Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, tỷ lệ 1/500 Hồ sơ do Công ty cổ phần khảo sát địa chất và xây dựng Hải Dương lập, UBND thàn
Trang 1TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 5 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, tỉnh Hải Dương, tỷ lệ 1/500
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 82/2018/NĐ-CP ngày 25/5/2018 của Chính phủ Quy định về quản lý Khu công nghiệp và khu kinh tế; và các quy định pháp luật hiện hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hải Dương tại Tờ trình số 81/TTr-SXD ngày 20 tháng 5 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, tỷ lệ 1/500 (Hồ sơ do Công ty cổ phần khảo
sát địa chất và xây dựng Hải Dương lập, UBND thành phố Hải Dương, Ban quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương thỏa thuận, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chủ yếu sau:
I Hồ sơ
- Tên gọi: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, tỷ lệ 1/500
- Chủ đầu tư lập quy hoạch: Công ty TNHH Khu công nghiệp kỹ thuật
cao An Phát
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần khảo sát địa chất và xây dựng Hải Dương
- Hồ sơ gồm: 12 bản vẽ quy hoạch, Thuyết minh quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch và các văn bản pháp lý kèm theo
II Nội dung quy hoạch
1 Vị trí, quy mô, tính chất
1.1 Vị trí:
Vị trí quy hoạch Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát thuộc địa phận các phường Tứ Minh, Việt Hòa - thành phố Hải Dương; Ranh giới khu đất có các phía tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp hành lang bảo vệ đường sắt Hà Nội - Hải Phòng;
Trang 2- Phía Nam giáp đường gom ven Quốc lộ 5;
- Phía Đông giáp đường và Nhà máy nước Việt Hòa;
- Phía Tây giáp đường Tân Dân đi phường Việt Hòa
1.2 Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Diện tích đất quy hoạch giữ nguyên theo Quy hoạch đã phê duyệt: 46,394
ha
- Quy mô số lao động dự kiến trong KCN: khoảng 6.000 người
1.3 Tính chất của Khu công nghiệp:
Tính chất của Khu công nghiệp giữ nguyên theo quy hoạch đã phê duyệt:
- Là Khu công nghiệp đa ngành, gồm các ngành nghề chính: Điện tử (điện
tư dân dụng), cơ khí (cơ khí - cơ điện dân dụng), sản xuất hàng tiêu dùng, một
số loại hình công nghiệp nhẹ khác
- Các ngành công nghiệp lựa chọn vào Khu công nghiệp phải là công nghiệp sạch, có dây chuyền công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp không gây ô nhiễm, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường theo quy định
Các ngành nghề bổ sung: Không
2 Các nội dung điều chỉnh quy hoạch
- Cơ bản giữ nguyên các phân khu chức năng sử dụng đất theo Quy hoạch
đã phê duyệt; Tổ chức phân khu chức năng đảm bảo sự tiếp cận giao thông, hạ tầng kỹ thuật cho các lô đất với các khu chức năng chính:
+ Khu trung tâm điều hành, dịch vụ: Quy hoạch phía Nam Khu công nghiệp, giáp cổng chính ra đường gom và Quốc lộ 5
+ Đất các nhà máy, xí nghiệp được quy hoạch thành các lô bám theo hệ thống đường giao thông
+ Đất hạ tầng kỹ thuật: quy hoạch phía Bắc Khu công nghiệp
+ Đất cây xanh tập trung quy hoạch phía Đông - Bắc Khu công nghiệp (trong khu vực có tuyến đường ống xăng dầu đi qua)
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch cập nhật theo thực tế đã thực hiện và điều chỉnh lại một số nội dung như sau:
+ Điều chỉnh cục bộ hệ thống giao thông: thay đổi lộ giới, mặt cắt một số tuyến đường; Điều chỉnh các tuyến đường nhánh dịch chuyển về phía Nam
+ Điều chỉnh quy hoạch phân lô khu đất trung tâm điều hành, dịch vụ từ 2
lô (A1, A2) thành 5 lô (từ B1 đến B5), diện tích đất trung tâm điều hành, dịch vụ giảm 0,495ha do dịch chuyển tuyến đường
+ Điều chỉnh giảm diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng KCN từ 1,236ha xuống 0,4879ha (giảm 0,7483ha) để bố trí đất cây xanh; Khu đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bổ sung hồ nước sự cố (bể sự cố) cho Nhà máy xử lý nước thải
+ Điều chỉnh giảm bề rộng các dải cây xanh trên vỉa hè và trên dải phân cách theo các tuyến đường để mở rộng lòng đường; bổ sung dải đất cây xanh cách ly rộng 10m giáp lô A7 và ranh giới phía Bắc Khu công nghiệp để đảm bảo
tỷ lệ đất cây xanh cho KCN
* Cơ cấu sử dụng đất quy hoạch sau điều chỉnh nhƣ sau:
Trang 3Số
QH đã duyệt QH điều chỉnh Chênh
lệch (ha)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng các xí
nghiệp công nghiệp
30,9851 66,79 31,2772 67,42 +0,2921
2 Đất trung tâm điều hành,
dịch vụ
3,8822 8,37 3,3989 7,33 -0,4833
3 Đất công trình đầu mối hạ
tầng KCN
1,2362 2,66 0,4879 1,05 -0,7483
4 Đất cây xanh, mặt nước 5,0282 10,84 4,7940 10,33 -0,2342
5 Đất giao thông 5,2630 11,34 6,4367 13,87 +1,1737
3 Điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng: Cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch
đã phê duyệt; Điều chỉnh vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật theo quy hoạch
sử dụng đất và hệ thống giao thông điều chỉnh
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật sau khi điều chỉnh cụ thể như sau:
3.1 San nền: Cốt tim đường quy hoạch từ +3,10m đến + 3,40m đảm bảo
đồng bộ với hệ thống giao thông và hiện trạng khu vực lân cận
3.2 Giao thông: Điều chỉnh giảm lộ giới các tuyến:
34m: (8+7,5+3+7,5+8) (5+7,5+9+7,5+5)
46m: (5+15+6+15+5) 32m: (4+10,5+3+10,5+4)
21m: (4+7,5+2+7,5+0)
3.3 Thoát nước: Thiết kế thoát nước mưa, nước thải riêng
- Thoát nước mặt: Hướng thoát nước chính từ Đông sang Tây ra mương nước phía Tây ngoài Khu công nghiệp, thoát ra sông Sặt; Nước mặt được thu vào rãnh xây B600 thoát ra 3 cửa xả
- Thoát nước thải: Nước thải từ các Nhà máy (đã được xử lý cục bộ đạt tối thiểu tiêu chuẩn B) được thu vào hệ thống cống ống uPVC D250 ÷ D300 kết hợp cống BTCT D400, thu về Trạm xử lý nước thải công suất 2.500m3/ng.đ nằm phía Tây Bắc khu công nghiệp, xử lý đạt tiêu chuẩn loại A - thoát ra hồ chỉ thị sinh học trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung
3.4 Cấp nước: Tổng nhu cầu dùng nước của Khu công nghiệp 7.105
m3/ngđ và nhu cầu nước chữa cháy 324m3
; Nguồn nước từ Nhà máy Việt Hòa,
Bố trí 23 trụ cứu hỏa dọc tuyến ống D100
Trang 43.5 Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện dự kiến 63.295kW Nguồn điện
lấy từ TBA Đồng Niên và TBA Đại An Xây dựng 02 trạm biến áp cấp điện cho Khu điều hành dịch vụ, khu hạ tầng kỹ thuật và chiếu sáng
3.6 Thông tin liên lạc: Quy hoạch hệ thống cáp ngầm thông tin liên lạc
đến từng lô đất
g Vệ sinh môi trường: rác thải trong từng lô đất công nghiệp, dịch vụ phải
được phân loại ngay trong nhà máy và vận chuyển đến nơi xử lý
* Nội dung quy hoạch và các chỉ tiêu chi tiết tại Thuyết minh và các bản
vẽ Quy hoạch kèm theo
III Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch
Nội dung chi tiết tại Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, tỷ lệ 1/500 do Công
ty cổ phần khảo sát địa chất và xây dựng Hải Dương lập, UBND thành phố Hải Dương, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương thỏa thuận, Sở Xây dựng thẩm định kèm theo
IV Nội dung liên quan
- Sau khi quy hoạch điều chỉnh được phê duyệt, Chủ đầu tư - Công ty
TNHH Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát phải lập và trình duyệt điều chỉnh
dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan cho phù hợp, đảm bảo theo quy định
- Các Dự án thực hiện trên các lô đất trong Khu công nghiệp phải lập hồ
sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với từng lô đất, trình duyệt làm cơ
sở để quản lý và thực hiện
Điều 2 Giao cho UBND thành phố Hải Dương chủ trì phối hợp với Ban
Quản lý các Khu công nghiệp và Công ty TNHH Khu công nghiệp kỹ thuật cao
An Phát và các đơn vị liên quan tổ chức công bố quy hoạch được duyệt đảm bảo thời gian theo quy định; Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch theo đúng các
quy định hiện hành
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Xây dựng, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND thành phố Hải Dương; Chủ tịch UBND phường Tứ Minh, Việt Hòa (thành phố Hải Dương); Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương; Công ty TNHH Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Công ty cổ phần tư vấn xây dựng BigCon
Việt Nam;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Minh (21b).
CHỦ TỊCH
Nguyễn Dương Thái