- Bước 2: Công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp pháp thành phần hồ sơ của TTHC, thu phí, lệ phí nếu có và tiền cước luân c
Trang 1Phụ lục Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum
1 Các bước thực hiện cụ thể như sau:
a) Đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh:
- Bước 1: Công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp
xã hướng dẫn tổ chức, cá nhân về thành phần hồ sơ để người dân thực hiện
- Bước 2: Công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp
xã tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp pháp thành phần hồ sơ của TTHC, thu phí, lệ
phí (nếu có) và tiền cước luân chuyển hồ sơ TTHC; chuyển hồ sơ điện tử (trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh) về cho cơ quan chuyên môn giải quyết TTHC (lựa chọn đúng tên Phòng, đơn vị cấp sở, ngành giải quyết TTHC đó theo quy trình nội bộ trên Hệ thống); thông báo cho nhân viên bưu điện đến nhận hồ sơ giấy để chuyển về cho sở, ngành giải quyết TTHC (kèm biên lai điện tử trong hồ
sơ giấy, nếu thủ tục đó đã thu phí, lệ phí)
Lưu ý: Khi tiếp nhận hồ sơ TTHC, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận
Một cửa cấp huyện, cấp xã thực hiện scan toàn bộ thành phần hồ sơ và đính kèm
file vào Hệ thống trước khi chuyển về cơ quan giải quyết TTHC
- Bước 3: Cơ quan chuyên môn giải quyết TTHC, trả kết quả điện tử và bản
giấy thông qua Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã (lựa chọn đúng tên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã đã tiếp nhận hồ sơ đầu vào- Tên Bộ phận Một cửa xã nào, huyện nào trên Hệ thống), trả kết quả bản giấy qua đường bưu chính công ích (nếu tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhu cầu từ đầu)
- Bước 4: Công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp
xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh (nếu kết quả bản giấy đã được trả cho tổ chức, cá nhân
thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận
Một cửa cấp huyện, cấp xã chỉ cần thao tác kết thúc hồ sơ trên Hệ thống)
b) Đối với thủ tục hành chính cấp huyện:
- Bước 1: Công chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp xã hướng dẫn tổ chức,
cá nhân về thành phần hồ sơ để người dân thực hiện
- Bước 2: Công chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp xã kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của nội dung thành phần hồ sơ (nếu không đảm bảo thì chưa tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, điều chỉnh nội dung hợp lệ) tiếp nhận hồ sơ TTHC, thu phí, lệ phí (nếu có) và tiền cước luân chuyển hồ sơ
TTHC về phòng ban chuyên môn cấp huyện và ngược lại; chuyển hồ sơ điện tử
(trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh) về cho Phòng ban cấp huyện
Trang 22
giải quyết TTHC (lựa chọn đúng tên phòng, ban cấp huyện giải quyết TTHC đó theo quy trình nội bộ trên Hệ thống); thông báo cho nhân viên bưu điện đến nhận
hồ sơ giấy để chuyển về phòng, ban chuyên môn cấp huyện (kèm biên lai điện tử trong hồ sơ giấy, nếu thủ tục đó có phí, lệ phí)
- Bước 3: Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện giải quyết TTHC, trả kết
quả điện tử và bản giấy thông qua Bộ phận Một cửa cấp xã (lựa chọn đúng tên Bộ phận Một cửa cấp xã đã tiếp nhận hồ sơ đầu vào- Tên Bộ phận Một cửa cấp xã của huyện) hoặc qua đường bưu chính công ích (nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đã đăng ký từ đầu)
- Bước 4: Công chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp xã trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân và kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (nếu kết quả bản giấy đã được trả cho tổ chức, cá nhân thông qua dịch vụ bưu chính
công ích thì công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa chỉ cần thao tác kết
thúc hồ sơ trên Hệ thống)
Ghi chú: Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tuyến, công chức,
viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã hỗ trợ, hướng dẫn tổ
chức, cá nhân đăng ký tài khoản để nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định
2 Việc luân chuyển hồ sơ và thu hộ phí, lệ phí được thực hiện như sau: a) Luân chuyển hồ sơ:
- Việc luân chuyển hồ sơ TTHC (bản giấy) từ Bộ phận Một cửa cấp huyện,
cấp xã về các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; từ Bộ phận Một cửa cấp xã về các phòng, ban cấp huyện và ngược lại được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích, kinh phí luân chuyển hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ TTHC chi trả trên cơ sở bảng giá cước được niêm yết công khai tại Bộ phận Một cửa cấp huyện,
cấp xã (tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết qủa giải quyết TTHC tại nhà/tại địa chỉ theo yêu cầu thông qua dịch vụ bưu chính công ích)
- Kinh phí luân chuyển hồ sơ: nội huyện 26.000đ/lượt/hồ sơ, nội tỉnh
30.000đ/lượt/hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký lượt nào thì nộp tiền lượt đó), mức giá cước theo quy định và đã được phối hợp niêm yết tại Bộ phận Một cửa các cấp
- Thời gian luân chuyển hồ sơ giấy: Từ 01- 02 ngày từ xã về sở, ngành và ngược lại, tùy theo địa bàn
Ghi chú: Công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp
xã in mẫu Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ luân chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (Bưu điện) để tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo bảng giá cước được niêm yết
b) Thu hộ phí, lệ phí:
Trang 3Cách 1: Hướng dẫn nộp phí, lệ phí trực tuyến
Công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí trực tuyến đối với tổ chức, cá nhân có
sử dụng tài khoản ngân hàng và đăng ký hình thức tài khoản điện tử, ví điện tử hoặc thông qua tài khoản ngân hàng điện tử, ví điện tử của công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã
Cách 2: Thu hộ phí, lệ phí bằng tiền mặt
Công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thu
hộ phí, lệ phí cộng với phí chuyển nộp lệ phí thông qua dịch vụ bưu chính công ích
và chuyển cho nhân viên bưu điện để chuyển về cho cơ quan chuyên môn theo bảng giá cước dịch vụ thu hộ phí, lệ phí của Bưu điện đã được niêm yết tại Bộ
phận Một cửa (giữa công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã và nhân viên Bưu điện có ký giao nhận hồ sơ và số tiền thu phí, lệ phí hàng ngày (nếu có)
Ghi chú: Việc mua biên lai và thanh toán biên lai điện tử do các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sở, ngành, đơn vị thuộc sở) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng, ban chuyên môn) giải quyết TTHC, có TTHC được
chọn triển khai thí điểm thực hiện; công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã lựa chọn in biên lai điện tử theo TTHC đã được cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo tài khoản thụ hưởng của cơ quan giải quyết TTHC
- Đối với giá thu hộ phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính công ích theo bảng giá
sau (đã được Bưu điện phối hợp niêm yết tại Bộ phận Một cửa các cấp):
TT Dịch vụ chuyển nộp hộ phí, lệ phí Mức cước đã bao gồm VAT
(đồng/hồ sơ TTHC)
3 Danh sách đầu mối hỗ trợ tiếp nhận TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
TT Họ và tên Chức danh, đơn vị Theo dõi
lĩnh vực Số điện thoại
Ghi chú
I Ban Quản lý Khu Kinh tế
1 Nguyễn
Văn Trung
Chuyên viên Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên môi trường
Xây dựng;
Môi trường 0905515538
II Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Trang 44
1
Số máy
tổng đài của
Bộ phận
Tiếp nhận
và Trả kết
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công
Công chức, viên chức, Nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm
Tất cả các lĩnh vực
0260.3797799 bấm tiếp số 0
để được tư vấn hoặc nối máy trực tiếp đến quầy sở, ngành để được tư vấn,
hỗ trợ
Lưu ý: Khi cần hỗ trợ về thành phần hồ sơ, hướng dẫn cách hỗ trợ tổ chức, cá
nhân thanh toán trực tuyến đề nghị gọi vào số máy tổng đài của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn
Trang 5MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số thứ tự:……
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA BƯU ĐIỆN Tên tôi là : ………….……….………
Số điện thoại: ………….………
Địa chỉ (1):.………….………
………
…… ………
Sau khi được cán bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giới thiệu và tìm hiểu kỹ về dịch vụ “Luân chuyển hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) đến tận địa chỉ theo yêu cầu” do Bưu điện cung ứng Tôi hoàn toàn tự nguyện và đồng ý sử dụng dịch vụ với các mức phí dịch vụ phải trả cụ thể như sau: - (a) Cước dịch vụ Luân chuyển hồ sơ:……… đồng - (b) Cước dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết TTHC: :……… …đồng - (c) Cước dịch vụ thu hộ nộp tiền phí, lệ phí (nếu có): :……….đồng Tổng cước phí sử dụng dịch vụ ((a) +(b)+(c)): ……… đồng Tôi đồng ý ủy quyền cho Bưu điện thực hiện luân chuyển Hồ sơ đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và đăng ký nhận kết quả giải quyết gửi cho tôi theo địa chỉ: Như địa chỉ nêu tại mục (1)
Hoặc theo địa chỉ sau:
Tên người nhận:……… …Điện thoại:………
Địa chỉ:.………….………
………
…… ngày … tháng … năm 20…
Chữ ký người đăng ký (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ TTHC THỰC HIỆN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TỈNH KON TUM
TT Tên TTHC/tên lĩnh vực
hoặc ngành quản lý
Nơi tiếp
Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí
I Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Ban Quản lý Khu kinh tế)
1
Cung cấp thông tin về quy
hoạch xây dựng thuộc
thẩm quyền của UBND
cấp tỉnh
Mã số:
1.008432.000.00.00.H34
Bộ phận Tiếp nhận cấp tỉnh;
cấp huyện;
cấp xã
Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch (trong đó ghi rõ thông tin về vị trí, địa điểm lô đất cần cung cấp
thông tin)
15 ngày làm việc Không có
II Thủ tục hành chính cấp huyện
1
Cung cấp thông tin về quy
hoạch xây dựng thuộc
thẩm quyền của UBND
cấp huyện
Mã số:
1.008455.000.00.00.H34
Bộ phận Tiếp nhận cấp huyện;
cấp xã
Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch (trong đó ghi rõ thông tin về vị trí, địa điểm lô đất cần cung cấp thông tin)
15 ngày Không có
2
Cấp giấy phép xây dựng
mới đối với công trình cấp
III, cấp IV (Công trình
không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín
Bộ phận Tiếp nhận cấp huyện;
Đối với công trình không theo tuyến: - Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Quyết định phê duyệt
dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế
20 ngày đối với công trình; 15 ngày đối với nhà ở riêng
- 100.000 đồng/giấy phép (đối với công trình);
Trang 7TT Tên TTHC/tên lĩnh vực
hoặc ngành quản lý
Nơi tiếp
Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí
ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho
công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong
đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ
Mã số:
1.009994.000.00.00.H34
cấp xã cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo
cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng - 02
bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên
lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống
hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
Đối với công trình theo tuyến: - Một trong những giấy
tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án
lẻ kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
- 50.000 đồng/giấy phép (đối với nhà ở riêng lẻ)
Trang 88
TT Tên TTHC/tên lĩnh vực
hoặc ngành quản lý
Nơi tiếp
Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí
tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai - Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng - 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình;
bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ
Trang 9TT Tên TTHC/tên lĩnh vực
hoặc ngành quản lý
Nơi tiếp
Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí
thuật bên ngoài công trình, dự án
Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo: - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại mục “(1.1) Đối với công trình không theo tuyến” và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ gồm: + Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai + 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình xây
Trang 1010
TT Tên TTHC/tên lĩnh vực
hoặc ngành quản lý
Nơi tiếp
Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí
dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề - Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; - Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 43 Nghị định 15/CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng: - Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai - Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ; giấy