131 Sử dụng mô hình hoá toán học trong chương trình toán phô thông để nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho người học...---:--ccccscccccrrrceee 139 Sử dụng nghiên cứu bài học để nâng
Trang 1RITALIA RATLIAA AIT ALIA, LI = TRUONG BAI HOC SU PHAM HUE
ISSN 1859-1612
Hue University's College of Education
et Gav
Trang 2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUE
TONG BIEN TAP:
PHO TONG BIEN TAP:
THUONG TRUC:
THU KY TOA SOAN:
CAC UY VIEN:
Ban Bién tap
Khoa hoc Tự nhiên - Công nghệ
PGS TS Ngô Đắc Chứng
TS Nguyễn Văn Bình
ThS Nguyễn Trọng Chiến
TS Trịnh Đình Chính
PGS TS Lê Văn Hạp
PGS TS Doan Thé Hiéu
TS Bién Van Minh
PGS TS Tran Céng Phong
TS Nguyén Van Thuan
ThS Nguyễn Thanh Tiên
TS Võ Tình
HỘI ĐÔNG BIÊN TẬP
PGS TS Lê Văn Anh
PGS TS Ngô Đắc Chứng
TS Nguyễn Thám
TS Trần Vui
TS Lé Van Tin
PGS TS Tran Céng Phong PGS TS Tran Vinh Tuong
TS Tôn Thất Dụng
PGS TS Lê Công Triêm
ThS Lê Đình
TS Trịnh Đình Chính
Ban Biên tập
Khoa học Xã hội và Nhân văn
TS Nguyễn Thám PGS TS Lê Cung
TS Tôn Thất Dụng
PGS.TS Hoàng Thị Minh Hoa
PGS TS Trần Thái Học
ThS V6 Ngoc Huy
TS Truong Công Huỳnh Kỳ PGS TS Bửu Nam :
TS Lé Van Tin
TS Bui Thanh Truyén
TS Nguyén Tuong
Ban Bién tap Khoa học Giáo dục
PGS TS Lê Công Triêm
TS Lê Văn Dũng
TS Phan Đức Duy
PGS TS Lê Văn Giáo
TS Phùng Đình Mẫn
TS Trần Hữu Phong
TS Phan Minh Tiến
PGS TS Trần Vĩnh Tường
TS Trần Vui
PGS TS Nguyễn Đức Vũ
TS Nguyễn Thị Xuân Yến
Chế bản vi tính tại Phòng Khoa học - Công nghệ - Hợp tác quốc tế, Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế In 250 cuốn khổ 18, Sem x 26,5cm tại Công ty Cổ phần In Thùa Thiên Huế Giấy phép hoạt động báo chí số 05/GP- BVHTT, ngày 29/01/2007
của Bộ Văn hóa - Thông tin In xong tháng 12/2007
Trang 3TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC _ TRƯỜNG DAI HQC SU PHAM - DAI HQC HUE
SO 04(04)/2007
MỤC LỤC
Phan Thanh Hải
2 Nguyễn Chánh Tú
3: Cao Huy Linh
4 Lé Thi Thu Phuong
Nguyễn Quang Báu
Võ Thành Lâm Trân Công Phong
Si _ Ngô Văn Tứ
Hồ Thị Kim Hạnh
6 Ngô Võ Thạnh
Nguyên Đình Luyện
1, Nguyễn Thám
Nguyên Hoàng Sơn
8 Lê Văn Thăng
Đặng Thị Thanh Lộc
Lê Văn Tuân
9 Hoàng Văn Phúc
10 Hoàng Thị Huế
Về cấu trúc và biểu diễn của nhóm Spinor
Về các đường cong bậc 6 xoắn thu gọn với một
kỳ tt bội D8issosnerneltenaioroiitgitattaigat
Chỉ số chính quy của vành phân bậc liên kết ứng
với 1đ6ann [lam SỐ toa pnhonttvvi0n200800015300na80auasg
Tính toán hệ số hấp thụ phi tuyến của trường sóng điện từ mạnh bởi điện tử giam câm trong hô TUTE TUE senterseoncsenseseonsnsenenenasnetonsnevennenenenesneseenre”
Quy trình xác định vị lượng sắt, kẽm trong tóc trẻ
em suy dinh dưỡng băng phương pháp quang phô Hap ANY NGUYEN SẺ“
Xác định vi lượng Cu, Pb, Cd trong nước giếng ở
xã Trà Đa - thành phô Pleiku băng phương pháp quang phô hap thu nguyên tử -
Phân tích các hình thế thời tiết gây mưa lũ ở lưu
vực sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huê
Giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với các
khu đô thị mới của thành phô Huê
Quan niệm nhàn của Nguyễn Công Trứ và Nguyễn Khuyến 55ccccvcccccrrrrrrrrree Giao thoa và tiếp biến văn hóa trong thơ mới
16
25
38
46
52
59 68
Trang 411
12
lỗ.”
