PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu Đồ ăn Tây Âu trong những năm gần đang dần trở thành sự lựa chọn yêu thích và quen thuộc của người dân Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung bới sự phổ biến và sức lan tỏa của chúng. Những món ăn truyền thống ngày càng bị đánh giá thấp trong đa phần các hệ thống nhà hàng hiện nay. Mỗi một quốc gia đều có một nét riêng biệt về ẩm thực. Ẩm thực là một hệ thống đặc biệt về quan điểm truyền thống và thực hành nấu ăn, nghệ thuật bếp núc, nghệ thuật chế biến thức ăn, thường gắn liền với một nền văn hóa cụ thể. Nó thường được đặt tên theo vùng hoặc nền văn hóa hiện hành. Một món ăn chủ yếu chịu ảnh hưởng của các thành phần có sẵn tại địa phương hoặc thông qua thương mại, buôn bán trao đổi. Những thực phẩm mang màu sắc tôn giáo cũng có những ảnh hưởng rất lớn tới ẩm thực. Mở rộng ra thì ẩm thực có nghĩa là một nền văn hóa ăn uống của một dân tộc, đã trở thành một tập tục, thói quen. Ẩm thực không chỉ nói về "văn hóa vật chất" mà còn nói về cả mặt "văn hóa tinh thần". Do vậy, việc giữ gìn và phát triển nền ẩm thực của dân tộc đóng góp một phần quan trọng trong việc bảo vệ nền văn hóa của cả một quốc gia. Để làm được điều này, cần có sự cải cách về món ăn nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng và cần có các phương pháp truyền thông hiệu quả, phù hợp với thời đại. Nhiều quốc gia trên thế giới đã rất thành công trong việc tạo dựng hương vị thương hiệu, tạo được sức lan tỏa trên toàn cầu như : Pizza của Ý, Bánh sừng bò của Pháp, Cà ri của Ấn Độ… Về hình thức, chúng được thay đổi và bắt kịp với xu hướng toàn cầu, tuy nhiên về nguyên liệu và công thức, những món ăn này vẫn được giữ nguyên bản. Ở Việt Nam, những món ăn truyền thống thường chỉ xuất hiện trong các quán ăn vỉa hè hoặc trong bữa cơm gia đình. Theo thống kê, hiện nay, số lượng nhà hàng cao cấp kinh doanh ẩm thực truyền thống đang ít dần, so với những nhà hàng mang phong cách Tây Âu. Việc này khiến khách du lịch tới Việt Nam không có nhiều cơ hội trải nghiệm ẩm thực quốc gia trong môi trường vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy nên, việc phát triển các nhà hàng với các món ăn truyền thống là một việc cấp thiết trong ngành du lịch hiện nay. Và việc truyền thông các món ăn cổ truyền Việt Nam tới du khách trong và ngoài nước cũng là truyền thông cho du lịch Việt Nam. Xây dựng được thương hiệu cho các món ăn truyền thống vùng miền để quảng bá cho du lịch Việt cần được coi là mục tiêu chiến lược. Tuy nhiên, qua nghiên cứu, tìm hiểu, tác giả chưa thấy có những nghiên cứu cụ thể nào để đề ra những chiến lược marketing cho thương hiệu món ăn truyền thống Việt Nam. Nhà hàng Cơm Việt đã và đang phát triển thực đơn gồm những món ăn truyền thống của người Việt Nam, thiết kế của nhà hàng khá hấp dẫn, hoàn toàn được xây dựng theo phong cách sang trọng của nước ta thời xưa. Đến đây, thực khách sẽ được hoàn toàn trải nghiệm đồ ăn Việt trong không gian thuần Việt. Ban Quản lý Nhà hàng rất quan tâm đến văn hóa ẩm thực và đặc biệt chú trọng đến quảng bá văn hóa ẩm thực Việt Nam. Tuy nhiên, do việc mới thay đổi địa điểm nhà hàng, việc quảng bá món ăn mới ra mắt gặp gián đoạn và các khó khăn nhất định. Nắm bắt được tính cấp thiết của việc xây dựng chiến lược marketing cho món ăn truyển thống của Việt Nam là một phần tất yếu trong marketing du lịch nói chung cũng như mong muốn tìm ra chiến lược marketing cụ thể cho các món ăn của Nhà hàng Cơm Việt, khóa luận này tập trung nghiên cứu đề xuất chiến lược marketing cho món ăn truyền thống đặc trưng của Việt Nam thông qua nghiên cứu điển hình tại Nhà hàng Cơm Việt. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất được chiến lược marketing cho món ăn truyển thống Việt Nam nói chung và của Nhà hàng Cơm Việt nói riêng. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu • Rà soát các công trình nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài khóa luận • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng • Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm của Nhà hàng Cơm Việt • Đưa ra một số giải pháp marketing cho sản phẩm món ăn truyền thống của Nhà hàng Cơm Việt và của Việt Nam nói chung. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing cho món ăn truyển thống của Nhà hàng Cơm Việt 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc làm rõ các chiến lược marketing đã được triển khai nhằm thu hút khách hàng tới thưởng thức các món ăn của Nhà hàng Cơm Việt. Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đề xuất các chiến lược marketing nhằm thu hút nhiều hơn sự quan tâm và tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm này. Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động marketing đã và đang được triển khai cho các món ăn của Nhà hàng Cơm Việt từ tháng 09/2020 (thời điểm đưa món ăn vào thực đơn) đến tháng 12/2020. Về không gian nghiên cứu: Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Hà Nội. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài thực hiện kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra: • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: phương pháp này được sử dụng để tiến hành rà soát các công trình nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài khóa luận, cũng như hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng. • Phương pháp định lượng (khảo sát bảng hỏi, bảng kiểm…): phương pháp này được sử dụng để tiến hành khảo sát món ăn truyền thống mới ra mắt tại Nhà hàng Cơm Việt, nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng phát triển của sản phẩm. Dữ liệu và thông tin khảo sát sẽ được tổng hợp, phân tích nhằm, kết hợp với những chất liệụ có được từ phương pháp nghiên cứu tại bàn nêu trên cũng như phương pháp định tính bên dưới, đưa ra được thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra cho nội dung khóa luận. • Phương pháp định tính (phỏng vấn, quan sát…): Trong quá trình tham gia thực địa và nghiên cứu tại địa phương, đề tài thực hiện phỏng vấn các đối tượng khách hàng đã được trải nghiệm món ăn mới tại Nhà hàng Cơm Việt để phân tích mức độ hài lòng của khách về sản phẩm du lịch này. Đồng thời, sẽ tiến hành quan sát các hoạt động ẩm thực tại Nhà hàng. Kết hợp với những chất liệu có được từ phương pháp nghiên cứu tại bàn nêu trên, hai phương pháp định lượng và định tính trên đây được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm của Nhà hàng Cơm Việt, để đề xuất một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách với sản phẩm món ăn truyền thống mới của Nhà hàng Cơm Việt. 5. Bố cục nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về quản trị nhà hàng và marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing cho món ăn truyền thống mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt Chương 3: Một số giải pháp marketing cho món ăn truyền thống mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
