tự nhiên ven biển phía Đông và vùng núi thấp phía Tây có thể xét đến trong quá trình
mở rộng quy hoạch
Tại vùng ven đô ngoài các thành phần chính bao gồm hệ sinh thái tự nhiên, nông thôn, làng xã truyền thống còn có các trung tâm vùng ven đô (thị tứ, thị trấn)
Chú thích:
1 Vùng ven đô bên trong
2 Vùng ven đô bên ngoài
3 Vùng ven đô mở rộng
4 Trung tâm ven đô
Hình 1.5: Ranh giới vùng ven đô các TP vùng BTB
- Các thành phần trong không gian ven đô:
+ Không gian cây xanh, mặt nước + Không gian làng xã, nhà ở nông thôn + Không gian đồi núi, cây xanh, biển + Không gian đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật Các nghiên cứu chỉ ra rằng, vùng ven đô là một thành phần trong cấu trúc đô thị và có tác động lớn đến trung tâm thành phố, đặc biệt là tại các nước đang phát
triển[66] Vùng ven đô có các tác động hai chiều đến vùng trung tâm và được xem
là vùng dự trữ có giá trị tiềm năng bao gồm[61]:
+ Cơ hội cho người ngèo: tăng khả năng sử dụng đất xây dựng và đất sản xuất nông nghiệp
3
Vùng ven đô
Trung tâm thành phố
(Nội thành)
2
1
4
Trang 26hơn, có sân vườn và các tiện ích giải trí khác
+ Cho ngành công nghiệp: cung cấp vật liệu thiết yếu cho đô thị như nước, vật liệu xây dựng cát sỏi đá gỗ…
+ Cho chính quyền địa phương: tạo ra các khu vực xử lý nước thải, đường cao tốc tránh thành phố, sân bay, các khu vực công nghiệp độc hại khác
+ Đối với việc bảo tồn: khu vực có giá trị sinh thái, rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển
+ Về giáo dục và phúc lợi của người dân: đây là khu vực mà người dân đô thị
có thể tiếp cận với các thảm thực vật tự nhiên đa dạng sinh học, nghỉ ngơi, vui chơi
1.2.2 Tổng quan lý thuyết về đô thị sinh thái
1.2.2.1 Lịch sử phát triển đô thị sinh thái
Cuộc cách mạng công nghiệp làm thay đổi hoàn toàn về quy hoạch không gian
đô thị thời cận đại Tại Châu Âu, các đô thị lớn đã hình thành đẩy mạnh quá trình
mở rộng và đô thị hóa Sự thay đổi này nới rộng khoảng cách khác biệt giữa thành phố và nông thôn, hầu hết các thành phố chỉ “nhận” từ nông thôn mà không “cho”
làm mất sự cân bằng song phương cần thiết[31]
Điều này làm xuất hiện các lý thuyết quy hoạch đô thị mới nhằm giải quyết các mâu thuẫn về xã hội, môi trường, hướng tới sự công bằng, giải phóng và gắn kết với môi trường tự nhiên Các học thuyết được cho là “lý tưởng” về quy hoạch đô thị tiên phong có thể kể đến Saint Simon, Robert Owen, Charles Fourier… đến thành phố vườn của E Howard, đô thị chuỗi, đô thị phân tán và đô thị sinh thái Tuy chưa đưa ra lý thuyết về đô thị sinh thái rõ ràng nhưng các học thuyết này đã tạo tiền đề cho sự phát triển đô thị gắn liền với các yếu tố nông nghiệp, nông thôn vùng ngoại thành, ngoại thị, vùng ven đô mang các giá trị sinh thái, nhân văn cao
Ý tưởng về đô thị sinh thái có nguồn gốc từ những năm 80 của thế kỷ XX bởi các học giả Đức liên quan trực tiếp đến trách nhiệm đối với hệ sinh thái, môi trường trong quá trình phát triển đô thị Các khái niệm đô thị sinh thái đầu tiên được đề cập đến bao gồm các hoạt động diễn ra trong đô thị như: vòng tròn năng lượng, nước, chất thải, khí thải
