Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau: Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nh
Trang 1Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp the o)
A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Trang 2NỘI DUNG
I. Từ tượng thanh, từ tượng hình
II. Một số phép tu từ từ vựng
I TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 3Đồng âm Trái nghĩa Trường từ vựng
Từ đơn
Trang 4TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
Trang 5Từ tượng hình
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 7Mèo Bò
Trang 83 Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn
cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
Làm cho đám mây hiện ra sinh động, cụ thể với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc (người nghe) dễ hình dung và cảm nhận.
I TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 9Điệp ngữ Chơi chữ
II MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
II MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Trang 10sự diễn đạt.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi,
tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy
người thương.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng
Trang 115 Nói quá
giảm, nói tránh
7 Điệp ngữ
8 Chơi chữ
Phóng đại quy mô tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh
trời
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi
nhai thịt bò
II MỘT SỐ PHÉP TU TỪ VỰNG
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 12a Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều Gia đình Thúy Kiều
b Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b So sánh
2.1 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
So sánh tiếng đàn của Thúy
Kiều với âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh tài năng
âm nhạc thiên bẩm của nàng.
Trang 13c Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa thua thắm liễu kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
c Nói quá Nguyễn Du đã thể hiện
đầy ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d Gác kinh viện sách đôi nơi, Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
d Nói quá Nguyễn Du đã cực tả sự xa
cách về thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc
Sinh.
e Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
e Chơi chữ
2.1 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
Tµi n¨ng vµ tai ho¹ nhiÒu
lóc ®i liÒn víi nhau.
2.2 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:
Trang 14Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Đoạn thơ sử dụng phép ẩn dụ
“làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân
Phép nhân hoá “hoa ghen”,
“liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng Tác giả còn
dùng phép nói quá “nghiêng nước nghiêng thành”
Tác dụng : nổi b t vẻ đẹp hơn ật vẻ đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
d
Trang 15Trường từ vựng
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ Hán Việt Ngôn ngữ khác
Từ tượng thanh
Từ tượng hình Biện pháp tu từ
Trang 16BÀI TẬP NHANH
a Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1 Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2 Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3 Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 174 Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn
đen, điều dại, điều khôn, nhờ bố đó Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh
-> Chơi chữ: các màu
5 Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
Giếng đâu thì dắt anh ra
Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 18b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống nước, nước sông phải cạn.
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 19c Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để miêu tả không
gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm,
tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 20e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi, Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
* Bi n pháp tu từện pháp tu từ : Ẩn dụ Từ “M t trời ặt trời ” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hi n sự gắn bó cửa đứa con với ện pháp tu từ
người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày
mai
Mặt trời
Tiết 54, 55 : Tæng kÕt vÒ tõ vùng ( Tiếp theo)
Trang 21DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài
thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”