1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN “HỖ TRỢ KỸ THUẬT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020”

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỗ Trợ Kỹ Thuật Thực Hiện Chương Trình MTQG Xây Dựng Nông Thôn Mới Giai Đoạn 2016-2020
Tác giả TS. Nguyễn Mai Hương, TS. Nguyễn Tiến Định, Ths. Lê Trọng Hải, Phạm Quốc Trị
Trường học Văn Phòng Điều Phối Nông Thôn Mới Trung Ương
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 573,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI TRUNG ƯƠNG DỰ ÁN “HỖ TRỢ KỸ THUẬT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020” Hoạt động: “Thuê chuyên gia tư vấn trong nướ

Trang 1

VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI TRUNG ƯƠNG

DỰ ÁN “HỖ TRỢ KỸ THUẬT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020”

Hoạt động:

“Thuê chuyên gia tư vấn trong nước rà soát, đánh giá kinh nghiệm của các nước trên thế giới về tài trợ chuỗi giá trị và phát triển nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu; rà soát và đánh giá thực trạng về tài trợ cho phát triển nông thôn và phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam”

BÁO CÁO

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ, PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÙ HỢP, VÀ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI THÍCH

ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Nhóm chuyên gia:

1 Trưởng nhóm: TS Nguyễn Mai Hương

2 Thành viên: TS Nguyễn Tiến Định, Ths Lê Trọng Hải, Phạm Quốc Trị

Trang 2

VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI TRUNG ƯƠNG

DỰ ÁN “HỖ TRỢ KỸ THUẬT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020”

-~ o0o ~ -

BÁO CÁO

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ, PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÙ HỢP, VÀ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI THÍCH ỨNG

VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Thuộc Hoạt động:

Thuê chuyên gia tư vấn trong nước rà soát, đánh giá kinh nghiệm của các nước trên thế giới về tài trợ chuỗi giá trị và phát triển nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu; rà soát và đánh giá thực trạng về tài trợ cho phát triển nông thôn và phát

triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam”

Hà Nội, 2020

Trang 4

MỤC LỤC

TỪ VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 3

I BỐI CẢNH GIAI ĐOẠN TỚI ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 5

1.1 Bối cảnh giai đoạn tới ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp nông thôn 5

1.2 Thách thức phát triển nông nghiệp, nông thôn trong điều kiện BĐKH 7

1.3 Định hướng, yêu cầu trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 9

II GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 11

2.1.Quan điểm 11

2.2.Mục tiêu 11

2.3.Đề xuất giải pháp phát triển nông thôn thích ứng với BĐKH 11

III GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 14

3.1.Quan điểm 14

3.2.Mục tiêu 14

3.3.Tác động BĐKH tiềm tàng, rủi ro và cơ hội cho phát triển chuỗi giá trị nông sản và phát triển nông thôn 14

3.4.Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị ứng phó BĐKH 16

3.4.1 Giải pháp đầu tư phát triển chuỗi giá trị ứng phó với BĐKH 16

3.4.2 Thử nghiệm mô hình kinh tế tuần hoàn, quy hoạch cảnh quan 19

IV LỒNG GHÉP NỘI DUNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG XÂY DỰNG NTM GIAI ĐOẠN 2021-2025 22

4.1.Sự cần thiết phải lồng ghép nội dung thích ứng với BĐKH và phát triển bền vững trong xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 22

4.2.Nguyên tắc và yêu cầu lồng ghép 23

4.3.Đề xuất một số tiêu chí lồng ghép 23

V KẾT LUẬN 27

5.1.Kết luận 27

5.2.Khuyến nghị 28

Trang 5

TỪ VIẾT TẮT

ANLT An ninh lương thực

CDM Cơ chế phát triển sạch

CNC Công nghệ cao

CSA Nông nghiệp thông minh ứng phó với Biến đổi khí hậu

CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

DVMTR Dịch vụ môi trường rừng

MTQG Mục tiêu quốc gia

NCCC Uỷ ban Quốc gia về BĐKH

NLTS Nông, lâm, thủy sản

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTP-RCC Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH

PTNT Phát triển nông thôn

PTBV Phát triển bền vững

QLRBV Quản lý rừng bền vững

Trang 6

MỞ ĐẦU

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 7, BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-20201 Xây dựng NTM là một chương trình phát triển nông thôn toàn diện, được thực hiện trên phạm vi cả nước, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, hướng đến mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;

xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường Sau 10 năm triển khai, Chương trình MTQG xây dựng NTM đã trở thành một phong trào sôi nổi, rộng khắp trên cả nước và đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc: Diện mạo nông thôn khởi sắc rõ rệt; nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả cao; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được cải thiện; năng lực, nhận thức của cán bộ thực hiện và người dân được nâng cao… Tính đến tháng 3/2020,

cả nước đã có 5.000 xã (chiếm 55,6%) đạt chuẩn NTM, số tiêu chí trung bình đã đạt 15,7 tiêu chí (vượt mục tiêu Nghị quyết Quốc hội và Chính phủ giao đến năm 2020), thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2008-2018 tăng gần 04 lần Vì thế, ngày 18-19/10/2019 vừa qua, Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình MTQG

đã tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM (trước

01 năm so với kế hoạch), nhằm dành toàn bộ năm 2020 cho nghiên cứu, xây dựng

và ban hành các cơ chế, chính sách cho xây dựng NTM giai đoạn 2021-2030 Bên cạnh những kết quả đạt được, Chương trình xây dựng NTM cũng còn những hạn chế, như: chênh lệch về kết quả giữa các vùng miền còn lớn, cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, đặc biệt là các vùng khó khăn, khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kết nối kinh tế nông thôn - đô thị còn yếu, thu nhập của người dân chưa có sự đột phá và bền vững; vấn đề ô nhiễm môi trường ở một số địa bàn còn nghiêm trọng,

1

Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Thủ tướng Chinh phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020

Trang 7

Thực hiện Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Nghị quyết số 100/2019/QH14 của Quốc hội và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 10 năm Chương trình MTQG xây dựng NTM2; nhằm chuẩn bị xây dựng Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2030, Văn phòng Điều phối NTM Trung ương mong muốn rà soát, tổng hợp kinh nghiệm và xu thế của các nước trên thế giới về phát triển chuỗi giá trị và xây dựng nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH); xây dựng nông nghiệp, nông thôn theo hướng thuận thiên và theo hệ sinh thái tuần hoàn; quy hoạch và phát triển vùng sản xuất gắn với các yêu cầu về thích ứng với BĐKH và thuận theo tự nhiên Trên cơ sở đó: i) đề xuất giải pháp xây dựng chính sách đầu tư phát triển chuỗi giá trị và phát triển nông thôn trong bối cảnh BĐKH ngày càng mạnh mẽ và khó lường; ii) đề xuất hoàn thiện bộ tiêu chí NTM (đặc biệt là về phát triển vùng sản xuất) thích ứng với BĐKH để áp dụng cho giai đoạn sau năm 2020

Báo cáo này đưa ra các đề xuất giải pháp xây dựng chính sách đầu tư phát triển chuỗi giá trị, phát triển nông thôn phù hợp với bộ tiêu chí nông mới thích ứng với BĐKH trên cơ sở kết quả tổng hợp nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rà soát, tổng kết thực trạng về cơ chế, chính sách ứng phó với BĐKH ở khu vực nông nghiệp và nông thôn

2

Thông báo số 449/TB-VPCP ngày 30/12/2019 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc tổng kết 10 năm Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020

Trang 8

I BỐI CẢNH GIAI ĐOẠN TỚI ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1.1 Bối cảnh giai đoạn tới ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp nông thôn

- Hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa: Quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế của Việt Nam diễn ra nhanh, sâu rộng Cho đến hết tháng 6/2019, Việt Nam đã tham gia 13 hiệp định tự do thương mại đa phương và song phương và đang đàm phán 3 hiệp định khác Trong đó, có các hiệp định thế hệ mới như hiệp định tự do thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu, hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt là hiệp định CPTPP) Các hiệp định thế hệ mới không chỉ điều chỉnh về thuế quan, các biện pháp phi thuế quan (hàng rào kỹ thuật)

mà còn đề cập đến các vấn đề như sở hữu trí tuệ, nguồn gốc suất xứ sản phẩm, lao động trẻ em, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên Hội nhập cũng làm cho nông sản Việt Nam chịu áp lực gia tăng cạnh tranh tại thị trường thế giới và thị trường nông sản trong nước Điều đó đòi hỏi phải không ngừng cải thiện, nâng cao trình độ KH&CN và khả năng cạnh tranh để cạnh tranh công bằng trong hội nhập quốc tế

- Chịu ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa (ĐTH-CNH): Quá

trình ĐTH-CNH đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam, lấy đi một phần đất nông nghiệp dành cho hoạt động sản xuất phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ), đồng thời thu hút lao động từ nông nghiệp Việc chuyển lao động NLTS sang công nghiệp dịch vụ cũng tạo thuận lợi cho việc tích tụ, tập trung đất, phát triển cơ sở sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp Việc tăng dân số đô thị và tầng lớp trung lưu sẽ đòi hỏi lượng thực phẩm có chất lượng cao hơn, an toàn thực phẩm tốt, tạo cơ hội cho phát triển nông sản hàng hóa chất lượng cao Việc đó sẽ thúc đẩy sản xuất NLTS theo chuỗi giá trị, ứng dụng các quy trình sản xuất bền vững và có truy xuất nguồn gốc

- Nhu cầu thị trường nông sản biến động đi kèm với nhiều yêu cầu mới: Theo dự

báo của OECD, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng nông sản trên thế giới trong giai đoạn tới tiếp tục tăng lên Trong giai đoạn 2020-2026, tiêu dùng thịt, cá dự báo thịt tăng 1,24%/năm và 1,49%/năm, nhu cầu nông sản làm nhiên liệu sinh học tăng bình quân 3-5%/năm, tiêu dùng sản phẩm hữu cơ tăng bình quân 16%/năm và tiêu dùng

gỗ làm nội thất tăng 10,6%/năm Cùng với tăng trưởng về tổng cầu, cơ cấu nhu cầu cũng thay đổi cùng với tăng trưởng thu nhập theo hướng giảm ăn ngũ cốc, tăng sản phẩm chăn nuôi, thủy sản, rau quả…Nhu cầu về lương thực chuyển sang nhu cầu

Trang 9

về thức ăn chăn nuôi Quá trình phát triển tầng lớp trung lưu diễn ra nhanh chóng cùng tốc độ đô thị hóa và họ sẽ trở thành đối tượng khách hàng ngày càng quan trọng trên thị trường nông sản thế giới, làm tăng nhu cầu về nông sản chế biến, thức

ăn nhanh, đồ nội thất, sinh vật cảnh Kèm theo đó là nhu cầu của phát triển công nghiệp đối với nguyên liệu có nguồn gốc từ nông nghiệp, đặc biệt là nhu cầu về nhiên liệu sinh học Ở mức độ phát triển cao hơn, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm thân thiện với môi trường, an toàn và có lợi cho sức khỏe con người nông sản hữu cơ, hàng hóa theo tiêu chuẩn bền vững với môi trường, hàng hóa có trách nhiệm xã hội

- Sự phát triển của khoa học và công nghệ (KH&CN): KH&CN đang có bước

phát triển vượt bậc, đặc biệt với cuộc Cách mạnh Công nghiệp lần thứ IV với công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật, điện toán đám mây), công nghệ viễn thám, công nghệ sinh học, vật liệu mới, robot, công nghệ in 3D, năng lượng tái tạo mở ra tiềm năng phát triển mới cho tất cả các ngành, trong đó có nông nghiệp ở tất cả các quy mô khác nhau, với khả năng nhanh chóng truyền tải các thành quả nghiên cứu công nghệ mới vào ứng dụng trong sản xuất

Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tin học 4.0 sẽ nhanh chóng mở rộng quy

mô ứng dụng trong sản xuất; tương tự diện tích và sản lượng nông sản sản xuất theo quy trình hữu cơ, định hướng hữu cơ sẽ mở rrộng gấp nhiều lần so với hiện nay Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp dưới tác động của công nghệ 4.0 cũng có sự phát triển mới, hiệu quả sử dụng máy móc sẽ cao hơn rất nhiều hiện nay

- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ: Biến đổi khí hậu, thời tiết cực

đoan, nước biển dâng đang và sẽ tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp như chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, ứng dụng các công nghệ, thiết bị mới vào sản xuất để giảm thiểu tác động xấu của biến đổi khí hậu và thích ứng tốt hơn với hoàn cảnh mới

Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp (TCC) và xây dựng nông thôn mới:

Quá trình TCC ngành nông nghiệp và Chương trình xây dựng NTM được đẩy nhanh và chuyển sang giai đoạn mới với sự hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp có quản trị và chương trình

“mỗi xã một sản phẩm” (chương trình OCOP) được mở rộng liên tục

Trang 10

1.2 Thách thức phát triển nông nghiệp, nông thôn trong điều kiện BĐKH

Đất đai hạn hẹp và manh mún là những rào cản đối với việc thương mại hoá

và cải thiện lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp Quỹ đất nông nghiệp ở Việt Nam tương đối thấp trong khu vực (0,34 ha/người) Trong số 11,3 triệu người sử dụng đất nông nghiệp, 69% hiện đang canh tác trên diện tích dưới 0,5 ha đất trong khi chỉ có 6,2% số hộ có từ 2 ha trở lên Ngoài ra, chất lượng đất suy thoái cũng khiến

áp lực về đất đai càng thêm trầm trọng Hiện tại có 5,1 triệu ha đất đang bị xói mòn nghiêm trọng và 2 triệu ha khác bị cạn kiệt chất dinh dưỡng trong đất Ngoài vấn

đề quy mô nhỏ, sự phân tán manh mún (trung bình 3,09 mảnh/hộ trên quy mô toàn quốc và 4,09 mảnh cho mỗi hộ sản xuất tại khu vực miền Bắc) là một yếu tố hạn chế lợi thế kinh tế nhờ quy mô và khả năng áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng và miền núi phía Bắc là nơi mà tình trạng đất đai manh mún diễn ra nghiêm trọng nhất Ở những khu vực này, các hộ gia đình bỏ hoang ruộng đất hoặc cho các công ty lớn thuê đất và trở thành người làm thuê cho các công ty này

Sản xuất nông nghiệp đang phải đối mặt với sự cạnh tranh nguồn lực (đất, nước) ngày càng gay gắt từ các ngành công nghiệp và dịch vụ khác cũng như áp lực cạnh tranh về sử dụng đất trong chính khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Kết quả là thành tựu đạt được trong tăng trưởng nông nghiệp cũng đi kèm với những hậu quả về môi trường Tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu bắt nguồn từ việc mở rộng diện tích đất, đặc biệt là sản xuất cà phê, cao su và sắn ở vùng cao Trong những năm gần đây, một phần rừng tự nhiên đã bị chuyển đổi thành rừng trồng mặc dù việc mở rộng diện tích rừng trồng chỉ được cho phép tại những nơi có đất rừng suy thoái, đất không có rừng và các khu vực sản xuất nông nghiệp năng suất thấp Tại Tây Nguyên, có tới 79% diện tích cao su được trồng mới trên đất rừng tự nhiên, vốn không được xếp loại là rừng nghèo (bị suy thoái) Việc mở rộng diện tích rừng là một trong năm động lực chính của nạn phá rừng, mất đa dạng sinh học và suy thoái đất ở Việt Nam Tương tự như vậy, việc