Có thể nói Richard Register, chuyên gia thiết kế đô thị là người khởi xuớng ra
Trang 27phong trào Thành phố sinh thái (Ecocity) đầu tiên, ông đã thành lập khoa Đô thị sinh thái ở Berkeley, California, Mỹ vào năm 1975 với mục đích biến đổi Berkeley thành một thành phố sinh thái Nhóm sinh thái học đô thị sau này được chuyển thành một tổ chức phi chính phủ gắn trách nhiệm môi trường với phát triển đô thị (Ecocity Builders) thông qua giáo dục cộng đồng, tư vấn với các chính phủ và các nhà quy hoạch để xây dựng đô thị trong sự cân bằng với thiên nhiên Vào năm 1987
họ đã xuất bản tạp chí mang tên “Sinh thái học đô thị” (Urban Ecology)
Ý tưởng này sau đó được hiện thực hóa và lan tỏa trên toàn thế giới đánh dấu bằng Hội nghị “thành phố sinh thái” (Eco-city) quốc tế đầu tiên được tổ chức tại Berkeley vào năm 1990 Hội nghị đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu để đưa ra các thảo luận về sinh thái, giao thông, thiết kế đô thị trong các thành phố hiện đại và truyền thống
Năm 1992 hội thảo quốc tế của Liên hiệp quốc về “Thành phố và sự phát triển bền vững” diễn ra ở Rio de Janeiro, Brasil Sau đó, tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới chính thức ban hành một chương trình có tên là “Thành phố sinh thái” được đánh dấu bằng Hội nghị thượng đỉnh của Liên hiệp quốc năm 1996 và trở thành một trong những diễn đàn quan trọng nhất về phát triển bền vững Các nguyên tắc đầu tiên về thành phố sinh thái khá đơn giản: mọi người có thể sống, làm việc, mua sắm tại các cửa hàng, vui chơi trong một khoảng cách gần nơi họ ở
Lựa chọn giao thông đầu tiên phải là đi bộ, xe đạp, phương tiện giao thông công cộng và cuối cùng mới đến xe ôtô
Những năm tiếp theo các Hội nghị thượng đỉnh thế giới được tiến hành đều đặn để đưa ra thảo luận các vấn đề về phát triển đô thị bền vững, đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu Năm 2000 tổ chức tại Curitiba, Brazil; năm 2002 tổ chức tại Shenzhen, Trung Quốc; năm 2006 tổ chức tại Bangalore, Ấn Độ; năm 2008 tổ chức tại Sanfrancisco, Mỹ; năm 2009 tổ chức tại Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; năm 2011 tổ chức tại Montreal, Canada; năm 2013 tổ chức tại Nantes, Pháp Năm 2015 được tổ chức tại Abu Dhabi với các nội dung chủ yếu về phát triển bền vững, đa dạng sinh học,
đô thị hóa và công bằng xã hội[94] Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về thành phố
Trang 28và hoạt động ở trên thế giới
1.2.2.2 Quan điểm về thành phố sinh thái của các tổ chức trên thế giới
Các quốc gia và tổ chức trên thế giới đã đưa ra các nguyên tắc và các tiêu chuẩn về đô thị sinh thái, tiêu biểu có thể kể đến các tổ chức sau:
* Hội nghị tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) năm 1988 đã đề ra 4 nguyên tắc chính để xây dựng đô thị sinh thái: Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên; đa
dạng hóa nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị; giữ cho hệ thống đô thị khép kín và tự cân bằng trong điều kiện có thể; phát triển dân số đô thị và tiềm năng
