MN phê duyệt tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 11/5/2021 của HĐND tỉnh Đắk Nông Giữ theo hiện trạng 3 Đường Đăk DRô - Buôn Choáh ĐH58 24.2 17km đường nhựa, cấp IV.MN; 7km đường bê tông r
Trang 1Tổng cộng 755.578 155.000
I Đường Quốc Lộ (tính đoạn qua địa bàn huyện) 57.8
1 Quốc lộ 28 (đoạn qua địa bàn huyện) QL28 57.8 Đường nhựa, cấp IV.MN
Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải đầu tư nâng cấp, cải tạo 02km đoạn qua trung tâm thị trấn Đắk Mâm
Theo quy hoạch GTVT của
tỉnh
II Tỉnh lộ (tính đoạn qua địa bàn huyện) 31
Triển khai thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 3, với quy mô: Nâng cấp, cải tạo 31km; Đường cấp IV miền núi (Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 11/5/2021 của 55/NQ-HĐND
tỉnh Đắk Nông)
Theo quy hoạch GTVT của
tỉnh
2 Tỉnh lộ 4B TL4B 15 Đường nhựa, cấp V.MN Kiến nghị UBND tỉnh sửa chữa, cải
tạo, đảm bảo giao thông
Theo quy hoạch GTVT của
tỉnh
3 Đường Đắk Song – Quảng Phú Chưa triển khai xây dựng Kiến nghị UBND tỉnh đầu tư xây dựng theo quy hoạch Theo quy hoạch GTVT của tỉnh
III Đường huyện 107.3 Tỷ lệ đường xã cứng hóa đạt 91% (98km/107,3km)
1 Đường Đắk Sôr đi Nam Xuân ĐH56 7
Đường nhựa, cấp IV.MN (nền đường rộng 7,5m; mặt đường
rộng 5,5m)
Giữ theo hiện trạng Cải tạo, nâng cấp 15.000
2 Đường Đăk Mâm - Nâm Nung - Nâm N’Đir ĐH57 17
Đường nhựa, cấp VI.MN (Nền đường rộng 5,5m; mặt đường
rộng 3,5m)
Nâng cấp, cải tạo đạt chuẩn đường cấp IV MN (phê duyệt tại Nghị quyết
số 21/NQ-HĐND ngày 11/5/2021 của HĐND tỉnh Đắk Nông)
Giữ theo hiện trạng
3 Đường Đăk DRô - Buôn Choáh ĐH58 24.2 17km đường nhựa, cấp IV.MN; 7km đường bê tông rộng 3m
Kiến nghị UBND tỉnh nâng cấp tuyến đường thành đường Tỉnh lộ sau khi đầu tư, hoàn thành Dự án Đường giao thông kết nối huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông và huyện Krông Ana,
tỉnh Đắk Lắk
Giữ theo hiện trạng
PHỤ BIỂU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND huyện Krông Nô)
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Mục tiêu giai đoạn
2026-2030
Chiều dài (km) Hiện trạng năm 2021
TT Loại, tên đường hiệu Mã
Nhu cầu vốn đầu tư (triệu đồng)
Trang 2Mục tiêu giai đoạn 2021-2025 Ghi
chú
Mục tiêu giai đoạn
2026-2030
Chiều dài (km) Hiện trạng năm 2021
hiệu
Nhu cầu vốn đầu tư (triệu đồng)
4 Đường Hầm Sỏi - Nâm Nung ĐH59 7.3
Đường nhựa, cấp VI.MN (Nền đường rộng 5,5m; mặt đường
rộng 3,5m)
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nền, mặt đường và hệ thống thoát nước (Dự
án đang triển khai thi công xây dựng,
dự kiến hoàn thành trong năm 2022)
Giữ theo hiện trạng
5 Đường Nam Đà đi TL3 ĐH60 4.5
Đường nhựa, cấp V.MN (Nền đường rộng 5,5m; mặt đường
6 Đường Nam Đà đi ba buôn Đăk Mâm ĐH61 4.3 Đường bê tông xi măng rộng từ 3m - 3,5m Giữ theo hiện trạng Nâng cấp đạt cấp IV.MN 10.000
7 Đường Tân Thành - Đăk Săk ĐH62 15 đường rộng 5,5m; mặt đường Đường nhựa, cấp V.MN (Nền
rộng 3,5m)
Giữ theo hiện trạng Nâng cấp đạt cấp IV.MN 30.000
8 Đường TL4 đi thôn 2 Quảng Phú ĐH63 6 Đường bê tông xi măng rộng 3,5m Giữ theo hiện trạng Nâng cấp đạt cấp IV.MN 15.000
cấp cứng hóa Nâng cấp đạt cấp IV.MN 15.000
10 Đường Nam Đà đi Đắk Drô ĐH65 6.5 3,5km đường nhựa; còn lại là
đường đất
Nâng cấp 3km nền, mặt đường, hệ thống thoát nước (Dự án đang triển khai thi công; dự kiến hoàn thành
2022)
Giữ theo hiện trạng
11 Đường Đắk Drô - Tân thành ĐH66 7 đường rộng 5,5m; mặt đường Đường nhựa, cấp VI.MN (Nền
rộng 3,5m)
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nền, mặt đường và hệ thống thoát nước (Dự
án đã được phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 1517/QĐ-UBND ngày 10/9/2021;
dự kiến khởi công trong năm 2022)
Giữ theo hiện trạng
12 Đường Hầm sỏi - Nâm N'Đir ĐH67 2.5 Đường bê tông xi măng rộng
Tỷ lệ đường xã cứng hóa đạt 81%
(66km/81km); kết cấu mặt đường chủ yếu bằng BTXM rộng
từ 2,5m-3m
Đầu tư, nâng cấp cứng hóa 10km đường xã; nâng tỷ lệ đường xã cứng hóa lên 93% Dự kiến nguồn lực đầu
tư từ Ngân sách huyện và Ngân sách
tỉnh hỗ trợ
Tỷ lệ cứng hóa đạt 100%;
đồng thời nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường liên kết các vùng sản xuất
và các điểm du lịch
Tổng chiều dài đường đô thị trên địa bàn huyện là 44,8km; trong
đó 21,1km đường hiện hữu đã được nhựa hóa; còn lại 23,7km chưa được triển khai theo quy
hoạch
Đầu tư, xây dựng mới 14,2km đường đường đô thị; nâng tỷ lệ cứng hóa lên 78%; Nâng cấp 05km đường hiện hữu theo quy hoạch (Dự kiến nguồn lực từ Ngân sách huyện và Ngân sách
tỉnh hỗ trợ)
Tỷ lệ cứng hóa đạt 90% 50.000 0.9093367
Trang 3Mục tiêu giai đoạn 2021-2025 Ghi
chú
Mục tiêu giai đoạn
2026-2030
Chiều dài (km) Hiện trạng năm 2021
hiệu
Nhu cầu vốn đầu tư (triệu đồng)
VI Đường thôn, bon ngõ xóm, nội đồng 433.3
Tỷ lệ đường thôn, buôn, ngõ xóm, nội đồng cứng hóa đạt 60%
(261km/433km); kết cấu mặt đường chủ yếu bằng BTXM rộng
từ 2,5m-3m
Đầu tư, nâng cấp cứng hóa 85km đường; nâng tỷ lệ đường thôn, buôn, ngõ xóm, nội đồng cứng hóa lên 80% Dự kiến nguồn lực đầu tư từ Ngân sách huyện, Ngân sách tỉnh hỗ trợ, Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 và Vốn hỗ trợ xi măng
Tỷ lệ cứng hóa đạt 90% 75.000
Trang 527.8
Trang 60.6205357