1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tác giữa tấm gia cường CFRP kháng uốn và cáp không bám dính trong dầm bê tông căng sau: thực nghiệm và công thức Tổng quan về áp dụng sinh thái cảnh quan vào công tác quy hoạch trê

Trang 1

Th 6-2018

TẠP CHÍ XÂY DỰNG VIỆT NAM - BẢN QUYỀN THUỘC BỘ XÂY DỰNG

ISSN 0866-8762

Trang 2

MỤC LỤC

Chủ nhiệm:

Bộ trưởng Phạm Hồng Hà

Tổng Biên tập:

Trần Thị Thu Hà

Hội đồng khoa học:

GS.TSKH Nguyễn Văn Liên(Chủ tịch)

GS TS Phan Quang Minh GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái GS.TS Nguyễn Hữu Dũng GS.TS Cao Duy Tiến GS.TS Nguyễn Trọng Hòa GS.TS Nguyễn Việt Anh GS.TS Hiroshi Takahashi GS.TS Chien Ming Wang GS.TS Ryoichi Fukagawa

Tòa soạn: 37 Lê Đ̣i Hành, Hà Nội Liên hệ bài vở: 04.39740744; 0983382188 Trình bày mỹ thuật: Tḥc Cường, Quốc Khánh Giấy phép xuất bản: Số: 372/GP-BTTTT ngày 05/7/2016

Tài khoản: 113000001172 Ngân hàng Thương ṃi Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội

In ṭi Công ty TNHH MTV in Báo nhân dân TP HCM

3 6 10 14 19 21 24 28 33 38 44 49 54 59 65 69 73 79 83 90 94 99 106 110 114 120 127 132 135 138 144 153 157 161 167 170 174 178 183 188 193 199 204

Nghiên cứu xác định một số thông số cơ bản của đầm thước phục vụ thi công đường bê tông xi măng nông thôn Nghiên cứu nguyên nhân và đề xuất giải pháp chống xói lở cống Mồng Gà, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Phân tích phi tuyến khung thép không gian dùng phương pháp khớp dẻo thớ cải tiến

Bản sắc kiến trúc cảnh quan đô thị thế giới Vai trò của công tác lý luận và phê bình trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích mức độ mờ (FEAM) trong đánh giá các tiêu chí tuyển chọn nhân sự của công ty xây dựng Hoạt động thiết kế trong quá trình đầu tư xây dựng ở vương quốc anh và ở Việt Nam

Nghiên cứu thiết kế sàn bê tông ứng suất trước theo tiêu chuẩn ACI 318 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ chất lượng thi công xây dựng công trình.

Tương tác giữa tấm gia cường CFRP kháng uốn và cáp không bám dính trong dầm bê tông căng sau: thực nghiệm và công thức Tổng quan về áp dụng sinh thái cảnh quan vào công tác quy hoạch trên thế giới

Ảnh hưởng của định hướng vật liệu đến ứng xử của dầm màng mỏng thổi phồng chịu uốn phẳng Đánh giá độ tin cậy chịu uốn của dầm bê tông cốt thép từ các phép đo không phá hủy

Áp dụng thuật toán lai ghép bầy ong nhân tạo vào tối ưu hóa bố trí cơ sở vật chất trên công trường xây dựng Biện pháp thi công cọc khoan hạ

Ảnh hưởng của phụ gia siêu dẻo có chứa nano-carbon đến tính chất của bê tông

A quasi-3d third-order shear deformation theory with four unknowns for free vibration analysis of functionally graded sandwich plates Nghiên cứu thí nghiệm mô hình tổng thể kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép bán lắp ghép chịu động đất Thiết lập giản đồ gia tốc để phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian

Vấn đề ô nhiễm và kiểm soát ô nhiễm trong hệ thống cung cấp nước sạch dựa trên hệ thống tin địa lý và hệ hỗ trợ quyết định Tổng quan về nghiên cứu và áp dụng sinh thái cảnh quan vào quy hoạch du lịch sinh thái rừng ở Việt Nam

Sự thay đổi nhiệt độ trong khối bê tông do nhiệt hyđrat: nghiên cứu thí nghiệm và mô hình Ảnh hưởng của máy trộn thí nghiệm đến tính chất của bê tông chất lượng siêu cao Ảnh hưởng của mức độ hư hỏng đến tuổi thọ của công trình xây dựng Nghiên cứu các nhân tố gây ra biến đổi chi phí khi làm thực tế so với ước lượng ban đầu của dự án thiết kế-thi công Phân tích chi phí dự án xây dựng khi xem xét sự không chắc chắn có tương quan về chi phí các công tác của dự án xây dựng Xác định nhân tố ảnh hưởng tới sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thi công

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thuê dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng Ứng dụng mô Hình thông tin công trình trong thiết tế công trình xanh theo tiêu chuẩn LEED và LOTUS Thực nghiệm ảnh hưởng của khối lượng nền lên đáp ứng động của dầm chịu tải trọng động

Mô hình đánh giá sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thi công dùng công cụ hệ thống động kết hợp logic mờ Ảnh hưởng của vị trí neo và đường mực nước đến sự làm việc của tường cọc bản dạng có một hàng neo trong nền đất cát

Mô hình giàn ảo cải tiến trong thiết kế đài cọc Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các nhà thầu xây lắp trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế vốn tư nhân tại Việt Nam Giải pháp cho thí nghiệm cắt phẳng xác định sức chống cắt của đất phong hóa lẫn dăm sạn

Ứng dụng mô hình AHP lựa chọn xử lý nền cho móng đập trụ đỡ trong trường hợp cột nước sâu

Mô phỏng trạm xử lý nước thải Hòa Cầm, TP Đà Nẵng Ứng dụng xây dựng tinh gọn trong quản lý dự án thiết kế – thi công tại Việt Nam bằng cách sử dụng mô hình hóa thông tin xây dựng (BIM) và last planner system (LPS) Thiết lập bản đồ địa kỹ thuật xây dựng và hệ số nền thành phồ Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Nhận dạng nhóm nhân tố tác động đến việc lựa chọn đối tác đầu tư dự án bất động sản Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt chi phí xây dựng của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam Phương pháp số sử dụng mô hình tương tác đầy đủ phân tích đáp ứng của công trình ngầm dưới tác dụng của vụ nổ Các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Nguyễn Ngọc Nhì, Nguyễn Xuân Cường , Nguyễn Sỹ Nam

Nguyễn Ngọc Thắng, Trần Minh Hiểu

Nguyễn Phú Cường Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Nguyễn Tất Thắng Nguyễn Thanh Phong Nguyễn Thế Quân Pḥm Hoàng Pḥm Thị Hoài Thu, Lê Hoài Long Phan Vũ Phương, Trần Thanh Dương, Ngô Hữu Cường, Nguyễn Minh Long

Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Lê Khánh Toàn, Nguyễn Quang Tùng Trần Minh Đức, Nguyễn Quang Tùng Pḥm Vũ Hồng Sơn, Trần Lê Anh Nguyễn Văn Đức, Trương Kỳ Khôi

Văn Viết Thiên Ân

Vu Tan Van, Dang Ngoc Huy Nguyễn Võ Thông, Hoàng Ṃnh Nguyễn Võ Thông, Hoàng Ṃnh

Chu Thị Hồng Hải Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Nguyễn Quang Huy, Dương Minh Quang, Nguyễn Văn Hướng

Hoàng Vĩnh Long, Nguyễn Duy Thái, Bùi Lê Gôn Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Xuân Chính Ngô Minh Liêm, Lương Đức Long Lương Đức Long, Ngô Minh Liêm Pḥm Hồng Luân, Lê Nho Tuấn Nguyễn Liên Hương, Nguyễn Thế Quân Nguyễn Văn Đ̣o, Pḥm Hồng Luân Pḥm Đình Trung, Hoàng Phương Hoa, Nguyễn Trọng Phước

Pḥm Hồng Luân, Lê Nho Tuấn Pḥm Thị Bé Bảy, Nguyễn Thị Quỳnh Như, Trương Quang Thành

Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, Nguyễn Hữu Diệu

Đào Văn Huân, Lương Đức Long

Đỗ Minh Tính Pḥm Vũ Hồng Sơn, Lê Hoài Long, Đỗ Ngọc Hưng

Nguyễn Đình Huấn Pḥm Hồng Luân, Nguyễn Duy Hoàng Nguyễn Kế Tường, Pḥm Văn Duy Cường Pḥm Hồng Luân, Nguyễn Minh Trung Trần Ngọc Anh, Nguyễn Anh Thư

Trịnh Trung Tiến Nguyễn Hoài Vũ, Lương Đức Long

Hội đồng biên tập:

TS Thứ trưởng Lê Quang Hùng(Chủ tịch) PGS.TS Pḥm Duy Hòa

PGS.TS Nguyễn Minh Tâm PGS.TS Vũ Ngọc Anh

TS Trần Văn Khôi PGS.TS Hồ Ngọc Khoa (Thư ký)

6.2018

Bìa 1:Cung Quy hoạch kiến trúc Bắc Ninh đạt Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao năm 2018.