của môi trường được cân bằng một cách tối ưu
* Chương trình “Thành phố sinh thái 2” (Eco 2 city) của Ngân hàng thế giới (WB) với mục tiêu được xây dựng trên 4 nguyên tắc[90]: Hỗ trợ các thành phố ở
các nước đang phát triển đạt được mục tiêu phát triển theo hướng sinh thái với một
nền kinh tế bền vững dựa vào nội lực và đặc điểm địa phương
* Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): Là chương trình thành phố
xanh đánh giá tập trung vào “tăng trưởng xanh” và chính sách phát triển bền vững
cho khu vực đô thị dựa trên phân tích của nhiều thành phố
* Viện cuộc sống tương lai quốc tế (International Living Future Institute): đưa
ra tiêu chuẩn cho thiết kế đô thị bền vững, cấp chứng nhận cho các tòa nhà và khu phố dựa trên 7 tiêu chí: giá trị thẩm mỹ, năng lượng, công bằng, sức khỏe, vật liệu,
vị trí xây dựng, nước Trong các tiêu chuẩn này có đề cập đến giá trị bản sắc văn hóa trong đô thị và đặc điểm vùng sinh thái tự nhiên
* Tiêu chuẩn và hệ thống khung đô thị sinh thái thế giới (IEFS): IEFS đưa ra
15 điều kiện thông qua bốn yếu tố phạm vi đô thị để đánh giá thành phố sinh thái
1.2.2.3 Quan điểm về thành phố sinh thái của các nước trên thế giới
* Đô thị sinh thái ở Pháp: với mục tiêu xây dựng đô thị phát triển bền vững,
tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là công bằng xã hội Các tiêu chí được đưa ra cho các
dự án đạt các yếu tố về quản lý tài nguyên; kinh tế; nhà ở và sự tham gia của người dân trong thiết kế đô thị Đặc biệt có đề cập tới sự hòa nhập tổng thể của đô thị và khu vực lân cận
* Tổ chức Sinh thái đô thị của Úc: thành phố sinh thái là thành phố đảm bảo
Trang 29sự cân bằng với thiên nhiên
* Dự án đô thị sinh thái Liên minh Châu Âu (EU): bắt đầu từ 2002, bao gồm
30 tổ chức từ 9 nước EU; đại diện các trường đại học, tư vấn chính phủ và đại diện cộng đồng Theo dự án này, nguyên tắc của thành phố sinh thái nhìn chung cũng
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế về đô thị sinh thái (IES)
* Hệ thống khung đô thị bền vững ở Đức (German Urban Sustainability Frameworks): đưa ra hệ thống chứng nhận cho các khu phố bao gồm 50 chỉ tiêu
thông qua 6 yếu tố về chất lượng: môi trường, kinh tế, quy trình xử lý, văn hóa – xã
hội, vị trí xây dựng, khoa học công nghệ
* Chương trình thành phố bền vững ở Trung Quốc (Sustainable City Programmes in China): bao gồm hai chương trình hành động chính: Giảm thiểu khí
thải Carbon trong thành phố và Liên đoàn về không khí sạch ở Trung Quốc Để hỗ trợ các địa phương trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược về không khí, hiệu ứng nhà kính, giảm thiểu khí thải thông qua 16 chỉ tiêu và 53 chỉ số phụ Trong 16 chỉ tiêu nêu ra có 7 chỉ số về đánh về hiện trạng liên quan đến chất lượng không khí, mức độ khí thải, năng lượng và 9 chỉ số về hành động cụ thể tập trung vào hiệu quả
của thành phố đặc biệt là vấn đề giao thông
Các hội đồng công trình xanh ở các nước cũng đóng góp một phần lớn để đưa
đô thị phát triển một cách bền vững như:
* Hội đồng Công trình xanh ở Úc (Green Building Council of Australia): đề ra
các công cụ để đánh giá và chứng nhận cho các khu vực, cộng đồng bao gồm các chỉ số: thiết kế, kinh tế bền vững, môi trường, các sáng kiến kinh nghiệm và chất
lượng cuộc sống tốt
* Hội đồng công trình xanh ở Ấn Độ (Indian Green Building Council): đề ra
ba giai đoạn để đánh giá cho sự phát triển của một vùng (bao gồm cả khu dân cư) gồm bốn chỉ số: phát triển cộng đồng, môi trường, kế hoạch sử dụng đất, quản lý
nguồn tài nguyên
* Hội đồng công trình xanh Mỹ (US Green Building Council): đưa ra hệ thống
chứng nhận ở cấp độ khu vực tập trung vào các công trình xanh, tăng trưởng thông
Trang 30cuộc sống
* Hội đồng Công trình xanh Nhật bản (Japan GreenBuild Council): với hệ
thống đánh giá về “xây dựng môi trường hiệu quả” cho các quận, thành phố liên
quan đến hiệu quả về kinh tế, môi trường và xã hội
1.2.3 Tổng quan thực tiễn cấu trúc không gian ven đô các TP sinh thái
1.2.3.1 Cấu trúc không gian mở rộng thành phố sinh thái Curitiba, Brazil
Curitiba nằm ở miền đông Brazil, là thủ đô của tỉnh Parana với diện tích
432km2, dân số khoảng 1,83 triệu người (năm 2008)[90] Đây là thành phố sinh
thái thành công trong việc phát triển bền vững cả về chính sách và hành động
Curitiba được xem là thành phố xanh nhất thế giới với 52m2 không gian xanh trên đầu người; các công viên rộng lớn, rừng đô thị và nhiều khu công cộng xanh Thành phố là sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, các hệ thống kênh rạch với các giá trị bản sắc văn hóa đặc trưng
- Quá trình mở rộng, đô thị hóa
Curitiba trước đây là một tiểu bang chủ yếu nông nghiệp ở phía Nam của Brazil Từ những năm
1974, thành phố với quy mô nhỏ và phải đối mặt với các tình trạng ô nhiễm rác thải, ngập lụt, cư dân sống trong các khu nhà ẩm thấp kém chất lượng với lượng tài nguyên hạn chế
Hình 1.6: Những khu nhà ổ chuột trước đây ở TP
Curitiba (nguồn: IPPUC)
Kế hoạch mở rộng thành phố phát triển theo dạng đa cực tuyến tính bằng các
hệ thống giao thông tỏa ra từ trung tâm, mở rộng đô thị ra vùng biên làm giảm áp lực lên vùng trung tâm; kết nối chặt chẽ giữa các vùng bằng hệ thống giao thông
tích hợp (Hình 1.7) Quá trình mở rộng thành phố đã gắn kết vùng trung tâm với
vùng ngoại ô tạo thành một tổng thể thống nhất và cân bằng
Trang 31Hình 1.7: Phát triển không gian ĐT sinh thái Curitiba (nguồn: IPPUC)
- Cấu trúc không gian mở rộng đô thị:
Cấu trúc không gian mở rộng bao gồm 5 trục tuyến tính từ trung tâm tỏa ra ngoài Các nguyên tắc quy hoạch và sử dụng đất với mật độ cao dọc theo tuyến tính
Các tuyến xe buýt được bố trí gần khuyến khích việc sử dụng giao thông công cộng thông qua khả năng tiếp cận Hệ thống xe buýt nhanh (BRT) đáp ứng 70-80% nhu
cầu đi lại, lượng khí thải carbon ở đây thấp hơn 25% so với các thành phố khác[57]
Đường xe đạp và đi bộ là một phần tích hợp không thể thiếu của mạng lưới giao thông công cộng
Hình 1.8: Cấu trúc quy hoạch không gian tuyến tính gắn kết vùng ven đô
(nguồn: IPPUC)
- Về mặt xã hội:
Trang 32Phát triển và tập trung dân cư với mật độ cao dọc theo các trục tuyến tính ra phía bên ngoài (với mật độ hơn 4 nghìn người/km2 – năm 2007) đã giảm thiểu lượng quá tải dân cư trong trung tâm Các chính sách khuyến khích người dân tham gia vào quản lý và xây dựng thành phố đã tạo ra việc làm ngay tại thành phố, người dân tham gia vào các hoạt động trồng cây xanh, tham gia tái chế rác thải
Khoảng 90% cư dân tự tái chế khoảng 2/3 rác thải hàng ngày với nhiều chương trình như trao đổi rác, thuê người về hưu và người thất nghiệp làm sạch những nơi có rác tích tụ Đối với quản lý chất thải rắn, hơn 70% các hộ gia đình tham gia vào chương trình tái chế, lượng giấy tái chế mỗi ngày tương đương với
1200 cây xanh không bị khai thác
- Sinh thái môi trường:
Thành phố nằm ở độ cao 900m vùng núi ven biển Brazil, được bao bọc bởi dòng sông phía Đông và công viên rộng lớn phía Tây Việc mở rộng thành phố đã tạo ra hệ sinh thái kênh rạch với các công viên và khu vui chơi giải trí trên nước, các lưu vực sông phát triển thành các công viên tuyến tính và được trồng bao phủ bằng cây xanh Cấu trúc tập trung dân cư dọc theo các trục tuyến tính và việc mở rộng phạm vi đô thị đã tạo ra các khoảng không gian xanh, nâng mật độ không gian xanh từ 1m2/người đến nay đạt khoảng 52m2/người
1.2.3.2 Cấu trúc không gian mở rộng thành phố sinh thái Freiburg, Đức
Freiburg nằm ở góc phía Tây Nam nước Đức, cạnh rìa rừng Black Thành phố với quy mô khoảng 220.000 người, diện tích 155 km2 nổi tiếng với các công trình kiến trúc, trường đại học và bây nổi tiếng là một “thành phố xanh”
- Cấu trúc không gian, giao thông:
Thành phố phát triển dựa trên điều kiện tự nhiên chủ yếu là rừng núi Việc mở rộng cấu trúc không gian theo dạng vành đai hướng tâm đã tăng diện tích rừng lên hơn 40% lãnh thổ của thành phố Khoảng 44% diện tích rừng được sử dụng vào mục đích kinh tế, còn lại 56% diện tích của rừng là khu vực bảo tồn thiên nhiên,
trong đó có 50% được quản lý và 6% hoang dã[96] Bên cạnh 5.000 ha rừng,
Freiburg có hơn 600 ha công viên và 160 sân chơi, khoảng 22.000 cây xanh được trồng trong công viên và dọc theo đường phố
Trang 33Giao thông phát triển ưu tiên thân thiện môi trường như đi bộ, xe đạp Giao thông công cộng gồm mạng lưới xe điện dài 30 km, 168 km tuyến xe buýt và các hệ thống đường sắt khu vực Hệ thống giao thông đường tránh được thiết kế nhằm “thu ngắn khoảng cách”, tạo thành phố nhỏ gọn với các khu phố nằm trong khoảng cách
đi bộ; 70% dân số sống trong phạm vi với khoảng cách 500m đến một trạm xe điện
Hình 1.9: Cấu trúc không gian TP Freiburg, Đức[96]
- Về mặt xã hội, môi trường:
Nguồn năng lượng sử dụng cho các công trình được giảm xuống với việc thay đổi tiêu chuẩn thiết kế, công nghệ sản xuất nhiệt điện kết hợp (CHP), năng lượng mặt trời, gió, thủy điện và sinh học Khoảng 50% lượng điện sản xuất bằng công nghệ CHP, 400 hệ thống biến đổi quang điện; năng lượng gió 14 triệu kWh/năm, thủy điện 1,9 triệu kWh/năm; 70% chất thải của thành phố được thu hồi