NGUYỄN LINH CHI – K25 QT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
Trang 2HÀ NỘI, 10 – 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH _
NGUYỄN LINH CHI – K25QT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO CÁC MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG THÔNG QUA NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH
TẠI NHÀ HÀNG CƠM VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH, KHÁCH
SẠN)
MÃ NGÀNH: 7810103.3
Giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Tuyết Nhung
(có chữ ký kèm theo)
Trang 3HÀ NỘI, 10 - 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quãng thời gian học tập tại Khoa Du lịch – Đại học Mở Hà Nội,dưới sự chỉ bảo tận tâm và nhiệt tình của các giảng viên, tác giả đã có thể áp dụngnhững kiến thức được học để hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
ThS Lê Tuyết Nhung, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận
Quý thầy, cô Khoa Du Lịch, đã truyền đạt những kiến thức bổ ích
Ban Quản lý Nhà Hàng Cơm Việt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tácgiả trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu phục vụ đề tài khóa luận
Do thời gian hạn chế và những hiểu biết của tác giả còn giới hạn nên khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của quý thầy cô, các cán bộ nhân viên Nhà hàng Cơm Việt cùng những độc giảquan tâm để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên tốt nghiệp
Nguyễn Linh Chi
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Nguyễn Linh Chi
Lớp - Khoá : A1-K25
1 Tên đề tài : “Nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing cho các món ăn truyền thống thông qua nghiên cứu điển hình Nhà Hàng Cơm Việt”
2 Các số liệu ban đầu :
- Các số liệu có liên quan đến đề tài
- Các số liệu thông tin của Nhà Hàng Cơm Việt và khảo sát thực hiện tại doanh nghiệp
- Các giáo trình, trang báo điện tử về quản trị nhà hàng và marketing
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về quản trị nhà hàng và
marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
1.1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài
2.1 Tổng quan về Nhà hàng Cơm Việt và món ăn mới ra mắt
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Cơm Việt
2.3 Thực trạng hoạt động marketing cho các món ăn mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt
2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho các món ăn mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt
Trang 64 Giáo viên hướng dẫn : Toàn phần
5 Ngày giao nhiệm vụ Khoá luận tốt nghiệp : 22/10/2020
6 Ngày nộp Khoá luận cho VP Khoa : 22/01/2021
Trưởng Khoa Hà Nội, ngày / / Giáo viên Hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Bố cục nghiên cứu 11
PHẦN NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ MARKETING TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH NHÀ HÀNG 12
1.1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài 12
1.2 Quản trị nhà hàng 13
1.3 Marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng 19
1.4 Tiểu kết chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO MÓN ĂN MỚI RA MẮT CỦA NHÀ HÀNG CƠM VIỆT 31
2.1 Tổng quan về Nhà hàng Cơm Việt và các món ăn mới ra mắt 32
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Cơm Việt 35
2.3 Thực trạng hoạt động marketing cho món ăn mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt 39
2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho món ăn mới ra mắt của Nhà hàng Cơm Việt 47
2.5 Tiểu kết chương 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING CHO CÁC MÓN ĂN MỚI RA MẮT CỦA NHÀ HÀNG CƠM VIỆT 50
3.1 Định hướng phát triển sản phẩm 51
3.2 Một số giải pháp marketing nhằm tối đa hóa doanh thu bán hàng của món ăn mới ra mắt tại Nhà hàng Cơm Việt 52
3.3 Tiểu kết chương 3 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thành tố Marketing hỗn hợp 26
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng khách từ tháng 9 đến thàng 12 37
Bảng 2.2 Bảng thống kê doanh thu Nhà Hàng Cơm Việt từ tháng 9 đến tháng 12 39
Bảng 3.1 Bảng giá dịch vụ 58
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Khách quốc tế đến Việt Nam nửa đầu các năm qua 36
Biểu đồ 2.2 Độ tuổi sử dụng dịch vụ của Nhà Hàng Cơm Việt 38
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ khách theo các khung giờ trong ngày 38
Biểu đồ 2.4 Mức độ hài lòng của khách hàng tại Nhà Hàng Cơm Việt 47
Biểu đồ 2.5 Nguồn tiếp cận 49
Biểu đồ 2.6 Mức độ hài lòng của khách hàng tại Nhà Hàng Cơm Việt 49
DANH MỤC HÌN Hình 1.1 Quy trình Marketing của Philip Kotler 21
Hình 1.2 Môi trường marketing 24
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà hàng Cơm Việt 33
Hình 2.2 Thực đơn các món ăn tại Nhà Hàng Cơm Việt 35
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Đồ ăn Tây Âu trong những năm gần đang dần trở thành sự lựa chọn yêuthích và quen thuộc của người dân Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chungbới sự phổ biến và sức lan tỏa của chúng Những món ăn truyền thống ngày càng bịđánh giá thấp trong đa phần các hệ thống nhà hàng hiện nay Mỗi một quốc gia đều
có một nét riêng biệt về ẩm thực Ẩm thực là một hệ thống đặc biệt về quan điểmtruyền thống và thực hành nấu ăn, nghệ thuật bếp núc, nghệ thuật chế biến thức ăn,thường gắn liền với một nền văn hóa cụ thể Nó thường được đặt tên theo vùng hoặcnền văn hóa hiện hành Một món ăn chủ yếu chịu ảnh hưởng của các thành phần cósẵn tại địa phương hoặc thông qua thương mại, buôn bán trao đổi Những thựcphẩm mang màu sắc tôn giáo cũng có những ảnh hưởng rất lớn tới ẩm thực Mởrộng ra thì ẩm thực có nghĩa là một nền văn hóa ăn uống của một dân tộc, đã trởthành một tập tục, thói quen Ẩm thực không chỉ nói về "văn hóa vật chất" mà cònnói về cả mặt "văn hóa tinh thần" Do vậy, việc giữ gìn và phát triển nền ẩm thựccủa dân tộc đóng góp một phần quan trọng trong việc bảo vệ nền văn hóa của cảmột quốc gia
Để làm được điều này, cần có sự cải cách về món ăn nhưng vẫn giữ đượcnét đặc trưng và cần có các phương pháp truyền thông hiệu quả, phù hợp với thờiđại Nhiều quốc gia trên thế giới đã rất thành công trong việc tạo dựng hương vịthương hiệu, tạo được sức lan tỏa trên toàn cầu như : Pizza của Ý, Bánh sừng bòcủa Pháp, Cà ri của Ấn Độ… Về hình thức, chúng được thay đổi và bắt kịp với
xu hướng toàn cầu, tuy nhiên về nguyên liệu và công thức, những món ăn nàyvẫn được giữ nguyên bản
Ở Việt Nam, những món ăn truyền thống thường chỉ xuất hiện trong cácquán ăn vỉa hè hoặc trong bữa cơm gia đình Theo thống kê, hiện nay, số lượng nhàhàng cao cấp kinh doanh ẩm thực truyền thống đang ít dần, so với những nhà hàngmang phong cách Tây Âu Việc này khiến khách du lịch tới Việt Nam không cónhiều cơ hội trải nghiệm ẩm thực quốc gia trong môi trường vệ sinh an toàn thựcphẩm Vậy nên, việc phát triển các nhà hàng với các món ăn truyền thống là mộtviệc cấp thiết trong ngành du lịch hiện nay Và việc truyền thông các món ăn cổ