Trang 3

2

Chairman:

Minister Pham Hong Ha

Editor-in-Chief:

Tran Thi Thu Ha

Scientiic commission:

Prof Nguyen Van Lien, Sc.D (Chairman of Scientiic Board) Prof Phan Quang Minh, Ph.D Secretary of Scientiic Council Prof Nguyen Thi Kim Thai, Ph.D Prof Nguyen Huu Dung, Ph.D Prof Cao Duy Tien, Ph.D Prof Nguyen Trong Hoa, Ph.D Prof Nguyen Viet Anh, Ph.D Prof Hiroshi Takahashi, Ph.D Prof Chien Ming Wang, Ph.D Prof Ryoichi Fukagawa, Ph.D Prof Nguyen Quoc Thong, Ph.D

Oice: 37 Le Dai Hanh, Hanoi Editorial Board: 04.39740744; 0983382188 Design: Thac Cuong, Quoc Khanh Publication: No: 372/GP-BTTTT date 5th, July/2016 Account: 113000001172

Joint Stock Commercial Bank of Vietnam Industrial and Commercial Branch, Hai Ba Trung, Hanoi Printed in: Nhandan printing HCMC limited Company

Editorial commission:

Le Quang Hung, Ph.D (Chairman of Editorial commission) Assoc Prof Pham Duy Hoa, Ph.D Assoc Prof Nguyen Minh Tam, Ph.D Assoc Prof Vu Ngoc Anh, Ph.D Tran Van Khoi, Ph.D Assoc Prof Ho Ngoc Khoa, Ph.D

3 6 10 14 19 21 24 28 33 38 44 49 54 59 65 69 73 79 83 90 94 99 106 110 114 120 127 132 135 138 144 153 157 161 167 170 174 178 183 188 193 199 204

Studying and determining main parameters of ruler compactor for execution of cement concrete roads in rural areas

A study the cause and proposed solution against erosion for Mong Ga river tidal barrier in Can Giuoc district, Long An province Nonlinear Analysis of Three-Dimensional Steel Frames using An Improved Fiber Plastic Hinge Method

Landscape architectural identities of urban in the world The role of architectural reasoning and criticism in scientiic research Applied fuzzy extent analysis method (FEAM) in evaluating the recruitment criteria for construction companies Construction design services within the project delivery process in the united kingdom and Vietnam Designing prestressed concrete loor relying on the speciications of The American ACI 318 The factors inluence quality of quality documentation in construction phase Interactions between cfrp sheets and unbonded tendons in the post-tensioned concrete beams: experiment and formula The overview of application of landscape ecology in planning in the world

Efects of the material orientation on the planar bending of an inlatable membrane beam Bending reliability assessment of the reinforced concrete beam from non-destructive measurement Optimization of construction site facilities layout using hybrid model of artiicial bee colony Method statement for construction of pre-boring prestressed concrete pile Efect of superplasticizer containing nano-carbon on properties of concrete

A quasi-3d third-order shear deformation theory with four unknowns for free vibration analysis of functionally graded sandwich plates Experimental study on the seismic behavior of semi-precast reinforced concrete high-rise buildings using shaking table Establishment of accelerogram for nonlinear dynamic time history analysis

Water pollution problem and contamination control in water supply system based on gisand decision-making support system The overview about researching and applying of landscape ecology for planning of the forest ecology in Viêt Nam Temperature variation in concrete blocks due to heat of hydration: experimental and modelling studies Efect of laboratory mixers on properties of ultra high-performance concrete

Inluence of damage levels on the life expectancy of building structrures Investigating factors causing the change of costs in actuality versus initial estimating for design-build projects Analyzing project cost by considering uncertainty with correlations between costs of acitivities in the construction project Factors afecting attractiveness of the tender package for the contractor in construction project

Common inluential factors on design services fees in construction Applying building information modeling in design green building follow standard LEED and LOTUS”

Experiments of the inluence of foundation mass on dynamic response of beam due to dynamic loads Simulate attractiveness of the tender package for the contractor by using dynamic system approach combining fuzzy logic The efect of the anchor position and the water table on the sheet-pile wall with an anchor in the sandy soil Design Of Rigid Pile Caps Using Improved Strut-and-Tie Model

Analyse the factors afecting the competitiveness of the construction contractors in the country to participate in international bidding of private capital in Vietnam Experimental methods to measure shear strength of residual soil

Applying the analytic hierachy process (AHP) to select foundation for pillar dam in deep water case Simulation of Hoa Cam waste water treatment plant, Danang city

Applying lean construction in managing design & build (d&b) project in Vietnam by using building information modeling (BIM) and last planner system (LPS) Establishment of technical geographic maps and coeicients background Cao Lanh city, Dong Thap province

Identifying factors impacting partner selection decisions in real estate development Factors inluencing construction cost overrun of foregn contractor in Viet Nam Study of the response of underground structures under blast loading using numerical simulations based on fully – coupled method Important criteria afecting the selection of prioritized areas for investment of wastewater treatment system in Cao Lanh city - Dong Thap province

SCIENTIFIC RESEARCH Nguyễn Ngọc Nhì, Nguyễn Xuân Cường , Nguyễn Sỹ Nam

Nguyễn Ngọc Thắng, Trần Minh Hiểu

Nguyễn Phú Cường Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Nguyễn Tất Thắng Nguyễn Thanh Phong Nguyễn Thế Quân Pḥm Hoàng Pḥm Thị Hoài Thu, Lê Hoài Long Phan Vũ Phương, Trần Thanh Dương, Ngô Hữu Cường, Nguyễn Minh Long

Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Lê Khánh Toàn, Nguyễn Quang Tùng Trần Minh Đức, Nguyễn Quang Tùng Pḥm Vũ Hồng Sơn, Trần Lê Anh Nguyễn Văn Đức, Trương Kỳ Khôi

Văn Viết Thiên Ân

Vu Tan Van, Dang Ngoc Huy Nguyễn Võ Thông, Hoàng Ṃnh Nguyễn Võ Thông, Hoàng Ṃnh

Chu Thị Hồng Hải Đàm Thu Trang, Đặng Việt Dũng, Nguyễn Hoàng Linh

Nguyễn Quang Huy, Dương Minh Quang, Nguyễn Văn Hướng

Hoàng Vĩnh Long, Nguyễn Duy Thái, Bùi Lê Gôn

Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Xuân Chính Ngô Minh Liêm, Lương Đức Long Lương Đức Long, Ngô Minh Liêm Pḥm Hồng Luân, Lê Nho Tuấn Nguyễn Liên Hương, Nguyễn Thế Quân Nguyễn Văn Đ̣o, Pḥm Hồng Luân Pḥm Đình Trung, Hoàng Phương Hoa, Nguyễn Trọng Phước

Pḥm Hồng Luân, Lê Nho Tuấn Pḥm Thị Bé Bảy, Nguyễn Thị Quỳnh Như, Trương Quang Thành

Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, Nguyễn Hữu Diệu

Đào Văn Huân, Lương Đức Long

Đỗ Minh Tính Pḥm Vũ Hồng Sơn, Lê Hoài Long, Đỗ Ngọc Hưng

Nguyễn Đình Huấn Pḥm Hồng Luân, Nguyễn Duy Hoàng Nguyễn Kế Tường, Pḥm Văn Duy Cường Pḥm Hồng Luân, Nguyễn Minh Trung Trần Ngọc Anh, Nguyễn Anh Thư

Trịnh Trung Tiến Nguyễn Hoài Vũ, Lương Đức Long

First Cover: Bac Ninh Planning - Architecture Exhibition has won the 2018’s High Quality Construction Award.