14
15
16
17
Nguyễn Thị Ty
Đố Mạnh Hùng
Ngô Hồng Điệp
Nguyễn Dương Hoàng
Nguyễn Thị Kim Thoa
Trần Dũng
Nguyễn Thị Duyễn
Ảnh hưởng của đạo Hinđu đối với chính trị, xã hội, văn hóa nghệ thuật các quốc gia Đông Nam
Á thời cổ trung đại -ccccccettrrrrrrrrrerrrrii 97 Việt Nam Quang phục hội - Bước phát triển mạnh
mẽ về tư tưởng dân chủ của Phan Bội Châu 104
Sự xác lập vai trò an ninh chính trị của Nhật Bản
ở Đông Nam A trong thập niên đâu thời kì sau
“chiên tranh lạnh”” c- sex se seeererrsrrrrrrer 112
Hệ thống kĩ năng dạy học toán ở trung học phổ
thông theo quan điểm hoạt động . - 121
Rèn luyện kỹ năng tiền chứng minh cho học sinh
lớp 5 thông qua các bài toán hình học 131
Sử dụng mô hình hoá toán học trong chương trình toán phô thông để nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho người học -: ccccscccccrrrceee 139
Sử dụng nghiên cứu bài học để nâng cao chất
lượng của việc dạy và học toán ở trường trung
học phổ THÔ Tổ ¡122516 00ág0ã080G0S03SGSISENSPELEMGIESSiAASiASS 149
Trang 5
SỬ DỤNG MÔ HÌNH HOÁ TOÁN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN PHỎ THÔNG
ĐỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG GIẢI QUYÉT VẤN ĐÈ CHO NGƯỜI HỌC
TRAN DUNG
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huệ
Tóm tắt: Giả thuyết rằng: học toán không chỉ bao gồm học các khái niệm, các quy tắc tính toán hay thực hiện các kỹ thuật toán học mà bao gồm cả hiểu biết ý nghĩa của nó và ứng dụng nó để giải quyết các vấn để thực tế Sự xem xét ngữ cảnh thế giới hiện thực và mô hình hoá toán học tạo nên một phần quan trọng cho sự hiểu biết toán học một cách đầy đủ và có ý nghĩa;
một mục tiêu được công nhận trong dạy học toán là sự thu nhận những khả năng và năng lực áp dụng toán học vào đời sống thường ngày Nhiều học sinh có thê giải các bài toán với các ky thuật phức tạp nhưng rất lúng túng khi đứng trước một vấn để thực tế cần áp dụng toán học vào để giải quyết
Mô hình hoá toán học góp phần đáp ứng những yêu cầu này
1 GIỚI THIỆU
Trong khi mô hình hoá toán học có một lịch sử lâu dài cũng như bản thân toán học,
chúng ta không thể phát biểu điều tương tự cho lịch sử mô hình hoá toán học trong khuôn khổ chương trình toán học phổ thông Xu hướng của thế giới hiện tại trong việc xúc tiến việc mô hình hoá toán học và các ứng dụng của nó là một phản ứng chống lại
sự thống trị của toán học thuần tuý trong trường học, cái được gọi là “Sự vận động của tân toán học” của những năm 1960 và 1970 [2]
Swetz & Hartzler đã phân biệt mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề và đề nghị cách tích hợp mô hình hoá toán học vào trong nhà trường [4] Galbraith (1989) đã đưa ra ba cách tiếp cận mô hình hoá toán học [2] Allen White đã trình bày về một số chiến lược điều khiển quy trình mô hình hoá trong nhà trường New Zealand [2] Gabriele Kaiser
đã viết về một loạt các mô hình hoa toán học tại các seminar ở trường đại học
Hamburg, Duc [5]
Chương trình Dạy học cho Tương lai của Intel (Intel Teach to the Future) của Viện Công nghệ máy tính Hoa Kỳ đã tiếp cận cách dạy đưa thực tế vào trường học và đặc biệt chú trọng đến việc sử dụng công nghệ máy tính trong trợ giúp việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh Tuy nhiên đây chỉ là các gợi ý chung cho tất cả các môn
học và đặc biệt chú trọng về việc trợ giúp kỹ thuật
Sau đây chúng tôi sẽ trình bảy quy trình mô hình hoá toán học và các cách tiếp cận quy
trình này cùng với một ví dụ kèm theo để minh hoạ
Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế
ISSN 1859-1612 Số 04(04)/2007: tr 139-148
Trang 6140 TRAN DŨNG
2 QUY TRÌNH MÔ HÌNH HOÁ TOÁN HỌC
2.1 Các khái niệm
© Mô hình Là một mẫu, một kế hoạch, một đại diện, một minh hoạ được thiết kế để
mô tả cấu trúc, cách vận hành của một đối tượng, một hệ thống hay một khái niệm Mô hình theo ý nghĩa vật lý của nó, đó là bản sao, thường thì nhỏ hơn của
một đối tượng Mô hình đó có cùng nhiều tính chất với đối tượng gốc: nó có cùng những điểm đặc trưng, có thể là màu sắc thậm chí cả chức năng với đối tượng mà
mô hình đó biểu diễn Một mô hình lý thuyết của một sự vật hiện tượng là một tập
hợp các quy tắc biểu diễn chính xác sự vật hiện tượng đó trong đầu của người
quan sát [4]
e Mô hình toán học Khi những quy tắc hay quy luật mang tính chất toán học về bản
chất, một mô hình toán học sẽ phát triển Vì vậy một mô hình toán học là một cấu
trúc toán học mô tả gần đúng đặc trưng của hiện tượng đó [4]
ø_ Mô hình hoá toán học Quá trình tạo ra một mô hình toán học được gọi là mô hình
hoá toán học Một vài cấu trúc toán học cơ bản có thể dùng để mô hình hoá là các
đồ thị, phương trình (công thức) hoặc hệ phương trình hay bắt phương trình, chỉ
số, bảng số hay các thuật toán [4]
Ví dụ Các kỹ su xây dựng thường quan tâm đến mức độ oằn xuống của xà rằm dưới tác
dụng của khối vật nặng Họ có thể xây nên một xà rằm, để cho nó chịu khối nặng và đo
độ oằn xuống; dẫu sao, quá trình này sẽ mất nhiều thời gian và rất tốn kém Sẽ tiện lợi hơn nếu một mô hình lý thuyết cho độ cong oằn xuống của một xà rằm dưới sức nặng của một công trình tồn tại Thông qua kinh nghiệm, quan sát và tính toán, một mô hình
như thế được xác định:
3
D6 oan xuống =
A8EI
Trong đó: ⁄= độ dài của xà rằm
P= trọng lượng của khối công trình
E= suất đàn hồi, phụ thuộc vào vật liệu làm xà ram
7 = mômen quán tính, phụ thuộc vào diện tích cắt ngang của xà ram
Trong ví dụ này, mô hình cho độ oằn xuống là một phương trình [4]
Trang 7
SU DUNG MO HINH TOAN HOC TRONG CHUONG TRINH TOAN PHO THONG 141
2.2 Quy trình mô hình hoá toán học
Quy trình mô hình hoá toán học được minh hoạ bằng sơ đồ sau [2, 1], có nhiều biến thé
của quy trình này Nói chung, quy trình mô hình hoá toán học thường bao gồm các bước
sau Mot tinh huống thực tế là điểm xuất phát cho quá trình; tình hướng đó được lý
tưởng hoá, tức là đơn giản hoá và cấu trúc hoá để có được một mô hình thực tế Tiếp theo, mô hình này được toán học hoá, tức là được thông dịch sang ngôn ngữ toán học để
dẫn đến một mô hình toán học của tình huống ban đầu Sự xem xét toán học trong mô hình toán học để tạo ra kết quả toán học; kết quả sẽ được thông dịch lại qua tình huồng
thực tế Sự hoàn thiện của kết quả phải được kiểm tra, tức là được công nhận tính đúng
dan Trong trường hợp lời giải không được thoả đáng quá trình này phải được lặp lại
Bước | -
Vân đề thực tê Em
Bước 6 Xem xét giả
Thâm định > thiét
mô hình
ry
Bước 7
Bao cao, giai thich,
dự đoán
giai Bước 4 toán học
toán học
Quy trình mô hình hoá toán học
2.3 Cách tiếp cận mô hình hoá toán học
Galbraith (1989) dé xuat ba cach tiếp cận đạy học đối với mô hình hoá [2, 2]:
s Cách tiếp cận áp dụng tong quat tap trung vào một ứng dụng nào đó Thông thường giáo viên đã dạy mô hình đó và người học thao tác nó dưới những điều kiện được kiểm soát Cách tiếp cận này phổ biến trong các lớp học phỏ thông và thường bao gồm hai bước 4 và 5 của quy trình mô hình hoá Cách tiếp cận này khuyến khích người học có được kinh nghiệm trong việc giải quyết vấn đề bằng cách áp dụng toán học vào các tình huống mô hình Dẫu sao, nên tạo cho người
Trang 8142 TRẦN DŨNG
học vượt ra ngoài cách tiếp cận này và để thu được những kinh nghiệm bằng cách thu thập lý giải và phân tích thông tin toán học :
Cách tiếp cận mô hình hoá có cấu trúc dùng những tình huống trong cuộc sống thực và toàn bộ quy trình mô hình hoá từ bước ] đến bước 7 được tiến hành Dẫu sao người dạy có những tác động đáng ké trong việc kiểm soát những mô hình toán học được sử dụng ở bước 3 Người dạy vận hành kiểm soát này như thế nào
sẽ tuỳ thuộc vào chiến lược can thiệp được lựa chọn
Cách tiếp cận mô hình hoá mở cho phép người học nghiên cứu vấn đề ở mức độ toán học họ thấy thuận lợi trong việc sử dụng Tất cả các giai đoạn của mô hình hoá đều có đủ Người học được yêu cầu tiến hành vấn đề với hạn chế sự giúp đỡ của người dạy bởi người dạy không có sự kiếm soát nào đối với kiến thức toán học đã chọn của người học Cách tiếp cận này không được sử dụng thường xuyên lắm bởi
sự hạn chế về mặt thời gian, mặc dù có những ủng hộ đáng kế được đưa ra gần đây
về việc khảo sát mở được đưa vào ở tất cả các mức độ của các giáo trình toán học Với cách tiếp cận có cầu trúc sử dụng sự can thiệp của giáo viên đề kiêm soát mô hình toán học đã lựa chọn; một số chiến lược can thiệp có thé str dung 1a:
e Sự can thiệp một cach tinh tế, đó là quy trình mà giáo viên chọn một hay nhiều
nhóm, mở cho việc tỉnh tế đề nghị mô hình nào sẽ sử dụng Trong khi lớp học thảo luận, giáo viên sẽ bảo đảm răng mô hình đê nghị sẽ được chọn lựa
Sự can thiệp mở xuất hiện trong bước 3 của quy trình mô hình hoá Sau khi được thảo luận chung trước lớp về nội dung toán học nào được sử dụng, giáo viên trình bày trước lớp mô hình toán học thường được sử dụng phổ biến bởi những nhà toán học với loại tình huống vẫn đề đang được xem xét
Sự can thiệp muộn yêu cầu giáo viên cho phép lớp học hoàn thành quy trình mô hình hoá một lần dùng mô hình toán học cả lớp cho là thích hợp nhất Rồi giáo viên
sẽ tiền hành một cuộc thảo luận để bảo đảm rằng sự thiếu hụt của mô hình được bộc
lộ Giáo viên có thể đề nghị một mô hình toán học khác để người học sử dụng trong vòng khác của quy trình mô hình hoá Vòng quay đầu tiên có thuận lợi trong việc giúp người học hiểu biết toàn bộ và thấy được sự phức tạp của van dé Nó cũng làm tăng lên sự ghi nhận của người học về sự xứng đáng của mô hình được đề nghị
Có nhiều cách phi chia khác, Carr (1989), người đề nghị cách phân chia tương tự về các cách tiếp cận Cách phân chia của Carr cũng đồng nhất với cách của Galbraith
nhưng ông ta gọi ba cách tiếp cận là: những áp dụng tiêu chuẩn sử dụng những mô hình
đã được thiết lập: mô hình hoá trực tiếp và mô hình hoá mở.
Trang 9
SỬ DỤNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN PHỔ THÔNG 143
1
3 VÍ DỤ VẺ QUY TRÌNH MÔ HÌNH HOÁ TOÁN HOC VA CAC PHAN TICH KÈM THEO
3.1 Vấn đề Thiết kế lon cho tập đoàn Pepsi
Tập đoàn Pepsi đặt hàng bạn đánh giá việc đóng hàng hiện tại của họ Đặc biệt bạn được yêu cầu thầm định lon Pepsi và xác định xem các kích cỡ của lon như thế nào để lượng nhôm tiêu tốn cho mỗi lon ít nhất nhưng vẫn đảm bảo thể tích của mỗi lon là 330
mL (1 mL=lem')
Báo cáo gởi về tập đoàn Pepsi nên bao gồm:
e Cac kich cỡ bạn đề nghị cho lượng nhôm it nhất;
e_ Lời giải thích hay việc tính toán của bạn ủng hộ cho các kích cỡ đề nghị đó;
e_ Sự so sánh giữa kích cỡ thật và kích cỡ đề nghị; một sự bàn luận về các kích cỡ này
Pepsi chân thành cảm ơn bạn về việc giúp tập đoàn có trách nhiệm chung với môi trường Chúc may măn!
Kiến thức, kỹ năng cần sử diner a
e_ Công thức tính thể tích vật thể và diện tích các bề mặt, đặc biệt thể tích khối trụ và
điện tích của mặt trụ
e_ Ứng dụng đạo hàm hoặc bất đăng thức Cauchy để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
của hàm số; kỹ năng đọc đồ thị để định hướng việc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất bằng cách khảo sát hàm số một cách rời rạc với công cụ bảng tính của Excel Lớp học đề nghị: 11, 12
` Lời giải đề nghị:
Bước 1 Vấn đề đặt ra là thiết kế lon có thê tích là 330 ml nhưng sử dụng lượng nhôm it
nhất cho mỗi lon
Các thuật ngữ, số liệu chính: lon, kích cỡ lượng nhôm ít nhất, thể tích 330) mi
Trang 10144 TRẦN DŨNG
Bước 2 Những biến số liên quan và những kết quả khi xem xét các giả thiết:
e_ Hình dạng kích cỡ của lon phụ thuộc vào việc lựa chọn mô hình thường được sử dụng với các biến số tương ứng;
e Luong nhém tương ứng với bề mặt của lon được thiết kế phụ thuộc vào diện tích của bề mặt đó;
e_ Thể tích của lon được thiết kế phụ thuộc vào việc chọn hình dạng và các kích cỡ ở trên Bước 3 Người ta thường sử dụng hình trụ để thiết kế lon vì vậy ở đây ta sử dụng hình trụ làm mô hình cho việc giải quyết bài toán này Lúc đó ta phải tìm bán kính của đáy lon và chiều cao của lon để trả lời câu hỏi đặt ra Vấn đề được chuyên về tìm bán kính
và chiều cao của hình trụ đề diện tích toàn phần nhỏ nhất biết thê tích hình trụ là 330ml
Để thuận tiện trong việc tính toán sau này, ta lây don vj cm để tính bán kính và chiều cao của lon và nó được làm tròn đến hàng phần chục
Bước 4 Gọi ®, lần lượt là bán kính đáy lon và chiều cao của lon (R, >0), lúc đó
diện tích toàn phần của hình trụ được tính theo công thức: $=2z8##+2zR” và thể tích
của lon được tính bằng ƒ = zÑ1
Mặt khác thê tích của lon là 330 ml nên ta có zR”»=330 Từ đó suy ra h= a TR
Thay vào công thức diện tích ta được:
S=2aR anil +2zR? = 98 oR?
Xét:
$= f(R)= E +2zR Sis 060 | 4a
S'=0 R= 3060
4n
Bang bién thién:
660
s = 0 +