Trang 10truyền Việt Nam tới du khách trong và ngoài nước cũng là truyền thông cho du lịchViệt Nam Xây dựng được thương hiệu cho các món ăn truyền thống vùng miền đểquảng bá cho du lịch Việt cần được coi là mục tiêu chiến lược Tuy nhiên, quanghiên cứu, tìm hiểu, tác giả chưa thấy có những nghiên cứu cụ thể nào để đề ranhững chiến lược marketing cho thương hiệu món ăn truyền thống Việt Nam
Nhà hàng Cơm Việt đã và đang phát triển thực đơn gồm những món ăntruyền thống của người Việt Nam, thiết kế của nhà hàng khá hấp dẫn, hoàn toànđược xây dựng theo phong cách sang trọng của nước ta thời xưa Đến đây, thựckhách sẽ được hoàn toàn trải nghiệm đồ ăn Việt trong không gian thuần Việt BanQuản lý Nhà hàng rất quan tâm đến văn hóa ẩm thực và đặc biệt chú trọng đếnquảng bá văn hóa ẩm thực Việt Nam Tuy nhiên, do việc mới thay đổi địa điểm nhàhàng, việc quảng bá món ăn mới ra mắt gặp gián đoạn và các khó khăn nhất định
Nắm bắt được tính cấp thiết của việc xây dựng chiến lược marketing chomón ăn truyển thống của Việt Nam là một phần tất yếu trong marketing du lịch nóichung cũng như mong muốn tìm ra chiến lược marketing cụ thể cho các món ăn củaNhà hàng Cơm Việt, khóa luận này tập trung nghiên cứu đề xuất chiến lượcmarketing cho món ăn truyền thống đặc trưng của Việt Nam thông qua nghiên cứuđiển hình tại Nhà hàng Cơm Việt
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được chiến lược marketing cho món ăn truyển thống Việt Nam nóichung và của Nhà hàng Cơm Việt nói riêng
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu
Rà soát các công trình nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài khóa luận
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing trong lĩnh vực kinhdoanh nhà hàng
Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm của Nhà hàng Cơm Việt
Đưa ra một số giải pháp marketing cho sản phẩm món ăn truyền thống củaNhà hàng Cơm Việt và của Việt Nam nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing cho món ăn truyểnthống của Nhà hàng Cơm Việt
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc làm rõ các chiến lược
marketing đã được triển khai nhằm thu hút khách hàng tới thưởng thức các món
ăn của Nhà hàng Cơm Việt Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đề xuất các chiến lượcmarketing nhằm thu hút nhiều hơn sự quan tâm và tiêu dùng của khách hàng đốivới sản phẩm này
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động marketing đã
và đang được triển khai cho các món ăn của Nhà hàng Cơm Việt từ tháng 09/2020(thời điểm đưa món ăn vào thực đơn) đến tháng 12/2020
Về không gian nghiên cứu: Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành
tại Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đạtđược mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: phương pháp này được sử dụng để tiếnhành rà soát các công trình nghiên cứu hiện có liên quan đến đề tài khóa luận, cũngnhư hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing trong lĩnh vực kinh doanhnhà hàng
Phương pháp định lượng (khảo sát bảng hỏi, bảng kiểm…): phương phápnày được sử dụng để tiến hành khảo sát món ăn truyền thống mới ra mắt tại Nhàhàng Cơm Việt, nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng phát triển củasản phẩm Dữ liệu và thông tin khảo sát sẽ được tổng hợp, phân tích nhằm, kết hợpvới những chất liệụ có được từ phương pháp nghiên cứu tại bàn nêu trên cũng nhưphương pháp định tính bên dưới, đưa ra được thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
đã đặt ra cho nội dung khóa luận
Phương pháp định tính (phỏng vấn, quan sát…): Trong quá trình tham giathực địa và nghiên cứu tại địa phương, đề tài thực hiện phỏng vấn các đối tượngkhách hàng đã được trải nghiệm món ăn mới tại Nhà hàng Cơm Việt để phân tích
Trang 12mức độ hài lòng của khách về sản phẩm du lịch này Đồng thời, sẽ tiến hành quansát các hoạt động ẩm thực tại Nhà hàng
Kết hợp với những chất liệu có được từ phương pháp nghiên cứu tại bàn nêutrên, hai phương pháp định lượng và định tính trên đây được thực hiện nhằm đánhgiá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm của Nhà hàng Cơm Việt, để đềxuất một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách với sản phẩm món ăn truyềnthống mới của Nhà hàng Cơm Việt
5 Bố cục nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về quản trị nhà hàng vàmarketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing cho món ăn truyền thống mới ramắt của Nhà hàng Cơm Việt
Chương 3: Một số giải pháp marketing cho món ăn truyền thống mới ra mắtcủa Nhà hàng Cơm Việt
Trang 13PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ MARKETING TRONG LĨNH VỰC KINH
DOANH NHÀ HÀNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Nghiên cứu về chiến lược, giải pháp marketing trong lĩnh vực kinh doanh nóichung và kinh doanh nhà hàng nói riêng là một công việc thiết yếu, không thể thiếucho sự phát triển của doanh nghiệp Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, đã có xuấthiện một số những nghiên cứu đề cập tới vấn đề này, cụ thể như sau:
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, hàng năm, đã có những nghiên cứu như: “Marketing strategiesfor fast-food restaurants: A customer view” của hai tác giả là Tiến sĩ Ali Kara - Đạihọc Penn State, Pennsylvania, Mỹ và Tiến sĩ Erdener Kaynak - Đại họcPennsylvania State, Harrisburg, Mỹ; “Case study on Marche : Market restaurantconcept - A feasibility study” của nhóm tác giả Wei Wei Chew, Martin Tze Cheng
Ho, Hwee Leng Ng; “Social Media Marketing in Restaurant Enterprises: AResearch on Michelin Star Restaurants” của nhóm tác giả Michail Toanoglou,Demet Tuzunkan, Selda Uca, Asli Albayrak,…
Những nghiên cứu trên đề cập đến và trực diện về phương pháp marketingcho các doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực cung cấp thực phẩm và ăn uống, phântích những khía cạnh có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình marketing của doanhnghiệp Những nghiên cứu này giúp cho người đọc có được kiến thức, kỹ năng nềntảng về việc xây dựng chương trình marketing một cách chuyên nghiệp, đa chiều và
đa dạng Về tính ứng dụng, những nghiên cứu trên đều được thực hiện trong giaiđoạn mới, bắt kịp với xu thế của thế kỉ, nên tác giả đã được tham khảo rất nhiều lýthuyết hỗ trợ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài Những lý thuyết mà nghiên cứuđưa ra đều được cập nhật theo xu hướng mới trong những năm gần đây với đầy đủcác khía cạnh của việc lập chiến lược marketing cho kinh doanh trong lĩnh vực nhàhàng Bên cạnh đó, các nghiên cứu này cũng mang lại những góc nhìn mới trongviệc lập kế hoạch marketing, lựa chọn thị trường,…
Trang 141.1.2 Tại Việt Nam
Còn tại Việt Nam, tác giả đã tìm hiểu các nghiên cứu có chủ đề liên quannhư: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà hàng The City Dinner” của tác giảNguyễn Thị Mai; “Giải pháp marketing thu hút khách hàng tại bộ phận nhà hàngcủa Khách Sạn Fortuna Hà Nội” (không tìm thấy tên tác giả) Nội dung của cácnghiên cứu này có đề cập tới chủ đề mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu Tuy nhiên,những nghiên cứu trên chưa có tính chuyên nghiệp, chưa được đầu tư nhiều và còn
sơ sài
Hiện tại, ở Việt Nam, các nghiên cứu về phát triển hoạt động marketingtrong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng chưa được tập trung và làm rõ nhiều Nhữnghoạt động này thường được đưa vào làm một phần nhỏ của một công trình nghiêncứu về phát triển hoạt động marketing trong lĩnh vực kinh doanh của một tập đoànlớn, một khách sạn lớn Tại Việt Nam, việc làm ra những công trình nghiên cứu chohoạt động marketing trong lĩnh vực nhà hàng còn hạn chế và chưa được tập trung
do phần lớn các mô hình nhà hàng tại Việt Nam chưa được đánh giá trên tiêu chuẩnquốc tế Vậy nên, việc đầu tư nghiên cứu cho một hoạt động của doanh nghiệp kinhdoanh nhà hàng là chưa có Những nghiên cứu trên chưa cung cấp được nhiều thôngtin cho hoạt động nghiên cứu của tác giả Và đây cũng là khoảng trống nghiên cứu
đề tài của tác giả cần làm rõ
1.2 Quản trị nhà hàng
1.2.1 Khái niệm quản trị nhà hàng
Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thống, rõ ràng về “Quản trị nhàhàng” trên các giấy tờ văn bản của quốc gia cũng như trên thế giới Sau khi tìm hiểuqua các trang web lớn, qua các đồng nghiệp làm trong lĩnh vực nhà hàng và mộtphần từ kinh nghiệm, kiến thức của bản thân, tác giả đã rút ra được một khái niệmđúc kết từ tất cả các nguồn thông tin, đó là:
Quản trị nhà hàng (quản lý nhà hàng) là công việc quản lý và tổ chức cáchoạt động của nhà hàng sao cho hiệu quả và hợp lý nhất Đặc thù của công việc phảihoàn thành cùng một lúc nhiều nhiệm vụ đi kèm với trách nhiệm cao Đảm bảođược sự hài hòa, lợi ích của ba bên giữa khách hàng – nhân viên – nhà hàng
Người đại diện cho vai trò quản trị nhà hàng là quản lý nhà hàng
Trang 151.2.2 Vai trò của quản trị nhà hàng
Để vận hành được một nhà hàng một cách chuyên nghiệp, hiệu quả nhất,việc quản trị của nhà hàng là yếu tố quyết định
Là công việc với nhiệm vụ và trách nhiệm đa dạng, đòi hỏi một lúc phảihoàn thành nhiều nhiệm vụ khác nhau để đảm bảo lợi ích của ba bên: khách hàng –nhân viên- nhà hàng, yêu cầu người quản lý phải làm các công việc sau đây:
a Quản trị nhân sự
Điều động bố trí, sắp xếp lịch làm việc cho nhân viên và đôn đốc nhân viênthực hiện theo chế độ
Thực hiện chấm công hàng tháng cho các bộ phận
Đánh giá định kì kết quả làm việc của nhân viên
Giám sát nhắc nhở nhân viên tuân thủ nội quy nhà hàng
Khích lệ, tạo động lực làm việc cho nhân viên
Đảm bảo quyền lợi, sức khỏe làm việc của nhân viên
Trình lên cấp trên phản ánh của nhân viên
Đề xuất tuyển dụng các chức danh phục vụ trong nhà hàng
Tham gia tuyển chọn và đào tạo nhân viên mới phù hợp với tiêu chuẩn củanhà hàng
Tổ chức đánh giá kết quả đào tạo nghiệp vụ và thử việc của nhân viên mới
Đề xuất khen thưởng, kỷ luật, điều chuyển công tác
Ra quyết định thôi việc với nhân viên
Quản lý đội ngũ nhân sự
b Quản trị chất lượng phục vụ
Giám sát các hoạt động dựa theo tiêu chuẩn, quy trình của nhà hàng
Đảm bảo tiêu chuẩn về thực đơn, đáp ứng tiêu chuẩn khẩu vị của kháchhàng
Đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Đề xuất các giải pháp cải tiến nhà hàng
Tổng kết, báo cáo sự việc hàng ngày cho lãnh đạo cấp trên
c Quản lý tài chính
Trang 16Nắm rõ báo cáo tài chính nguyên vật liệu, lợi nhuận thu được mỗi ngày.Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu về doanh số và lợinhuận được giao.
Tham gia ký kết, hoặc hủy hợp đồng theo thẩm quyền được phân công
Đề ra các giải pháp tiết kiệm kinh phí, thúc đẩy doanh số bán hàng
Liên hệ với đối tác, các nhà cung cấp để thảo luận, đàm phán hợp đồng liênquan tới hoạt động của nhà hàng
Thực hiện báo cáo thống kê tài chính
Trực tiếp theo dõi số lượng tiền tip hàng ngày
Ký duyệt phiếu điều chuyển thực phẩm, tài sản của nhà hàng
Theo dõi mua hàng hóa theo định mức tồn kho tối thiểu
Giải trình cho cấp trên về số lượng đồ hư hỏng, mất mát
Lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa, thay thế máy móc, cơ sở vật chất cho nhàhàng
e Kinh doanh và tiếp thị
Chủ động tìm kiếm nguồn khách hàng
Triển khai, kiểm tra việc sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu nhà hàng.Phối hợp phòng kinh doanh xây dựng chiến dịch marketing và bán hàng.Theo dõi khách hàng VIP, khách hàng thân thiết của nhà hàng, có nhữnghoạt động chăm sóc khách hàng
Tổ chức các hoạt động khuyến mãi theo kế hoạch được duyệt
f Giải quyết sự cố, khiếu nại của thực khách
Trực tiếp giải quyết phàn nàn, khiếu nại của khách hàng khi nhân viên khônggiải quyết được
Tổ chức theo dõi, đánh giá sự hài lòng của khách hàng dành cho nhà hàng
Trang 17Xây dựng, duy trì quan hệ với khách hàng thân quen, tạo ấn tượng tốt trongmắt khách hàng.
1.2.3 Các phương pháp quản trị nhà hàng
Brian Tracy - một trong những tấm gương quản trị tiêu biểu trên thế giới đãchia sẻ 21 phương pháp hữu dụng cho một nhà quản trị trong cuốn sách “ThuậtQuản Trị” thể hiện trong tên đầu mục của các chương sách bao gồm: (1) Đặt ranhững câu hỏi chủ chốt về hiệu quả quản trị; (2) Tập trung vào kết quả chủ chốt; (3)Xác lập tiêu chuẩn hoạt động; (4) Tập trung sức mạnh; (5) Các chức năng quản trịthiết yếu; (6) Quản trị theo mục tiêu; (7) Quản trị theo ngoại lệ; (8)Ủy quyền hiệuquả; (9) Xây dựng đội ngũ làm việc hiệu quả cao; (10) Sử dụng đòn bẩy quản trị;(11) Tuyển dụng đúng người; (12) Loại bỏ người yếu kém; (13) Tổ chức nhữngcuộc họp hiệu quả; (14) Xây dựng tinh thần đồng đội; (15) Đưa ra quyết định đúngđắn; (16) Loại bỏ các rào cản hiệu quả hoạt động; (17) Trở thành hình mẫu; (18)Brainstorm để tìm kiếm giải pháp; (19) Đàm phán như một chuyên gia; (20) Giaotiếp rõ ràng; (21) Đạt được thành tích cá nhân xuất sắc
Trên đây là những phương pháp quản trị hiệu quả tối ưu dành cho các nhàquản trị nói chung
Quản lý nhà hàng là một nghề phối hợp hiệu quả các công việc khác nhau đểđiều hành nhà hàng một cách chuyên nghiệp Nó đòi hỏi ở các nhà quản lý phải cónhiều kinh nghiệm để có thể đủ khả năng giải quyết được mọi tình huống có thể xảy
ra và quản lý nhà hàng một cách chuyên nghiệp nhất
Là người quyết định sự “thành – bại” của nhà hàng, người trực tiếp tiếpxúc với khách hàng yêu cầu người quản lý cần lưu ý những điều sau đây để cóthể quản lý nhà hàng một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất Dưới đây là một
số phương pháp quản lý nhà hàng giúp ích cho nhà quản lý trong việc vận hành,quản lý nhà hàng:
1.2.3.1 Khách hàng
Với phương châm ” khách hàng là thượng đế”, là người tạo ra doanh thuchính cho nhà hàng, thu nhập cho nhân viên và chính bản thân nhà quản lý Vì vậy,khách hàng cần được nhận lại thái độ phục vụ tốt nhất Muốn quản lý nhà hàng
Trang 18chuyên nghiệp hơn, thì trước tiên, điều cần làm là nắm bắt được tâm lý khách hàng,thử đặt mình vào khách hàng để xem họ muốn gì, thích gì, cần gì Để từ đó cónhững điều chỉnh về chính sách, đãi ngộ, nhằm thu hút khách hàng, tạo uy tín đốivới khách hàng, đem lợi nhuận về cho nhà hàng.