Trang 4

Mô hình đánh giá sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thi công dùng công cụ hệ thống động kết hợp logic mờ

Simulate attractiveness of the tender package for the contractor by using dynamic system approach combining fuzzy logic

Phạm Hồng Luân, Lê Nho Tuấn

TÓM TẮT:

Sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thì công giúp khám phá động cơ của nhà

thầu, cho thấy cách nhìn của nhà thầu đối với gói thầu Động cơ là thứ giúp duy trì sự

hứng thú của nhà thầu trong suốt quá trình thi công dự án , và một đảm bảo động cơ

luôn luôn ở mức cao trong khoảng thời gian này sẽ giúp đảm bảo sự nỗ lực, kiên trì

trong các cam kết của nhà thầu đối với dự án Vì vậy cần phải có một công cụ để đánh

giá động cơ của nhà thầu theo thời gian Nghiên cứu sử dụng mô hình động kết hợp

logic mờ để đánh giá Sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thi công 25 nhân tố

ảnh hưởng tới Sức hấp dẫn của gói thầu được chỉ ra ở bài báo trước đó sẽ được đưa vào

mô hình đánh giá Kết quả của mô hình đánh giá sẽ phụ thuộc vào các chiến lược phát

triển của công ty và nghiên cứu sẽ chỉ ra sự khác biệt về cách ứng xử của Sức hấp dẫn

gói thầu đối với nhà thầu trong các chiến lược khác nhau của nhà thầu Điều này giúp

các nhà quản lý có cách nhìn thấu đáo hơn về Sức hấp dẫn của gói thầu và cách mà các

yếu tố ảnh hưởng đến Sức hấp dẫn của gói thầu.

Từ khóa : Strategy, Construction Firm, Goal, Dynamic System, Fuzzy.

ABSTRACT:

The Attractiveness of the tender package for the contractor is used to explore the

contractor's motivation and showing the contractor's perspective of the tender package.

Motivations are things that keep the contractor's interest throughout the execution

project phrase and ensuring that the motivation stays high level during this time will

help to ensure to keep the effort and persistence of the contractors in contractor's

commitment to the project Therefore, there should be a tool to assess the contractor's

motivation over time This study uses a dynamic model combining fuzzy logic to assess

the attractiveness of the tender package for the contractor The 25 factors affecting the

attractiveness of the tender package indicated in the previous article will be used in the

assessment model The results of the assessment model will depend on the company's

strategies and policies This study will show the differences between the behavior of the

Attractiveness of tender package for the contractor in the different contractor’s

strategies This gives users a better insight into the Attractiveness of the tender package

and how factors affect the Attractiveness of the tender package.

Lê Nho Tuấn, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh.

Phạm Hồng Luân, Bộ môn Thi công và Quản lý xây dựng – Khoa Kỹ thuật Xây dựng –

Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh.

Giới thiệu

Ngành xây dựng ở Việt Nam đang có những bước phát triển nhanh, theo số liệu của Tổng cục thồng kê , giá trị ngành xây dựng liên tục tăng trưởng ở mức trên 9%/ năm trong giai đoạn từ năm 2011-2017 Cùng với đó là sự toàn cầu hóa đang diễn

ra nhanh mang đến những thách thức và

cơ hội cho ngành xây dựng ở Việt Nam

Michael J Mawdesley (2010) [1] Sự chuẩn

bị về cơ sở hạ tầng là điều cần thiết để phát triển, bảo dưỡng và thay đổi cơ sở hạ tầng

là điều phải thực hiện trong yêu cầu giữ sự tăng trưởng trong bối cảnh thế giới đang

có sự thay đổi nhanh chóng Trong đó, Việc xây dựng rất đắt, nguy hiểm và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong và ngoài sự điều khiển của các bên tham gia Theo Albert P.C Chan(2004) [2] ngành xây dựng mang tính chất động bởi vì sự gia tăng yếu

tố không chắc chắn trong kỹ thuật, ngân sách và quá trình phát triển, giờ đây thì các

dự án xây dựng trở nên ngày càng phức tạp và khó khăn hơn Hassan AI-Qudsi (1995) [3] Ngành công nghiệp xây dựng đang ngày càng nhiều và kinh doanh mang tính chất lặp lại Chủ đầu tư muốn giải quyết sự giống nhau giữa các tổ chức này dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ Sự nỗ lực của các bên tham gia gói thầu là thành

tố quan trọng dẫn đến thành công trong

sự hoàn thành của dự án và thất bại của bất cứ bên nào là thất bại tất cả

Chình vì thế, việc chọn lựa được một nhà thầu tin tưởng và đảm bảo các cam kết đối với sự thành công cho công trình xây dựng

là điều vô cùng quan trọng Để nhà thầu cam kết với sự thành công của dự án thì trước hết sự thành công của nhà thầu theo các mục tiêu trong chiến lược phát triển của nhà thầu phải được đảm bảo Sức hấp dẫn của gói thầu đến từ những đánh giá về

Sự đạt được theo các mục tiêu của nhả thầu, sự đạt được càng lớn thì Sức hấp dẫn của gói thầu càng lớn và ngược lại 25 nhân

tố ảnh hưởng tới Sức hấp dẫn của gói thầu thuộc 4 nhóm Nhóm Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu, Nhóm Phẩm chất nhà

Ngày nhận bài: 21/4/2018

Ngày sửa bài: 16/5/2018

Ngày chấp nhận đăng: 08/6/2018

Trang 5

06.2018 145

thầu, Nhóm Đặc điểm gói thầu, Nhóm Môi trường bên ngoài được, chỉ

ra nhờ bảng câu hói khảo sát Trong đó Sự đạt được theo Mục tiêu nhà thầu sẽ tác động trực tiếp tới Sức hấp dẫn của gói thầu, 3 nhóm Năng lực phẩm chất của nhà thầu, Đặc điểm tự nhiên của gói thầu, Môi trường bên ngoài tác động gián tiếp tới Sức hấp dẫn của gói thầu thông qua tác động tới Nhóm Sự đạt được theo Mục tiêu nhà thầu

Chiến lược của nhà thầu sẽ ảnh hưởng tới Sức hấp dẫn của gói thầu bằng các trọng số giữa Sự đạt được theo mỗi mục tiêu tới Sức hấp dẫn của gói thầu

Hình 1 Mô hình khái niệm ảnh hưởng Sức hấp dẫn của gói thầu

Sức hấp dẫn của gói thầu và mô hình đánh giá Sức hấp dẫn bằng hệ thống động kết hợp Logic mờ.