mở rộng nuôi trồng thuỷ sản vào những năm 1990 và đầu những năm 2000 đã làm suy giảm sản lượng lúa, gây ô nhiễm nước, phá huỷ đa dạng sinh học và tàn phá gần một nửa diện tích rừng ngập mặn ĐBSCL Bên cạnh việc thay đổi mục đích sử dụng đất, tình trạng sản xuất độc canh ngày càng phổ biến cũng làm cho cảnh quan khu vực trở nên dễ bị tổn thương dưới tác động của BĐKH

Công nghiệp hóa và đô thị hóa tiếp tục phát triển, đòi hỏi thêm không gian, lương thực và nước sạch và cạnh tranh các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt là đất và

Trang 11

nước vốn đang dành cho sản xuất nông nghiệp Dự báo tăng trưởng dân số đô thị

sẽ đạt khoảng 30 triệu dân trước năm 2050, tỷ lệ đô thị hóa được sẽ tăng lên 34% vào năm 2020 và đạt 40 - 50% truớc năm 2050 Các quá trình này thúc đẩy cạnh tranh các tài nguyên tự nhiên, sức ép môi trường (ô nhiễm môi trường, tăng phát thải khí nhà kính, tăng chất thải rắn và nước thải), và tăng áp lực khai thác tài nguyên đang trên đà bị cạn kiệt; làm tăng rủi ro thiên tai và phát sinh loại hình thiên tai mới, ảnh hưởng tới ANLT quốc gia Đồng thời, lao động nông nghiệp có xu hướng chuyển dịch sang các khu vực kinh tế khác, dẫn đến tình trạng thiếu lao có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất lương thực hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao

Mặc dù cơ cấu kinh tế nông nghiệp có xu hướng giảm nhưng nông nghiệp vẫn

là ngành có vai trò quan trọng đối với gần 70% dân số nông thôn trong giai đoạn tiếp theo Trong đó, đa số là nông dân nghèo và dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH Do vậy, các chính sách của nhà nước vẫn đang tiếp ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp trong giai đoạn tới để ổn định an ninh chính trị và xã hội dân sinh BĐKH ngày càng diễn ra phức tạp và gây hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp; nông nghiệp vừa là ngành chịu tác động đồng thời cũng là ngành có mức

độ phát thải khí nhà kính cao Do đó, các nội dung ứng phó với BĐKH cần phải bám sát nhưng thay đổi này để nâng cao giá trị và tính bền vững của sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn mới

BĐKH là một thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp Nhiệt độ tăng cao, tình trạng sâu bệnh và hạn hán nghiêm trọng hơn được dự đoán sẽ làm sản lượng lúa gạo trong giai đoạn 2016-2045 giảm 4,3% so với mức sản lượng khi không có biến đổi khí hậu Sự gia tăng mực nước biển và xâm nhập mặn dự kiến sẽ làm thay đổi vùng sản xuất lúa gạo Biến đổi khí hậu có thể sẽ biến những vùng vốn đặc biệt thích hợp cho sản xuất đa canh chuyển thành khu vực sản xuất lúa gạo Hạn hán liên tục, nhiệt độ cao và sự gia tăng các đợt nắng nóng gay gắt làm tăng bốc hơi nước và tăng tỷ lệ sâu bệnh cũng gây ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất cà phê ở Tây Nguyên Hệ thống chăn nuôi được dự báo sẽ bị ảnh hưởng không chỉ từ sự thay đổi nhiệt độ mà còn từ các tác động liên quan đến bệnh dịch do tác động của biến đổi khí hậu Trong khi đó, thủy sản có thể trở thành ngành sản xuất triển vọng nếu sử dụng các giống có khả năng thích ứng tốt và áp dụng hệ thống quản lý tiến bộ Nhiệt độ tăng và tình trạng ngập nước gia tăng trong mùa mưa có thể làm tăng năng suất nuôi trồng thủy sản

Trang 12

Theo dự báo của của World Bank (2010, BĐKH dự kiến làm giảm khoảng 12% diện tích sản xuất nông nghiệp ở ĐBSH và 24% ở ĐBSCL BĐKH không chỉ ảnh hưởng đến diện tích sản xuất nông nghiệp mà còn liên quan tới cả năng suất nông nghiệp Nếu mực nước biển dâng cao 1 m, năng suất canh tác lúa ở ĐBSCL

có nguy cơ giảm 40,5% Trong khi năng suất cây trồng như lúa và ngô dự báo sẽ giảm thì dịch bệnh dự kiến sẽ tăng do điều kiện khí hậu trở nên khắc nghiệt hơn Hơn nữa, phần lớn vùng ĐBSCL và ĐBSH sẽ bị chìm trong nước do tác động của mực nước biển dâng vào năm 2070, gây ra những tác động bất lợi đối với ngành thủy sản Nuôi trồng thủy sản trong ao, hồ có thể bị thiệt hại hoàn toàn do nước biển dâng BĐKH cũng sẽ làm giảm tính đa dạng của các loại thủy sản và làm suy thoái chất lượng đất

1.3 Định hướng, yêu cầu trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Trong thời gian tới, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được diễn

ra trong bối cảnh tiếp tục tái cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Do đó, cần phát huy những kết quả đạt được của 10 năm qua để tiếp tục xây dựng NTM toàn diện, nâng cao chất lượng và phát triền bề vững, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng, mực nước biển dâng Trên cơ sở đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ vẫn tiếp tục khẳng định:

- Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tiếp tục có vị trí chiến lược lâu dài và là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực hiện xây dựng nông thôn mới toàn diện, đi vào chiều sâu, cải thiện trực tiếp điều kiện sống, thay đổi tư duy, nếp sống của người dân nông thôn; hoàn thành và nâng cao chất lượng các mục tiêu xây dựng nông thôn mới đã đề ra tới năm 2025-2030 Nghiên cứu, xây dựng chương trình nông thôn mới gắn với đô thị hóa nông thôn, phù hợp với yêu cầu và điều kiện của giai đoạn mới3

- Triển khai Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 gắn với phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người dân khu vực nông thôn Nghiên cứu rà soát, sửa đổi, bổ sung

Bộ tiêu chí quốc gia về xã, huyện NTM và tiêu chí xã, huyện NTM kiểu mẫu phù hợp với điều kiện thực tế từng vùng, miền Có giải pháp hiệu quả thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội giữa các vùng, miền trong xây dựng nông thôn mới; có

3

Kết luận số 54/KL-TƯ ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa 10 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 13

chính sách phù hợp hỗ trợ cho các xã, thôn, bản thuộc vùng căn cứ kháng chiến, an toàn khu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn4

- Triển khai Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 gắn với phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao đời sống người dân nông thôn Xây dựng nông thôn mới phải gắn với yêu cầu đô thị hóa, nhất là các khu vực ven các đô thị lớn Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng nông thôn mới, từng bước tiệm cận điều kiện về hạ tầng và dịch vụ của các đô thị văn minh, xanh, sạch, đẹp, bình an, giàu bản sắc văn hóa truyền thống5

4

Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ

8 Quốc hội khóa IV

5

Quyết định số 357/QĐ-TTg ngày 10/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp và nông thôn