và tái sử dụng Ngoài ra còn có các dự án khí sinh học sử dụng từ nguyên liệu ngô ủ chua và phân bò Nền kinh tế xanh tạo ra công việc cho 10.000 người trong 1.500 doanh nghiệp, trong đó sử dụng hơn 1.000 người lao động trong ngành công nghiệp năng lượng mặt trời
Trang 341.2.3.3 Khu đô thị sinh thái Sino-singapore Tianjin, Trung Quốc
Dự án nằm ở vùng ven sát biển cách trung tâm thành phố Thiên Tân 40km, với diện tích khoảng 34,2km2, Sino-Singapore Tianjin được hình dung là một xã hội hài hòa, thân thiện môi trường, sử dụng tài nguyên quả phục vụ khoảng 350.000
người[97] Mục tiêu của dự án biến đổi vùng đất bỏ hoang nhiễm mặn và nghèo
nàn thành một khu đô thị sinh thái điển hình để nhân rộng trên phạm vi vùng ven đô các thành phố khác
- Cấu trúc không gian:
Quy hoạch không gian được thiết kế và định hướng quy hoạch cho 5 quận theo từng chức năng riêng Trung tâm là các cơ sở cung cấp và phục vụ nhu cầu của
người dân trong mỗi khu phố
Các quận này bao bọc xung quanh một lõi sinh thái (eco-core) Các khu công nghiệp và kinh doanh được đặt gần các khu dân cư cung cấp việc làm
và khả năng tiếp cận dễ dàng với nơi ở của họ
Các quận của thành phố được kết nối với nhau bằng hệ thống giao thông tích hợp gọi là trục “thung lũng sinh thái” (Eco-valley), được cấu tạo như một hành lang xanh xuyên suốt các trung tâm rộng khoảng 50-80m và dài 12km, tạo thuận lợi cho sự tương tác của cộng đồng và các hoạt động cho người dân như chạy bộ, đi xe đạp và đi
Trang 35Điểm nổi bật ở dự án này là quy hoạch không gian thành phố dựa vào các “tế bào sinh thái” (eco-cell) Mỗi tế bào có mô đun 400x400m hoạt động như một đơn
vị ở có các chức năng phục vụ cho người dân như thương mại, trường học, nhà trẻ,
y tế, công viên… Bốn tế bào sinh thái hợp lại thành một khu phố sinh thái community, eco-neighborhood), xen kẽ giữa các tế bào sinh thái là các dải cây xanh
(eco-phân cách, bãi đỗ xe, công viên lớn (Hình 1.11) Các khu phố sinh thái này hợp lại
thành quận sinh thái (eco-district) với đầy đủ các chức năng hoạt động của đô thị
Hình 1.11: Cấu trúc “tế bào sinh thái”[97]
Bảng 1.1: Tổng hợp đánh giá đặc điểm cấu trúc không gian các TP sinh thái
Thành phố Cấu trúc không gian Giao thông, năng lượng Xã hội Sinh thái
- Mở rộng tuyến tính từ trung tâm ra vùng ven đô
- Tạo khả năng tiếp cận gần cho các khu dân cư với hệ thống giao thông
- Giảm áp lực cho vùng trung tâm
- Sử dụng hệ thống giao thông năng lượng sạch, giao thông công cộng
- Tạo việc làm cho người nghỉ hưu, người thất nghiệp
- Người dân tham gia vào quá trình
xử lý rác thải, trồng cây xanh và quản lý đô thị
- Tăng mật độ cây xanh
- Thay đổi các vùng ngập nước,
ô nhiễm thành các công viên sinh thái
- Tạo thành phố nhỏ gọn với các khu phố nằm trong khoảng cách đi bộ; 70%
dân số sống trong phạm vi với khoảng cách 500m đến một trạm xe điện
- Giao thông phát triển ưu tiên giao thông công cộng
và thân thiện với môi trường
- Công nghệ sản xuất nhiệt điện kết hợp, năng lượng mặt trời, gió, thủy
- Nền kinh tế xanh tạo ra công việc cho người lao động
- Thu hút các doanh nghiệp tham gia các hoạt động năng lượng sạch