Những đặc điểm của 3 nhóm Năng lực phẩm chất của nhà thầu, Đặc điểm tự nhiên của gói thầu, Môi trường bên ngoài là những đặc điểm mang tính chất tự nhiên, có thể nhìn thấy và chỉ ra được nhưng không chắc chắn Nhóm Sự đạt được theo các mục tiêu nhà thầu là những đánh giá mang tính chất chủ quan và không rõ ràng của nhà thầu Không có bộ dữ liệu hoặc công thức cho trước nào thể hiện mối tương quan giữa chúng vì thế cần phải có một công cụ để tổ hợp chúng với nhau Theo Daniel Baloi và cộng sự (2003)[4] , Lý thuyết mờ được dùng

để xử lý những vấn đề phức tạp , không có lộ rõ ra ngoài bởi vì nó không có thông tin chính xác và đầy đủ, và đây chính là đặc điểm của thế giới hiện thực .Vì vậy, nó phù hợp để đánh giá những lý do không chắc chắn, ước chừng dựa trên nhưng suy nghĩ cảm tính của người đánh giá Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory), do giáo sư Lotfi Zadeh của trường đại học California -Mỹ đề ra năm 1965 Sự phát triển của lý thuyết mờ tạo nền tảng để phát triển Logic mờ Trước kia với Logic cổ điển chỉ có đúng- sai để giải quyết thông tin rõ ràng, nhưng không thể dùng nó để diễn đạt các thông tin ‘ mờ’, vì vậy logic mờ ra đời để mô tả các chính xác mệnh đề “mờ”- không chính xác, rõ nghĩa Logic mờ cũng được sử dụng trong những mô hình đánh giá rủi ro của dự án xây dựng , hỗ trợ ra quyết định như mô hình đánh giá rủi ro về giá xây dựng của Paek và cộng sự (1993)[5] , mô hình đánh giá rủi ro dự án xây dựng của Tah và Carr (2000) [6] , mô hình đánh giá rủi ro toàn cầu ảnh hưởng tới

sự đạt được về chi phí của các dự án xây dựng của Daniel và Andrew (2003)[4], mô hình đánh giá mức độ rủi ro vượt chi phí của các dự án xây dựng quốc tế của Irem Dikmen và cộng sự (2007)[7], mô hình hỗ trợ ra quyết định đấu thầu hay không đấu thầu của Lin và Chen (2004) hay Choi và cộng sự (2004) [9] sử dụng khái niệm tập mờ để đưa vào phần mêm đánh giá rủi ro cho các công trình dự án ngầm ở Hàn Quốc

Sức hấp dẫn của gói thầu và Sự đạt được theo các mục tiêu đều là những đánh giá chủ quan của nhà thầu Vì vậy để có thể sử dụng kết quả đánh giá này cần phải xây dựng tính cân bằng trong mô hình đánh giá Mô hình đánh giá Sức hấp dẫn của gói thầu chứa đựng 7 đặc điểm sau :

+ Là một vấn đề đa nhân tố chuẩn

+Việc đánh giá kế thừa rủi ro từ người ra quyết định đánh giá

+ Bộ dữ liệu không chắc chắn về ngày tháng + Chứa đựng ý kiến chủ quan của người ra quyết định

+ Chứa đựng mối quan hệ không tuyến tính giữa các nhân tố tác động

+Mô hình cần phải thích nghi và thay đổi phù hợp được với những mục đích khác nhau

+Mô hình cần phải giải quyết được cả 2 hướng định tính cũng như định lượng

cứ sự thay đổi nào trong các yếu tố cấu thành đểu sẽ làm thay đổi Sức hấp dẫn của gói thầu Thời gian xây dựng của dự án có thể rất dài , cho nên để đảm bảo duy trì Sức hấp dẫn của gói thầu luôn ở mức cao thì cần phải có công cụ để xem xét ứng xử của Sức hấp dẫn gói thầu theo thời gian Theo (Mawdesley and Al-Jibouri, 2010) [10] , Hệ thống động

là hệ thống có thể mô phỏng được các sự thay đổi và tương tác lẫn nhau theo suốt một khoảng thời gian Theo ( Richardson and Pugh, 1981) [11] Hệ thống động rất hữu dụng cho việc quản lý và quá trình

mô phỏng gồm 2 đặc tính : Chúng thay đổi theo thời gian và chúng cho phép sự tác động ngược lại thông qua việc di chuyển và thu nhận thông tin Theo Coyle (1996) [12] , Mô hình động giúp diễn tả và hiểu được cách ứng xử phụ thuộc theo thời gian của hệ thống quản lý trong

mô hình định tính cũng như là định lượng

Forrester năm 1958 , được các nhà toán học và nhà khoa học sử dụng trong nhiều lĩnh vực như : Vật lý, thiên văn học, hóa học, khí tượng học, sinh học, nhận thức học, thần kinh học, xã hội học Đây được coi là mô hình có thể đại diện được mô hình tương tác giữa các yếu tố trong đời sống thực, là phương pháp giúp để hiểu được các vấn đề phức tạp , các vấn đề sẽ thay đổi theo số lần lặp lại của vòng lặp , các chuỗi kín liên kết nguyên nhân và ảnh hưởng sẽ truyền thông tin của các hành động trước cho các hành động kế tiếp

thể giúp hiểu được những vấn đề phức tạp và không tuyến tính bằng cách sử dụng những phép toán đơn giản Theo Gacia J.M (2006) [14], Các thông số của hệ thống động được tính toán với mức độ chính xác tùy thuộc vào mục đích của nó Đối với hệ thống mang tính xã hội thì khi mà thay đổi các thông số cần một sự nhạy cảm mang tính công bằng, vì thế không cần phải quá tốn thời gian chú tâm vào việc tính toán một cách chính xác nó Các phân tích độ nhạy sẽ giúp xác định những thông số mà nó ảnh hưởng tới sự phản ứng của mô hình trước những chính sách chiến lược khác nhau, nhờ thế mà có thể khám phá

ra được thông số nào đã đư ợc tính chính xác trong mô hình Mô hình động thường được sử dụng trong lĩnh vực quản lý dùng cho cả công ty

thống động mô phỏng các nhân tố ảnh hưởng tới sự chậm trễ tiến độ bởi những công việc phát sinh do lỗi thiết kế Mô hình động sự đạt được của các công ty xây dựng ở Malaysia dựa trên mối tương tác lẫn nhau giữa thị phần và năng lực tài chính, kỹ thuật, quản lý của công ty của Tang và Ogunlana (2003)[16] Mô hình mô phỏng cạnh trạnh giữa các nhà thầu với mục đích tối ưu điểm đánh giá để đạt lợi ích lớn nhất

về lợi nhuận thu được của Hyung Jin Kim và Kenneth F Reinschmidt (2006) Mô hình mô phỏng năng suất lao động của dự án xây dựng (Michael J Mawdesley, 2010; Farnad Nasirzadeh và Pouya Nojedehi, 2013) [10][17] Mô hình kết hợp hệ thống động và logic mờ dùng để

mô phỏng các nhấn tố ảnh hưởng trong giai đoạn chuyển nhượng của

Phương pháp nghiên cứu

ra ở bài báo trước thông qua bảng câu hòi khảo sát

nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài với Sự đạt được theo mỗi mục tiêu của nhà thầu và mối quan hệ của Sự đạt được từ các mục tiêu tới Sức hấp dẫn của gói thầu được xác định

thông qua bảng Ma trận nhân tố so sánh cặp và bảng Ma trận Sự đạt

Trang 6

Hình 2 Phương pháp nghiên cứu

được theo Mục tiêu của nhà thầu - Sức hấp dẫn gói thầuphỏng được

đánh giá bởi các nhà quản lý sau khi đã chuẩn hóa và trung bình

nhưng không chắc chắn của 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói

thầu, Môi trường bên ngoài chuyển đổi sang biến mang tính khái niệm,

chủ quan Sự đạt được theo các mục tiêu theo đánh giá của nhà thầu thì

cần có một công cụ thích hợp Vì thế, đánh giá Mức độ đạt được của

từng Mục tiêu nhà thầu gây ra bởi 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc

điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài sẽ được xác định bởi công cụ

Logic mờ thông qua phỏng vấn chuyên gia

Sức hấp dẫn của gói thầu đều là 2 biến mang tính khái niệm ngôn ngữ,

và được đánh giá bởi nhà thầu Hơn nữa , Sự đạt được và Sức hấp dẫn

được đánh giá là tỉ lệ thuận với nhau, có nghĩa là Sự đạt được càng lớn

thì Sức hấp dẫn càng lớn và ngược lại Thế nên để mô hình động được

đơn giản, Mối tương quan giữa Sự đạt được theo các mục tiêu của nhà

thầu và Sức hấp dẫn của gói thầu được cho là mối quan hệ tuyến tính

mức độ từ 1 tới 10) thì Chỉ số sức hấp dẫn của gói thầu được biểu diễn

theo mô hình sau :

( ) = 1 ( ), ∈ [0,00 ; 10,00 ]

với Sức hấp dẫn của gói thầu Tại từng thời điểm khác nhau, hệ số này

sẽ thay đổi tùy vào chiến lược phát triển của nhà thầu

động kết hợp Logic mờ với Mô hình đánh giá Sức hấp dẫn bằng Logic

mờ thuần túy Phân tích ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài đối với Sức hấp dẫn của gói thầu, so sánh với kết luận ở bài báo trước để kết luận độ phù hợp của

mô hình Tiếp theo, phân tích sự thay đổi của Sức hấp dẫn theo chiến lược phát triển của nhà thầu thời gian và đưa ra kết quả của mô hình đánh giá ‘Sức hấp dẫn của gói thầu’

Xây dựng mô hình

gia, 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm dự án, Môi trường bên ngoài được cho là không có mối quan hệ rõ ràng với nhau , vì vậy để đơn giản mô hình sẽ không xét đến mối tương quan lẫn nhau giữa 17 biến thuộc 3 nhóm Bảng ‘Ma trận nhân tố so sánh cặp’ sẽ được thiết lập để tìm mối tương quan giữa 17 biến của 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm dự án, Môi trường bên ngoài với 8 biến Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu và Mối tương quan lẫn nhau giữa 8 biến Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu Thang đo ảnh hưởng của ma trận

là Cao- Vừa - Thấp- Không ảnh hưởng tương ứng với Thang số học 4-3-2-1 Các nhân tố hàng ngang sẽ ảnh hưởng tới các nhân tố Mục tiêu nhà thầu hàng dọc

thầu - Sức hấp dẫn gói thầuđánh giá mức độ ảnh hưởng của Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu đối với Sức hấp dẫn của gói thầu

Thang đo của ma trận này từ 0 đến 10 , với 0 là mức ảnh hưởng không

có tới sức hấp dẫn gói thầu 10 là mức ảnh hưởng tuyệt đối với sức hấp dẫn gói thầu

- Ma trận nhân tố so sánh cặp và Ma trận Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu - Sức hấp dẫn gói thầu sẽ được chuẩn hóa và trung bình giữa các người trả lời để tìm ra Ma trận chuẩn hóa trung bình nhằm mục đích ‘cân bằng quan điểm đánh giá’ giữa mỗi chuyên gia đánh giá Nghiên cứu mời 5 chuyên gia đang làm việc tại 3 nhà thầu thi công khác đều là quản lý cấp cao, có trên 10 năm kinh nghiệm để tham

gia trả lời ma trận ảnh hưởng.“ Ma trận nhân tố so sánh cặp chuẩn hóa trung bình” sau khi hoàn thành sẽ loại bỏ các cặp ảnh hưởng có mức đánh giá < 2 , tức là mức đánh giá ảnh hưởng dưới mức thấp Từ Ma trận nhân tố so sánh cặp chuẩn hóa trung bình, thiết lập sơ đồ mối

tương quan giữa các nhân tố với Sức hấp dẫn của gói thầu như sau:

Hình 3 Mối tương quan ảnh hưởng giữa các nhân tố tới Sức hấp dẫn của gói thầu

Tổng ảnh hưởng của các yếu tố lên Mục tiêu thứ i

Tổng ảnh hưởng của nhóm Mục tiêu lên Mục tiêu thứ i

c

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Phẩm chất nhà thầu lên Mục tiêu thứ i d

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Gói thầu lên Mục tiêu thứ i f

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Môi trường lên Mục tiêu thứ i

Trang 7

06.2018 147

( ) = 1 ( ), ∈ [0,00 ; 10,00 ]

( )

2010)[38] đề xuất một công thức chung để đánh giá các nhân tố Công thức bao gồm 2 phần : (1) Phần trăm thừa hưởng của nhân tố đó từ chu kỳ trước, (2) Phần trăm ảnh hưởng bởi các nhân tố khác từ chu kỳ trước

e : Phần trăm nhân tố được thừa hưởng từ chu kỳ trước factor(t-1) : giá trị kết quả của nhân tố tại chu kỳ (t-1) factor (t) : giá trị nhân tố tại chu kỳ hiện tại mà bị ảnh hưởng

từ các nhân tố khác Không có một chuẩn mực nào để quy định giá trị của hệ số e là bao nhiêu, với mục tiêu là để mô hình được phát triển, giả định giá trị của nhân tố hiện tại sẽ được thừa hưởng 80% giá trị của nhân tố đó từ chu

kỳ trước đó, điều này đồng nghĩa Sự thay đổi các nhân tố khác trong chu kỳ hiện tại chỉ chiếm 20 % sự thay đổi của nhân tố cần đo lường ở hiện tại

Hình 4 : Mô hình tính giá trị của nhân tố

Hình 5 : Mô hình tính giá trị của Sức hấp dẫn gói thầu

sức hấp dẫn đến từ 8 mục tiêu

thu (t) (1)

thu tại chu kỳ t

Tăng doanh thu từ chu kỳ t-1 Tăng doanh thu (t) : giá trị sức hấp dẫn từ Tăng doanh thu tại chu kỳ t

mục tiêu Tăng doanh thu trong toàn bộ các nhân tố ảnh huởng tới mục tiêu Tăng doanh thu

doanh thu trong nhóm mục tiêu

Đặc điểm gói thầu, Môi trường đối với mục tiêu Tăng doanh thu trong

3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường

Thực hiện tương tự choSự đạt được theo 7 mục tiêu còn lại ta được :

}

thầu (t-1) ] }

(t-1) ] }

thầu (t-1) ] }

thầu (t-1) }

- Kết hợp (A1),(A2), (A1),(A3), (A4),(A5), (A6),(A7),(A8) :

của gói thầu

Hệ số tương quan ảnh hưởng trong mô hình.

Dựa theo ảnh hưởng của các nhân tố thuộc 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm dự án, Môi trường bên ngoài tới Sự đạt được của mỗi

Mục tiêu nhà thầu trong bảng Ma trận nhân tố so sánh cặp chuẩn hóa trung bìnhđể tìm các hệ số tương quan

Tổng ảnh hưởng của các yếu tố lên Mục tiêu thứ i

Tổng ảnh hưởng của nhóm Mục tiêu lên Mục tiêu thứ i

c

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Phẩm chất nhà thầu lên Mục tiêu thứ i d

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Gói thầu lên Mục tiêu thứ i f

=Tổng ảnh hưởng của 3 nhóm Phẩm chất, gói thầu, môi trường lên Mục tiêu thứ iTổng các ảnh hưởng của nhóm Môi trường lên Mục tiêu thứ i

Dựa theo ảnh hưởng của các nhân tố nhóm Sự đạt được theo Mục tiêu

của nhà thầu lên Sức hấp dẫn của gói thầu trong bảng Ma trận Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu - Sức hấp dẫn gói thầu chuẩn hóa trung

Trang 8

W = Ảnh hưởng của Mục tiêu thứ i lên sức hấp dẫn

Tổng ảnh hưởng nhóm Mục tiêu lên sức hấp dẫn

b 1 =0,38 a 15 =0,57

a 18 =0,43

c 1 =0 d 1 =0,8 f 1 =0,2 W 1 =0,09

b 2 =0,19 a 21 =0,56

a 25 =0,44

c 2 =0,41 d 2 =0,47 f 2 =0,12 W 2 =0,14

b 3 =0,36 a 31 =0,14

a 32 =0,15

a 34 =0,18

a 35 =0,18

a 36 =0,17

a 37 =0,18

c 3 =0,75 d 3 =0,25 f 3 =0 W 3 =0,13

b 4 =0,13 a 42 =1 c 4 =0,58 d 4 =0,42 f 4 =0 W 4 =0,14

b 5 =0,44 a 53 =0,4

a 56 =0,3

a 58 =0,3

c 5 =0,69 d 5 =0 f 5 =0,31 W 5 =0,13

b 6 =0,15 a 67 =1 c 6 =0,83 d 6 =0,17 f 6 =0 W 6 =0,13

b 7 =0 a 7j =0 c 7 =0,73 d 7 =0,27 f 7 =0 W 7 =0,12

b 8 =0,51 a 85 =0,45

a 86 =0,55

c 8 =1 d 8 =0 f 8 =0 W 8 =0,12

Bảng 1 Các hệ số tương quan trong công thức (A0), (A1), (A2), (A3) ,(A4) ,(A5), (A6) ,(A7), (A8)

1 gói thầu dự án cụ thể và nhờ chuyên gia “đã từng tham gia thi công”

gói thầu đó cho điểm đánh giá và quy luật mờ cho việc đánh giá

Thang điểm đánh giá cho các biến định tính là từ 1 đến 10 Thang điểm

đánh giá này được nghiên cứu đề xuất để chuyên gia dễ dàng cho

điểm, tuy nhiên cách thức và thang điểm đánh giá này sẽ thay đổi tùy

theo mục đích cũng như quan điểm của người dùng

Gói thầu xây lắp : Xây dựng công trình X

Nguồn vốn dự án : Vốn ngân sách

Gía trị gói thầu : 32 tỷ

Chủ đầu tư : Ban QLĐTXDCT huyện Y

Quy mô dự án : 2000 m2; Phân cấp công trình giáo dục: cấp III

Loại công trình : Công trình công cộng

Hình thức giá hợp đồng : Hợp đồng đơn giá cố định

Thời gian xây dựng dự án : 1 năm

Kinh nghiệm nhà thầu xây dựng dân dụng công nghiệp : 17 năm

Nhân tố ảnh

hưởng Đánh giá thang điểm từ 1 tới 10

Điểm chuyên gia đánh giá

Kinh nghiệm

của nhà thầu

Mức độ kinh nghiệm của nhà thầu loại công trình dân dụng công nghiệp (5 ; 10;15;20;25 năm tươngứng mức đánh giá 1,3,5,7,9) 6

Sự ổn định tài

chính của nhà

thầu Mức độ ổn định tài chính của nhà thầu 8

Năng lực thi

công của nhà

thầu

Mức độ năng lực thi công của nhà thầu (Năng lực thi công công trình 5, 45, 100,500, 800 tỷ tương ứng mức đánh giá

Thành tựu đạt

được trong

quá khứ

Mức độ thành tựu đạt được ( Đã từng thi công bảo đảm được chất lượng , thời gian, chi phi của công trình 5,45, 100,500,8000 tỷ) 4 Khả năng quản

lý dự án của

nhà thầu

Mức độ khả năng quản lý dự án của nhà thầu (nhà thầu có khả năng quản lý dự án tốt cho công trình 5,45, 100,500,800 tỷ) 6

Nhân tố ảnh hưởng Đánh giá thang điểm từ 1 tới 10

Điểm chuyên gia đánh giá

Sự sẵn có về tài nguyên của nhà thầu ở thời điểm hiện tại

Mức độ sẵn có về tài nguyên của nhà thầu ở thời điểm hiện tại ( Số lượng gói

thầu có giá trị tương đương còn có thể

thực hiệncùng một lúc ở hiện tại, thang điểm Số lượng từ 1 -10 công trình tương ứng mức đánh giá từ 1-10) 6

Sự đạt được về mặt chất lượng của nhà thầu

Mức độ đạt được về mặt chất lượng của

Nguồn vốn dự án

Loại hình nguồn vốn

Vốn ngân sách

Quy mô dự án

Mức độ quy mô dự án ( Phân cấp công trình cấp IV,III,II,I , Đặc biệt, tương ứng mức đánh giá 1,3,5,7,9) 4 Yêu cầu đặt ra

của chủ đầu tư

về tăng chất lượng, giảm chỉ phí, nhanh tiến độ.

Mức độ yêu cầu đặt ra của chủ đầu tư về tăng chất lượng, giảm chi phí, nhanh tiến độ( Yêu cầu đặt ra Cao, Cao vừa, vừa, thấp vừa, thấp tương ứng với sức hấp dẫn 2,4,6,8,10) 8

Sự chính xác và

rõ ràng của hồ

sơ thiết kế và

hồ sơ mời thầu

Mức độ chính xác và rõ ràng của hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu 7,5

Loại công trình

Loại công trình xây dựng

Công trình công cộng

Sự sẵn lòng chia sẻ các rủi

ro của chủ đầu tư

Mức độ sẵn lòng chia sẻ các rủi ro của

Quy mô của chủ đầu tư (Phản ánh khả năng huy động vốn chi trả cho

dự án của chủ đầu tư)

Mức độ quy mô của chủ đầu tư (Chủ đầu tư

đã từng chi trả vốn cho công trình có giá trị

5, 45, 100, 500, 800 tỷ ) 8 Thời gian xây

dựng của dự án

Mức độ kéo dài của thời gian xây dựng của dự án ( 1,3,5,7,9 năm tương đương mức độ 1,3,5,7,9 ) 1 Hình thức giá

hợp đồng Loại hình thức giá hợp đồng

Đơn giá

cố định

Môi trường cạnh tranh Mức độ cạnh tranh đến từ môi trườngcạnh tranh. 6

Bảng 2 Bảng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng của chuyên gia

hưởng của các nhân tố 17 nhân tố trên tới Sự đạt được theo mỗi Mục tiêu của nhà thầu và Sự đạt được theo mỗi Mục tiêu của nhà thầu đối

Trang 9

06.2018 149

Tổng ảnh hưởng nhóm Mục tiêu lên sức hấp dẫn

-với Sức hấp dẩn của gói thầu trong Logic mờ dựa theo mối quan hệ

được xác định theo Ma trận nhân tố so sánh cặp chuẩn hóa trung bình

và Ma trận Sự đạt được theo Mục tiêu của nhà thầu - Sức hấp dẫn gói thầu chuẩn hóa trung bình

để đơn giản trong tính toán và mờ hóa các đánh giá đầu vào sẽ sử dụng hàm thành viên có dạng tam giác và có thang điểm là 10

Hình 6 :Hàm thành viên đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới Sức hấp dẫn gói thầu

Mức độ đạt được mục tiêu tăng doanh thu từ đặc điểm gói thầu.

4.77

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng doanh thu

4.62

Mức độ hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu thi công.

5.97

Mức độ đạt được mục tiêu tăng doanh thu từ Môi trường.

4 Mức độ đạt được mục tiêu Tăng lợi nhuận từ Phẩm chất nhà thầu 6

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng lợi nhuận

5.33 Mức độ đạt được mục tiêu Tăng lợi nhuận từ đặc điểm gói thầu.

4.45 Mức độ đạt được mục tiêu Tăng lợi nhuận từ Môi trường.

4 Mức độ đạt được mục tiêu Tăng danh tiếng từ Phẩm chất nhà thầu 6

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng danh tiếng

6 Mức độ đạt được mục tiêu Tăng danh tiếng từ đặc điểm gói thầu.

5 Mức độ đạt được mục tiêu Lầy lại vốn

từ Phẩm chất nhà thầu 6

Mức độ đạt được Mục tiêu Lấy lại vốn

6.12 Mức độ đạt được mục tiêu Lầy lại vốn

từ đặc điểm gói thầu.

7.24 Mức độ đạt được mục tiêu tăng thị phần từ Phẩm chất nhà thầu 5.4

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng thị phần

5.59 Mức độ đạt được mục tiêu tăng thị phần từ Môi trường

4 Mức độ đạt được mục tiêu tăng sự hài lòng từ Phẩm chất nhà thầu

6.28

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng hài lòng

6.23 Mức độ đạt được mục tiêu tăng sự hài lòng từ đặc điểm gói thầu

7 Mức độ đạt được mục tiêu tăng chất lượng từ Phẩm chất nhà thầu.

7.32

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng chất lượng

7.15 Mức độ đạt được mục tiêu tăng chất lượng từ đặc điểm gói thầu.

7.23 Mức độ đạt được mục tiêu tăng mối quan hệ từ Phẩm chất nhà thầu.

6

Mức độ đạt được Mục tiêu Tăng quan hệ

6

Bảng 3 : Bảng kết quả đánh giá Sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu bằng công cụ Logic mờ

dụng để đưa ra giá trị kết quả đánh giá Vì có 5 mức đánh giá nên với tổ

quy luật, vì vậy nghiên cứu chỉ đưa ra những quy luật mờ liên quan đến điểm đánh giá của chuyên gia , người sử dụng nên tiếp tục hoàn thiện bảng đánh giá quy luật mờ IF-THEN

+ Phương pháp khử mờ : Lấy trọng tâm diện tích

Dựa theo bảng 6 Bảng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, Quy luật mờ IF-THEN, Hàm thành viên sẽ cho ra kết quả Mức độ đạt được mục tiêu

từ 3 nhóm Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài; Mức độ đạt được mục tiêu của nhà thầu; Mức độ hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu như sau:

Kết quả mô hình động kết hợp logic mờ.

- Kiểm tra kết quả của mô hình động bằng cách so sánh kết quả với mô hình đánh giá Sức hấp dẫn gói thầu theo Logic mờ thuần , nghiên cứu đưa ra các giả thiết.

+ Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài là

không thay đổi theo thời gian và đánh giá Sự đạt được của từng mục

tiêu nhà thầu theo từng nhóm như bảng 3 Sự đạt được theo các mục tiêu của nhà thầu và Sức hấp dẫn của gói thầu có giá trị khởi điểm là 5 ,

để đưa vào mô hình đ ộng Thời gian để chạy mô hình là 30 năm , bước chạy là 1 năm

Hình 7 : Sơ đồ tác động của các nhân tố tới Sức hấp dẫn của gói thầu theo mô hình động

Hình 8 Sức hấp dẫn chung của gói thầu X Dựa trên biểu đồ, Nếu Phẩm chất của nhà thầu không thay đổi thì Sức hấp dẫn của gói thầu sau 30 năm sẽ tiệm cận với giá trị đánh giá 5.95 ; tức là được đánh giá ở mức hấp dẫn trung bình khá

Trang 10

Mức độ hấp dẫn của gói thầu Đánh giá Sức hấp dẫn gói thầu

1<A≤3 Thấp Vừa

5<A≤7 Vừa Cao

A>9 Rất Cao

Bảng 4 Bảng đánh giá Mức độ Sức hấp dẫn gói thầu

Logic mờ truyền thống và Mô hình động kết hợp Logic mờ chênh lệch

nhau :

5,97 − 5,95

sau n lần chạy và kết quả theo cách làm Logic mờ truyền thống là gần

như tương đương nhau, với sai số ± 1% Điều này cho thấy mô hình

động kết hợp Logic mờ là có thể sử dụng để đánh giá kết quả của Sức

hấp dẫn của gói thầu

Kiểm tra độ phù hợp của mô hình bằng cách Phân tích ảnh hưởng của

Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài đối với Sức

hấp dẫn của gói thầu

thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài đối với Sức hấp dẫn của

gói thầu , nghiên cứu đưa ra 3 viễn cảnh :

+Nhóm 1 : Phẩm chất nhà thầu tốt nhất: Với đánh giá Sự đạt được các

mục tiêu từ Phẩm chất nhà thầu 10 điểm ; Sự đạt được mục tiêu từ đặc

điểm gói thầu :5 điểm ; Sự đạt được mục tiêu từ Môi trường 5 điểm

+ Nhóm 2 : Đặc điểm gói thầu tốt nhất : Với đánh giá Sự đạt được mục

tiêu từ đặc điểm gói thầu :10 điểm; Sự đạt được mục tiêu từ Phẩm chất

nhà thầu được đánh giá 5 điểm ; Sự đạt được mục tiêu từ Môi trường 5

điểm

+Nhóm 3 : Môi trường bên ngoài tốt nhất : Với đánh giá Sự đạt được

mục tiêu từ Môi trường bên ngoài 10 điểm ; Sự đạt được mục tiêu từ

Phẩm chất nhà thầu được đánh giá 5 điểm ; Sự đạt được mục tiêu từ

đặc điểm gói thầu :5 điểm

Hình 9: Kết quả ảnh hưởng của Phẩm chất nhà thầu, Đặc điểm gói thầu, Môi trường bên ngoài đối

với Sức hấp dẫn của gói thầu

khiến cho Sức hấp dẫn của gói thầu cao nhất tại mọi thời điểm so với 2

nhóm còn lại và làm cho Sức hấp dẫn chung sẽ tiệm cận mức 8,14 Đặc

điểm gói thầu tốt nhất sẽ làm cho sức hấp dẫn của gói thầu cao thứ 2,

tiệm cận 6,35 Cuối cùng sẽ là nhóm Môi trường tốt nhất có sức hấp

dẫn của gói thầu tiệm cận 5,34 Vậy nên có thể kết luận rằng Nhóm

Phẩm chất nhà thầu sẽ ảnh hưởng lớn nhất tới sức hấp dẫn chung của

gói thầu tại mọi thời điểm, nhóm Đặc điểm của gói thầu sẽ ảnh hưởng

lớn thứ hai và ảnh hưởng thấp nhất là Nhóm Môi trường bên ngoài Kết

luận này cũng đúng với kết luận được chỉ ra ở bài báo trước, điều này cho thấy cách tác động của các nhóm nhân tố đối với Sức hấp dẫn của gói thầu trong mô hình động kết hợp Logic mờ đưa ra là phù hợp với nhận thức chung của các kỹ sư đánh giá

các nỗ lực cải thiện Phẩm chất của nhà thầu, Đặc điểm gói thầu dự án

và Môi trường bên ngoài là không thể thay đổi theo ý muốn của nhà thầu Phẩm chất của nhà thầu càng tốt thì Sức hấp dẫn của gói thầu đối với nhà thầu sẽ càng lớn, vì thế Nhà thầu hãy nâng cao Phẩm chất nhà thầu tối đa để tạo ra sức hấp dẫn lớn nhất cho gói thầu

Phân tích ảnh hưởng của Đặc điểm gói thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu theo các giai đoạn phát triển của Loại hình dự án.

thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu sẽ thay đổi theo thời gian , tùy thuộc vào chiến lược phát triển của nhà thầu Trong kinh doanh có khái niệm Vòng đời của sản phẩm/ thị trường , mà loại sản phẩm đối với nhà thầu xây dựng đó là Loaị hình công trình xây dựng mà nhà thầu đưa ra thị trường Theo nghiên cứu Carl R Anderson, Carl R Zeithaml (1984)[19]

chỉ ra trong vòng đời sản phẩm có 4 giai đoạn chính : Giới thiệu , Phát triển, Trưởng thành và Sụt giảm

+ Ở giai đoạn Giới thiệu nên tập trung vào những gì mà người mua cần , xây dựng kênh quảng bá, tăng số lượng người chi trả sản phẩm Phát triển sản phẩm được coi là quan trọng ở giai đoạn này theo Holfer (1975)[20]

+ Theo Richard P.Rulmet (1979)[21] , Ở giai đoạn Phát triển , một chiến lược nhằm hướng đến các mục tiêu về lợi nhuận sẽ giúp nhà sản xuất kém hiệu quả sống sót trong thời gian này Dựa theo khả năng của công ty đối thủ và thị trường mà đưa ra các chiến lược để tạo ra lợi thế trong Chí phí, Chất lượng sản phẩm, hình ảnh sản phẩm

+ Giai đoạn trưởng thành chia làm 2 giai đoạn nhỏ , giai đoạn đầu gọi là giai đoạn “ Rung lắc đào thải” Theo Richard P.Rulmet (1979) [21] , tại giai đoạn này có sự sút giảm nghiêm trọng về lợi nhuận, do các vấn đề

về nội tại sản phẩm, sự phân phối sản phẩm kém , giá cao, không bảo

vệ được thị phần của mình, vì vậy phải đưa ra các chiến lược nằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả bàn hàng , tập trung mạnh vào việc lấy thị phần Sau giai đoạn này là giai đoạn ổn định, cần đưa ra các chiến lược nhắm bảo vệ thị phần

+ Theo Hofer (1975) [20] , ở giai đoạn sụt giảm cần phải giảm nhân sự, bán máy móc thiết bị không cần thiết, giữ lại khách hàng lâu năm, thu nhỏ số lượng cửa hàng bán sản phẩm, giảm Chi phí từ những quỹ Nghiên cứu và Phát triển , thận trọng đối với các khoản đầu tư, từ đó

đề xuất các chiến lược Lòng trung thành khách hàng, mức độ khác biệt sản phẩm, mềm dẻo giá bán –yêu cầu, Mức độ khác biệt về sản phẩm, thị phần, kết cấu giá bán/chi phí

thiệu-Phát triển, Trưởng thành, Sụt giảm theo 8 Mục tiêu được phân tích như sau :

+ Giai đoạn Giới thiệu - Phát triển : Mục tiêu Tăng Doanh thu, Tăng lợi nhuận, Lấy lại vốn, Tăng chất lượng, Nâng cao hình ảnh được đánh giá cao nhất

+ Giai đoạn Trưởng thành : Mục tiêu Tăng thị phần, Nâng cao hình ảnh, Tăng chất lượng, Tăng quan hệ, Tăng hài lòng được đánh giá cao nhất

+ Giai đoạn Sụt giảm : Mục tiêu Tăng sự hài lòng, Lấy lại vốn được đánh giá cao nhất

tiêu tới Sức hấp dẫn của gói thầu như sau: Đối với các mục tiêu không được đánh giá cao trong mỗi giai đoạn sẽ được cho trọng số ảnh hưởng tới sức hấp dẫn của gói thầu là không đáng kể bằng 0.05 Phần còn lại của Sức ảnh hưởng sẽ được chia đều cho các Mục tiêu còn lại được cho

là quan trọng trong mỗi giai đoạn

0.05 khi 20 < t ≤ 30

0.17 khi t ≤ 10 0,17 khi 10 < t ≤ 20 0,17 − 0,012 × (t − 20) khi 20 < t ≤ 30

Wấ ạ ố =

0.17 khi t ≤ 10 0,17 − 0,012 × (t − 10) khi 10 < t ≤ 20 0,05 + 0,03 × (t − 20) khi 20 < t ≤ 30

0.05 khi t ≤ 10 0,05 + 0,012 × (t − 10) khi 10 < t ≤ 20 0,17 − 0,012 × (t − 20) khi 20 < t ≤ 30

0.05 khi t ≤ 10 0,05 + 0,012 × (t − 10) khi 10 < t ≤ 20 0,17 + 0,018 × (t − 20) khi 20 < t ≤ 30

Ngày đăng: 10/10/2022, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ứng dụng mơ Hình thơng tin cơng trình trong thiết tế cơng trình xanh theo tiêu chuẩn LEED và LOTUS Thực nghiệm ảnh hưởng của khối lượng nền lên đáp ứng động của dầm chịu tải trọng động - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
ng dụng mơ Hình thơng tin cơng trình trong thiết tế cơng trình xanh theo tiêu chuẩn LEED và LOTUS Thực nghiệm ảnh hưởng của khối lượng nền lên đáp ứng động của dầm chịu tải trọng động (Trang 2)
Sự thay đổi nhiệt độ trong khối bê tông do nhiệt hyđrat: nghiên cứu thí nghiệm và mơ hình Ảnh hưởng của máy trộn thí nghiệm đến tính chất của bê tơng chất lượng siêu cao  Ảnh hưởng của mức độ hư hỏng đến tuổi thọ của cơng trình xây dựng - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
thay đổi nhiệt độ trong khối bê tông do nhiệt hyđrat: nghiên cứu thí nghiệm và mơ hình Ảnh hưởng của máy trộn thí nghiệm đến tính chất của bê tơng chất lượng siêu cao Ảnh hưởng của mức độ hư hỏng đến tuổi thọ của cơng trình xây dựng (Trang 2)
ra nhờ bảng câu hói khảo sát. Trong đó Sự đạt được theo Mục tiêu nhà thầu sẽ tác động trực tiếp tới Sức hấp dẫn của gói thầu, 3 nhóm Năng lực phẩm chất của nhà thầu, Đặc điểm tự nhiên của gói thầu, Mơi trường bên ngoài tác động gián tiếp tới Sức hấp dẫn c - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
ra nhờ bảng câu hói khảo sát. Trong đó Sự đạt được theo Mục tiêu nhà thầu sẽ tác động trực tiếp tới Sức hấp dẫn của gói thầu, 3 nhóm Năng lực phẩm chất của nhà thầu, Đặc điểm tự nhiên của gói thầu, Mơi trường bên ngoài tác động gián tiếp tới Sức hấp dẫn c (Trang 5)
Hình 2. Phương pháp nghiên cứu - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Hình 2. Phương pháp nghiên cứu (Trang 6)
- Dùng một gói thầu dự án cụ thể, so sánh kết quả mơ hình - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
ng một gói thầu dự án cụ thể, so sánh kết quả mơ hình (Trang 6)
Hình 4: Mơ hình tính giá trị của nhân tố - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Hình 4 Mơ hình tính giá trị của nhân tố (Trang 7)
Hình thức giá hợp đồn g: Hợp đồng đơn giá cố định Thời gian xây dựng dự án : 1 năm - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Hình th ức giá hợp đồn g: Hợp đồng đơn giá cố định Thời gian xây dựng dự án : 1 năm (Trang 8)
Logic mờ truyền thống và Mơ hình động kết hợp Logic mờ chênh lệch nhau : - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
ogic mờ truyền thống và Mơ hình động kết hợp Logic mờ chênh lệch nhau : (Trang 10)
Bảng 4. Bảng đánh giá Mức độ Sức hấp dẫn gói thầu. - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Bảng 4. Bảng đánh giá Mức độ Sức hấp dẫn gói thầu (Trang 10)
Hình 10 : Sức hấp dẫn của gói thầu ảnh hưởng bởi Sức hấp dẫn từ đặc điểm gói thầu. - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Hình 10 Sức hấp dẫn của gói thầu ảnh hưởng bởi Sức hấp dẫn từ đặc điểm gói thầu (Trang 11)
Hình 11 Ảnh hưởng của Phẩm chất nhà thầu tới Sức hấp dẫn gói thầu theo thời gian - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Hình 11 Ảnh hưởng của Phẩm chất nhà thầu tới Sức hấp dẫn gói thầu theo thời gian (Trang 11)
Bảng 5: Trọng số ảnh hưởng của Sự đạt được theo mục tiêu nhà thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Bảng 5 Trọng số ảnh hưởng của Sự đạt được theo mục tiêu nhà thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu (Trang 11)
Bảng 5: Trọng số ảnh hưởng của Sự đạt được theo mục tiêu nhà thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
Bảng 5 Trọng số ảnh hưởng của Sự đạt được theo mục tiêu nhà thầu tới Sức hấp dẫn của gói thầu (Trang 11)
+Mơ hình động với thiết lập trong 30 năm, 10 năm đầu giai đoạn Giới thiệu-Phát triển, 10 Năm tiếp là trưởng thành, 10 Năm cuối Sụt giảm - SIMULATE ATTRACTIVENESS OF THE TENDER PACKAGE FOR THE CONTRACTOR BY USING DYNAMIC SYSTEM APPROACH COMBINING FUZZY LOGIC   mô HÌNH ĐÁNH GIÁ sức hấp dẫn của gói THẦU đối với NHÀ THẦU THI CÔNG DÙNG CÔNG cụ hệ THỐNG ĐỘNG
h ình động với thiết lập trong 30 năm, 10 năm đầu giai đoạn Giới thiệu-Phát triển, 10 Năm tiếp là trưởng thành, 10 Năm cuối Sụt giảm (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w