Trang 14

II GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÍCH ỨNG VỚI BĐKH

2.1 Quan điểm

- Sự chuyển dịch từ Kinh tế tuyến tính dựa trên khai thác và tiêu dùng đến Kinh

tế tuần hoàn dựa trên phục hồi và tái tạo là tất yếu Đây là sự chuyển dịch góp

phần giải quyết được đồng thời nhiều vấn đề lớn hiện nay, đó là suy giảm tài nguyên, gia tăng rác thải và ứng phó với BĐKH Kinh tế tuần hoàn đem lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rõ rệt, là hướng đi được nhiều quốc gia lựa chọn và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn thích ứng với BĐKH là nền tảng để xây

dựng NTM bền vững Đây là cơ sở để khách phục những hạn chế trong xây dựng

NTM 10 năm qua, điển hình là thực trạng “đồng bằng hóa miền núi, đô thị hóa

nông thôn, bê tông hóa làng quê”; cảnh quan, kiến trúc nông thôn đang mất dần

tính sinh thái, bản sắc văn hóa truyền thống, dần trở nên ngột ngạt; tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng trầm trọng hơn; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường nông thôn chưa căn cơ, thiếu quy hoạch, nguồn lực, giải pháp đồng bộ…

- Nông nghiệp tiếp tục được cơ cấu lại và tiếp tục là động lực quan trọng cho tăng trưởng và đổi mới mô hình tăng trưởng của đất nước theo hướng bền vững Cần cách ứng xử thích đáng hơn với nông nghiệp trong tương lai, thể hiện ở sự cân đối thích hợp các nguồn tài nguyên đất, lao động, vốn thông qua các giải pháp, mô hình sản xuất, thích ứng với BĐKH

2.2 Mục tiêu

Thúc đẩy các giải pháp BĐKH vào các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thích ứng với BĐKH trở thành một mục tiêu phát triển bền vững trong các mục tiêu phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM

2.3 Đề xuất giải pháp phát triển nông thôn thích ứng với BĐKH

i) Tích hợp nội dung BĐKH và đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp: Cần tập trung thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để cơ cấu lại

ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng NTM, theo

3 trục sản phẩm: (1) nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia; (2) nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh; (3) nhóm sản phẩm chủ lực địa phương theo mô hình “Mỗi xã một sản phẩm”- Chương trình OCOP), phù hợp với lợi thế vùng miền, địa phương, nhu cầu

Trang 15

thị trường và thích ứng với BĐKH, nước biển dâng Tích hợp nội dung điều chỉnh quy mô, cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với lợi thế vùng miền, địa phương

và thích ứng với biến đổi khí hậu (hướng tới đa mục tiêu: lương thực, kinh tế, môi trường và xã hội) trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH chung của cả nước,

các vùng, các địa phương theo Luật Quy hoạch

ii) Đầu tư nâng cấp CSHT đa mục tiêu, phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai: Tập trung đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông, đặc biệt là hệ thống đường giao

thông kết nối từ các vùng chuyên canh tới các trung tâm chế biến Quy hoạch lại khu đô thị và vùng dân cư nông thôn chuyển từ bố trí theo tuyến sang theo cụm và lùi vào phía trong bờ biển/bờ sông để đảm bảo an toàn trước các ảnh hưởng của lũ,

nước biển dâng, ngập mặn… Phát triển thủy lợi đa mục tiêu, ưu tiên đầu tư hệ thống

thủy lợi phục vụ NTTS tập trung và tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực,

có giá trị kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh theo vùng miền Xây dựng CSHT phòng chống thiên tai đồng bộ, hiện đại nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro thiên tai, chủ

động đối phó trong mọi tình huống

iii) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sản xuất nông nghiệp thích ứng ứng với BĐKH: Xây dựng, triển khai Chương trình đào tạo nghề cho lao động

nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2021 - 2030 Tổ chức tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, hữu cơ Tăng cường hợp tác với các Viện, Trường trong công tác đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao kho học công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp Mở rộng hợp tác với nước ngoài nhằm tìm kiếm nguồn lực, tiếp cận khoa học và công nghệ

từ các nước có nền nông nghiệp phát triển, hiện đại

iv) Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH, phòng chống thiên tai: Tăng cường công tác quản lý sử

dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa, tránh tình trạng bỏ đất nông nghiệp kém hoang hóa (nhất là đất trồng lúa), sử dụng đất không hiệu quả, làm ô nhiễm, thoái hóa đất Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu; tăng cường quản lý nhà nước về an toàn hồ đập, thực hiện bảo trì, duy tu thường xuyên; theo dõi, dự báo nguồn nước, chất lượng nước, xâm nhập mặn và xây dựng kế hoạch sử dụng nước khoa học Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng công nghệ hiện đại Xây dựng các phương án thích ứng và chủ động trước mọi tình huống, nhất là ở các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai

v) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp:

Tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết nông hộ, liên kết vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn có tổ chức, quản lý chặt chẽ; ưu tiên hình thành các doanh nghiệp, HTX ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh thích ứng với BĐKH Nhà nước cần đẩy mạnh xây dựng tiêu chuẩn quy chuẩn sản xuất theo chuỗi đảm bảo sản phẩm đáp ứng các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và sản xuất theo các tiêu

Trang 16

chuẩn bền vững về chuỗi giá trị, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm Hỗ trợ HTX, nông dân sản xuất theo tiêu chuẩn/ quy chuẩn chứng nhận, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm

vi) Tiếp tục rà soát để hoàn thiện các khung khổ pháp luật và cơ chế chính sách: Rà soát và hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp thích ứng

với BĐKH và phát triển sinh kế bền vững, cụ thể gồm: (1) Chính sách đất đai: khơi thông thị trường đất đai, thúc đẩy tích tụ, tập trung đất nông nghiệp; bảo vệ và sử dụng đất nộng nghiệp hiệu quả, nghiêm cấm các hình thức bỏ hoang hóa, sử dụng sai mục đích đất nông nghiệp; (2) Chính sách thu hút đầu tư: khuyến khích phát triển doanh nghiệp, HTX đầu tư vào nông nghiệp, ứng dụng CNC, công nghệ thông minh thíc ứng với BĐKH; (3) Chính sách thuế, phí: cải thiện hệ thống thuế, phí, tạo động lực cho việc áp dụng các mô hình nông nghiệp bền vững, thích ứng với BĐKH; (4) Chính sách tín dụng: đẩy mạnh tín dụng cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp ứng dụng CNC, công nghệ thông minh thích ứng với BĐKH, không gây ô nhiễm môi trường; (5) Chính sách bảo hiểm: đẩy mạnh triển khai thực hiện bảo hiểm nông nghiệp để có các giải pháp phòng ngừa rủi ro có hiệu quả; (6) Chính sách thương mại: có cơ chế ưu đãi, khuyến khích tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp

có nguồn gốc xuất xứ; các sản phẩm áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, có chứng nhận, thân thiện với môi trường

vii) Xây dựng và phát triển các mô hình cộng đồng nông thôn thích ứng với BĐKH: Xây dựng và phát triển các mô hình cộng đồng ứng phó với thiên tai,

BĐKH, mô hình làng sinh thái, mô hình làng nông nghiệp thích ứng BĐKH; mô hình nông thôn mới ứng phó với BĐKH và bảo vệ môi trường Xây dựng các phương án di dời và tái định cư cho dân cư vùng thường xuyên bị tác động bởi thiên tai

viii) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các kịch bản ứng phó BĐKH cho từng tiểu ngành và từng vùng: Khảo sát, tổng hợp những sáng kiến của người dân

trong việc ứng phó với các hiện tượng BĐKH và tăng cường nguồn lực để hỗ trợ, nâng cao hơn nữa tính chủ động cũng như tính dài hạn trong các biện pháp đó Trên

cơ sở đó, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về các kịch bản ứng phó BĐKH cho từng tiểu ngành và từng vùng; tài liệu hóa các mô hình thích ứng với BĐKH Chỉ rõ được vùng nào, ngành nào, đối tượng nào sẽ áp dụng mô hình nông nghiệp nào thích ứng với BĐKH vào thực tiễn phù hợp nhất Từ đó, có căn cứ để xây dựng chiến lược, chính sách phát triển nông nghiệp, thích ứng với BĐKH một cách phù hợp nhất

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w