Ngoài ra, người quản lý nhà hàng phải luôn lắng nghe phản hồi tích cực vàtiêu cực từ phía khách hàng, về thái độ phục vụ, chất lượng dịch vụ, chất lượng đồăn,… đã thực sự tương xứng với số tiền mà họ bỏ ra hay không Khi nhà hàng, nhânviên nhà hàng có thái độ cầu thị đối với khách hàng, đó cũng là một cách ghi điểmtuyệt đối nhất
1.2.3.2 Đội ngũ nhân viên
Con người là yếu tố chính trong sự thành bại của kinh doanh Muốn vậnhành, quản lý một nhà hàng thì việc xây dựng một đội ngũ nhân viên là việc đầutiên mà một nhà quản lý chuyên nghiệp phải làm
Trước hết, phải xác định rõ những việc mà nhân viên phải làm và muốn nhânviên làm Lập một bảng kế hoạch càng chi tiết, cụ thể những yêu cầu công việc,nhiệm vụ của từng nhân viên phải làm Khi đó, người quản lý sẽ dễ dàng lọc rađược những ứng viên phù hợp với vị trí công việc mà doanh nghiệp cần tìm mỗi khituyển dụng Việc tìm được nhân viên chu đáo, nhiệt tình, tận tâm cũng sẽ giúp chonhà hàng phát triển hơn
Ngoài ra, người quản lý cũng cần phải có những chính sách thưởng phạt rõràng dành cho nhân viên của mình Việc đào tạo cho nhân viên nâng cao tay nghề,thái độ phục vụ sẽ giúp cho việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trở nên tốt hơn.Việc đảm bảo số lượng nhân viên trong thời gian cao điểm của nhà hàng cũng vôcùng quan trọng
1.2.3.4 Lựa chọn địa điểm
Trang 19Việc lựa chọn địa điểm làm nhà hàng còn phụ thuộc vào tài chính, loại hìnhnhà hàng Dưới đây, sẽ là một số gợi ý dành cho việc lựa chọn địa điểm nhà hàngsao cho việc kinh doanh và quản lý nhà hàng trở nên thuận tiện nhất:
Đối thủ cạnh tranh trong khu vực
Tìm hiểu chính sách quy hoạch tại địa phương có liên quan tới địa điểm thuê.Thiết kế, trang trí, bố cục tại nhà hàng cũng cần phải hài hòa, bắt mắt, hợpphong thủy để gây ấn tượng với khách hàng
1.2.3.5 Thực đơn hấp dẫn
Thực đơn cần phải được chuẩn bị kỹ càng, chi tiết và mang tâm huyết củangười đầu bếp Việc lên thực đơn cho nhà hàng là một trong những điều quyết địnhđiểm số trong mắt khách hàng
Việc trình bày thực đơn một cách khoa học, hợp lý, bắt mắt, logic sẽ khiếntâm lý khách hàng cảm thấy dễ chịu khi gọi món, tâm lý muốn quay lại nhà hàng
1.2.3.6 Thực hiện các chiến dịch quảng cáo, marketing
Với thời đại công nghệ số hiện nay, việc đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo,truyền thông, marketing đang được cho là phương thức hữu hiệu và mang lại hiểuquả cao nhất cho các nhà hàng
Xác định rõ đối tượng khách hàng cụ thể, cần nhắm tới, luôn cập nhật xu thếphát triển chung của thị trường, để có các chiến dịch quảng cáo, marketing, cácchương trình ưu đãi, giảm giá, khuyến mãi,… cho phù hợp sẽ đem lại lợi nhuận lâudài cho nhà hàng
Hiện nay, các kênh truyền thông, quảng cáo chính đang phổ biến và đươcnhiều đối tượng khách hàng quan tâm và biết đến như: Youtube, Facebook,Instagram, TikTok, Zalo hay trên báo chí, truyền hình,…
1.2.3.7 Lựa chọn phần mềm quản lý bán hàng
Trang 20Sự chuyên nghiệp của một nhà hàng không chỉ nằm ở khâu đồ ăn mà nó cònthể hiện sự đồng đều trong các khâu dịch vụ cùng với đội ngũ nhân viên tận tình,chu đáo Hiện nay, với sự phát triển trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, các loạiphần mềm quản lý đã được ra đời với nhiệm vụ hỗ trợ cho công việc quản lý nhàhàng một cách thuận tiện và hiệu quả nhất
Ngày nay, việc nhân viên sử dụng máy tính bảng để nhận yêu cầu gọi móncủa khách hàng trong các nhà hàng đã trở nên quen thuộc hơn, không chỉ xuất hiệntại những nhà hàng sang trọng mà còn được áp dụng tại những nhà hàng bình dân.Bên trong chiếc máy tính bảng là hệ thống phần mềm linh hoạt giúp nhân viên dễdàng chuyển toàn bộ yêu cầu của khách tới bộ phận bếp Ngoài ra, thông qua phầnmềm, nhà quản lý có thể nắm rõ trạng thái phục vụ của từng bàn, dễ dàng quản lýkho hàng, tránh thất thoát và tổng hợp thu chi, báo cáo Phần mềm hỗ trợ kết nối với
hệ thống giúp nhà quản lý có thể theo dõi, quan sát tình hình từ xa
Phần mềm được coi là hiệu quả đối với hoạt động của một nhà hàng thường
sẽ có khả năng mở rộng điều chỉnh khi có sự thay đổi về thực đơn, các chương trìnhkhuyến mại theo từng đợt, dễ dàng sử dụng và cài đặt, phù hợp với trình độ cơ bảncủa nhân viên phục vụ, có chức năng tổng hợp thành báo cáo dành cho quản lý Bêncạnh đó, ngoài việc đáp ứng tốt các nghiệp vụ phát sinh trong ngành nhà hàng nhưgọi món, đổi món, đổi chỗ, đặt bàn, mua mang về, phần mềm quản lý tốt còn có khảnăng đồng bộ dữ liệu,tạo nên những phương thức hiện đại giúp tối ưu hóa quản trị
và tiếp cận khách hàng tiềm năng
1.3 Marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
1.3.1 Khái niệm marketing
Theo Viện nghiên cứu Marketing Anh : “Marketing là chức năng quản lýCông ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc pháthiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng
cụ thể, đến việc đưa hàng hóa đến tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho Công ty thu hútđược lợi nhuận dự kiến”
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho địnhnghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp cáctiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và
Trang 21nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi íchcho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông" Có thể xem như marketing
là quá trình mà những cá nhân hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốnthông qua việc tạo lập, cống hiến, và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch
vụ với nhau
Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệthuật bán hàng", nhưng yếu tố quan trọng nhất của marketing không nằm ở chỗ bánsản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mụcđích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sảnphẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởngnhất, marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nênsản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng (sự sẵn sàng mua sắm
mà các cá nhân và các nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mongmuốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với nhữngngười khác
1.3.2 Vai trò của marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
Vai trò của việc xây dựng chiến lược marketing trong lĩnh vực kinh doanhnhà hàng là tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng Đây là mục đích cao nhất củamọi ngành nghề, đây cũng có thể nói đây là nguồn sống của mọi doanh nghiệp nóichung và ngành kinh doanh nhà hàng nói riêng
Đối với khách hàng đã đến với nhà hàng, marketing một phần khiến cho họtrở thành khách hàng thân thiết Đây là một công việc rất cần thiết, vì đây là nguồnkhách hàng chúng ta dễ khiến họ có hành động mua hàng nhất và đây cũng là kênhtiếp thị mà tốn ít chi phí nhất
Trang 22Marketing tốt giúp cho doanh nghiệp xây dựng thương hiệu Đối với mọichiến dịch marketing, chiến lược về doanh số là các chiến lược trung và ngắn hạn.Còn các chiến lược về thương hiệu luôn là chiến lược dài hạn giúp định vị thươnghiệu trong lòng khách hàng.