- Bảo tồn và khai thác rừng một cách hiệu quả
- Hệ thống công viên, cây xanh xen kẽ trong đô thị
- Sử dụng các công nghệ sinh
Trang 36- Tạo ra các quận sinh thái bao xung quanh lõi sinh thái
- Xây dựng cấu trúc tế bào sinh thái, từ đó thiết lập, gắn kết các tế bào ST với nhau theo cấp quản lý
- Các quận ST được nối với nhau bằng hệ giao thông “thung lũng sinh thái”
- Đây là hệ thống giao thông tích hợp cả về cá nhân
và công cộng
- 50% cư dân làm việc tại thành phố
- Tạo môi trường sống tốt cho người dân
- Tạo điều kiện nhà ở giá rẻ cho người dân
Đa dạng sinh học, cây xanh
- Tạo nguồn năng lượng từ việc xử
lý nhiễm mặn
1.2.3.4 Không gian ven đô tại các thành phố Châu Á trong quá trình mở rộng
Quá trình phát triển không gian ven đô tại một số đô thị tiêu biểu ở châu Á cho thấy sự tương đồng với các đô thị ở Việt Nam như thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Các đô thị được mở rộng chủ yếu theo tuyến vành đai, vùng ven đô dần dần chuyển đổi theo quá trình đô thị hóa Các vấn đề sinh thái tự nhiên như sông, rừng, núi rất được xem trọng Trong cấu trúc không gian thường xen kẽ giữa không gian
đô thị và không gian ven đô Vùng ven đô thường là đất hỗn hợp và đất tự nhiên tạo
ra khoảng không cung cấp không gian mở và hạn chế sự lan tỏa của đô thị
Mặc dù chưa được đánh giá là đô thị sinh thái nhưng quá trình mở rộng đô thị tại các thành phố Châu Á đã đạt được một số kết quả nhất định về định hướng phát triển đô thị xanh, đô thị bền vững Tiêu biểu như Singapore được xem là một thành phố xanh với diện tích đất được phủ cây xanh lên đến 50%; thành phố Seoul sau khi
mở rộng đã đưa dòng sông Hàn vào trong lòng đô thị, tăng khả năng tiếp cận với hệ sinh thái tự nhiên xung quanh Quá trình mở rộng không gian tạo ra vành đai xanh
xung quanh thành phố Tokyo[88], tạo ra hành lang xanh trong thành phố Hà Nội,
hay sinh thái cảnh quan tự nhiên trong thành phố Đà Nẵng
a Singapore
Singapore là một quốc đảo bao gồm một đảo chính với 63 đảo nhỏ xung quanh, là một quốc gia diện tích nhỏ, dân số ít ở khu vực Đông Nam châu Á, diện tích cả nước khoảng hơn 700 km2 và dân số khoảng 4,8 triệu người Những năm
1960 Singapore là một đô thị có quy hoạch lộn xộn với những khu nhà ổ chuột đông đúc cho đến ngày nay trở thành một quốc gia phát triển bền vững với 50% diện tích đất được phủ cây xanh
Trang 37Năm 1990
Năm 2013
Hình 1.12: Cấu trúc không gian đô thị Singapore[52]
Quy hoạch ban đầu tập trung chủ yếu vào nhà ở, công nghiệp và thương mại khu trung tâm thành phố; chính điều này không tạo ra sự khác biệt và cũng giống như các đô thị khác Tuy nhiên sau đó quy hoạch đã thay đổi bằng cách bảo tồn và
mở rộng Khu vực bảo tồn được đã giữ lại mang tính lịch sử, di tích như Chinatown, Kampong Glam, Boat Quay, Little India…đồng thời mở rộng phát triển ra vùng ven
đô vào những năm đầu thế kỷ 20 như Secondary Settlement, Bungalows Area
Quá trình mở rộng tạo ra cấu trúc không gian xen kẽ bao gồm khu thương mại tập trung ở vùng trung tâm, xung quanh là các không gian ở Các khu hành chính được bố trí tại các vùng trung tâm bên cạnh khu công nghiệp công nghệ cao
