-- Địa bàn đô thị / L’aire urbaine Các trung tâm / La centralité Mạng lưới đường bộ / Le réseau de voirie Đường tránh dành cho Tàu cao tốc Le contourmement T.G.V Cảnh quan / Le paysge Ra
Trang 1KHÓA TẬP HUẤN VỀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TẠI TPHCM
(14 - 22/6 /2010)
ATELIER METHODOLOGIQUE MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION URBAINE A HCMV
(14-22 juin 2010)
Trang 2Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph
ục tiêu tổng quát của các khóa học là chuyển giao tri thức: các khóa học của ’objectif général des ateliers de formation est le transfert de savoirs : les sessions du PADDI PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo
công chức của Thành phố bằng cách hướng đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và được các đối tác phê duyệt
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được
ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới
và được phổ biến rộng rãi đến mọi người
Tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học
doivent permettre de compléter la formation des fonctionnaires de la ville en les sensibilisant à des concepts, des techniques et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers
Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées
et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires à ceux rencontrés par les professionnels vietnamiens au cours de leur activité Pour ce faire, l’atelier sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très concret
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques
et de nouvelles politiques, et sensibiliser un public plus large grâce à une diffusion étendue.C’est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés
Trang 3MỤC LỤC SOMMAIRE
LỜI NÓI ĐẦU
DANH SÁCH THAM GIA KHÓA HỌC
03
08
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC Ở CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
I CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
II QUY HOẠCH CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở PHÁP
III GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHUNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
1 Lyon 2010
2 Đồ án quy hoạch chung mới
3 Quy hoạch đô thị địa phương
IV TỔNG KẾT QUY HOẠCH CHUNG LYON 2010
PHẦN 2 – TRÌNH BÀY TÌNH HÌNH Ở TPHCM
I KẾT CẤU ĐÔ THỊ
1 Quy hoạch chung của TPHCM
2 Hướng đến phương thức quy hoạch mới
3 Nhận xét và thảo luận về quy hoạch chiến lược
II GIAO THÔNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
IV LE BILAN DE LYON 2010
PARTIE 2 – PRÉSENTATION DE LA SITUATION À HCMV
I LA CHARPENTE
1 Le schéma directeur de HCMV
2 Vers un nouveau mode de planification urbaine
3 Remarques et échanges sur la planification stratégique
II LES TRANSPORTS ET SERVICES URBAINS
1 Les différents services urbains
2 Remarques et échanges sur la planification des transports
13 13 15 15
19 24 24 45
AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
03 09
Trang 44 Vai trò của các bên
5 Đối thoại rất cần thiết
I LA MISE EN ŒUVRE DE LA PLANIFICATION STRATEGIQUE
1 Vision et clarté des objectifs
2 Décliner les objectifs en grands projets et politiques publiques
3 Les grands projets prioritaires
4 Le partage des rôles
5 La nécessité de dialogue
6 Observations
II LA PLANIFICATION PAR SECTEURS (LE ZONING)
1 Le jeu d’acteurs en France
2 Le jeu d’acteurs au Vietnam
3 Réflexions sur les modalités de mise en œuvre de la planification par secteurs
CHỮ VIẾT TẮT
BRT: Bus Rapid TransitCHU: Trung tâm Bệnh viện Đại họcDPI: Sở Kế hoạch & Đầu tư DTA: Chỉ thị Quy hoạch lãnh thổ DTC: Sở Giao thông - Vận tải HIDS: Viện Nghiên cứu - Phát triển TPHCM PDU: Quy hoạch giao thông đô thị
PLH: Quy hoạch nhà ở địa phương PLU: Quy hoạch đô thị địa phương SCoT: Quy hoạch chung/Sơ đồ liên kết địa bàn
LEXIQUE
BRT : Bus Rapid TransitCHU : Centre Hospitalier UniversitaireDPI : Département du Plan et de l’Investissement DTA : Directive Territoriale d’AménagementDTC : Département des Transports et des CommunicationsHIDS: Hochiminh city Institute for Development StudiesPDU : Plan de Déplaceemnt Urbain
PLH : Plan Local de l’HabitatPLU : Plan Local d’UrbanismePOS : Plan d’Occupation des SolsSCoT : Schéma de Cohérence Territorial
Trang 5L’expert français : M Patrice Berger, Directeur des Activités Internationales, Agence d’Urbanisme de
l’Agglomération Lyonnaise
L’expert vietnamien : Traducteur : M Huynh Hong Duc
Chuyên gia Pháp: Ông Patrice Berger, Giám đốc quan hệ quốc tế, Cơ quan Quy hoạch đô thị Công đồng
Đô thị Lyon
Chuyên gia Việt Nam:
Phiên dịch: Ông Huỳnh Hồng Đức
HIDS:
Ông Nguyễn Trọng Hòa - Viện trưởng
Ông Dư Phước Tân - Trưởng phòng NCQL
Ông Nguyễn Thanh Nhã - Giám đốc Trung
tâm Thông tin
Viện Quy hoạch Xây dựng:
Ông Hoàng Minh Trí - Giám đốc Viện QHXD
(nay là Phó viện trưởng Viện NCPT)
Ông Phan Sỹ Châu - Phó giám đốc Viện
QHXD
PADDI:
Fanny Quertamp - Đồng Giám đốc Huỳnh Hồng Đức - Phiên dịch Muireann Legoux - Thực tập sinh
HIDS :
M Nguyen Trong Hoa - Directeur
M Du Phuoc Tan - Chef du Bureau de
recherche sur la gestion urbaine
Mme Hoang Thi Kim Chi - Chef adjoint du
Bureau de recherche sur la gestion urbaine
M Le Van Thanh - Responsable de la
coopération scientifique
M Nguyen Thanh Nha - Directeur du centre
d’information
Institut d’urbanisme :
M Hoang Minh Tri - Directeur, (aujourd’hui
Directeur adjoint de HIDS)
M Pham Sy Chau - Vice-directeur
Trang 6le Plan de déplacement urbain (PDU) ;
la tarification des transports en commun (TC) ;
la gestion des compagnies exploitantes ;l’articulation des réseaux techniques (bus classique, BRT, Métros)
Il est à souligner que cet atelier a été organisé en partenariat avec l'IMV, Institut des Métiers de la Ville, organisme de coopération décentralisée entre la région Ile-de-France et Hanoi qui fonctionne sur le même principe que celui du PADDI
Ainsi, durant cet atelier, une délégation de Hanoi (TRAMOC, Hanoi Railway Board) invitée par l'IMV a participé et apporté son expérience et son expertise
de la situation à Hanoi dans le domaine des transports
en commun
Quy hoạch giao thông đô thị;
Chính sách vé cho giao thông công cộng;
Quản lý đơn vị khai thác;
Kết nối các mạng lưới kỹ thuật (xe buýt, BRT, metro)
Khóa học được phối hợp tổ chức với Dự án Đào tạo Chuyên ngành đô thị IMV Hà Nội Đây là dự án hợp tác giữa Vùng Ile-de-France và Thành phố Hà Nội với
mô hình hoạt động tương tự như PADDI
Do đó, khóa học có sự tham gia của các bạn đến từ
Hà Nội nhằm trao đổi kinh nghiệm chuyên môn về tình hình giao thông công cộng ở Hà Nội
khâu tổ chức mạng lưới Việc hiện đại hóa các tuyến
giao thông công cộng tại Hà Nội và TPHCM làm nảy
sinh cùng những vấn đề, nhất là về việc thành lập
một cơ quan tổ chức giao thông đô thị Tại Hà Nội và
nhất là ở TPHCM, có nhiều cơ quan tham gia quản lý
giao thông (Sở Giao thông Vận tải (Sở GTVT), Ban
Quản lý Đường sắt đô thị, Trung tâm Quản lý và Điều
hành Vận tải Hành khách Công cộng, .) Nhưng
chính sách tổng thể phát triển giao thông công cộng
đa phương thức còn khiếm khuyết và sự phối hợp,
tính đồng bộ giữa các dự án còn thiếu Do đó, khóa
học tập trung xoay quanh các chủ đề sau:
Cơ quan tổ chức giao thông công cộng đô thị;
INTRODUCTION GIỚI THIỆU
-
-
-
-iện nay, vấn đề chính mà Hà Nội và TPHCM gặp
phải trong lĩnh vực giao thông công cộng nằm ở
H rencontrent actuellement dans le domaine des
transports en commun se situe principalement dans l’organisation générale du réseau A Hanoi et
à HCMV, la modernisation des lignes de transports
en commun soulève les mêmes problématiques
et plus particulièrement, celle de la question de
la mise en place d'une Autorité Organisatrice des Transports Urbains A Hanoi et à HCMV notamment,
au vu de l’émiettement des organismes gérant les transports (Département des Transports Publics
et des Communications, Management Autorities for Urban Railways, centre de gestion des bus
…), au vu du manque de politique globale sur les transports intégrant les différents modes, le manque
de cohérence et d’articulation entre les projets, les questions de cet atelier se sont tournées vers : les Autorités Organisatrices des Transports Urbains (AOTU) ;
a problématique que les deux grandes villes vietnamiennes, Hanoi et Ho Chi Minh Ville,
L
Trang 7L’habitat y est très diversifié :
La ville-centre est dense (immeubles 5-6 étages),
La première couronne est composée d’habitat individuel et d’immeubles collectifs,
Les communes périurbaines se situent dans la zone rurale
Dans l’agglomération, la croissance démographique est stable voire décroissante dans certaines villes, alors que la surface par habitant a été multipliée par trois en quarante ans La généralisation de la voiture a favorisé un étalement urbain important, ce qui génère des problèmes en termes agricoles, ainsi qu’en termes de réseaux et d’environnement La baisse de
la densité moyenne n’est pas favorable à la mise en place des transports en commun
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC Ở CỘNG
I CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
Vùng Rhône - Alpes chiếm 10% nước Pháp và có 5
645 000 dân Thành phố lớn nhất của Vùng là Lyon
Lyon là vùng đô thị lớn thứ 2 của Pháp xét về mặt
dân số và kinh tế, nằm gần vòng cung Châu Âu Luân
Đôn - Milan
Dân số của vùng đô thị Lyon là 2,6 triệu người
Cộng đồng đô thị Lyon gồm 57 thành phố Quy mô
dân số của các thành phố rất khác nhau (từ 2 500
đến 445 000 dân) – Ở Pháp, mô hình Cộng đồng đô
thị hình thành khi sự phát triển năng động về không
gian vượt ra ngoài phạm vi địa giới hành chính.
Structure administrative du Grand Lyon
Structure administrative du Grand Lyon
Nhà ở tại Cộng đồng đô thị Lyon rất đa dạng:
Khu trung tâm: mật độ cao (chung cư từ 5 đến 6 tầng)
Khu vực vành đai 1: nhà ở riêng lẽ và chung cư Các xã ven đô nằm ở khu vực nông thôn
Dân số của Cộng đồng đô thị Lyon tăng trưởng ổn định, thậm chí giảm tại một số khu vực, trong khi đó diện tích bình quân đầu người tăng gấp 3 lần trong vòng 40 năm qua Sự phát triển phổ cập của xe hơi
đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giãn nở của đô thị
Điều này đã gây ra nhiều vấn đề về nông nghiệp, mạng lưới cơ sở hạ tầng và môi trường Mật độ dân
số giảm không thuận lợi cho việc triển khai hệ thống giao thông công cộng
I LE GRAND LYON
La région Rhône-Alpes représente 1/10e de la France et compte 5 645 000 habitants Sa ville la plus importante est Lyon
Lyon est la deuxième agglomération française par sa population et par son pouvoir économique Elle se situe à proximité de l’arc européen Londres-Milan
La population de la région urbaine de Lyon se chiffre
à 2,6 millions de personnes, ce qui représente également son bassin d’emploi
Le Grand Lyon est une association de 57 communes
de tailles diverses (de 2 500 à 445 000 habitants) – En France, le développement des structures intercommunales s’opère lorsque les dynamiques spatiales dépassent les limites administratives
Vị trí của Cộng đồng đô thị Lyon trong Vùng Rhône - Alpes Localisation du Grand Lyon dans la région Rhône-Alpes
Trang 8
-II QUY HOẠCH CÁC ĐÔ THỊ LỚN Ở PHÁP
Ở Châu Âu, để đảm bảo phát triển đô thị bền vững,
thị trưởng các thành phố lớn tập trung vào 3 mảng:
Phát triển kinh tế (thu hút đầu tư, tạo việc làm),
An sinh xã hội,
Hạn chế sự lan tỏa của đô thị
Ở Pháp, có nhiều cấp độ quy hoạch :
Chỉ thị Quy hoạch lãnh thổ (DTA): Đây là chỉ thị
của nhà nước trung ương trên toàn quốc và tất cả
các địa phương phải tuân theo
Sơ đồ liên kết địa bàn (SCoT): Đây là tên mới
của Quy hoạch chung ScoT nhấn mạnh đến việc
phải đảm bảo hài hòa và gắn kết giữa các chính
sách công Quy hoạch này thuộc thẩm quyền của
Cộng đồng đô thị và phải tuân thủ DTA Đây là
tài liệu nội bộ của Cộng đồng đô thị và được điều
chỉnh 10 năm hoặc 15 năm một lần
Quy hoạch đô thị địa phương (PLU): tên gọi cũ
của nó là Quy hoạch sử dụng đất, PLU phải tuân
thủ 2 tài liệu quy hoạch nói trên Quy hoạch này
thuộc thẩm quyền của Cộng đồng đô thị hoặc đô
thị (nếu thành phố đó không tham gia Cộng đồng
đô thị)
Giấy phép xây dựng và giấy phép phân lô luôn
luôn do thị trưởng cấp và phải tuân thủ PLU
III GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CHUNG CỦA
CỘNG ĐỒNG ĐÔ THỊ LYON
1 "Lyon 2010" (lập năm 1986)
Tài liệu Quy hoạch chung "Lyon 2010” gồm:
Một Sơ đồ đơn giản thể hiện các định hướng
cơ bản với không gian tự nhiên cần bảo vệ,
các khu vực chiến lược và các trục phát triển
lớn
Một bản đồ có giá trị pháp lý về mục đích sử
dụng đất mà tất cả các quy hoạch khác phải
tuân theo
Cách trình bày này giúp cho các nhà lãnh đạo
và nhà đầu tư có được tầm nhìn tổng thể về các
định hướng của quy hoạch
le développement économique (attractivité, création d’emplois),
la cohésion sociale,
la limitation de l’étalement urbain
En France, il existe plusieurs niveaux de planification :
la Directive Territoriale d’Aménagement (DTA)
: il s’agit d’une directive donnée par l’Etat au niveau national et qui s’impose à tous les niveaux inférieurs ;
le Schéma de Cohérence Territoriale (SCoT) : il
s’agit du nouveau nom donné au schéma directeur
Le SCoT insiste sur la mise en cohérence des différentes politiques publiques Il dépend de la structure intercommunale et doit respecter la DTA
C’est un document élaboré en interne par les syndicats de communes constitués à cet effet Il est révisé tous les 10 à 15 ans ;
le Plan Local d’Urbanisme (PLU) : anciennement
nommé Plan d’Occupation des Sols (POS), le PLU doit respecter les deux documents ci-dessus Il dépend de la structure intercommunale ou de la collectivité locale
Le permis de construire (ou le permis de lotir) est toujours délivré par le maire de la commune et doit respecter le PLU
III PRESENTATION DES SCHEMAS DIRECTEURS DE L’AGGLOMERATION LYONNAISE
1 « Lyon 2010 » (élaboré en 1986)
Le schéma directeur de « Lyon 2010 » est composé d’un schéma simplifié des orientations fondamentales qui représente les espaces naturels protégés, les sites stratégiques et les grands axes de développement ainsi que d’une carte juridique du droit des sols qui s’impose aux plans locaux Ce mode de représentation permet aux décideurs politiques et aux investisseurs d’avoir une vision d’ensemble des orientations du schéma
Địa bàn đô thị / L’aire urbaine Các trung tâm / La centralité Mạng lưới đường bộ / Le réseau de voirie
Đường tránh dành cho Tàu cao tốc
Le contourmement T.G.V Cảnh quan / Le paysge
Ranh địa bàn / Les tenitoires
Các trục chính / Les axes majeurs Các khu mới hỗ trợ phát triển kinh tế và đô thị / Lesnouveaux points d’appui du développement économique et urbain
Mạng lưới giao thông công cộng chạy trên đường dành riêng / Le réseau de trasport en commun en site propre
Sơ đồ đơn giản thể hiện các định hướng cơ bản của đồ án quy hoạch chung Lyon 2010
Schéma simplifié des orientations fondamentales de Lyon 2010
Trang 9Des cartes thématiques plus détaillées le complètent
la charpente du territoire (volonté de ne créer des grands équipements que le long des réseaux de transports en commun),
le réseau de voirie (volonté de terminer la boucle
du périphérique),les transports (volonté de compléter le réseau de transports en commun en site propre)
le paysage (volonté de créer un paysage boisé à l’est)
Depuis 20 ans, l’Europe a vu se développer une planification stratégique pour le secteur public ainsi que pour la recherche et les investisseurs privés A travers la planification stratégique, l’autorité publique cherche à développer les projets qui permettent des effets de levier d’investissements privés et publics, et qui répondent à la demande ainsi qu’aux aspirations des investisseurs privés
Le Grand Lyon a défini onze opérations stratégiques pour l’agglomération, parmi lesquelles :
un pôle numérique pour les entreprises,
la « cité internationale » (qui comprend un grand centre tertiaire, du logement, des musées et un centre des congrès),
le développement du quartier de la gare de la Dieu,
Part-l’extension du centre-ville sur 166 ha : « Lyon Confluence » (création d’un parc et d’un espace public le long des berges),
l’aménagement des berges du Rhône (remplacement des parkings par des voies piétonnes, conservation d’un espace naturel non construit pour en faire un parc)
Le schéma directeur intègre également les politiques sectorielles, telles que :
la politique de logement est fixée par le Plan Local
de l’Habitat (PLH), qui est révisé tous les 5 à 10 ans Son but est la recherche d’un équilibre social ;
Các bản đồ quy hoạch chuyên ngành, chi tiết
hơn để bổ sung cho Quy hoạch chung gồm:
Quy hoạch nhà ở (Cộng đồng đô thị Lyon
mong muốn hạn chế sự phân tách về không
gian giữa khu vực phía đông và phía tây)
Quy hoạch các khu vực phát triển kinh tế (xác
định các khu vực dịch vụ, công nghiệp để bố
trí doanh nghiệp)
Kết cấu của địa bàn (quyết tâm chỉ xây dựng
các công trình hạ tầng lớn dọc theo các trục
giao thông công cộng),
Mạng lưới đường giao thông (mong muốn
hoàn tất đường vành đai),
Giao thông (mong muốn hoàn thiện mạng giao
thông công cộng có làn đường dành riêng)
Cảnh quan (mong muốn tạo thêm không gian
cây xanh ở khu vực phía đông)
Từ 20 năm nay, Châu Âu đã phát triển quy hoạch
chiến lược đối với khu vực đầu tư công và đầu
tư tư nhân Thông qua quy hoạch chiến lược,
chính quyền mong muốn phát triển các dự án
mang tính chất tạo đòn bẩy cho đầu tư của nhà
nước và tư nhân đồng thời đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng của các nhà đầu tư tư nhân
Cộng đồng đô thị Lyon đã xác định 11 chương
trình chiến lược trên địa bàn, ví dụ:
Trung tâm số dành cho doanh nghiệp
"cité internationale" (gồm trung tâm thương
mại - dịch vụ, nhà ở, bảo tàng và trung tâm
hội nghị),
Phát triển khu vực ga Part-Dieu,
Mở rộng khu trung tâm thành phố trên diện
tích 166 ha: khu vực "Lyon Confluence" (xây
dựng công viên và không gian công cộng dọc
hai bờ sông)
Cải tạo hai bờ sông Rhône (thay thế bãi đậu
xe bằng đường cho người đi bộ, giữ khu đất
tự nhiên để làm công viên)
Các chương trình này gắn với việc xây dựng cơ
sở hạ tầng và không gian công cộng cũng như
sự phát triển của thành phố dọc theo bờ sông
Các chính sách cho từng lĩnh vực cũng được
đưa vào quy hoạch chung:
Chính sách nhà ở được xác định trong quy
hoạch nhà ở: quy hoạch này được điều chỉnh
5 năm hoặc 10 năm một lần Mục đích là
nhằm đảm bảo cân bằng về xã hội
-
-
-il existe également une politique de transports urbains Dans le cas du Grand Lyon, il a déjà des lignes radiales, l’objectif est donc de développer des lignes circulaires
la stratégie économique du Grand Lyon cherche à spécialiser le territoire sur les filières d’excellence (biotechnologies, informatique) Depuis dix ans, une gouvernance économique a été développée dans le but de fixer les grandes orientations pour les innovations Elle relève d’une compétence économique internationale
Par ailleurs, la marque, « Only Lyon » a été créée pour renforcer l’attractivité et la visibilité du territoire La ville travaille aussi à son classement parmi les villes européennes car ce classement
a une incidence sur le choix d’implantation des entreprises internationales en Europe
la création d’emplois,l’organisation multipolaire du bassin d’emplois de l’agglomération lyonnaise afin d’en faire un espace attractif
3 Le PLU (Plan Local d’Urbanisme)
Le Plan Local d’Urbanisme correspond au plan de détail à HCMV
Il doit respecter le schéma directeur Ses plans sont élaborés directement par les communes concernées A Lyon cela concerne 57 communes Des modifications ponctuelles sont effectuées tous les 2 à 3 ans et des changements significatifs tous les 5 à 10 ans
Le PLU définit un zonage de la commune ou de l’intercommunalité selon 4 grands types :
Chính sách giao thông đô thị: ở Cộng đồng
đô thị Lyon, các đường hướng tâm đã có, nên cần phát triển đường vành đai
Chiến lược kinh tế của Cộng đồng đô thị Lyon:
tập trung phát triển các ngành công nghệ cao (công nghệ sinh học, tin học) Từ 10 năm nay, chính sách điều hành, quản lý kinh tế đã được xây dựng nhằm xác định rõ các định hướng lớn cho sáng tạo, vươn ra thế giới
Ngoài ra, thương hiệu "Only Lyon” cũng đã được xây dựng để tăng sức hấp dẫn và hình ảnh của thành phố Lyon cũng tham gia bảng xếp hạng các thành phố ở Châu Âu vì thứ hạng trong bảng xếp hạng này có tác động đến quyết định lựa chọn nơi đầu tư của các doanh nghiệp quốc tế ở Châu Âu
2 Quy hoạch chung mới
Hiện nay, một bản quy hoạch chung mới đang được xây dựng và sắp hoàn thành Các định hướng chính trong quy hoạch này là:
Phát triển mạnh mạng lưới giao thông công cộng và khuyến khích các dự án phát triển dọc theo các trục giao thông này,
Môi trường,Tạo việc làm,
Tổ chức địa bàn theo hướng đa cực để tạo sức hấp dẫn
3 Quy hoạch đô thị địa phương
Quy hoạch đô thị địa phương tương đương với quy hoạch chi tiết ở TPHCM
Nó phải tuân theo quy hoạch chung Các đô thị thành viên của Cộng đồng đô thị Lyon trực tiếp lập quy hoạch này trên địa bàn của mình Điều chỉnh cục bộ được thực hiện 2 năm hoặc 3 năm một lần Các điều chỉnh lớn được thực hiện từ 5 năm đến 10 năm một lần
Quy hoạch đô thị địa phương chia địa bàn của
đô thị thành viên hoặc toàn Cộng đồng đô thị theo 4 vùng:
N: vùng tự nhiênA: vùng nông nghiệp,U: vùng đã đô thị hóaAU: vùng có thể sẽ đô thị hóa theo một dự
án đô thị
-
-
Trang 10-Các quy định trong quy hoạch đô thị địa phương
liên quan đến: khoảng lùi, lộ giới, mạng lưới hạ
tầng, các chức năng bị cấm trong từng khu vực,
chiều cao công trình xây dựng, mật độ xây dựng,
thảm xanh, di sản, phạm vi có nguy cơ…
Đôi khi, các quy hoạch chi tiết hơn cũng sẽ áp
cho nhà đầu tư
IV TỔNG KẾT QUY HOẠCH CHUNG LYON
20101
Tác động của quy hoạch chung "Lyon 2010" đối
với công tác quy hoạch và phát triển của Cộng
đồng đô thị Lyon là nhờ vào tính chất "tham
chiếu", trong đó tầm nhìn trong tương lai nhận
được sự ủng hộ của các chủ thể trong Cộng
đồng đô thị hơn là do tính chất bắt buộc theo
quy định của Bộ luật quy hoạch đô thị
Do đó, quy hoạch chung có sức ảnh hưởng, trực
tiếp hoặc gián tiếp, tạo hiệu ứng kéo theo và mở
ra nhiều cánh cửa mới Quy hoạch chung vượt
ra ngoài khuôn khổ một tài liệu mang tính bắt
buộc để trở thành một tài liệu mang tính chất
tạo đòn bẩy cho sự phát triển năng động của
địa bàn Nó góp phần phát triển văn hóa mới
trong quy hoạch, theo đó quy hoạch cần có sự
tham gia của các chủ thể, các tầng lớp nhân dân
thông qua nhiều cuộc hội thảo, lấy ý kiến Nó có
ảnh hưởng đến tổ chức địa bàn, hoạt động của
cơ quan quy hoạch và khuyến khích nhiều chủ
thể (nhà nước cũng như tư nhân) quyết định đầu
tư và hành động trong thập kỷ qua
Sau cuộc bầu cử địa phương năm 1989, ê-kíp
lãnh đạo của Cộng đồng đô thị Lyon đã quán
triệt tầm nhìn chiến lược thể hiện trong Quy
hoạch chung Lyon 2010 Điều này có ảnh hưởng
đến việc tổ chức lại các sở, ban ngành của Cộng
đồng đô thị Lyon để phát triển văn hóa quản lý
dự án đầu tư theo từng lĩnh vực, từng khu vực
và đối với các địa điểm chiến lược
Tổ chức đô thị, chất lượng đô thị và các dự án
quy hoạch lớn
Les règles des PLU concernent les alignements
de voirie, la desserte, les réseaux, les fonctions interdites dans la zone considérée, les hauteurs des constructions, les coefficients d’emprise au sol, le végétal, le patrimoine, les périmètres de risque…
Il est parfois imposé à l’investisseur des plans d’aménagement plus précis
IV LE BILAN DE LYON 20101
L’impact du nouveau schéma directeur « Lyon
2010 » sur l’aménagement et le développement
de l’agglomération lyonnaise résulte davantage de son statut de « document de référence » proposant une vision du futur ayant reçu un large écho auprès des acteurs de l’agglomération, que de sa stricte opposabilité juridique au sens du code de l’urbanisme
Il faut donc plutôt parler d’influence, directe ou indirecte, d’effets d’entraînement, ou de portes qui s’ouvrent Ce document constitue alors, beaucoup plus qu’un cadre imposé, un levier pour une dynamique
de transformation accélérée de l’agglomération Il participe au développement d’une nouvelle culture d’agglomération, partagée lors de très nombreuses réunions d’échanges Il a des conséquences sur l’organisation de la communauté urbaine, sur les travaux de l’agence d’urbanisme, et il inspire sans doute de nombreux acteurs publics et privés, dans leurs décisions d’investissements et d’actions dans la décennie qui a suivi
Après les élections locales de 1989, on peut dire que
le nouvel exécutif de la Communauté Urbaine (qui
se dénommera Grand Lyon) s’approprie largement
la vision stratégique énoncée dans Lyon 2010 Cela aura pour conséquence d’accélérer la réorganisation des services pour y développer la culture de maîtrise d’ouvrage, avec la mise en place de missions thématiques, territoriales, et opérationnelles sur les grands sites stratégiques
Organisation urbaine, qualité urbaine, et grands projets d’aménagement
Nhiều dự án đa chức năng và mang tính chiến lược ở đô thị đã được khởi xướng hoặc tiếp tục thực hiện trong thập niên 1990, góp phần tăng cường kết cấu đô thị được xác định trong quy hoạch chung Lyon 2010 trong đó có 2 trục giao thông công cộng có sức chở lớn:
Khu vòng cung dọc theo bờ sông: dọc theo
sông Rhône, khu Cité internationale, Gerland,
dự án Lyon Confluence và dự án công viên, không gian công cộng dọc bờ sông
Trục đông/tây: một trong những dự án mang
tính biểu tượng đã được triển khai ở khu vực phía đông của Lyon là dự án kinh tế và cảnh quan mang tên "Porte des Alpes" trên diện tích 1 000 ha trong đó có một khu công nghệ cao và khu cảnh quan ở quy mô lớn (khu đất nông nghiệp ven đô sẽ chuyển thành không gian xanh)
Quy hoạch đô thị địa phương của Cộng đồng đô thị Lyon tuân thủ hoàn toàn các định hướng của quy hoạch chung, đặc biệt là các mục tiêu chiến lược, các khu vực dành cho không gian xanh và vành đai nông nghiệp
Tham vọng về chất lượng đô thị trong quy hoạch chung cũng đã được cụ thể hóa bằng các dự
án lớn do Cộng đồng đô thị Lyon khởi xướng:
không gian xanh và mặt nước, cam kết sinh thái
đô thị được tiếp tục trong Chương trình hành
động A21, chính sách làm đẹp đô thị thông qua
việc phát triển không gian công cộng và phát huy giá trị di sản Chính sách cải tạo đô thị được triển khai trên toàn địa bàn, trong đó ưu tiên cho các khu vực khó khăn ở ngoại ô và ven vành đai
1 trong chương trình mang tên Phát triển xã hội
có trong quy hoạch
Une part significative des grands projets urbains stratégiques initiés ou poursuivis dans les années
90, qui regroupent des fonctions métropolitaines majeures, contribuent à renforcer la charpente urbaine
de l’agglomération définie dans Lyon 2010 autour de
2 axes majeurs qui seront fortement desservis par des transports en commun lourds :
l’arc des fleuves le long du Rhône, avec la Cité
internationale, Gerland, le nouveau projet du Confluent et plus tard le projet des berges, devenu
un espace public majeur de la métropole ;
l’axe est/ouest dont l’une des traductions
emblématiques a été le lancement dans l’Est Lyonnais, d’un vaste projet économique et paysager sur plus de 1 000 ha, la « Porte des Alpes
», comprenant un grand parc technologique et une création paysagère à grande échelle (le fameux
« V vert », vaste espace agricole périurbain à transformer en charpente verte)
Le POS (Plan d’Occupation du Sol) de la communauté urbaine a largement repris l’ensemble des dispositions
du schéma directeur, notamment les objectifs stratégiques et les limites précises de la trame verte
et de la ceinture agricole
Les ambitions de qualité urbaine affichées dans le schéma directeur ont également été suivies de chantiers
volontaristes lancés par le Grand Lyon : plan bleu,
plan vert (qui stabilisera la trame verte des espaces
inaltérables), charte d’écologie urbaine prolongée par l’Agenda 21, politique d’embellissement de la ville par
les espaces publics et la valorisation du patrimoine Cette politique de requalification urbaine se déploie dans toute l’agglomération, avec la priorité donnée aux quartiers en difficulté de banlieue de la première couronne dans le cadre de ce qu’on appelait le
Développement social des quartiers (DSQ).
Une large déclinaison de politiques thématiques… certaines directement issues de « Lyon 2010 »
Le nouveau schéma directeur a incité les élus à lancer
un ensemble très varié de politiques thématiques, sur des sujets parfois nouveaux qui restaient absents de
-1 Theo bài viết đăng trên tạp chí Quy hoạch đô thị Bregnac F, Berger P,
"1990-2010 Triển khai thực hiện", Tạp chí Quy hoạch đô thị, n° 371, tháng
3 - 4 năm 2010.
1 Restitution de l’article paru dans la revue Urbanisme Bregnac F, Berger
P, « 1990-2010 La chronique d’une mise en œuvre », Urbanisme, n° 371, mars-avril 2010
Trang 11Ví dụ: Quy hoạch tổng thể mạng lưới trường đại
học, phát triển các trường đại học dọc theo 2
trục chính của thành phố; Quy hoạch tổng thể
ngành thương mại nhằm điều chỉnh các mất cân
đối của đô thị; Quy hoạch nhà ở; Chính sách
giao thông sẽ được cụ thể hóa bằng Quy hoạch
giao thông đô thị trong đó tập trung mở rộng
mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn
(metro hoặc tramway) và tổ chức liên thông các
phương tiện, tập trung thực hiện đường vành
đai phía Bắc đã được đưa vào quy hoạch chung
Các chính sách khác…
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế, Quy hoạch
chung Lyon 2010 đã phân tích triển vọng, đề ra
nét phát thảo cho chiến lược phát triển quốc tế
gắn với các chức năng đô thị và giới thiệu với nhà
đầu tư nhiều địa điểm cũng như sản phẩm kinh
tế, bao gồm việc mở rộng "Trung tâm công nghệ"
trên địa bàn Thành phố Lyon và các chủ thể
kinh tế sau đó đã cam kết cùng nhau xây dựng
chiến lược chung (Cơ quan Quy hoạch Lyon đã
khởi xướng lập Quy hoạch phát triển kinh tế vào
năm 1996) và dần dần hình thành phương thức
Điều phối kinh tế với chương trình "Cộng đồng
đô thị Lyon, phát triển doanh nghiệp", được cụ
thể hóa bằng việc thành lập các cực cạnh tranh
Tham vọng khác: mở rộng tầm nhìn của người
dân Lyon về Châu Âu để đưa Lyon trở thành
một đô thị lớn ở Châu Âu như Thành phố Milan,
Barcelona, Munich…Đầu những năm 2000,
Cộng đồng đô thị Lyon và các đối tác đã khởi
xướng chính sách Phát triển và tỏa sáng trên
thế giới, được cụ thể hóa bằng chính sách ngoại
giao đô thị (tham gia mạnh mẽ vào mạng lưới đô
thị Eurocites), chính sách tổ chức các sự kiện
văn hóa quốc tế cũng như hợp tác trực tiếp với
các địa phương
Quy hoạch Lyon 2010 khởi xướng văn hóa
chung, sau đó được phát triển thành các chính
sách…
Phát triển văn hóa đô thị, văn hóa vùng đô thị
cũng là một thách thức Cộng đồng đô thị Lyon
và Cơ quan quy hoạch đô thị Lyon đã triển khai
cơ chế đối thoại thường trực dưới dạng Các ủy
ban tham vấn về quy hoạch đô thị, một kênh
đối thoại mới giữa giới chuyên môn và xã hội dân sự Tại diễn đàn này, tất cả các chủ đề đều được đề cập đến: chất lượng đô thị, phát triển, văn hóa…Các trao đổi này góp phần phát triển văn hóa thỏa hiệp ở Cộng đồng đô thị Lyon và
bước đầu đi đến cách tiếp cận "Thiên niên kỷ thứ
3", được đưa ra vào năm 1996 và mở ra hướng
tăng cường sự tham gia của người dân vào quy hoạch chung Lyon 2010
Các hạn chế của Quy hoạch chung Lyon 2010 và các điểm yếu được ghi nhận trong quá trình triển khai thực hiện khởi đầu cho quá trình chuyển đổi…
Năm 2003, Cơ quan quy hoạch Lyon đã tiến hành tổng kết giữa kỳ quá trình thực hiện quy hoạch chung, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của cách tiếp cận tổng thể và sự liên kết địa bàn, chứ không chỉ là một tài liệu quy hoạch thuần túy Bảng tổng kết này cũng chỉ ra một số điểm yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch:
Một là, phạm vi quy hoạch còn hạn hẹp, quá
sát với phạm vi địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon, do đó không bao quát hết toàn bộ lưu vực sống của người dân Năm 2002, khi bắt đầu nghiên cứu Quy hoạch chung mới (trong
đó phạm vi lập quy hoạch gần giống với phạm
vi của quy hoạch cũ), Cơ quan quy hoạch đô thị Lyon sẽ đề xuất với các đối tác lập quy hoạch liên kết vùng (liên kết 10 quy hoạch chung trong vùng đô thị Lyon) để mở rộng phạm vi quy hoạch
Hai là, Cơ quan nghiên cứu và lập chương trình phát triển của Cộng đồng đô thị Lyon (SEPAL1) chưa xây dựng được cơ chế Theo
dõi và cập nhật quy hoạch nên chưa thể xem
xét và điều chỉnh các yếu tố chiến lược như phân kỳ các dự án, tính khả thi của một số dự
án, tăng cường tính ưu tiên cho một số chính
sách Ví dụ: các biến đổi xã hội được nêu ra
trong Quy hoạch chung Lyon 2010 đã tăng mạnh, đặc biệt ở các khu vực khó khăn, và
sự phân cách giữa khu vực phía đông và phía
tây cũng ngày càng mạnh mẽ
On citera ainsi : le schéma directeur universitaire,
calant ses développements sur les 2 axes de la
charpente urbaine de l’agglomération ; le schéma
d’urbanisme commercial visant à corriger les
déséquilibres urbains constatés, bien sûr le plan local
de l’habitat (PLH) ainsi que la politique des transports
qui débouchera sur le PDU, et mettra l’accent sur les extensions du réseau lourd de transports en commun (métro ou tramway) et son organisation intermodale, ainsi que sur la réalisation du périphérique nord nouvellement inscrit dans le schéma
D’autres plus tardives…
En matière de développement économique, Lyon
2010 a proposé une analyse prospective, esquissé les ingrédients d’une stratégie internationale en lien avec les fonctions métropolitaines et présenté aux investisseurs une offre diversifiée de sites et de produits économiques, incluant l’extension du « Plan Technopôles » et son inscription dans le territoire urbain Lyon et les acteurs économiques s’engageront plus tard dans l’élaboration d’une stratégie concertée
(un schéma de développement économique (SDE)
est lancé par l’Agence en 1996) puis développeront
peu à peu une véritable gouvernance économique
avec « Grand Lyon, esprit d’entreprise », symbolisée plus tard notamment par les pôles de compétitivité
Autre ambition : élargir le regard des lyonnais sur l’Europe pour faire de leur agglomération une véritable métropole européenne comme Milan, Barcelone ou Munich… Au début des années 2000,
le Grand Lyon et ses partenaires lancent une politique
de développement et de rayonnement international,
concrétisée notamment par une diplomatie des villes (forte présence dans les réseaux de villes : Eurocités), une politique forte d’événements culturels
et internationaux, et la coopération décentralisée
Une culture commune initiée par Lyon 2010, largement développée par la suite…
L’enjeu est également de développer une culture urbaine, une culture d’agglomération Le Grand Lyon et l’Agence d’urbanisme mettent en place une
concertation permanente sous forme de comités
consultatifs d’urbanisme, nouvelle scène de dialogue
de professionnels et de la société civile On y aborde tous les thèmes : la qualité urbaine, le développement,
la culture Ces dialogues contribuent à développer
au Grand Lyon une culture de la concerta-tion et
annoncent la démarche « Millénaire 3 », créée
en 1996, qui ajoutera à Lyon 2010 une dimension prospective sociétale et participative de grande ampleur
Les limites de Lyon 2010 et les faiblesses relevées dans sa mise en œuvre qui annoncent la transition
Un bilan de l’Agence à mi-parcours, daté de 2003, souligne la pertinence toujours active du concept général et la dynamique porteuse de cohérence allant bien au-delà d’un simple document de planification Mais elle relève plusieurs faiblesses dans la mise en œuvre
D’abord l’étroitesse du périmètre, trop proche de celui du Grand Lyon, n’inclut pas la totalité du bassin de vie En 2002, au démarrage de l’étude
du nouveau SCoT (dont le périmètre est proche de l’ancien schéma), l’agence d’urbanisme proposera
à ses partenaires de créer l’InterSCoT (coordination
des dix SCoT de l’aire métropolitaine), pour remédier au maintien de périmètres trop étroits…Par ailleurs, l’absence de mise en place par le SEPAL1 d’un dispositif de suivi et d’actualisation n’a pas permis de revisiter ou d’ajuster les
éléments de stratégie, qu’il s’agisse du phasage
des projets, de problèmes de faisabilité de certains d’entre eux ou du renforcement nécessaire de telles ou telles priorités politiques On peut dire par
exemple que les mutations sociétales annoncées
par Lyon 2010 se sont dans certains domaines accélérées et amplifiées, particulièrement les difficultés des quartiers sociaux et le renforcement
de la ségrégation urbaine entre l’est et l’ouest
de l’agglomération Enfin, Lyon 2010 affichait clairement une volonté de qualité urbaine et environnementale et de cohésion sociale, mais
nul ne pensait à l’époque que le concept de ville
durable prendrait une telle ampleur.
Trang 12Lyon-Ba là, Quy hoạch chung Lyon 2010 thể hiện
rõ ràng quyết tâm nâng cao chất lượng đô thị,
môi trường và gắn kế xã hội, nhưng vào thời
điểm đó không ai nghĩ khái niệm đô thị bền
vững sẽ phát triển mạnh đến vậy
Ngày nay, khái niệm này đóng vai trò chủ đạo
trong lập quy hoạch chung mới cho Cộng đồng
đô thị Lyon Sắp tới, bản quy hoạch này sẽ được
phê duyệt sau 5 năm xây dựng và Cơ quan
SEPAL sẽ đưa ra cơ chế theo dõi việc triển khai
thực hiện quy hoạch này để đảm bảo tính đồng
bộ trong hành động và cập nhật đều đặn tùy theo
diễn biến của tình hình
Quy hoạch Lyon 2010, được kế thừa như thế
nào?
Đồ án Quy hoạch chung Lyon 2010 đã chứng
tỏ suốt 15 năm hiệu quả của một hệ thống quy
hoạch dựa trên một dự án tổng thể, tính đồng
bộ, gắn kết, tạo khuôn khổ cho các dự án, kiên
định đối với điểm chính yếu, linh hoạt và thích nghi với thị trường và tình hình Truyền thống
này đã khắc đậm trong lịch sử và văn hóa của Cộng đồng đô thị Lyon, đặc biệt là của Cơ quan quy hoạch đô thị Lyon
Ngày nay, phương thức quản lý điều hành mới
đã được hình thành Đây là phương pháp phi
tuyến tính, nó là quá trình đối thoại đa chủ thể
trên địa bàn: Các cơ quan lập ScoT, Vùng đô
thị Lyon, Các Cộng đồng đô thị/xã, các mạng lưới đô thị Hiện nay, cách điều hành liên đô thị Eurométropole Lyon/ St Etienne/Porte de l’Isère đang được thí điểm
Dự án quy hoạch chung mang tính liên ngành Lyon 2010 dường như thay thế cho một quá trình phức tạp và có tính lặp đi lặp lại, nhưng theo chúng tôi, sự thay đổi này không thể thay thế cho việc cần có một tầm nhìn và dự án chung trong dài hạn
Aujourd’hui, ce concept inspire largement le nouveau schéma directeur, le SCoT, qui doit être prochainement approuvé après 5 années de travail, et qui bénéficiera pour sa mise en œuvre d’un suivi permanent du SEPAL pour assurer toute
la cohérence des actions et son actualisation régulière face aux évolutions constatées
Lyon 2010, quel héritage, quelle succession ? Lyon 2010 a prouvé sur 15 ans l’efficacité d’un système
de planification fondé sur un projet d’ensemble, une
cohérence servant de cadre de référence à des
projets, une fermeté sur l’essentiel et l’intangible,
une souplesse et une adaptabilité au marché et à
la conjoncture Cet héritage marque profondément l’histoire et la culture de notre agglomération, et
particulièrement celle de l’agence d’urbanisme de Lyon
Aujourd’hui, se profile un nouveau mode de
gouvernance non plus linéaire, mais issu des scènes
multiples de l’aire métropolitaine et de la proximité :
les syndicats de SCoT, la Région Urbaine de Lyon, les communautés de communes, les réseaux de villes et actuellement l’expérimentation de la gouvernance de l’Eurométropole Lyon/ St Etienne/Porte de l’Isère
Au projet fédérateur comme Lyon 2010, semble se
substituer un mode de faire plus complexe et itératif,
mais, à notre sens, cette évolution ne peut s’affranchir d’un besoin permanent de vision et de projet communs sur la longue durée
Trang 13-PHẦN 2 – TRÌNH BÀY TÌNH HÌNH Ở TPHCM PARTIE 2 – PRÉSENTATION DE LA SITUATION À HCMV
I CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
1 Quy hoạch chung xây dựng của TPHCM
Trong khi đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
xây dựng năm 1998 có tầm nhìn đến năm 2020,
thì quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng vào tháng 1 năm 2010 (1570/
QD-TTg) đưa ra tầm nhìn dài hạn hơn, đến năm
2025
Diện tích của TPHCM hiện nay là 2 095 km²,
phạm vi của quy hoạch chung xây dựng TPHCM
là 30 404 km², vì bao gồm các tỉnh lân cận của Thành phố
Theo phân loại đô thị của Việt Nam, TPHCM là
đô thị loại đặc biệt (xem bảng bên dưới)
Đây là trung tâm kinh tế, văn hóa, và nghiên cứu khoa học có vai trò quan trọng đối với cả nước
và khu vực Đông Nam Á
I LA CHARPENTE
1 Le schéma directeur de HCMV
Présentation de M Hoang Minh Tri, Directeur de l’Institut d’Urbanisme de HCMV
Alors que la révision du schéma directeur de
1998 planifiait la ville à échéance 2020, la révision du schéma directeur approuvée par le Premier ministre en janvier 2010 (1570/QD-TTg) offre une vision à plus long terme, jusqu’en 2025
Si la superficie actuelle de HCMV couvre 2 095 km², la révision du schéma directeur concerne
un périmètre élargi de la province de HCMV correspondant à 30 404 km², car intégrant les provinces limitrophes de HCMV
Selon la typologie des villes au Vietnam, HCMV est une « ville spéciale » (cf tableau)
C’est aussi un centre économique, culturel, et de recherche scientifique, jouant un rôle important
à l’échelle nationale et en Asie du Sud Est
Bảng phân loại đô thị ở Việt Nam
Nguồn : Quyết định n072/2001 ND-CP ngày 5 tháng 5 năm 2001
Nguồn : Claude DE MIRAS, “Quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về nước ở Hà Nội, Hải Phòng
* Sous contrôle du gouvernement central
** Sous contrôle des autorités provinciales
*** Sous contrôle des autorités locales (district)
Source : Claude DE MIRAS (dir.), << Les esvolutions de la gestion publique de l’eau à Hanoi, Haiphong et Ha Dong >>, P.224
Classification ét hiérarchie urbaine Viet Nam
Loại
Đặc biệt
Dân số (ngàn người)
Quy chế hành chính Mật độ dân số (người/km2)
> 15.000 90
> 1.500
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp kỹ thuật và xã hộiCơ sở hạ tầngThủ đô hoặc Trung tâm
cấp quốc gia
I 500 - 1.500 12000 - 15000 85
II Trung tâm cấp vùng hoặc tỉnh 250 - 500 10000 - 12000 80 Được xây dựng một phần
III 100 - 250 8000 - 10000 75 Được xây dựng một phần
Được xây dựng một phần
IV 50 - 100 6000 - 8000 70
V 4 - 50 2000 - 6000 65
Trung tâm cấp vùng
Trung tâm cấp tỉnhTrung tâm cấp tỉnhTrung tâm cấp huyện
Hoàn thiện và đầy đủ
Statutadministratif population (hab./kmDensités de 2)
> 15.000 90
> 1.500
Population activenon aqricole (%) techniqueset socialesInfrastructures Capitale ou centre
national*
I Centre resgional* 500 - 1.500 12000 - 15000 85
Achevées et complètesAchevées et complètes
II Centre resgional ou provincial** 250 - 500 10000 - 12000 80III 100 - 250 8000 - 10000 75
Partiellement construitesPartiellement construitesPartiellement construites
Trang 14Tầm nhìn phát triển của TPHCM như sau:
Là đầu tàu phát triển cho khu vực phía Nam
Không gian phát triển hài hòa giữa phát triển đô
thị, các khu đô thị mới với sự phát triển kinh tế, bảo
vệ môi trường cũng như phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và xã hội
Đô thị hiện đại, giữ gìn được bản sắc văn hóa
sông nước
Các mục tiêu phát triển như sau:
Hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn di sản
kiến trúc, bảo vệ môi trường và quốc phòng
Phát triển quan hệ với các đô thị ở phía Nam:
TPHCM cần phát triển các mối quan hệ với các đô
thị ở phía Nam và ở khu vực Đông Nam Á
Đưa TPHCM trở thành trung tâm kinh tế, tài chính,
dịch vụ và nghiên cứu khoa học của cả nước và
của khu vực Đông Nam Á
Theo dự báo, TPHCM sẽ có khoảng 10 triệu dân từ
nay đến năm 2025 và 2,5 triệu người tạm trú (cư trú
dưới 6 tháng)
Dân số đô thị khoảng từ 7 đến 7,4 triệu người và dân
số nông thôn từ 2,6 đến 3 triệu người trong đó có 500
000 người thật sự sống ở nông thôn
Diện tích đất xây dựng đến năm 2025 sẽ vào khoảng
90 000 đến 100 000 ha trong đó khoảng từ 40 000
đến 50 000 ha ở khu vực đô thị
Các chỉ tiêu và mục tiêu chủ yếu
Các chỉ tiêu như sau:
Khu vực nội thành hiện hữu: diện tích đất xây
dựng là 31,6m²/người trong đó diện tích đất ở là
13,1 m²/người, không gian xanh là 2,4 m²/người,
công trình công cộng là 2,9m²/người
Khu vực nội thành phát triển mới: diện tích đất xây
dựng là 104 m²/người trong đó đất ở là 38,4m²/
người đất cây xanh: 7,1 m²/người; đất công trình
công cộng: 4,6 m2/người;
Khu vực đô thị tại các huyện ngoại thành: diện tích
đất xây dựng là 110 m²/người trong đó đất ở là
50 m²/người, diện tích không gian xanh là 12 m²/
người, diện tích đất công trình công cộng là 5 m²/
Các trung tâm cấp thành phố tại bốn hướng như sau:
Ở phía Đông: tại phường Long Trường, quận 9,
có diện tích khoảng 280 ha, được tổ chức vành đai sinh thái kết hợp với không gian mở, thoáng của khu vực;
Ở phía Nam: tại Huyện Nhà Bẻ (Khu đô thị cảng Hiệp Phước);
Ở phía Bắc: khu vực 300ha dự kiến kết nối với khu đô thị mới Tây - Bắc có diện tích khoảng
Các trục phát triển chính là:
Trục phía Đông, dọc theo đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây và dọc theo quốc lộ 1A (mục tiêu phát triển đô thị mật độ cao)
Trục phía Nam, dọc theo đường Nguyễn Hữu Thọ hướng ra cảng Hiệp Phước Mạng lưới kênh rạch
sẽ được duy trì
La vision du développement pour HCMV est la suivante :
une ville motrice pour le Sud-Vietnam,
un espace de développement harmonieux entre
le développement urbain et les villes nouvelles,
le développement économique, la protection de l’environnement, ainsi que le développement des infrastructures sociales et techniques ;
une ville moderne, conservant son identité de ville sur le fleuve et les canaux
Les objectifs de développement sont de :permettre une harmonie entre le développement économique et la protection du patrimoine architectural, la protection environnementale et la défense nationale ;
développer les relations avec les villes du Sud : HCMV doit développer ses relations avec d’autres villes du Sud-Vietnam et de la région sud-est asiatique ;
faire de HCMV un centre industriel, de services et
de recherche scientifique à l’échelle nationale et celle de l’Asie du Sud Est
Selon les prévisions, HCMV compterait près de 10 millions d’habitants d’ici 2025, ainsi que 2,5 millions
de résidents provisoires (personnes restant moins de six mois)
La population urbaine atteindrait entre 7 et 7,4 millions d’habitants et la population rurale entre 2,6 et
3 millions d’habitants, dont 500 000 habitants vivant réellement à la campagne
La surface de terrains constructibles d’ici 2025 serait
de l’ordre de 90 000 à 100 000 ha dont 40 000 à 50 000
ha situés en zone urbaine
Critères et objectifs principauxLes ratios établis pour ces prévisions sont :
en zone urbaine ancienne : 31,6m²/hab de terrains constructibles dont 13,1 m²/hab pour le résidentiel, 2,4 m²/hab d’espaces verts et 2,9m²/
hab d’équipements publics,
en zone urbaine en développement : 104 m²/hab
de terrains constructibles dont 38,4m²/hab pour le résidentiel, 7,1 m²/hab.d’espaces verts et 4,6 m²/
hab d’équipements publics,
pour les zones urbaines dans les districts ruraux :
110 m²/hab de terrains constructibles dont 50 m²/hab., espaces verts 12 m²/hab et équipement 5 m²/hab
Orientations de développement
Le schéma directeur conçoit HCMV comme une ville polycentrique Le centre-ville se compose des districts 1, 3, d’une partie des districts 4 et Binh Thanh Il couvre sur 930 ha et sera élargi vers Thu Thiem (737 ha), dans le district 2
Il y aura également quatre pôles secondaires qui
au Nord, la zone à développer a d’environ 300
ha et sera reliée à la ville nouvelle Nord - Ouest (environ 6 000 ha) dans le district rural Củ Chi ;
à l’Ouest, le long de la route nationale 1, dans
la commune Tan Kien, district Binh Chanh avec une surface totale de 200 ha Il s’agit d’un couloir vert en connexion avec le boulevard Est - Ouest
De plus, deux autres pôles, l’un de 50 ha dans
le district rural Hoc Mon au Nord et l’autre de 50
ha dans le district rural Nha Be, au Sud, seront construits pour mailler le bassin de vie et créer le moteur de développement de ces zones
De plus, deux autres pôles, l’un de 50 ha dans le district rural Hoc Mon au Nord et l’autre de 50 ha dans le district rural Nha Be, au Sud, seront construits pour mailler le bassin de vie et créer le moteur de développement de ces zones
Les principaux axes de développement seront :vers l’Est, le long de l’autoroute Long Thanh – Dau Giay et le long de la N1 (objectif de développement urbain dense),
vers le Sud le long de Nguyen Cu Tho vers Hiep Phuoc Le réseau de canaux et d’arroyos sera maintenu
Trang 15-Hai trục phát triển phụ là:
Trục phía Bắc - Tây Bắc: dọc theo quốc lộ 22,
đường xuyên Á Đây sẽ là hành lang thuận lợi để
phát triển các khu đô thị mới
Trục phía Tây - Tây Nam: dọc theo đường Nguyễn
Văn Linh Trên trục này, điều kiện địa chất không
thuận lợi cho việc phát triển đô thị mật độ cao
Mạng lưới kênh rạch ở khu vực này sẽ được giữ
gìn vì đây là khu vực thoát nước của Thành phố
Phát triển không gian
TPHCM được chia thành 4 khu vực:
Khu vực phát triển đô thị trong 13 quận nội thành
và 6 quận mới,
Khu vực dành cho phát triển công nghiệp ở các
huyện ngoại thành, ví dụ Củ Chi,
Khu vực dành cho phát triển du lịch sinh thái, dọc
theo sông Sài Gòn,
Khu vực vành đai xanh ở các huyện ngoại thành
Ngoài ra, còn có các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt,
như khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ, ở phía Nam;
khu vực rừng phòng hộ ở Củ Chi và Bình Chánh Các
khu dân cư sẽ không được phát triển ở các khu vực
này
Chức năng
Khu đô thị hiện hữu:
Khu vực này có chức năng hành chính, dịch vụ và
nghiên cứu khoa học Lõi của khu vực này là khu
trung tâm lịch sử hiện hữu (các quận 1, 3, một phần
quận 4 và Bình Thạnh, tổng diện tích là 930 ha)
Sự phát triển của khu vực này dựa trên công tác cải
tạo, chỉnh trang đô thị: chiều cao và mật độ đã được
xác định Đây là khu vực bảo tồn di sản kiến trúc và
văn hóa Khu vực bảo tồn có diện tích 120 ha đã
được xác định Đối với các không gian khác trong khu
vực này, mật độ xây dựng dự kiến sẽ không được
tăng lên Các khu vực xuống cấp sẽ được cải tạo, quy
hoạch lại theo hướng giữ nguyên mật độ, cải tạo cơ
vers l’Ouest - Sud Ouest : le long de la route Nguyen Van Linh Sur cet axe, les conditions géologiques sont défavorables à un développement urbain dense Il faut y préserver le réseau des canaux et arroyos car c’est un bassin d’évacuation des eaux
de HCMV
Développement spatial
HCMV est divisée en quatre zones :
la zone de développement urbain dans les 13 anciens et les 6 nouveaux districts,
la zone dédiée au développement industriel dans les districts ruraux comme Cu Chi,
la zone pour le développement de l’éco-tourisme,
le long de la rivière Saigon,
la zone de ceinture verte dans les districts ruraux
Il existe également des zones de protection strictes, comme les mangroves de Can Gio, dans le sud ;
ou les zones de forêt à Cu Chi et Binh Chanh Les quartiers résidentiels ne seront pas développés dans ces zones
Fonctions
La zone urbaine existante:
Elle revêt des fonctions administratives, de services
et de recherche scientifique Le cœur de la zone est
le centre historique actuel (districts 1, 3, une partie du district 4 et Binh Thanh, soit 930 ha)
Son développement est fondé sur le renouvellement urbain : les hauteurs et les densités sont définies
C’est une zone de patrimoine culturel et architectural
à protéger : 120 ha de terrains à protéger ont été identifiés Pour les autres espaces, il n’est pas prévu d’augmentation des densités
Les quartiers insalubres sont destinés à être réaménagés, selon un principe de maintien des densités, et d’amélioration des infrastructures et équipements
Une ville nouvelle est prévue à Thanh Da
-
-Mạng lưới các trung tâm đô thị và trục phát triển dự kiến đến năm 2025
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM, tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
Réseau des centres urbains et axes de développement prévu pour 2025,
Schéma Directeur de HCMV, modification de janvier 2010 (1570/QD-TTg).
Trang 16Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật sẽ được phát triển, hệ
thống đường dây điện sẽ được hạ ngầm dần dần
Ngoài ra, các nhà máy sản xuất gây ô nhiễm cũng sẽ
được di dời
Khu vực sẽ đô thị hóa:
Khu vực này bao gồm 6 quận mới, các dự án phát
triển đô thị mới và khu dân cư Thủ Thiêm sẽ là trung
tâm mới của khu vực này
Các khu quy hoạch dự kiến gồm:
Khu công nghệ cao và đô thị đại học với diện tích
870 ha nằm ở phía Đông Bắc,
Khu đô thị sinh thái và du lịch sinh thái có diện tích
1 000 ha ở quận 12,
Một khu đô thị mới và các khu dân cư xung quanh
các khu công nghiệp với diện tích 750 ha ở quận
Bình Tân,
Khu đô thị mới Nam Sài Gòn, ở phía Nam
Các khu vực nông thôn:
Các khu dân cư và thị trấn sẽ được xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Các khu đô thị mới sẽ được phát triển phù hợp với
các khu vực bảo tồn và với điều kiện tự nhiên, địa
lý, thủy văn của từng khu vực Các dự án khu đô thị
mới là:
Các khu đô thị mới ở phía Tây - Bắc: Củ Chi và
Hóc Môn,
3 900 ha ở phía Nam: Hiệp Phước, Nhà Bè
Đất của các khu công nghiệp sẽ được giữ lại để tạo
quỹ đất Các cụm công nghiệp và nhà máy sản xuất
gây ô nhiễm sẽ được di dời ra các khu công nghiệp
tập trung ở ngoại thành Nơi đây sẽ tiếp nhận các nhà
máy tuân thủ các quy định về môi trường và thuộc
lĩnh vực sản xuất có giá trị gia tăng cao
Dự kiến sẽ có một khu công nghệ cao, 20 khu công
nghiệp với tổng diện tích 6 020 ha và các nhà máy
sản xuất với tổng diện tích 1 900 ha
La zone à urbaniser : Cette zone s’étend aux six nouveaux districts et concerne des projets de développement urbain avec villes nouvelles et quartiers résidentiels Thu Thiem
en sera le nouveau centre
Les aménagements prévus sont :une zone de haute technologie et l’implantation d’une ville universitaire de 870 ha sont prévues dans le Nord Est,
une ville écologique est prévue ainsi qu’une zone touristique écologique de 1 000 ha dans le district 12,
une ville nouvelle et des quartiers résidentiels autour des zones industrielles sur 750 ha à Binh Tan,
la ville nouvelle de Saigon South, au sud
Les zones rurales :Les quartiers résidentiels et les chefs lieux de districts vont être dotés d’infrastructures urbaines et sociales
Quelques villes nouvelles seront développées, conformément aux zones de protection Elles devront être compatibles avec les conditions naturelles et géographiques, hydrographiques des sites Les projets de villes nouvelles concernent :
les nouvelles zones urbaines au nord-ouest : Cu Chi et Hoc Mon,
3 900 ha au sud : Nha Be, Hiep Phuoc
Les terrains des zones industrielles seront conservés pour préserver le foncier disponible Les zones industrielles et unités de production polluantes seront délocalisées vers les zones industrielles périphériques Par ailleurs, les usines accueillies seront respectueuses de l’environnement et se placeront sur un secteur de produits à forte valeur ajoutée
Seront prévues : une zone de haute technologie,
20 zones industrielles sur 6 020 ha et des unités de production sur 1 900 ha
-Khung sườn đô thị và các chức năng chính
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TPHCM, tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
Armature urbaine et fonctions principales Schéma Directeur de HCMV, modification de janvier
2010 (1570/QD-TTg).