LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG PHAN BỘI CHÂU Xuất dương lưu biệt I TÌM HIỂU CHUNG 一 1 Tác giả Quê Nam Đàn – Nghệ An, trong một gia đình nhà nho Vị trí + Là một người yêu nước và cách.
Trang 1LƯU BIỆT
KHI
XUẤT DƯƠNG
PHAN BỘI CHÂU Xuất dương lưu biệt
Trang 2I
TÌM HIỂU CHUNG
一
Trang 31 Tác giả
- Quê: Nam Đàn – Nghệ An, trong một gia đình nhà
nho.
- Vị trí:
+ Là một người yêu nước và cách mạng “ vị anh
hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập ”
+ Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại
văn chương trữ tình.
+ Cây bút xuất sắc nhất của văn thơ cách mạng
Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyền yêu
(1867 – 1940)
Trang 42 Tác phẩm 出出出 生生生生生生 出 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
生生生生生生 生生
- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1905, trước lúc lên
đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để
từ giã bạn bè, đồng chí
- Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong
nước đen tối, đất nước đã mất chủ quyền, các
phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của
tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn
vào
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Trang 5Bố cục
Xuất dương lưu biệt
Sinh vi nam tử yếu hy kỳ,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di.
Ư bách niên trung tu hữu ngã,
Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ.
Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si.
Nguyện trục trường phong Đông hải khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
2 câu đề: Quan niệm về chí làm trai
2 câu thực: Ý thức trách nhiệm của cá nhân trước thời cuộc
2 câu luận: Thái độ trước tình cảnh đất nước và những điều xưa cũ
2 câu kết: Tư thế, khát vọng buổi lên đường
Trang 6II
VĂN BẢN
一
Trang 7Tuyên ngôn về chí làm trai
Càn khôn = trời đất
Hi kì =
lạ
Làm trai là
phải làm nên
điều kì lạ
一 sống phi
thường
Cảm hứng lớn lao, ý tưởng mãnh liệt của người trai đối với đất nước, phù hợp yêu cầu thời đại
Không gian rộng lớn, mang tầm vóc
vũ trụ
一 Nâng tầm vóc của cái “tôi” trữ tình
Chuyển dời
Hành động mạnh mẽ, chủ động, cao đẹp
Quan niệm về chí làm trai
Tư thế, tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng vào tài năng của mình
Trang 8Bách niên -
ngã
Thiên tải hậu -
thuỳ
>
<
Trăm năm tớ Nghìn năm sau ai
Hóm hỉnh, hài hước
Ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, vừa là trước hiện tại vừa là trước lịch sử của dân tộc
Trang 9Câu hỏi tu từ “cánh vô thuỳ” – “há không ai”
khẳng định cương quyết hơn khát vọng sống hiển hách, phi thường, phát huy hết tài năng trí tuệ dâng hiến cho đời
Trang 10Tư tưởng Nho giáo lỗi thời không cứu được đất nước, nhân dân
Tình cảnh đất
nước
non sông đã mất
一 Ý thức về nỗi nhục
mất nước – lẽ sống
vinh nhục
Hiền thánh còn đâu
Học cũng hoài
Sách vở, giáo lí truyền thống đã lạc hậu, không còn phù hợp với thực tiễn đất nước
Cảm xúc
sống thêm nhục
一 Khí phách ngang tàng, táo bạo của một nhà cách mạng tiên phong
Trang 11Hình ảnh thiên nhiên:
Đông hải, trường phong,
thiên trùng bạch lãng
Thiên nhiên
kì vĩ
Tư thế:
nhất tề phi
Hình ảnh lãng mạn, hào hùng
Khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu sẵn sàng ra khơi tìm đường cứu đất nước
Trang 12III
TỔNG KẾT
一
Trang 13NỘI DUNG
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
Trang 14NGHỆ THUẬT
- Ngôn ngữ khoáng đạt, hình ảnh kì vĩ, lãng mạn
一 chí khí, quyết tâm, khát vọng
- Giọng thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hào hùng - Động từ mạnh, ngắt nhịp dứt khoát, câu khẳng định, từ tình thái
- Lời thơ rắn rỏi, cảm xúc mãnh liệt.