Marketing quyết định lượng doanh thu cho doanh nghiệp Những yếu tốmarketing giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường, đem đến nguồn khách dẫn đếnnguồn doanh thu ổn định
Với những vai trò chính trên đây, việc nghiên cứu và đưa ra các biện phápthúc đẩy marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng là một vấn đề tiên quyết,quan trọng cho hình ảnh và sự phát triển của doanh nghiệp
1.3.3 Quy trình marketing trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng
Marketing du lịch – trên cơ sở là một hoạt động marketing, cũng kế thừa tưduy hiện đại về phương châm kiến tạo và phân phối các giá trị nhằm đáp ứng nhucầu cho du lịch của du khách đến từ thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch
Để làm được điều này, hoạt động marketing du lịch đã được đưa vào một quy trình,gồm các bước tương tự như quy trình Marketing mà Phillip Kotler đã đề ra
Hình 1.1 Quy trình Marketing của Philip Kotler
(Nguồn: Quản trị Marketing – Phillip Kotler) 1.3.3.1 Nghiên cứu môi trường Marketing (R)
Môi trường marketing là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng bên trong và bênngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketingcủa họ Các yếu tố này luôn vận động biến đổi tạo nên những điều kiện kinh doanhmới cho mỗi doanh nghiệp
Trang 23Vì vậy, muốn đưa ra các quyết định marketing thành công, doanh nghiệp tấtyếu phải nhận diện, phân tích và dự đoán được tác động của những yếu tố thuộcmôi trường marketing đến từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cáchkhác, sự thành công của mỗi quyết định marketing phụ thuộc vào mức độ thích ứngcủa nó trước những ảnh hưởng của tất cả các yếu tố môi trường.
Môi trường Marketing vĩ mô
Môi trường marketing vĩ mô là những yếu tố và lực lượng mang tính chất xãhội rộng lớn có tác động đến thị trường và hoạt động marketing của doanh nghiệpcũng như tác động đến tất cả các yếu tố của môi trường marketing vi mô Nhữngyếu tố và lực lượng này vận động hoàn toàn khách quan nằm ngoài sự kiểm soát củacác doanh nghiệp thậm chí của các quốc gia Môi trường Marketing vĩ mô bao gồmcác thành tố sau:
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của kháchhàng và cách thức tiêu dùng
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường sinh thái, thời tiết, khí hậu, tàinguyên, năng lượng
Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tuỳ thuộcvào khả năng của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặcgây ra các đe doạ đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm,chi phí sản xuất… của doanh nghiệp
Môi trường chính trị – pháp luật
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trongmôi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp,các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổchức lẫn cá nhân trong xã hội
Môi trường văn hoá – xã hội
Con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã trau dồinhững quan điểm cơ bản của họ tạo nên những giá trị và chuẩn mực đạo đức Việc
Trang 24thông qua những quyết định marketing có thể chịu ảnh hưởng bởi những đặc điểmcủa nếp sống văn hoá.
Môi trường Marketing vi mô
Đây là những yếu tố nội tại của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng nguồn lực dành cho hoạt động marketing, đến chất lượng các quyết địnhmarketing của họ Môi trường Marketing vi mô bao gồm những thành tố sau:
Doanh nghiệp
Phân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường vi mô,nhà quản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong doanhnghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính, nhân sựđối với bộ phận marketing
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vậtliệu cần thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Đểquyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần phải xác định rõ của chúng,tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa họn các nhà cung cấp tốt nhất về chấtlượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo hạ giá
Những trung gian marketing
Những trung gian marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêuthụ và phổ biến hàng hoá của công ty trong giới khách hàng Gồm có những ngườimôi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hoá, các tổ chứcdịch vụ marketing và các tổ chức tín dụng
Trang 25Thị trường các cơ quan nhà nước: mua hàng hoá và dịch vụ cho mục đích sửdụng trong lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổchức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.
Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, ngườisản xuất, người trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác
Đối thủ cạnh tranh
Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khácnhau Đối thủ cạnh tranh nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trựctiếp và gián tiếp Phân tích đối thủ cạnh tranh còn giúp cho doanh nghiệp xác địnhđiểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ, kết hợp vớp các yếu tố vĩ mô (kinh
tế, văn hóa, pháp luật, môi trường) để xác định cơ hội và thách thức, từ đó hìnhthành, triển khai và điều chỉnh chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất, hướng tới mụctiêu phát triển bền vững và ổn định trong tương lai
Là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ quan tâm đếndoanh nghiệp, có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanhnghiệp
Hình 1.2 Môi trường marketing
(Nguồn: Quản trị Marketing – Phillip Kotler) 1.3.3.2 Phân đoạn thị trường (STP)
Phân đoạn thị trường được định nghĩa như là một quá trình phân chia thịtrường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất
Trang 26định sao cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhucầu và hành vi mua giống nhau
Cơ sở để phân đoạn thị trường
- Theo địa lý: Phân loại dựa theo khu vực địa lý
- Theo tâm lý: Cá tính, tầng lớp xã hội, phong cách sống,…
- Theo nhân chủng học: Độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, học vấn, thu nhập,…
- Theo hành vi: Mua hàng vào diệp nào, số lần sử dụng sản phẩm, cách thức
ra quyết định, mức độ trung thành với sản phẩm,…
Các yêu cầu cần có để phân đoạn thị trường thành công
- Tính đồng nhất: Các đối tượng khách hàng trong cùng một phân đoạn thịtrường có sự đồng nhất về nhu cầu và nhận định
- Tính riêng biệt: Các phân đoạn thị trường khác nhau bao gồm những đặcđiểm khác nhau
- Có thể nhận biết được: Các phân đoạn thị trường phải đo lường được vànhận biết được
- Có thể thâm nhập và hoạt động hiệu quả: Sau khi chọn được phân đoạn thịtrường thích hợp, nhà kinh doanh áp dụng các biện pháp marketing và có thể thâmnhập và kinh doanh hiệu quả trong đoạn thị trường đó
- Phân đoạn thị trường phải đủ lớn để sinh lợi nhuận
Kết quả của việc phân đoạn thị trường là nhà quản trị marketing nhận biếtđược thị trường sản phẩm của họ có bao nhiêu nhóm khách hàng khác biệt nhau vềnhu cầu và mong muốn Mỗi đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có sự đồngnhất về nhu cầu và mong muốn và có phản ứng như nhau trước những tác động củacác biện pháp marketing
Từ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn thị trường mục tiêu là một nhóm hoặcmột số nhóm khách hàng phù hợp nhất để tập trung nỗ lực vào phục vụ Thị trườngmục tiêu là những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khácbiệt, có điều kiện phục vụ tốt nhất và có khả năng thu được lợi nhuận cao nhất
1.3.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu được lựa chọn phải là đoạn thị trường hấp dẫn và phùhợp với mục tiêu, nguồn lực của doanh nghiệp Có những đoạn thị trường có tiềm
Trang 27năng phát triển, nhu cầu đa dạng, lượng cầu cao, tuy nhiên doanh nghiệp không cókhả năng đáp ứng Ngược lại, có những đoạn thị trường doanh nghiệp có khả năngđáp ứng tốt nhưng không mang lại lợi nhuận cao, có nhiều rủi ro hoặc không phùhợp với mục tiêu dài hạn của công ty Vì thê, doanh nghiệp phải lựa chọn cho mìnhnhững đoạn thị trường trọng điểm để dồn toàn bộ nỗ lực Marketing vào để chiếmlĩnh Ba tiêu chí được sử dụng để đánh giá đoạn thị trường, làm căn cứ lựa chọn thịtrường mục tiêu là:
- Quy mô và mức độ tăng trưởng của đoạn thị trường
- Mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường
- Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
1.3.3.4 Định vị thương hiệu
Theo Philip Kotler: “Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công tylàm sao để nó chiếm được một vị tríđặc biệt và có giá trị trong tâm trí của kháchhàng mục tiêu”
Định vị thị trường của doanh nghiệp du lịch là xác định vị trí của sản phẩmdịch vụ du lịch trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh,nhằm xây dựng một hình ảnh tích cực về sản phẩm, dịch vụ trọng tâm từ tâm trí củakhách hàng ở thị trường mục tiêu, được thực hiện theo các bước sau:
- Nhận dạng các khác biệt có thể: Những khác biệt này có thể đến từ sảnphẩm du lịch, nhân sự,
- Xác định đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp du lịch cần phải xác định đượcđiểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu về thị trường mà đốithủ cạnh tranh đang hướng tới để đưa ra những quyết định và chiến lược sáng suốtcho sản phẩm du lịch của mình
- Lựa chọn các khác biệt có giá trị đối với khách hàng theo công thức USP(Unique Selling Point) USP được coi là cách để doanh nghiệp nổi bật giữa hàng ngànđối thủ khác, bằng cách tạo ra giá trị độc nhất của doanh nghiệp – những thứ mà cácdoanh nghiệp khác không có được USP phải nêu bật được lợi ích duy nhất dành chokhách hàng, cho họ những gì mà các đối thủ khác không có hoặc không thể bắt chướcđược
1.3.3.5 Hỗn hợp Marketing (MM) – Chiến lược Marketing
Trang 28Marketing hỗn hợp là khái niệm trong marketing, thường được biết đến là 4Pmarketing gồm các công cụ tiếp thị được bộ phận Marketing trong doanh nghiệp sửdụng để thực hiện chiến lược Marketing đã đề ra.
4P Marketing truyền thống 4P Marketing bổ sung
Sản phẩm, theo quan điểm của Marketing, gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầumong muốn của khách hàng Vì vậy, sản phẩm cần được xét trên cả hai góc độ vậtchất và phi vật chất
Sản phẩm du lịch về cơ bản thuộc loại sản phẩm dịch vụ Sản phẩm du lịchvừa mang tính hữu hình (nhìn thấy được) vừa mang tính vô hình (không nhìn thấyđược) Do đó, ngoài những đặc điểm giống như hàng hóa thông thường, sản phẩm
Trang 29phẩm du lịch Ngoài ra, giá cả của sản phẩm du lịch có sự phân biệt tùy theo đốitượng khách.
Chiến lược định giá sản phẩm có thể chia ra như sau:
- Chiến lược định giá thấp: Chiến lược tập trung giúp tăng số lượng sảnphẩm du lịch bán ra, nhưng có thể kéo theo sự giảm chi phí trong giá thành
- Chiến lược định giá theo thị trường: Chiến lược liên quan đến vị thể củadoanh nghiệp trên thị trường
- Chiến lược định giá cao: Chiến lược giúp tăng lợi nhuận thu được từ việcbán sản phẩm du lịch
Place (Kênh phân phối)
Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, giúp cho quá trình lưu thông từ sản xuất hàng phân phối đến người tiêu dùngdiễn ra nhanh chóng hơn Đối với người sản xuất, chiến lược phân phối trước tiênđược đề cập tới việc xác định loại và số lượng trung gian trong việc tiêu thụ sảnphẩm dịch vụ và thiết lập các mối quan hệ thương mại
Tùy theo dạng thị trường, đặc điểm sản phẩm và nhu câu khách hàng, doanhnghiệp du lịch có thể lựa chọn và áp dụng một trong ba chiến lược sau:
- Chiến lược phân phối mạnh
- Chiến lược phân phối lựa chọn
- Chiến lược phân phối đặc quyền
Promotion (Xúc tiến bán hàng)
Chiến lược xúc tiến bán hàng đóng một vai trò quan trọng trong suốt quátrình tồn tại của doanh nghiệp nhằm khắc sâu hình ảnh của doanh nghiệp vào tâm tríkhách hàng, tạo cho khách hàng một thói quen luốn nhớ tới sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp
Mục tiêu của chiến lược xúc tiến bán hàng chính là đẩy mạnh việc bán hàng,kích thích tiêu dùng thường xuyên từ khách hàng thân thiết, lôi kéo khách hàng mớiquan tâm tới dịch vụ của doanh nghiệp Để thiết lập một chiến lược xúc tiến bánhàng cần phối hợp giữa các hoạt động như: Chào bán, xúc tiến, quảng cáo, yểm trợbán hàng,
People (Con người)
Trang 30Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người tạo raảnh hưởng tốt và xấu đến kết quả của công việc Con người là yếu tố chủ chốt, dovậy, việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là một mối quan tâm hàng đầu củadoanh nghiệp, với những tiêu chí như sau:
- Bổ sung nhân lực đủ kiến thức, kinh nghiệm cần thiết cho công việc
- Huấn luyện bổ sung để nâng cao chuyên môn, kiến thức về sản phẩm
Quá trình hoạch định chiến lược Marketing sản phẩm trọn gói yêu cầu phảixác định được lợi thế cạnh tranh của công ty đối với đối thủ cạnh tranh Việc sửdụng sản phẩm trọn gói đem lại lợi thế cạnh tranh cho công ty ở hai điểm: tạo sựkhác biệt cho sản phẩm du lịch và giảm chi phí
- Định vị sản phẩm trên một thuộc tính đặc trưng của sản phẩm
- Định vị sản phẩm dựa trên nhu cầu và lợi ích
- Định vị sản phẩm cho các trường hợp sử dụng cụ thể
- Định vị sản phẩm đối với từng thị trường khách
- Định vị sản phẩm đối với sản phẩm cạnh tranh
- Định vị sản phẩm bằng cách tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm
Trang 31Parnership (Quan hệ đối tác)
Các doanh nghiệp trong ngành du lịch cần có quan hệ mật thiết với nhau ,cùng tham gia cung ứng sản phẩm cho khách hàng Sự phối hợp này không nhữngmang lại lợi ích cho các doanh nghiệp cùng tham gia mà còn mang lại lợi ích chokhách hàng
Về mặt chiến lược: Các doanh nghiệp du lịch đều có những điểm mạnh, điểmyếu riêng Do vậy, để có được chiến lược hiệu quả, doanh nghiệp du lịch cần phảitìm được các doanh nghiệp đối tác cho mình để thiết lập những liên minh chiếnlược Như vậy, doanh nghiệp có thể dễ dàng thâm nhập vào những đoạn thị trườngmới mà ở đó các đối tác đã và đang kinh doanh
Về mặt sản phẩm: Chiến lược hiệu quả trong nhiều trường hợp là mở rộngquan hệ đối tác để cùng cung cấp các dịch vụ, tạo nên sản phẩm du lịch hoàn chỉnhcho du khách Lợi ích của việc hợp tác sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đảmbảo nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn hóa Tuy nhiên, trong mối quan hệđối tác để cùng cung ứng sản phẩm, vấn đề uy tín, chắc chắn và đảm bảo chất lượngdịch vụ là rất quan trọng
Hợp tác hậu cần: Một doanh nghiệp du lịch có thể hợp tác cùng nhiều kháchsạn, điểm du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ chuyên biệt để hoàn thiện các sản phẩm
1.3.3.6 Thực hiện chiến lược (I)
Thực hiện chiến lược Marketing là quá trình biến những chiến lược, kếhoạch Marketing thành hành động Để những chiến lược Marketing đã đề ra đi vàothực tế, doanh nghiệp cần tổ chức, thực hiện các chiến lược này qua những hànhđộng, chiến thuật cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực để thực hiện những công việc này
1.3.3.7 Kiểm tra, đánh giá (C)
Kiểm tra, đánh giá chiến lược Marketing là bước cuối cùng của quy trìnhMarketing Mấu chốt của công việc kiểm tra và đánh giá chính là học hỏi và rút
Trang 32kinh nghiệm Để làm được điều này, doanh nghiệp cần thu thập những thông tinphản hồi từ thị trường, đánh giá, đo lường kết quả của hoạt động Marketing và sosánh mức độ hoàn thành với những được mục tiêu đề ra từ đầu Việc thường xuyênkiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp
có thể tìm ra những điểm mạnh cũng như nguyên nhân dẫn đến những thất bại trongquá trình Marketing, để từ đó thiết kế những phương án điều chính