Trang 38tạo ra không gian sinh thái bao gồm vùng bảo tồn, cây xanh mặt nước, không gian trống xen kẽ và các khu đất dự trữ nằm ven biển
b Thành phố Seoul
Thủ đô Seoul có vị trí ở phía Tây Bắc Hàn Quốc; diện tích khoảng 605km2 chiếm 11,8% diện tích Hàn Quốc, dân số chiếm 46% và tổng thu nhập quốc nội chiếm đến 48% Quá trình phát triển Seoul từ quy mô nhỏ phía Bắc sông Hàn sau
đó phát triển mở rộng thành phố hai bên sông
Hình 1.13: Quá trình phát triển Seoul[83],[84]
Vùng ven mở rộng bao gồm núi và rừng tự nhiên rộng lớn bao xung quanh thành phố tạo thành một tổng thể hài hòa giữa hai vùng trung tâm và vùng ven đô
Vai trò của dòng sông, núi và các không gian xanh rất quan trọng; tạo ra các không gian xen kẽ kết nối giữa khu ở dân cư và không gian trống Dòng sông Hàn đóng một vai trò rất quan trọng trong giao thương và kết nối sinh thái giữa hai vùng Đông
và Tây
c Thành phố Hà Nội
Quá trình phát triển đô thị Hà Nội từ năm 1954-1960 với diện tích 152km2 gồm 8 quận, huyện dân số 370 nghìn nội thành và 160 nghìn ngoại thành (tương đương với một đô thị quy mô trung bình hiện nay) Năm 1961 quyết định phê duyệt mở rộng thành phố diện tích 586,13 km2 (nội thành 37 km2 bao gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng và 363 khối, ngoại thành 549 km2 gồm
Trang 394 huyện Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm với 103 xã, 3 thị trấn)
đô thị lên đến hơn 150.000ha dân số hơn 10 triệu người
Đánh giá về mặt không gian có thể thấy hình thái đô thị Hà Nội có điểm tương đồng với các đô thị trên thế giới Việc phát triển không gian hai bên dòng sông Hồng là một yếu tố thuận lợi nhưng còn hạn chế trong việc liên kết chặt chẽ không gian hai bên sông Việc phát triển không gian ven đô theo hướng vành đai (chủ yếu
về phía Tây Nam bao gồm Sơn Tây, Hòa Lạc, Phú Xuyên…) đã tạo ra các vành đai xanh bao bọc xung quanh vùng trung tâm được xem là một cấu trúc không gian có
Trang 40Hình 1.15: QH phát triển không gian Đà Nẵng đến năm 2030 tầm nhìn 2050
Hệ đồi núi, cây xanh phía Tây tạo thành dòng sinh thái nối kết sang phía Đông bằng các dòng chảy theo hướng Tây – Đông Khu vực đồi núi phía Tây có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều tiết các dòng chảy, bảo vệ các công trình hồ chứa nước, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn Các yếu tố sinh thái tự nhiên như sông Hàn, hệ sinh thái ven biển kết hợp đồi núi tạo ra cảnh quan sinh thái cho đô thị Thành phố Đà Nẵng được xem là một trong những thành phố đẹp ở Việt Nam
1.3 Thực trạng không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ
1.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên các thành phố vùng Bắc Trung Bộ
1.3.1.1 Vùng Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ có diện tích khoảng 51.522km2 bao gồm sáu tỉnh, trong đó phía Bắc từ đèo Ngang trở ra có ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và phía Nam từ đèo Ngang cho đến đèo Hải Vân gồm ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế