MỤC ĐÍCH Nhằm giám sát và phân tích việc sử dụng năng lượng hiện hành, nhận biết các khu vực tiêu thụ và sử dụng năng lượng đáng kể, từ đó lựa chọn và triển khai các cơ hội nhằm cải tiến
Trang 1QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG CƠ SỞ NĂNG LƯỢNG
THNL 04
Đơn vị ban hành: Ban ISO
Người giữ:
Người biên soạn Người soát xét Người phê duyệt
Họ và tên Đặng Minh Tuấn Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Tiến Vinh
Chữ ký
Ngày ký
Trang 2MỤC LỤC
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt 1
5.2.1 Nhận biết nguồn năng lượng 5
5.2.2 Xác định mức độ tiêu thụ năng lượng tại các hộ
5.2.3 Xác định các cơ hội cải tiến hiệu suất năng lượng 5
5.2.4 Xác định các khu vực sử dụng năng lượng đáng kể
5.2.5
Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng (EnPI) và xây dựng đường cơ sở năng lượng (Energy Baseline)
7
5.2.6 Thực hiện các chương trình hành động, kiểm soát
5.2.7 Theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng 8
Trang 31 MỤC ĐÍCH
Nhằm giám sát và phân tích việc sử dụng năng lượng hiện hành, nhận biết các khu vực tiêu thụ và sử dụng năng lượng đáng kể, từ đó lựa chọn và triển khai các cơ hội nhằm cải tiến hiệu suất năng lượng
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
Thủ tục này được áp dụng đối với tất cả các hoạt động thuộc phạm vi áp dụng hệ thống quản lý năng lượng của Tổng công ty
3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- ISO 50001:2011 (TCVN ISO 50001:2012) - Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu
- Thủ tục kiểm soát điều hành năng lượng (THNL-03)
- Thủ tục thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động (THNL-04)
4 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT
4.1 Định nghĩa
- Năng lượng: Điện, nhiên lệu, hơi nước, nhiệt, khí nén và các dạng tương
tự khác
- Xem xét năng lượng: Là hoạt động đánh giá tổng thể tất cả khu vực, máy móc thiết bị có sử dụng năng lượng trong phạm vi hệ thống quản lý năng lượng nhằm xác định các hoạt động sử dụng năng lượng đáng kể cần phải kiểm soát Đưa ra các cơ hội cải tiến năng lượng, các mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng, các chỉ số hoạt động năng lượng cần kiểm soát thường xuyên
- Hoạt động năng lượng: Các kết quả có thể đo lường được liên quan đến hiệu suất năng lượng, sử dụng năng lượng và tiêu thụ năng lượng
- Hiệu suất năng lượng: Là tỷ lệ hoặc mối quan hệ về số lượng giữa đầu ra của sản xuất, dịch vụ hàng hóa hoặc năng lượng và đầu vào của năng lượng
- Chỉ số hoạt động năng lượng (EnPI - Enregy Performance Indicator): Giá trị định lượng hoặc thước đo định lượng của hoạt động năng lượng, do Tổng công ty xác định
Trang 4- Chỉ tiêu năng lượng: Yêu cầu hiệu suất năng lượng chi tiết và định lượng, có thể áp dụng cho toàn tổ chức hoặc một bộ phận, được phát sinh từ mục tiêu năng lượng và cần thiết được lập và đáp ứng để đạt mục tiêu này
- Mục tiêu năng lượng: Đầu ra hoặc mức độ đạt được cụ thể nhằm đáp ứng chính sách năng lượng của tổ chức liên quan tới hiệu suất năng lượng đã cải tiến
- Chương trình quản lý năng lượng: Các kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng thông qua việc định rõ các trách nhiệm, các nguồn lực, biện pháp và tiến độ thực hiện
- Đường cơ sở năng lượng (Energy Baseline): Là giá trị chuẩn định lượng làm cơ sở cho việc so sánh hoạt động năng lượng
+ Đường cơ sở năng lượng phản ánh một giai đoạn cụ thể
+ Đường cơ sở năng lượng có thể được chuẩn hóa bằng cách sử dụng các biến số ảnh hưởng đến sử dụng năng lượng hoặc tiêu thụ năng lượng
+ Đường cơ sở năng lượng cũng được sử dụng để tính toán tiết kiệm năng lượng, dùng để tham khảo trước và sau khi thực hiện các hành động cải tiến hoạt động năng lượng
- Hộ sử dụng năng lượng đáng kể (SEUs - Significant Energy Use): Là
thiết bị hoặc công đoạn sản xuất sử dụng năng lượng có mức tiêu thụ năng lượng cao hoặc có nhiều tiềm năng cải tiến hoạt động năng lượng
- Bộ phận sử dụng năng lượng: Là những đơn vị sản xuất, công đoạn , cụm thiết bị, phòng ban, có sử dụng các dạng năng lượng như than, điện, hơi, nhiệt, khí nén…
- Kiểm toán năng lượng (nội bộ và bên ngoài): Kiểm toán năng lượng là
một quá trình kiểm tra, khảo sát và phân tích các dòng năng lượng do bảo tồn năng lượng trong một tòa nhà, một quá trình hoặc hệ thống để giảm số lượng đầu vào năng lượng của hệ thống mà không ảnh hưởng xấu đến đầu ra Kiểm toán năng lượng hoàn tất phải đưa đến các kết quả rõ ràng và định lượng được:
Lượng hóa mức năng lượng tiêu thụ,
Trang 5 Chỉ ra các tồn tại trong vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng,
Đưa ra các giải pháp quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng,
+ Đánh giá về mặt lợi ích, chi phí của các giải pháp đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng
- Chi phí tiêu thụ năng lượng: Là chi phí được tính dựa trên tổng tiêu thụ của hộ tiêu thụ hàng năm nhân với đơn giá hiện hành
- Tiềm năng cải tiến: Được hiểu là các cơ hội cải tiến của hộ tiêu thụ năng lượng, được xác định sau quá trình điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến hộ tiêu thụ, bao gồm các yếu tố 4M1E (Man: con người; Machine: thiết bị; Method: phương pháp vận hành; Material: nguyên vật liệu; Enviroment: môi trường)
5 NỘI DUNG
5.1 Lưu đồ:
Trang 6Bước Trách nhiệm
/Tài liệu
1
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
thống
2
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
thống
MB-NL 01.01
3
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
thống
MB-NL 01.01
4
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
5
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
thống
6
Ban ISO, Các đơn vị trong hệ
7 ĐD lãnh đạo,
Ban ISO
Ban ISO, Ban QLNL đơn vị
MB-NL 01.01 MB-NL 01.02
+
-
Lưu hồ sơ
Xác định mức độ tiêu thụ năng lượng tại các hộ sử dụng
Xác định các khu vực SDNL đáng kể (SEUs)
Đánh giá kết quả
Thực hiện chương trình hành động, kiểm soát, điều hành
năng lượng
Nhận biết nguồn năng
lượng
Xác định cơ hội cải tiến hiệu suất năng lượng
Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng (EnPI) và XD đường cơ
sở năng lượng
-
Trang 75.2 Diễn giải:
5.2.5 Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng (EnPI) và xây dựng đường cơ sở năng lượng (Energy Baseline)
- Căn cứ vào kết quả xem xét, Ban ISO Tổng công ty họp thảo luận với các đơn vị sản xuất để thiết lập các chỉ số hiệu suất năng lượng (EnPI) tương ứng nhằm giám sát và đo lường hiệu suất năng lượng Các chỉ số EnPI phải đại diện cho hiệu quả của việc tiêu thụ và sử dụng năng lượng trong Tổng công ty, khu vực / bộ phận, quá trình hoặc thiết bị
- Ban ISO Tổng công ty kết hợp với các đơn vị sản xuất (có hộ tiêu thụ năng lượng đáng kể - SEU) thiết lập các đường cơ sở năng lượng (Energy Baseline) để làm tham chiếu so sánh hiệu suất năng lượng đánh giá hiệu quả cải tiến năng lượng sau khi thực hiện các giải pháp cải tiến hiệu suất năng lượng Trong quá trình xây dựng đường cơ sở năng lượng cần lưu ý chỉ số R2 trong kết quả lập đường cơ sở năng lượng thể hiện mức độ tin cậy của đường hồi quy Mức chấp nhận của hệ số R2 là ≥ 0,8 Trong trường hợp ngoại lệ, R2 cũng không được < 0,7, khi đó phải xác định nguyên nhân và khắc phục để chỉ số R2 đủ lớn