1.4 Tiểu kết chương 1
Từ những vấn đề lý luận và phân tích trên, chương 1 của khóa luận đã hệthống hóa cơ sở lý luận liên quan đến khái niệm, vai trò, phương pháp quản trị nhàhàng; đặc biệt đã làm rõ được các khái niệm, vai trò, quy trình marketing trong lĩnhvực kinh doanh nhà hàng bao gồm việc nghiên cứu môi trường marketing, phânđoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, tạo chiến lượcmarketing, thực hiện chiến lược và kiểm tra, đánh giá
Những lý thuyết của chương 1 được phân tích rõ ràng, chi tiết để làm cơ sởcho việc phân tích thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm món ăn mới ra mắtcủa Nhà Hàng Cơm Việt ở chương 2
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG MỚI RA MẮT CỦA NHÀ HÀNG CƠM VIỆT
2.1 Tổng quan về Nhà hàng Cơm Việt và các món ăn mới ra mắt
2.1.1 Một số thông tin tổng quan về Nhà hàng Cơm Việt
Nhà Hàng Cơm Việt là một trong chuỗi nhà hàng được sở hữu bởi Công tyTNHH An Nam Phương Nhà hàng đầu tiên được xây dựng và hoạt động vào năm
1997 với tên gọi là Nhà Hàng Nam Phương, có địa chỉ tại số 19 phố Phan ChuTrinh Nhà Hàng Cơm Việt đầu tiên được mở cửa vào năm 1999 tại địa chỉ số 13
Lý Thái Tổ Đến năm 2020, Nhà Hàng Cơm Việt chính thức đổi địa chỉ kinh doanh.Nhà hàng được khai trương với một công trình đồ sộ, được đầu tư rất nhiều cả vềtiền bạc, tâm huyết và công sức của gia đình chủ đầu tư Dưới đây là một số thôngtin chung của nhà hàng:
Tên công ty: Công Ty TNHH An Nam Phương
Tên nhà hàng: Nhà Hàng Cơm Việt
Giờ mở cửa: 10:00-14:00 ; 17:00-22:00
Địa chỉ: 63 Phạm Hồng Thái
Số điện thoại: +84903221163
Email: comvietrestaurant63@gmail.com
Trang 34Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà hàng Cơm Việt
(Nguồn: Bộ phận Nhân sự Nhà Hàng Cơm Việt)
Restaurant Manager
Vice
Captains Restaurant Captains Bartender Captains
Staffs Hostess Bellboy Waiters/ Cashiers Bartenders
Trang 35Nhà hàng có tổng cộng 8 tầng nhà và một tầng hầm được vận hành như sau:
- Tầng hầm : Bar, khu vực sân khấu nhỏ dành cho các sự kiện âm nhạc(đang trong thời gian xây dựng và hoàn thiện)
- Tầng 1: Khu vực sảnh, nơi tiếp đón khách và là khu trưng bày các cổ vậtcủa các thời đại được chủ đầu tư sưu tầm
- Tầng 2: Khu vực canteen của nhân viên
- Tầng 3,4,5: Hiện đang chưa đi vào hoạt động
- Tầng 6: Khu vực phòng VIP và phòng tổ chức sự kiện với sân khấu mini
và dàn loa đài, máy chiếu, ánh sáng (Sức chứa: Khoảng 100 khách)
- Tầng 7: Khu vực phòng ăn chính và khu vực bếp làm việc (Sức chứa:Khoảng 120 khách)
- Tầng 8: Khu vực nhà cổ, khu vực ăn và Bar ngoài trời (Sức chứa: Khoảng
120 khách)
2.1.2 Một số thông tin tổng quan về các món ăn
Nhà Hàng Cơm Việt nổi tiếng với những món ăn mang đậm phong cách HàNội xưa Báo Nhịp Sống Số (Số 9 - 8/2008) đã viết: “Trong không gian của ngôibiệt thự Pháp cổ, nhà hàng Cơm Việt ghi lại dấu ấn một thời xa xưa của Hà Nội vớinhững bức bình phong, câu đối, hoành phi trên 100 tuổi,… Vì thế, người ta đặt chânđến Cơm Việt vừa để cảm nhận những món ăn mang đậm hương sắc Việt Nam, vừa
để đắm mình vào cảm giác của ký ức và hoài niệm.”
Thực đơn hiện tại của nhà hàng mới khai trương đã có một số thay đổi nhấtđịnh để đổi mới nhưng vẫn giữ phong cách ẩm thực truyền thống của Hà Nội nóiriêng và Việt Nam nói chung
Trang 36Hình 2.2 Thực đơn các món ăn tại Nhà Hàng Cơm Việt
2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Cơm Việt
Trang 37Biểu đồ 2.1 Khách quốc tế đến Việt Nam nửa đầu các năm qua
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 3/2020 ước đạt 449.923lượt, giảm 63,8% so với 2/2020 và giảm 68,1% so với cùng kỳ năm 2019 Tínhchung 3 tháng năm 2020 ước đạt 3.686.779 lượt khách, giảm 18,1% so với cùng kỳnăm 2019
Theo Sở Du lịch Thành phố Hà Nội, 9 tháng đầu năm, dịch Covid-19 đã tácđộng lên toàn bộ nền kinh tế, trong đó du lịch là một trong những ngành chịu nhiềubất lợi nhất Ngành Du lịch Thủ đô bị ảnh hưởng nghiêm trọng vì sự sụt giảmnguồn khách quốc tế đến và nguồn cầu du lịch trong nước Đây là khó khăn, tháchthức rất lớn đối với các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnhvực du lịch Hoạt động du lịch Thành phố đã bị ảnh hưởng, thiệt hại nặng nề
Trong 9 tháng năm 2020, khách du lịch đến Hà Nội ước đạt 6,72 triệu lượtkhách, giảm 68,7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khách quốc tế đến Hà Nộiước đạt 1,03 triệu lượt khách, giảm 77,6% so với cùng kỳ năm trước (gồm 752,6nghìn lượt khách du lịch quốc tế có lưu trú và 282 nghìn lượt khách du lịch trongngày); khách du lịch nội địa ước đạt 5,68 triệu lượt khách, giảm 66,2% so với cùng
kỳ năm trước (gồm 1,76 triệu lượt khách du lịch nội địa lưu trú và 3,92 triệu lượtkhách du lịch nội địa trong ngày) Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 23,4 nghìn tỷđồng, giảm 68,3% so với cùng kỳ năm trước (giảm 50,5 nghìn tỷ đồng) Từ đầutháng 3/2020 đến nay, khách nước ngoài đến Hà Nội cơ bản là khách công vụ,ngoại giao, người lao động nước ngoài
Về tình hình kinh doanh khách sạn, công suất sử dụng phòng trung bình khốikhách sạn 9 tháng đầu năm ước đạt khoảng 28,0%, giảm 42,5% so với cùng kỳ năm
2019 Thời điểm ngày 31/8/2020, có khoảng 950 cơ sở lưu trú đang tạm dừng hoạtđộng (với khoảng 16.000 lao động tại đơn vị) Phân khúc khách sạn cao cấp 3-5 saonhư Hilton, Hanoi Opera, Melia, Authentic Hanoi, Thắng Lợi… gặp khó khăn bởicác khách sạn này trước đây chủ yếu phục vụ khách quốc tế lưu trú
Tại các điểm đến du lịch, lượng khách tại các điểm đến du lịch trọng điểmtrên địa bàn giảm mạnh từ 75% đến 80% khách từ khi dịch bùng phát trở lại vào